Vấn đề ô nhiễm môi trường từ các khu công nghiệp là vấn đề cấp bách và cần được quan tâm hiện nay Hiện nay tình hình ô nhiễm môi trường từ các hoạt động công nghiệp đã ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe môi trường các làng ung thư xuất hiện vì vậy các biện pháp bảo vệ sức khỏe môi trường khu vực xung quanh các Khu công nghiệp đã và đang đƣợc nghiên cứu áp dụng Dựa vào các phiếu điều tra khảo sát đánh giá ngƣời dân sinh sống xung quanh khu công nghiệp nghiên cứu của luận văn này nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại đây Thông qua các số liệu thu thập cũng như số liệu quan trắc các nhận xét đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh khu công nghiệp cũng như hiệu quả quản lý ô nhiễm của KCN Điện Nam Điện Ngọc cũng được tác giả phân tích và đánh giá trong phạm vi luận văn
Trang 1ĐIỆN NGỌC, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 2ĐIỆN NGỌC, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường
Mã số: 60.52.03.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Phước Cường
Đà Nẵng - Năm 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trần Thị Mỹ Hạnh
Trang 4ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO VỆ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG KHU VỰC XUNG QUANH KHU VỰC KHU CỒNG NGHIỆP
ĐIỆN NAM ĐIỆN NGỌC
Trần Thị Mỹ Hạnh, học viên cao học khóa K30, chuyên ngành kỹ thuật môi trường
Tóm tắt - Vấn đề ô nhiễm môi trường từ các khu công nghiệp là vấn đề cấp bách và cần được quan tâm hiện nay Hiện nay, tình hình ô nhiễm môi trường từ các hoạt động công nghiệp đã ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe môi trường, các làng ung thư xuất hiện vì vậy các biện pháp bảo vệ sức khỏe môi trường khu vực xung quanh các Khu công nghiệp đã và đang được nghiên cứu áp dụng Dựa vào các phiếu điều tra khảo sát đánh giá người dân sinh sống xung quanh khu công nghiệp nghiên cứu của luận văn này nhằm đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường tại đây Thông qua các số liệu thu thập cũng như số liệu quan trắc các nhận xét đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh khu công nghiệp cũng như hiệu quả quản lý ô nhiễm của KCN Điện Nam Điện Ngọc cũng được tác giả phân tích và đánh giá trong phạm vi luận văn
Từ khóa – Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc, sức khỏe môi trường, hiện trạng môi trường, biện pháp bảo vệ sức khỏe môi trường, làng ung thư
ACCESSING THE ENVIRONMENTAL STATUS AND PROPOSAL THE SOLUTION FOR ENVIROMENTAL HEALTH PROTECTION IN THE NEIGHBOURING AREA OF DIEN NAM-DIEN NGOC INDUSTRIAL ZONE
Abstract - The problem of environmental pollution from the industrials zone is an urgent issue that needs attention At present, environmental pollution from industrial activates has negatively impacted on environmental health, cancer village appear so the solution to protect the neighboring area of industrial zone has been researched and applied Based on the questionnaires surveying people whose was living near the industrial zone, the proposed of this thesis is measuring to protect the environmental health here The collected data as well as monitoring data of assessing the current status of surrounding environment of the industrial zone and the pollution management efficiency of Dien Nam- Dien Ngoc Industrial Zone are also the author analyzed and evaluated within the thesis
Key words – Dien Nam - Dien Ngoc Industrial Zone, environmental health, environmental status, environmental protection measures, cancer village
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
6 Cấu trúc của luận văn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 4
1.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM 4
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của KCN ở Việt Nam 4
1.1.2 Hiện trạng môi trường KCN Việt Nam 5
1.2 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NAM 8
1.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí 10
1.2.2 Ô nhiễm môi trường nước 13
1.3 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC 15
1.3.1 Nước thải 16
1.3.2 Bụi và khí thải 17
1.3.3 Tiếng ồn, độ rung 20
1.3.4 Chất thải rắn 20
1.3.5 Cây xanh 20
1.4 TỔNG QUAN TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 21
1.5 TỔNG QUAN VỀ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG 22
1.5.1 Khái niệm sức khỏe môi trường 22
