1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam

22 1,3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 581,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam Phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hình cấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam

Trang 2

MỤC LỤC

I Tổng quan lý thuyết……… 3

1.1 Khái niệm 3

1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế 3

1.3 Mô hình cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp 4

II Giới thiệu về công ty Pepsico 5

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 5

a Lịch sử hình thành của công ty Pepsico: 5

b Lich sử bình thành cửa công ty tại Vlệt Nam 6

2.2 Sản phẩm và thị trường 7

a Sản phẩm 7

b Thị trường 7

III Chiến lược kinh doanh quốc tế của PepsiCo 7

3.1 Chiến lược kinh doanh quốc tế của PepsiCo đã sử dụng giai đoạn 1991-2011 7

a Cơ sở chọn lựa chiến lược 7

b Phân tích chiến lược đa quốc gia 8

3.2 Chiến lược kinh doanh quốc tế hiện nay của Pepsico 9

a Cơ sở lựa chọn chiến lược kinh doanh quốc tế 9

b Phân tích chiến lược xuyên quốc gia: 13

3.3 Thành công từ chiến lược kinh doanh quốc tế 15

a Giai đoạn 1991- 2011 15

b Giai đoạn 2011- nay 16

IV.Mô hình cấu trúc tổ chức của PepsiCo 18

4.1 Mô hình cấu trúc theo khu vực địa lý 18

4.2 Mô hình cấu trúc theo sản phẩm – khu vực địa lí 21

Trang 3

LỜI MỜI ĐẦU

Ngày nay, các công ty đa quốc gia đã trở thành lực lượng chủ yếu trong tiếntrình toàn cầu hoá, phát triển khoa học công nghệ, đầu tư và thương mại quốc tế.Các công ty đa quốc gia cũng là lực lượng chủ chốt trong xu hướng cơ cấu lạinền kinh tế thế giới và tổ chức sản xuất hàng hoá hiện đại Để thực hiện vai tròcủa mình trong nền kinh tế quốc gia và quốc tế, các công ty đa quốc gia rất chútrọng chiến lược mở rộng thị trường trên toàn thế giới nói chung cũng như cácnước Đông Nam Á và Việt Nam nói riêng Trên thực tế, từ sau chính sách mởcửa nền kinh tế, các công ty đa quốc gia đã đến thâm nhập thị trường Việt Namvới nhiều phương thức hoạt động khác nhau Sự hợp tác với họ đã thu đượcnhững thành tựu bước đầu đáng khích lệ Khu vực đầu tư trực tiếp của các công

ty đa quốc gia chiếm 34% giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, 22% kimngạch xuất khẩu và trên 10% GDP Một trong những công ty đa quốc gia có mặttại Việt Nam từ rất sớm và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế, đó làCông ty Pepsico Việt Nam - một tổ chức chuyên kinh doanh nước giải khát lớnnhất nước Để thấy được sự thành công trong việc lựa chọn chiến lược của mình,nhóm 9 chúng em sẽ đi sâu vào phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế và mô hìnhcấu trúc tổ chức của công ty Pepsico tại thị trường Việt Nam

I Tổng quan lý thuyết

1.1 Khái niệm

- Chiến lược kinh doanh là các hoạt động mà nhà quản lí mà nhà quản lí thực hiện đểđạt được mục tiêu của doanh nghiệp Với hầu hết các công ty, mục tiêu đầu tiên đó làtối đa hóa giá trị cho những người sở hữu doah nghiệp, các cổ đông Để tối đa hóa giátrị doanh nghiệp, nhà quản trị cần thực thi các chiến lược để gia tang khả năng sinh lờicủa doanh nghiệp và tốc độ gia tăng lợi nhuận theo thời gian