1.5.2 Các yếu tố được xem xét trong sức khỏe môi trường 22
1.5.3 Mối tương tác giữa con người với môi trường 23
1.5.4 Mối quan hệ nguyên nhân - hậu quả của môi trường và sức khỏe 24
1.5.5 Tổng quan về kim loại nặng và tính độc của một số kim loại nặng ảnh hưởng đến sức khỏe con người 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30
2.1.1 Khu vực khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc 30
2.1.2 Khu dân cư phường Điện Ngọc 42
Trang 62.1.3 Khu dân cư phường Điện Nam Bắc 42
2.1.4 Khu vực Khối phố Viêm Minh 43
2.1.5 Khu vực Khối phố Cẩm Sa 44
2.1.6 Khu vực Khối phố Viêm Trung 45
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 45
2.2.1 Khảo sát đánh giá hiện trạng môi trường tại khu vực lân cận KCN Điện Nam - Điện Ngọc 45
2.2.2 Nghiên cứu đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường tại khu vực lân cận KCN Điện Nam - Điện Ngọc 48
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
2.3.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi 48
2.3.2 Phương pháp khảo sát 49
2.3.3 Phương pháp đo đạc 49
2.3.4 Phương pháp phân tích tổng hợp 51
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52
3.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM - ĐIỆN NGỌC 52
3.1.1 Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường nước tại khu vực KCN Điện Nam - Điện Ngọc 52
3.1.2 Kết quả khảo sát hiện trạng môi trường không khí tại khu vực KCN Điện Nam - Điện Ngọc 57
3.1.3 Kết quả khảo sát tình trạng sức khỏe của người dân đang sinh sống tại khu vực xung quanh KCN Điện Nam - Điện Ngọc 60
3.1.4 Kết luận mối líên hệ giữa ô nhiễm do KCN Điện Nam – Điện Ngọc và sức khỏe cộng đồng khu vực xung quanh 60
3.2 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI KCN ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC 61
3.2.1 Xử lý nước bằng bể lọc cát sỏi truyền thống 62
3.2.2 Sử dụng các thiết bị lọc nước 63
3.2.3 Đun sôi 65
3.2.4 Khử trùng bằng Cloramin B 66
3.2.5 Giải pháp quản lý nguồn nước ngầm 67
3.2.6 Đề xuất áp dụng công nghệ MBBR cho HTXLNT KCN Điện Nam- Điện Ngọc 67
3.3 NHÓM GIẢI PHÁP XÃ HỘI HỌC 71
Trang 73.3.1 Khuyến cáo người dân bảo vệ sức khỏe và hạn chế tác hại của ô nhiễm môi
trường tại nơi cư trú 71
3.3.2 Lựa chọn khẩu phần ăn khoa học dựa vào tháp dinh dưỡng 71
3.4 CÁC GIẢI PHÁP KHÁC 73
3.4.1 Đề xuất biện pháp xử lý bụi tại khu vực bằng khoảng đệm trồng cây xanh 73
3.4.2 Giải pháp quản lý 74
3.4.3 Xây dựng hệ thống quan trắc tự động, giám sát chất lượng môi trường tại KCN Điện Nam - Điện Ngọc 75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
BXD/KTQH : Bộ xây dựng/Kiến trúc quy hoạch
CTRNH : Chất thải rắn nguy hại
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
MBBR : Công nghệ sinh học hiếu khí kết hợp giá thể di động-
RO : Thẩm thấu ngược -Reverse Osmosis
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS : Tổng chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids)
Trang 91.4 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh
KCN Điện Nam – Điện Ngọc (Phía Tây KCN)
19
1.5 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh
KCN Điện Nam – Điện Ngọc (phía Đông KCN)
3.6 Lượng các hạt kim loại (ước tính) được cây sao đen (D=20cm;
H=9m; độ che phủ: 30%) tích lại trong 1 năm trong điều kiện nồng
độ chì trong không khí thấp
74
Trang 10tiếp vào lưu vực sông Nhuệ - Đáy
6
1.3 Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông 6 1.4 Nước sông Thị Vải bị ô nhiễm, nổi bọt trắng xóa 7 1.5 Cá chết diện rộng trên 4 tỉnh ven biển miền Trung 8
1.7 Nồng độ bụi lơ lửng (TSP) tại một số KCN miền Trung giai đoạn
2.3 Nhà máy xử lý nước thải tập trung KCN Điện Nam – Điện Ngọc 38 2.4 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải 39 2.5 Hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Điện Nam – Điện Ngọc 41
2.11 Vị trí lấy mẫu đánh giá hiện trạng môi trường nước khu vực KCN
Điện Nam - Điện Ngọc
46
2.12 Vị trí lấy mẫu đánh giá hiện trạng môi trường không khí khu vực
KCN Điện Nam - Điện Ngọc
47
2.13 Phỏng vấn người dân về HTMT và tình hình sức khỏe 49
Trang 11Số hiệu
2.17 Lấy mẫu không khí xung quanh tại khu vực nghiên cứu 51 3.1 Kết quả khảo sát hiện trạng nước ngầm của khu vực dân cư xung
quanh KCN Điện Nam - Điện Ngọc
56
3.2 Biểu đồ đánh giá bằng cảm quan của người dân về chất lượng môi
trường không khí tại khu vực
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, nền kinh
tế phát triển một cách mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp làng nghề được xây dựng - hoạt động đóng góp phần đáng kể cho sự nghiệp phát triển đất nước và tạo công ăn việc làm cho người dân
Tỉnh Quảng Nam nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của miền Trung có nhiều tiềm năng để phát triển mạnh mẽ Hiện nay, trên địa bàn toàn tỉnh có nhiều Khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN) như KCN Điện Nam – Điện Ngọc, Thuận Yên, Đại Hiệp, Đông Quế Sơn, Đông Thăng Bình KCN Điện Nam – Điện Ngọc là một KCN lớn tọa lạc ở một vị trí khá thuận lợi, với môi trường thu hút đầu tư hấp dẫn phát triển theo hướng khu công nghiệp xanh Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp về mặt kinh tế thì tác động của hoạt động công nghiệp đến môi trường và sức khỏe của người dân khu vực lân cận cũng là một vấn đề cần được quan tâm
Hiện nay, tình hình ô nhiễm môi trường từ các hoạt động công nghiệp đã ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe môi trường, các làng ung thư xuất hiện như làng Thống Nhất, làng Lũng Vy (Hà Nội), làng Phước Thiện (Quảng Ngãi), thôn Trung Sơn (Hòa Liên - Đà Nẵng) nhiều đợt bệnh dịch lớn như bệnh sốt xuất huyết, dịch tả mà nguyên nhân từ chất lượng môi trường sống bị xuống cấp, ô nhiễm nặng nề
Vì vậy, nhằm tạo sự an toàn cho sức khỏe của người dân và môi trường đồng thời
để ngăn ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và suy thoái môi trường tại khu dân cư xung quanh khu công nghiệp thì vấn đề đánh giá hiện trạng môi trường và đưa ra biện pháp bảo vệ sức khỏe môi trường là vấn đề cấp thiết cần được quan tâm giải quyết Từ những vấn
đề thực tế nêu trên, tôi đề xuất đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất biện pháp bảo
vệ sức khỏe môi trường khu vực xung quanh khu công nghiệp Điện Nam – Điện Ngọc, Tỉnh Quảng Nam”
2 Mục tiêu của đề tài
Trang 13- Đánh giá và chẩn đoán tình trạng sức khỏe của người dân tại khu vực
- Đề xuất biện pháp nâng cao và bảo vệ sức khỏe của người dân tại khu vực nghiên cứu
- Đề xuất biện pháp kỹ thuật nhằm giải quyết tình trạng ô nhiễm tại khu vực: ô nhiễm môi trường nước (nước mặt, nước ngầm), ô nhiễm môi trường không khí
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
- Người dân sinh sống tại khu vực xung quanh KCN Điện Nam - Điện Ngọc
- Hiện trạng môi trường không khí, nước mặt, nước ngầm tại khu vực KCN Điện Nam - Điện Ngọc
Phạm vi nghiên cứu:
Khu vực chịu ảnh hưởng từ KCN Điện Nam - Điện Ngọc, Quảng Nam:
- Khu vực khối phố Viêm Minh, Phường Điện Ngọc, Thị xã Vĩnh Điện
- Khu vực khối phố Cẩm Sa, Phường Điện Ngọc, Thị xã Vĩnh Điện
- Khu vực khối phố Viêm Trung, Phường Điện Ngọc, Thị xã Vĩnh Điện
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan trắc: Quan trắc thực tiễn hoạt động của các nhà máy ở KCN
cũng như HTXLNT KCN Điện Nam Điện Ngọc nhằm đánh giá sơ bộ về hiệu quả xử
lý chất thải của KCN
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa trên những kết quả nghiên cứu tương tự
của các tác giả trước đây để kế thừa và nghiên cứu tiếp những vấn đề mới nảy sinh và
áp dụng cụ thể cho đối tượng đang nghiên cứu
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích : Sử dụng các thiết bị đo nhanh để lấy mẫu va
đo đạc các thông số liên quan cũng như lấy mẫu để phân tích tại phòng thí nghiệm để xác định nồng độ các chất ô nhiễm môi trường nước, không khí Trên cơ sở đó để đánh giá hiệu quả xử lý cũng như hiện trạng môi trường khu vực
- Phương pháp điều tra: Khảo sát sự thay đổi về chất lượng môi trường sống và
các bệnh tật của người dân xung quanh khu vực nghiên cứu Các tài liệu điều tra được
là những thông tin quan trọng về đối tượng cần cho quá trình nghiên cứu và là căn cứ quan trọng để đề xuất những giải pháp khoa học hay giải pháp thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng
vấn trực tiếp người dân xung quanh khu vực KCN Điện Nam – Điện Ngọc với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Cung cấp tài liệu phục vụ cho công tác đánh giá hiện trạng môi trường và sức
Trang 14khỏe môi trường tại khu vực lân cận khu công nghiệp từ đó đề ra các biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại khu vực, nâng cao chất lượng sống của người dân
6 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được thực hiện theo các nội dung chính như sau:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của KCN ở Việt Nam