- Chiến lược kinh doanh quốc tế là tập hợp các mục tiêu chính sách và kế hoạch hoạtđộng của doanh nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển quốc tế của doanh nghiệp Chiếnlược kinh doanh quốc tế là một bộ phận trong chiến lược kinh doanh và phát triểncông ty, nó bao gồm các mục tiêu dài hạn mà công ty cần phải đạt được thông qua cáchoạt động kinh doanh quốc tế, các chính sách, các giải pháp lớn nhằm đưa hoạt độngquốc tế hiện tại của công ty phát triển lên mọt trạng thái mới cao hơn về chất

1.2 Vai trò của chiến lược kinh doanh quốc tế

- Giúp cho các doanh nghiệp nhận rõ được mục đích, hướng đi của mình trong tươnglai, làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của DN

- Giúp cho DN nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện phápchủ động đối phó với những ngu cơ và mối đe dọa trên thương trường kinh doanh

Trang 4

- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thế của DN, đảmbảo cho DN phát triển liên tục và bền vững.

- Tạo ra các căn cứ vững chắc cho DN đề ra các quyết định phù hợp với sự biến độngcủa thị trường Nó tạo ra cơ hội vững chắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai,đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡng nhân sự, hoạt động mở rộng thị trường và pháttriển sản phẩm Cội nguồn của thành công hay thất bại phụ thuộc vào một trong nhữngyếu tố quan trọng là DN có chiến lược kinh doanh như thế nào

- Là công cụ chia sẻ tầm nhìn của lãnh đạo DN đối với các cấp quản lý trực thuộc cóthẩm quyền liên quan Thông qua bản chiến lược kinh doanh quốc tế, các cấp quản lýtrực thuộc có thể hiểu được, thống nhất được tầm nhìn với lãnh đạo, thông qua đó sẽ

có các định hướng kinh doanh phù hợp

- Là nên tảng để xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết

1.3 Mô hình cấu trúc tổ chức của doanh nghiệp

Mô hình cấu trúc theo chức năng: Mô hình này cho phép thành lập các bộ phận riêngbiệt tập hợp nhân sự theo chức năng truyền thống của DN nhưng ở các khu vực địa lýkhác nhau

Mô hình cấu trúc theo sản phẩm: Là cấu trúc tổ chức phân chia các hoạt đọng củacoog ty trên toàn thế giới theo nhóm sản phẩm

- Cấu trúc này thích hợp đối với công ty cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đa dạng

- Mô hình cấu trúc theo sản phẩm được thiết kế phù hợp với chiến lược toàn cầu

Mô hình cấu trúc theo khu vực địa lý

- Mỗi bộ phận theo khu vực địa lý hoạt động như là một đơn vị độc lập, với hầu hếtcác quyết định được phân chia cho người quản lý khu vực và quốc gia Mỗi đơn vị cóphòng ban riêng Trụ sở chính của công ty mẹ ra quyết định về chiến lược tổng thểcủa công ty và phối hợp các hoạt động của các cơ sở khác nhau

- Cấu trúc theo khu vực là phù hợp nhất đối các công ty coi mỗi thị trường khu vựchay quốc gia là duy nhất Mô hình này phù hợp với chiến lược nội địa, đa quốc gia

Mô hình cấu trúc theo sản phẩm- khu vục địa lý

- Cho phép DN tận dụng được ưu điểm của mô hình theo sản phẩm và mô hình theođịa lý

- Cấu trúc này phù hợp với DN theo đuổi chiếc lược xuyên quốc gia

Trang 5

II Giới thiệu về công ty Pepsico

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

a Lịch sử hình thành của công ty Pepsico:

- Năm 1886, Bradham - một dược sĩ sinh năm 1867 tại Chinquapin, Dublin County, North Carolina - đã pha chế ra một loại nước uống dễ tiêu làm từ nước cacbonat, đường, vani và một chút dầu ăn Nó được bán trong khu vực dưới tên “Nước uống củaBrad

- Đến năm 1893, Bradham đổi sang một cái tên mới "Pepsi-Cola", nghe thú vị, khoẻkhoắn, mạnh mē hơn và chuẩn bị đưa ra bán một cách rộng rãi hơn

Năm 1898 - Tập đoàn Pepsi thành lập, trụ sở chính tại thành phố Purchase, bang NewYork, Mw