Sự ra đời của các KCN đã tạo động lực lớn cho phát triển công nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương, tạo công ăn việc làm cho người lao động Tính đến tháng 11/2016, cả nước có 324 KCN và 16 khu kinh tế (KKT) với tổng diện tích đất tự nhiên 91,8 nghìn ha và 16 KKT có tổng diện tích đất và mặt nước xấp xỉ 815nghìn ha trong đó hiện có 220 KCN đã đi vào hoạt động và 104 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Tổng diện tích đất công nghiệp đã cho thuê của các KCN đạt 31,8 nghìn ha, tỷ lệ lấp đầy các KCN đạt 51%, riêng các KCN đã đi vào hoạt động, tỷ lệ lấp đầy đạt 73%
Sự phân bố các KCN được tập trung chính vào 4 vùng kinh tế trọng điểm là vùng Đồng bằng Sông Hồng, Bắc Trung bộ và duyên hải Miền Trung, Đông Nam Bộ
và đồng bằng Sông Cửu Long Trong đó tập trung đông nhất là vùng Đông Nam Bộ với 80 KCN, tiếp đến là đồng bằng sông Hồng với 58 KCN Số lượng các KCN tập trung tại các vùng kinh tế được thể hiện ở hình 1.1
58
14
28 7 80
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Hình 1.1 Số lượng KCN theo vùng kinh tế tính đến tháng 12/2008
Nguồn: Bộ KH&ĐT; số liệu điều tra của Tổng cục môi trường, tháng 10/2009
Các KCN được phân bố trên 56/62 tỉnh thành trên khắp cả nước
Trang 161.1.2 Hiện trạng môi trường KCN Việt Nam
Hoạt động sản xuất phát triển của các KCN đã những đóng góp tích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội cho cả nước tuy nhiên sự phát triển này cũng phát sinh nhiều vấn đề xã hội đáng quan tâm như:
- Chuyển đổi sử dụng đất nông nghiệp ảnh hưởng đến người dân địa phương Tại một số quốc gia, KCN thường được xây dựng tại các khu vực nông nghiệp kém phát triển trong khi đó, tại nhiều địa phương nước ta, đặc biệt là vùng đồng bằng sông Hồng
và đồng bằng sông Cửu Long nhiều đất sản xuất nông nghiệp được sử dụng cho phát triển KCN Việc thu hồi đất nông nghiệp này làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống các hộ nông nghiệp Theo diễn đàn doanh nghiệp (Tháng 9/2009), hơn 300.000 hộ nông nghiệp ở đồng bằng Sông Hồng và 100.000 hộ ở đồng bằng Sông Cửu Long bị ảnh hưởng do thu hồi đất nông nghiệp Quy trình, quy định về thu hồi đất xây dựng KCN kéo dài ảnh hưởng đến việc làm cũng như không được chuyển dịch nghề hợp lý làm nhiều hộ bị bần cùng hóa do không có đất sản xuất
Xét về mặt môi trường, việc tập trung các cơ sở sản xuất trong KCN nhằm mục đích sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và năng lượng, khoanh vùng sản xuất công nghiệp vào một khu vực nhất định, tập trung nguồn thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên và năng lượng, hiệu quả xử lý nguồn thải ô nhiễm và giảm thiểu tối
đa ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do các hoạt động sản xuất đối với cộng đồng sinh sống trong các khu dân cư xung quanh
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu thế đó, các KCN khi được xây dựng và đi vào hoạt động đã bộc lộ những thách thức không nhỏ đối với môi trường
Nguồn thải từ KCN mặc dù tập trung nhưng thải lượng rất lớn, trong khi đó công tác quản lý cũng như xử lý chất thải còn hạn chế, do đó phạm vi ảnh hưởng tiêu cực của nguồn thải từ KCN là rất lớn Trong những năm gần đây, nhiều KCN đã hoàn thành hạng mục xây dựng công trình xử lý nước thải tập trung Tuy nhiên, tỷ lệ này còn rất thấp và hiệu quả hoạt động không cao dẫn đến tình trạng nước thải của các KCN vẫn được thải ra ngoài với thải lượng ô nhiễm cao
Tại không ít KCN, hệ thống xử lý khí thải của các cơ sở sản xuất còn hạn chế, sơ sài, phần lớn chỉ mang tính đối phó Khí thải không thể giải quyết tập trung giống như đối với nước thải mà cần xử lý ngay tại nguồn Khí thải do các cơ sở sản xuất thải ra môi trường chứa nhiều chất độc hại nếu không được quản lý, kiểm soát tốt tại cơ sở sản xuất sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của cộng đồng xung quanh Quá trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn đa phần do trực tiếp từng doanh nghiệp trong KCN thực hiện Còn nhiều doanh nghiệp chưa thực hiện nghiêm túc công tác phân loại chất thải rắn Chất thải công nghiệp còn bị đổ lẫn với rác thải sinh hoạt ,
Trang 17chất thải nguy hại còn chưa được phân loại và vận chuyển đúng nơi quy định Nhiều KCN chưa có khu vực lưu trữ tạm thời chất thải nguy hại từ các cơ sở sản xuất
Dưới đây là một số ví dụ minh họa về vấn đề ô nhiễm môi trường gây tổn thất hệ sinh thái tại các khu công nghiệp trên cả nước:
a Khu vực miền Bắc
Lưu vực sông Nhuệ - Đáy tập trung 19 KCN do Thủ tướng chính phủ quyết định thành lập và hàng loạt các KCN, CCN khác của địa phương Theo ước tính, lượng nước thải từ các KCN chiếm khoảng 35% tổng lượng nước thải công nghiệp đổ vào lưu vực sông Nhuệ - Đáy Đây là một trong những nguyên nhân chính gây ô nhiễm cho nguồn tiếp nhận này Theo số liệu thống kê, sản lượng nuôi trồng thủy sản (đặc biệt là nuôi cá bè trên sông) đã bị giảm sút nghiêm trọng do ô nhiễm nguồn nước mặt Ngoài ra chất lượng nước mặt suy giảm cũng đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước cấp sinh hoạt trong khu vực
Hình 1.2 Nước thải chứa các loại hóa chất độc hại chưa qua xử lý thải trực tiếp vào
lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Hình 1.3 Diễn biến ô nhiễm nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông
Nguồn: TCMT, 2009
Trang 18b Khu vực miền Nam
Ô nhiễm nước sông Thị Vải là một trong những ví dụ điển hình về ô nhiễm môi trường công nghiệp tác động trực tiếp tới hệ sinh thái trong nước sông, gây những tổn hại đáng kể đối với hoạt động sản xuất nông nghiệp và thủy sản Điển hình là hoạt động xả nước thải trái pháp luật kéo dài của Công ty Cổ phần hữu hạn Vedan Việt Nam gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Cả đoạn sông dài khoảng 12km (từ sau hợp lưu suối Cả - Sông Thị Vải khoảng 2 km đến khu vực cảng Phú Mỹ, phía sau KCN Mỹ Xuân), các loài tôm, cá, thủy sản hầu như không thể tồn tại và phát triển Hệ sinh thái khu vực này chỉ còn tồn tại một ít loài động thực vật phù du Các loài tảo phát triển chủ yếu cũng là những loài thích nghi với môi trường dinh dưỡng cao và chính sự phát triển của chúng cũng làm tăng nguy cơ gây độc cho môi trường nước Theo ước tính ban đầu, tổng diện tích nông nghiệp bị thiệt hại là 1.438,5 ha, phần lớn là ao nuôi thủy sản, 29,5ha là đất sản xuất nông nghiệp
Hình 1.4 Nước sông Thị Vải bị ô nhiễm, nổi bọt trắng xóa
c Khu vực miền Trung
Formosa Hà Tĩnh là một dự án có mức đầu tư cam kết lớn nhất Việt Nam từ trước tới nay Cũng chính là điểm nóng môi trường đang cần được quan tâm nhất hiện nay Có thể nói dự án này mang ý nghĩa rất lớn đối với Hà Tĩnh và thậm chí đối với cả Việt Nam trong phát triển ngành luyện thép và công nghiệp nặng Chính vì thế, người
ta đã bỏ qua nhiều quan ngại về vị trí an ninh rất đặc thù của Vũng Áng và dành cho nhà đầu tư nhiều ưu đãi biệt lệ
Nhưng kể từ khi cá bắt đầu chết trên diện rộng tại 4 tỉnh ven biển miền Trung trong khoảng đầu tháng 4 năm 2016 đến nay gây ra nhiều hậu quả nặng nề: Hàng vạn ngư dân bỏ biển, cá tự nhiên và cá nuôi ven biển chết hàng loạt, nhiều quan ngại sâu sắc về sự huỷ diệt của các rặng san hô và các loài sinh vật biển tầng nước đáy, hàng
Trang 19chục triệu người Việt hoang mang, mức tiêu thụ cá biển sụt giảm mạnh tại thị trường nội địa kéo theo sự tăng vọt bất ổn của các loại thực phẩm khác Bên cạnh đó, còn những nghi ngại sâu sắc về các vấn đề sức khoẻ và các hậu quả lâu dài có thể có do tình trạng ô nhiễm mà cơn thảm hoạ này đã gây ra
Hình 1.5 Cá chết diện rộng trên 4 tỉnh ven biển miền Trung
1.2 TỔNG QUAN KHU CÔNG NGHIỆP Ở TỈNH QUẢNG NAM
Tỉnh Quảng Nam nằm ngay giữa miền Trung của Việt Nam, trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gồm Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi là địa phương đầu tiên trong cả nước triển khai mô hình Khu Kinh tế mở, lại có 2 di sản văn hóa (Khu Di tích Mỹ Sơn và Phố Cổ Hội An) được thế giới công nhận Do đó, có thể nói Quảng Nam chứa đựng nhiều tiềm năng, cơ hội lớn để phát triển mạnh mẽ kinh
tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên:
- Diện tích: 10,406 Km2
- Vị trí địa lý:
Quảng Nam là một tỉnh ven biển thuộc vùng Nam Trung bộ Việt Nam, là một trong
7 tỉnh, thành thuộc vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, tiếp giáp với các vùng sau:
+ Phía Bắc giáp Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Thừa Thiên – Huế;
+ Phía Tây giáp Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
+ Phía Đông giáp Biển Đông;
+ Phía Nam giáp tỉnh Kon Tum và Quảng Ngãi;
Theo Bản quy hoạch phát triển KT-XH của Tỉnh những năm gần đây ưu tiên cao cho việc phát triển công nghiệp để đến năm 2020, Quảng Nam cơ bản trở thành tỉnh công nghiêp
Trang 20Theo Đề án quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2020 và Đề án chuyển đổi
CCN thành KCN, tỉnh Quảng Nam quy hoạch 8 KCN với tổng diện tích đất 4.331 ha;