- Năm 1902 - Thương hiệu Pepsi Cola được đăng ký Công ty đã từng hai lần phá sảnvào thế chiến thứ nhất và vào năm 1931 trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929

1933 Sau đó, Charles Guth, chủ tịch Loft Industries - hệ thống các cửa hàng bán kẹo

và nước soda, đã mua lại công việc kinh doanh chính của Pepsi và đưa nó vào bán ởtrong các cửa hàng của ông ta

Năm 1934 - Doanh số cửa PepsiCola tăng vọt tại Mw 3

Năm 1941 - Thâm nhập châu Âu

Năm 1947 - Mở rộng sang Philippines và Trung Đông

Năm 1964 - Diet Pepsi - nước giải khát dành cho người ăn kiếng đầu tiên trên thịtrường

Năm 1965 - Pepsi mua lại tập đoàn Frito-Lay

Năm 1998 – Pepsico hoàn tất việc mua lại Tropicana với trị giá $ 3.3 tỷ

Năm 1998, Pepsi kỷ niệm 100 năm và đưa ra logo mới cho thiên niên kỷ mới - hìnhcầu với 3 màu xanh, trắng, đỏ trên nền màu xanh lanh, điểm thống nhất của thiết kếbiểu tượng Pepsi trên toàn thế giới

Hiện nay Pepsico là: Công ty nước giải khát và thực phẩm hàng đầu thế giới Công tyhoạt động trên gần 200 quốc gia với hơn 185,000 nhân viên trên toàn cầu

• Công ty có doanh số hàng năm 39 tỷ đô la

• Công ty nước giải khát và thực phẩm phát triển nhanh nhất thế giới

PepsiCo cung cấp những sản phẩm đáp ứng nhu cầu và sở thích đa dạng của ngườitiêu dùng, từ những sản phẩm mang tới sự vui nhộn, năng động cho đến những sảnphẩm có lợi cho sức khỏe và lối sống lành mạnh

Trang 6

Công ty bao gồm Pepsi đo uống Bắc Mw (PepsiCo Americas Beverage -PAB), Pepsi

đồ ăn Bắc và Nam Mw (PepsiCo Americas Foods), Pepsi Châu Âu (PepsiCo wurope),Pepsi Châu Á Trung Đông và Châu Phi (PepsiCo Asia, Middle wast and Africa).Sản phẩm chính: Bên cạnh thương hiệu Pepsi trị giá hàng tỷ USD, tập đoàn này còn

sở hữu nhiều thương hiệu nước giải khát lừng danh khác như Mirinda, 7UP, MountainDew hay nước khoáng Aquawna

b Lich sử bình thành cửa công ty tại Vlệt Nam

24/12/1991 - Công ty Nước giải khát Quốc tế (IBC) được thành lập do liên doanh giữa

SP Co và Marcondray - Singapore với tỷ lệ vốn góp 50% - 50%

1992 - wây dựng và khánh thành nhà máy Hóc Môn

1994 - PepsiCo chính thức gia nhập thị trường Việt Nam khi liên doanh với công tyNước giải khát Quốc tế IBC cùng với sự ra đời của hai sản phẩm đầu tiên là Pepsi và7Up từ những ngày đầu khi Mw bỏ cấm vận với Việt Nam năm

1994 1998 - 1999 - Thời điểm này cũng là lúc cấu trúc về vốn được thay đối với sởhữu 100% thuộc về PepsiCo

2003 - Công ty được đổi tên thành Công ty Nước Giải khát Quốc tế PepsiCo ViệtNam Nhiều sản phẩm nước giải khát không ga tiếp tục ra đời như: Sting, Twister,Lipton Ice Tea, Aquawna

2004 - thông qua việc mua bán, sáp nhập nhà máy Điện Bàn, công ty mở rộng sảnxuất và kinh doanh tại Quảng Nam

2005 - Chính thức trở thành một trong những công ty về nước giải khát lớn nhất ViệtNam