6 KCN với diện tích khoảng 2.148 ha đã được thành lập; 3 KCN đã đi vào hoạt động gồm Điện Nam – Điện Ngọc (390 ha), Bắc Chu Lai (604 ha), Tam Hiệp (568 ha) 2 KCN đang xây dựng cơ bản gồm Đông Quế Sơn (211 ha), Tam Thăng (175 ha) và 1 KCN Tam Anh (đã thành lập 200 ha) đang giãn tiến độ thực hiện Tỷ lệ lấp đầy trung bình đạt 60%, lấp đầy các KCN đang hoạt động 68%
2 KCN chưa thành lập gồm Thuận Yên (230 ha) và An Phú thuộc KKTM Chu Lai (30 ha) Trong 6 KCN đã thành lập trên có 5 KCN còn một phần diện tích chưa thành lập Tổng diện tích đất chưa thành lập là 2.131 ha
Hiện nay, các KCN tỉnh Quảng Nam đã thu hút được 92 dự án trong nước với
vốn đăng ký 15,3 ngàn tỷ đồng và 41 dự án FDI tổng vốn 545 triệu USD Trong đó
104 dự án đã đi vào hoạt động Năm 2014 giá trị sản xuất công nghiệp đạt 843 triệu USD, xuất khẩu 515 triệu USD, nhập khẩu 1.085 triệu USD chiếm gần 38% giá trị sản xuất công nghiệp và 67,4% giá trị xuất khẩu; đồng thời đã thu hút 36,8 ngàn lao động, bằng 36,3% tổng số lao động trong ngành công nghiệp của tỉnh
Hình 1.6 Sơ đồ vị trí các khu công nghiệp
Trang 21Bảng 1.1 Tên các khu công nghiệp và diện tích mặt bằng quy hoạch
(ha)
1 Khu công nghiệp Thuận Yên Vùng trung du Tam Kỳ 225
2 Khu công nghiệp An Hoà – Nông
4 Khu công nghiệp Bắc Chu Lai Vùng bờ Núi Thành
Sự phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đã đem lại tác động tích cực
to lớn, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế của toàn tỉnh, đóng góp vào công cuộc phát triển đất nước, tạo công ăn việc làm cho người dân trên địa bàn tỉnh và khu vực lân cận Bên cạnh đó, sự phát triển các KCN cũng tạo ra các tác động tiêu cực đến môi trường, thách thức trong công tác quản lý chất thải và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân xung quanh
1.2.1 Ô nhiễm môi trường không khí
Quá trình hoạt động của các nhà máy, xí nghiệp tại các KCN đã phát sinh nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường không khí: Bụi, khói, oxit lưu huỳnh, oxit cacbon, oxit nito, mùi hôi từ chế biến thủy sản Trong đó đáng lưu ý nhất là phát thải khí SO2 và bụi
Bảng 1.2 Thành phần khí thải gây ô nhiễm môi trường theo các loại hình công nghiệp
Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải
Tất cả các ngành có lò hơi, lò sấy hay
máy phát điện đốt nhiên liệu nhằm cung
cấp hơi, điện, nhiệt cho quá trình sản xuất
Bụi, CO, SO2, NOx, CO2, VOCs, muội, khói
Nhóm ngành may mặc: phát sinh từ công
đoạn cắt may, giặt tẩy, sấy
Bụi, Clo, SO2
Trang 22Loại hình sản xuất công nghiệp Thành phần khí thải
Nhóm ngành sản xuất các sản phẩm nhựa,
cao su
SO2, hơi hữu cơ, dung môi cồn,
Chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, dinh
- Ngành sản xuất hóa nông dược, hóa chất
bảo vệ thực vật, sản xuất phân bón
Bụi, H2S, NH3, hơi hữu cơ, hơi hóa chất đặc thù như:
- Dung môi hữu cơ bay hơi, bụi sơn
- Hơi acid
- H2S, NH3, lân hữu cơ, Clo hữu cơ Các phương tiện vận tải ra vào các công
ty trong KCN
Bụi, SO2, CO, NO2, VOCs
Nguồn: Trung tâm quan trắc môi trường và kiểm soát ô nhiễm công nghiệp,2009, Đại học Bách khoa Hà Nội
Các khí thải phát sinh chủ yếu do quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch với chất lượng nhiên liệu kém và hệ thống xử lý khí thải chưa đạt yêu cầu tại một số cơ sở sản xuất là những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường không khí nghiêm trọng
Trang 23Hình 1.7 Nồng độ bụi lơ lửng (TSP) tại một số KCN miền Trung giai đoạn 2008 – 2013
Nguồn: Tổng cục môi trường, 2013
Trang 24Theo Trung tâm Quan trắc thuộc Sở Tài nguyên - môi trường, không khí xung quanh tại hầu hết khu vực nút giao thông dọc tuyến quốc lộ 1 gần đây có chiều hướng
ô nhiễm dần, bụi và tiếng ồn thường xuyên vượt mức giới hạn cho phép Nguyên nhân chủ yếu vì mở rộng quốc lộ 1, kèm theo mật độ phương tiện giao thông ngày càng tăng Các khu vực đô thị ô nhiễm khí ammoniac (NH3), hydro sulfur (HS) Khí thải từ các lò đốt nhiên liệu, lò hơi của các nhà máy công nghiệp qua các ống khói rồi thải ra môi trường Các Khu công nghiệp Tam Hiệp, Bắc Chu Lai (Núi Thành), hay Khu công nghiệp Điện Nam - Điện Ngọc (Điện Bàn) thường xuyên ô nhiễm bụi và tiếng ồn
Hình 1.8 Ống khói của nhà máy sản xuất kính nổi Chu Lai
1.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng (biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Photpho) và kim loại nặng
Bảng 1.3 Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp
cồn, bia, rượu BOD, pH, SS, N, P TDS, màu, độ đục
Chế biến thịt BOD, pH, SS, độ đục NH4+, P, màu
Sản xuất bột ngọt BOD, SS, pH, NH4+ Độ đục, NO3
-, PO4
3-Cơ khí COD, dầu mỡ, SS, CN+, Cr, Ni SS, Zn, Pb, Cd
Trang 25Ngành công nghiệp Chất ô nhiễm chính Chất ô nhiễm phụ
+, dầu mỡ, phenol, N, P, tổng Coliform
Phân hóa học pH, độ axit, F, kim loại
Sản xuất phân hóa học NH4+, NO3- , ure pH, hợp chất hữu cơ
Sản xuất hóa chất hữu cơ,
Sản xuất giấy SS, BOD, COD, phenol pH, độ đục, độ màu
Báo cáo môi trường quốc gia năm 2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường đánh giá: hầu hết nước thải KCN có tỷ lệ chất thải ô nhiễm đều vượt quá giới hạn cho phép theo QCVN
Theo phản ánh của người dân thôn Thọ Khương, xã Tam Hiệp (huyện Núi Thành), khu vực nằm sát Khu công nghiệp Bắc Chu Lai (Quảng Nam) là một điển hình Được biết nước thải chưa qua xử lý từ các nhà máy sản xuất trong Khu công nghiệp Bắc Chu Lai thường xả thải vào đêm tối và vào lúc trời có mưa lớn Tại đây, nước thải đục ngầu, nhiều bọt, kèm theo mùi hôi thối từ hoạt động sản xuất của các nhà máy thải trực tiếp ra môi trường - cánh đồng Thọ Khương, mặc dù trong Khu công nghiệp Bắc Chu Lai đã có nhà máy xử lý nước thải
Ông Trà Minh Lâm – người dân tại Tổ 2 – Thôn Thọ Khương : cho biết do cánh đồng Thọ Khương nằm ngay sát khu công nghiệp, hàng ngày mọi người đi làm đồng lội xuống mương về là bị ngứa chân, trâu bò uống nguồn nước kênh mương thường bị mắc bệnh, còn cá thì chết trắng bụng
Hiện nay, 340 hộ dân với 1.100 nhân khẩu của thôn Thọ Khương chịu ảnh hưởng trực tiếp từ nguồn nước và khói bụi của các nhà máy
Đa phần người dân lo lắng không biết nguồn nước thải có độc hại hay không, nếu không được xử lý tốt sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của nhân dân
Nhiều người lo sợ ảnh hưởng đến sức khỏe đã bỏ ruộng không dám sản xuất, nhiều gia đình bỏ những giếng nước sử dụng từ bao đời để tìm nguồn nước khác phục
vụ sinh hoạt hàng ngày
Trang 26Hình 1.9 Khu vực đầu nguồn của mương Câu đầu nối với cống xả nước thải của KCN
Bắc Chu Lai
Dự án Nhà máy sản xuất Sô đa công suất 200.000 tấn/năm do Công ty CP Sản xuất Sô đa Chu Lai làm chủ đầu tư tại Khu công nghiệp hậu cần cảng Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam trong quá trình vận hành thử nghiệm, Công ty đã
để xảy ra tình trạng gây ô nhiễm môi trường như xả nước thải làm cá chết, tiếng ồn, mùi hôi, khói bụi ảnh hưởng đến đời sống của người dân và tạo điểm nóng về môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
1.3 TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỆN NAM – ĐIỆN NGỌC
KCN Điện Nam - Điện Ngọc là thuộc địa phận xã Điện Nam và xã Điện Ngọc, huyện Điện Bàn; nằm kề tỉnh lộ 607 nối Thành phố Đà Nẵng với phố cổ Hội An với tổng diện tích 418 ha
Chủ đầu tư: Công ty cổ phần phát triển đô thị và KCN Quảng Nam – Đà Nẵng Địa chỉ: Số 21 – Lê Hồng Phong, thành phố Đà Nẵng
Đến năm 2016 đã cơ bản lấp đầy diện tích KCN với 44 dự án đầu tư (trong đó có
13 dự án có vốn đầu tư nước ngoài) Hiện đã có 38 dự án đầu tư đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định với tổng vốn đăng ký là 2.053,297 tỷ đồng và 285,117 triệu USD.Giải quyết việc làm cho hơn 18.000 lao động.KCN Điện Nam - Điện Ngọc là KCN trọng điểm tại Quảng Nam, hầu hết các doanh nghiệp đầu tư sản xuất và kinh doanh tại KCN đều hiệu quả
Trang 27Hình 1.10 Bản đồ quy hoạch chi tiết KCN Điện Nam - Điện Ngọc
1.3.1 Nước thải
Nước thải của KCN Điện Nam – Điện Ngọc là loại nước thải hỗn hợp, bao gồm nước thải sinh hoạt của công nhân viên làm việc và sống trong các doanh nghiệp trong KCN và nước thải sản xuất từ các nhà máy chế biến, sản xuất Lượng nước thải sinh hoạt và sản xuất xả vào hệ thống thu gom của KCN Điện Nam – Điện Ngọc từ 1.500-2.500m3/ngày và có xu hướng tăng lên do số lượng doanh nghiệp đầu tư vào KCN tăng lên và một số doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất Do đó, TXLNT với công suất thiết kế 5.000m3/ngày với hệ số an toàn k = 1,25 hoàn toàn có khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý nước thải ngày càng tăng của KCN trong một thời gian nữa (dự kiến
Trang 28khoảng 1 - 2 năm) (Đặc trưng thành phần nước thải của một số ngành công nghiệp trước khi xử lý tham khảo phụ lục 1)
Nước thải sinh hoạt từ hoạt động hàng ngày như rửa tay chân, tắm giặt, vệ sinh,