2006 - công ty mở rộng sản xuất và kinh doanh thêm về thực phẩm với sản phẩmsnack Poca được người tiêu dùng, và giới trẻ ưa chuộng

2007 - Phát triến thêm ngành hàng sữa đậu nành

2008-2009, sau khi khánh thành thêm nhà máy thực phẩm ở Bình Dương, (sau này đãtách riêng thành Công ty Thực phẩm Pepsico Việt Nam), công ty mở rộng thêm vùngnguyên liệu tại Lâm Đồng Nhiều sản phẩm thuộc mảng nước giải khát mới cũng được

ra đời như: 7Up Revive, Trà xanh Lipton; Twister dứa

2010 - đánh dấu một cột mốc quan trọng đối với PepsiCo Việt Nam thông qua việcPepsico tuyên bố tiếp tục đầu tư vào Việt Nam 250 triệu USD cho ba năm tiếp theo.2/2010, nhà máy mới tại Cần Thơ chính thức đi vào hoạt động

Trang 7

2012 - trong năm này xảy ra sự kiện mua bán sáp nhập nhà máy San Miguel tại ĐồngNai vào tháng 3 năm 2012 và nhà máy Pepsico có quy mô lớn nhất khu vực ĐôngNam Á đã được khánh thành tại Bắc Ninh vào tháng 10 năm 2012

4/2013 liên minh nước giải khát chiến lược Suntory PepsiCo Việt Nam đã được thànhlập giữa Suntory Holdings Limited và Pepsico, Inc trong đó Suntory chiếm 51% vàPepsico chiếm 49% với sự ra mắt của các sản phẩm mới trà Olong Tea+ Plus vàMountain Dew

2.2 Sản phẩm và thị trường

a Sản phẩm

Vị trí “Công ty nước giải khát toàn diện” của Pepsi là một lí do lớn nhất dẫn tớithành công trên toàn cầu Ở Mỹ, Công ty Pepsi-Cola có rất nhiều các thương hiệu sảnphẩm như Pepsi, Diet Pepsi, Pepsi ONE, Mountain Dew, Wild CherryPepsi,Aquafina… Công ty còn sản xuất và bán các loại trà và cà phê uống liền qua cácliên doanh với Lipton và Starbucks Các sản phẩm chính của Pepsi được bán trongphạm vi toàn cầu còn có cả Pepsi Max, Mirinda và 7-Up

b Thị trường

Ngày nay, Pepsi đang trở nên phổ biến hơn bao giờ hết Theo khảo sát thì cứ trong

4 sản phẩm nước uống có gas được bán trên thế giới thì có một sản phẩm của Pepsi,tổng cộng là một ngày Pepsi bán được hơn 200 triệu sản phẩm và con số này còn tiếptục tăng Tính trên toàn thế giới thì khách hàng chi khoảng 32 tỉ đô la cho các mặthàng nước giải khát của Pepsi-Cola Hàng năm, một người tiêu dùng ở Mỹ uốngkhoảng 55 ga-lông nước có gas, điều khiến cho Mỹ trở thành quốc gia có lượng tiêuthụ nước giải khát lớn nhất thế giới Ở Châu Âu thì con số này khiêm tốn hơn, khoảnggần 12 ga-lông nước có gas nhưng lượng tiêu thụ đang tăng lên một cách đều đặn -nước uống có gas đang dần dần trở thành một phần quan trọng trong lĩnh vực nướcgiải khát ở đây

III Chiến lược kinh doanh quốc tế của PepsiCo

3.1 Chiến lược kinh doanh quốc tế của PepsiCo đã sử dụng giai đoạn 1991-2011

a Cơ sở chọn lựa chiến lược

Vào đầu những năm 1990, Pepsico đã bắt đầu thâm nhập thị trường Việt Nam.Pepsico Việt Nam được thành lập từ năm 1991 (công ty IBC) Tiền thân là một công

ty lien doanh giữa SP.Co và công ty Macondray – Singapore Năm 1994 Mỹ bỏ cấmvận với Việt Nam, Pepsico chính thức gia nhập thị trường Việt Nam cùng với sự rađời của hai sản phẩm đầu tiên là Pepsi và 7 Up

 Áp lực giảm chi phí

Trang 8

Áp lực giảm chi phí có thể tập trung trong ngành công nghiệp sản xuất sản phẩmtiêu dùng, nơi mà ý nghĩa của sự khác biệt không quá nhiều và giá cả là yếu tố cạnhtranh duy nhất Thị trường nước giải khát là một ví dụ Như đã thấy, thị trường nướcgiải khát hiện nay được phân chia cho nhiều công ty Giai đoạn trước đây, Coca-colagần như chiếm lĩnh thị trường nước giải khát thì giờ đây, thị phần đã rơi vào tayPepsico Trong bối cảnh cạnh tranh giữa các thương hiệu trong thị trường nước giảikhát, với sự phát triển và giành thị phần của Pepsico, doanh nghiệp thấy rằng áp lựcgiảm chi phí là không cao.

 Áp lực địa phương hóa

Do lúc này Pepsico mới bắt đầu xâp nhập vào thị trường nội địa của các quốc giakhác Để có những bước đi chắc chắn, tạo sự thuận lợi khi đặt chân lên các quốc gianày, Pepsico cần đáp ứng tốt nhu cầu ở từng địa phương để tạo sự chấp nhận đối vớisản phẩm này Pepsico đã nghiên cứu và đưa ra các dòng sản phẩm có mức độ phùhợp cao với khẩu vị và thị hiếu của người dân địa phương

 Qua phân tích hai nhóm áp lực : áp lực giảm chi phí thấp và áp lực địa phương hóacao, Pepsico đã sử dụng chiến lược đa quốc gia Để đáp lại áp lực thích ứng, Pepsico

đã tích cực thúc đẩy các hoạt động có giá trị quan trọng như sản xuất, marketing, phânphối…

b Phân tích chiến lược đa quốc gia

Vào đầu những năm 1990 sau khi PepsiCo đã thâm nhập thị trường Việt Nam.PepsiCo Việt Nam đã cố gắng phân phối với mạng lưới dày đặc từ thành thị tới nôngthôn, từ đồng bằng đến miền núi, từ Bắc vào Nam Song, PepsiCo chủ yếu vẫn chútrọng những nơi tập trung đông dân cư, các thành phố lớn: TP HCM, Bình Dương,Quảng Nam, Cần Thơ và sắp tới là Bắc Ninh Vì thế, sản phẩm Pepsi-Cola của Pepsixuất hiện ở khắp mọi nơi, từ các quán ăn, quán giải khát quy mô lớn lẫn nhỏ, từ đườngphố đến hẻm nhỏ… Theo kế hoạch, số vốn đầu tư 250 triệu USD sẽ được PepsiCo tậptrung cho cả 3 miền Bắc, Trung và Nam nhằm gia tăng năng lực sản xuất, gia tăngtrang thiết bị tại điểm bán, củng cố sức mạnh cho các thương hiệu và mở rộng danhmục sản phẩm của Tập đoàn Tuy nhiên, Pepsi quan tâm đến phân khúc miền Namnhiều hơn bởi các lí do:

- Người miền Nam ưa ngọt hơn người miền Bắc (đối thủ cạnh tranh Coca Cola có

vẻ thắng thế hơn ở phân khúc miền Bắc)

- Bao bì của Pepsi-Cola có sắc lạnh, màu xanh phù hợp với người miền Nam; trongkhi Coca Cola với vỏ bao đỏ mang cảm giác ấm áp chiếm nhiều cảm tình của người vùng lạnh hơn

Thêm vào đó, ngày 5-1-2011 sẽ khởi công xây dựng nhà máy nước giải khát và thựcphẩm tại khu đô thị- công nghiệp và dịch vụ Việt Nam - Singapore ở thành phố BắcNinh Đây là nhà máy thứ 5 của PepsiCo tại Việt Nam Hoạt động nói trên nằm trong

Trang 9

cam kết đầu tư 250 triệu đô la Mỹ tại Việt Nam trong vòng ba năm mà PepsiCo toàncầu công bố hồi tháng 8-2010 Nhà máy mới tại Bắc Ninh sẽ sản xuất các sản phẩmchủ lực của PepsiCo bao gồm nước giải khát Pepsi, 7up, Mirinda, sản phẩm nước tinhkhiết Aquafina, nước cam Twister, nước uống thể thao Isotonic 7Up Revive, Stingpro,… cùng các loại thực phẩm như snack khoai tây chiên POCA và POCA Cheetos.Pepsi là một công ty có tính thích nghi cao, bởi vì họ luôn tìm kiếm được các ý tưởngmới, sang tạo ở nước sở tại và đảm bảo thay đổi kịp với biến đổi tại thị trường đấy,đồng thời các sản phẩm của nó vẫn phát triển theo vòng đời sản phẩm Pepsi là một tổchức phi tập trung hóa với các quyết định điều hành từ các công ty riêng biệt, nhưngluôn phải tuân thep các chính sách của tập đoàn.

Thương hiệu Pepsi, thắng lợi của sự khác biệt hóa:

- Tạo hình ảnh tươi mới, trẻ trung đối lập nét cổ điển của Coca-cola

- Quảng cáo nhằm vào danh tiếng và sự hài hước, đối lập với Coca-cola nhằm vàonhững giá trị vượt thời gian Bí quyết thành công trước hết của thương hiệu này là tạodựng sự mập mờ giữa giống và khác so với Coca Cola, giống để có thể tận dụng đượcnhững lợi thế mà Coca Cola đã có được trên thị trường và trong tâm lý của người tiêudùng, khác để thể hiện và khai thác triệt để bản sắc riêng Coca Cola và Pepsi Cola rấtgiống nhau mà cũng rất khác nhau Chất pepsin là chất có trong hạt coca Nghe đếncoca, có thể không phải ai cũng nghĩ ngay tới Pepsin, nhưng nghe tới Pepsi không ailại không liên tưởng đến ngay hạt coca Đi sau núp bóng, nhưng lớn dần lên trongtừng bước theo sau ấy Trong quảng cáo và tiếp thị, Pepsi chủ định không nhấn mạnhvào trong thức uống có gì và tác động vật chất của nó ra sao mà đi vào định hướng vàtạo nên cảm nhận chung cho cả thế hệ Đối tượng Pepsi nhằm vào thế hệ trẻ vì thế hệ

ấy mới đông đảo, thích khám phá và phô trương, thích chứng tỏ đẳng cấp và dễ bịcuốn hút Chủ điểm trong quảng cáo và tiếp thị của Pepsi là người trẻ sử dụng Pepsi

và phải uống Pepsi thì mới chứng tỏ và được công nhận là trẻ Một chiến lược quảngcáo hiệu quả sử dụng bởi PepsiCo là liên minh giữa người hãng này và chuỗi nhà hàngthức ăn nhanh KFC PepsiCo cung cấp tất cả các đồ uống soda trong KFC và KFC chỉđược sử dụng sản phẩm của PepsiCo mà thôi

3.2 Chiến lược kinh doanh quốc tế hiện nay của Pepsico

a Cơ sở lựa chọn chiến lược Kinh doanh quốc tế

 Áp lực giảm chi phí:

Áp lực giảm chi phí có thể tập trung trong ngành công nghiệp sản xuất sản phẩmtiêu dùng, nơi mà ý nghĩa của sự khác biệt không quá nhiều và giá cả là yếu tố cạnhtranh duy nhất Thị trường nước giải khát là một ví dụ Như đã thấy, thị trường nướcgiải khát hiện nay được phân chia cho nhiều công ty Nếu như trước đây, pepsi gầnnhư chiếm lĩnh thị trường nước giải khát thì ngày nay, một phần thị phần của pepsi đãrơi vào tay đối thủ cạnh tranh của các sản phẩm trong và ngoài nước Trong bối cảnhcạnh tranh giữa các thương hiệu trong thị trường nước giải khát hiện nay, đặc biệt là

Trang 10

sự phát triển và giành thị phần của đối thủ đáng gờm là Coca-cola và trong các đối thủcạnh tranh, Coca-cola là một đối thủ cạnh tranh gay gắt nhất với Pepsico Thêm vào

đó, sản phẩm nước giải khát không có sự khác biệt nhiều giữa các sản phẩm của cácthương hiệu khác nhau Vì vậy, Pepsico hiểu rõ áp lực giảm chi phí là rất cao để giữvững doanh số và thị phần Trên thị trường thế giới, Coca Cola nổi tiếng và chiếmnhiều thị phần hơn hẳn so với Pepsi bởi thương hiệu lâu đời hơn đã gắn bó với ngườitiêu dùng Nhưng tại thị trường Việt Nam, đặc biệt là TP.HCM, Pepsi lại phổ biến hơn(chiếm 51% so với 46% của Coca Cola và 100% đều đã từng uống qua sản phẩmPepsi-Cola), điều này cho thấy Pepsi có những chiến lược đặc biệt hơn Coca Colanhằm vào các thị trường riêng biệt để giành lấy thị phần, có thể nói Pepsi Cola làMarket Leader Hiện nay mục tiêu của Pepsico Việt Nam là đa dạng hóa sản phẩm và

đa dạng hóa thị trường, theo đúng chính sách của công ty mẹ Pepsico Việt Nam có thịphần lớn nhất trong lĩnh vực nước giải khát, với các nhà máy sản xuất lớn, dây chuyềnhiện đại

Kết luận: Từ tất cả các yếu tố nêu trên, ta thấy áp lực giảm chi phí của công ty Pepsicokhá cao và đó cũng là yếu tố quan trọng mà Pepsico phải đáp ứng để tồn tại trên thịtrường

 Áp lực đối với yêu cầu của địa phương:

- Sự khác biệt về nhu cầu:

Ngày nay, người tiêu dùng ngày càng có ý thức hơn về vấn đề sức khỏe, nên các sảnphẩm có lợi cho sức khỏe hay chứa ít calorie ngày càng được ưa chuộng hơn Đó là xuhướng chung, nhưng khi xét về từng thị trường thì yếu tố này sẽ có những biến đổinhất định để phù hợp hơn Sự gia tăng các thương hiệu địa phương và hương vị quenthuộc ở các quốc gia đang phát triển là một xu hướng mà các nhà sản xuất toàn cầukhông thể xem thường

- Châu Âu: Người dân Châu Âu đang có xu hướng sử dụng các chất làm ngọt tự nhiênnhư stevia để giảm lượng đường và calorie trong các loại nước giải khát Đối vớingười Đức và Anh, xu hướng giữ gìn sức khỏe cùng với sự phát triển sản phẩm mớitiếp tục dấy lên nhu cầu đối với đồ uống lành mạnh như nước trái cây/rau quả nguyênchất cũng như các thức uống khác Người Pháp tránh tiêu thụ những loại nước giảikhát có chứa chất làm ngọt nhân tạo Ngoài ra, người Pháp thích sử dụng những loạinước giải khát có nhiều gas

- Bắc Mỹ: Người dân Bắc Mỹ mong muốn những sản phẩm nước giải khát cung cấpnhiều vitamin, khoáng chất có lợi cho sức khỏe Còn các sản phẩm nước ngọt có gaschứa nhiều đường và calorie đang phải vật lộn để tồn tại Dẫn chứng là tại Canada, cómột sự sụt giảm nhẹ cho các loại đồ uống có gas trong những năm gần đây và ngườitiêu dùng chuyển sang các thức uống tốt cho sức khỏe hơn và nhiều danh mục lựachọn hơn như nước tăng lực

- Châu Phi: Do thời tiết ở Châu Phi nóng hơn, họ cần nhiều năng lượng hơn để làmviệc dưới thời tiết nóng, các sản phẩm cũng có nhiều calorie hơn Tuy nhiên, các chiến

Trang 11

dịch quảng cáo tích cực đã thấy nhiều người tiêu dùng chuyển đổi theo hướng đồ uốngcacbonat ít calo

- Việt Nam: Với thời tiết khá nắng nóng, người dân mong muốn những sản phẩmnước giải khát cung cấp nhiều vitamin, khoáng chất có lợi cho sức khỏe cùng với sựphát triển sản phẩm mới tiếp tục dấy lên nhu cầu đối với đồ uống lành mạnh như nướctrái cây/rau quả nguyên chất cũng như các thức uống khác Người dân tránh tiêu thụnhững loại nước giải khát có chứa chất làm ngọt nhân tạo, có nhu cầu cao hơn đối vớicác dòng giải khát ít đường , ít calo Ngoài ra, phần lớn thanh niên việt nam thích sựtươi mát, sảng khoái và sự sáng tạo trong đồ uống

- Pepico khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam với mục tiêu chiếm lĩnh thị phầnnước giải phát thì việc đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân địa phương được đặtlên hàng đầu để cạnh tranh với các đối thủ trong ngành Doanh nghiệp này cho rằngchỉ những người tại thị trường nước sở tại mới hiểu rõ thị trường đó nhất, chỉ họ mớihiểu rõ thị hiếu, thói quen tiêu dùng cũng như văn hóa tại nước sở tại để từ đó nghiêncứu cải biến đưa ra các sản phẩm phù hợp cũng như có các chiến lược marketing tiếpcận người tiêu dùng thích hợp

Trên thị trường nước giải khát, các đối thủ cạnh tranh với nhau chủ yếu về chi phíthấp Tuy nhiên ngoài việc cạnh tranh về giá sản phẩm thì các công ty đa quốc gia còncạnh tranh về sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị yếu của người dùng, vì vậy PepsCo đãchi lớn việc đầu tư cho các hoạt động marketing, sản xuất và R&D cho thấy áp lựcyêu cầu địa phương khá cao Một yếu tố nữa là để đáp ứng được yêu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng cũng như nhu cầu khác nhau ở mỗi quốc gia thì công ty phảiđầu tư nhiều vào nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và dây chuyền sản xuất tối ưuhơn Đương nhiên chi phí dành cho hoạt động R&D, Marketing là không hề nhỏ Vềhoạt động phân phối: Các sản phẩm thay thế trong ngành nước giải khát tương đốinhiều nên việc người tiêu dùng có thể chuyển sang sử dụng sản phẩm khác nếu họcảm thấy tiện dụng

- Sự khác biệt về kênh phân phối và cơ sở hạ tầng:

Bắc Mỹ: Hệ thống bán lẻ hiện đại rất phát triển, cơ sở hạ tầng về dịch vụ hiện đại vàlinh hoạt

Châu Âu: Theo luật pháp EU, các đại lý được bảo vệ rất chặt chẽ Khi đã giao kết với

họ, sẽ rất khó qua mặt họ để giao dịch trực tiếp với các khách hàng mà họ đã thiết lậpđược mối quan hệ Các siêu thị với việc phân phối sản phẩm giá thấp hơn và tiện lợihơn, kèm theo dịch vụ tốt nên rất được ưa chuộng tại ÚC Tại Pháp, hệ thống máy bánhàng tự động khá phổ biến

Châu Phi: Nhà bán lẻ như siêu thị, cửa hàng thực phẩm nhỏ ưa thích hợp tác với cácnhà bán buôn có thể cung cấp cho họ nhiều sản phẩm đa dạng khác nhau, kèm theogiảm giá hấp dẫn Thêm vào đó, siêu thị tiếp tục thống trị hệ thống bán lẻ Sản phẩmcủa địa phương có khả năng thay thế:

Tại Trung Quốc, công ty nước giải khát nội địa Wahaha chiếm lĩnh

Ngày đăng: 21/04/2021, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w