ăn uống, của cán bộ, công nhân viên của các công ty trong KCN hầu hết đều đưa vào bể tự hoại, bể lắng để xử lý sơ bộ trong các doanh nghiệp rồi đổ vào đường ống thu gom nước thải của KCN đi về TXLNT Đặc trưng của loại nước thải này có nhiều chất lơ lửng, dầu mỡ ( từ nhà bếp), nồng độ chất hữu cơ cao (từ nhà vệ sinh)
Nước thải sản xuất từ nhiều ngành nghề khác nhau nên thành phần ô nhiễm đa dạng chủ yếu phát sinh từ các nhà máy sản xuất chế biến như công ty CP may Nguồn Lực (may có wash), Công ty Bia VBL Quảng Nam, Công ty dệt may Tây Bắc, công
ty CP giấy Sài Gòn Miền Trung (giấy tái sinh), công ty TNHH Đông Phương (chế biến thủy sản), công ty TNHH MTV Con đường xanh, Những nhà máy có lượng nước thải sản xuất lớn và nồng độ các chất ô nhiễm cao, KCN đã yêu cầu xây dựng các hệ thống xử lý nước thải cục bộ để làm giảm các chất ô nhiễm có trong nước thải đến một giới hạn có thể chấp nhận (trước đây là TCVN 5945:2005, loại C), trước khi xả vào đường ống thu gom nước thải để đưa về TXLNTTT nhằm giảm tải và tạo tính ổn định
cho hệ thống xử lý tập trung này (Công nghệ xử lý nước thải cục bộ tại các nhà máy trong KCN tham khảo phụ lục 2)
Nước mưa chảy tràn cuốn theo một số chất bẩn, bụi, đất cát, rác thải trên đường, được thu gom riêng bằng hệ thống thoát nước mưa, qua các hố ga lắng và thải trực tiếp vào môi trường qua kênh thoát nước của KCN
Theo quy định, các doanh nghiệp phải đấu nối nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đã xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn yêu cầu vào HTTN thải chung của KCN để đưa
về TXLNTTT, nước mưa chảy tràn phải đấu nối vào HTTN mưa của KCN Tình hình đấu nối nước thải của các doanh nghiệp vào HTTN chung của KCN để đưa về nhà máy XLNT tập trung KCN Điện Nam – Điện Ngọc đã cơ bản đấu nối xong Một số doanh nghiệp thực hiện rất tốt việc tách riêng HTTN thải và HTTN mưa rồi đấu nối vào HTTN chung của KCN Bên cạnh đó còn nhiều doanh nghiệp chưa ký kết hợp đồng đấu nối và chưa tách riêng HTTN thải và HTTN mưa Hiện nay còn 3 doanh nghiệp chưa ký hợp đồng đấu nối nước thải (VBL, Cẩm Hà, Chí Việt)
1.3.2 Bụi và khí thải
- Nguồn gốc phát sinh bụi và khí thải của KCN từ dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị; lò hơi, máy phát điện dự phòng, đốt cháy nhiên liệu (dầu FO, ga LPG, than, vỏ hạt điều ) chứa bụi than, SOx, CO, NO2, THC, RHO hoạt động giao thông
vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp trong KCN (Thành phần khí thải theo loại hình sản xuất tham khảo phụ lục 3)
Trang 29Mùi phát sinh từ các nguồn chính như dây chuyền sản xuất thức ăn thủy sản, thức
ăn nuôi tôm của công ty TNHH Uni – President VN, Công Ty Đông Phương và công
ty LDHH thức ăn thủy sản Việt Hoa Công đoạn vệ sinh giày, hơi dung môi ở công đoạn dán đế giày, dép của công ty giày Rieker Việt Nam Xử lý mùi bằng thông gió, thu gom khí thải Ở công ty Bia VBL - bã hèm và bã men là chất hữu cơ, sẽ gây mùi cho khu vực sản xuất nếu không được thu gom và xử lý kịp thời
Tại công ty Gạch Đồng Tâm: Than được sử dụng cho giai đoạn hấp, trong quá trình đốt than sẽ tạo ra lượng bụi và khí thải có chứa các khí như CO2, SO2, NOx, các khí này khi đi vào khí quyển sẽ là một trong những tác nhân gây nên hiệu ứng nhà kính, đồng thời gây ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và cây trồng xung quanh khu vực nhà máy
- Phát sinh cục bộ tại các hố ga do phân hủy k khí chất hữu cơ trong nước thải Hiện tại, các nhà máy đã lắp đặt các hệ thống thu gom và xử lý khí với công nghệ
xử lý khí thải được áp dụng chủ yếu tại các nhà máy trong KCN là hệ thống thông gió, thu gom khí thải tuy nhiên vẫn có sự thất thoát khí thải ra môi trường
Hình 1.11 Khói thải từ nhà máy sản xuất bao bì lô số 7A
Trong suốt quá trình hoạt động, KCN đã định kỳ tiến hành lấy mẫu quan trắc chất lượng không khí tại KCN nhằm theo dõi và kiểm tra đánh giá ảnh hưởng do hoạt động của KCN đến môi trường và khu vực dân cư xung quanh Kết quả quan trắc môi trường đợt tháng 7/2016 được trình bày ở bảng 1.4 và 1.5
Trang 30Bảng 1.4 Kết quả quan trắc chất lượng môi trường không khí xung quanh KCN Điện
Nam – Điện Ngọc (Phía Tây KCN)
TT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử Đơn vị
tính
KCN Điện Nam - Điện Ngọc (phía Tây
KCN)
I/ Bụi & hơi khí độc
Nam – Điện Ngọc (phía Đông KCN)
TT Tên chỉ tiêu Phương pháp thử Đơn vị tính
KCN Điện Nam - Điện Ngọc (phía Đông KCN)
I/ Bụi & hơi khí độc
4 Bụi lơ lửng tổng số TCVN 5067: 1995 mg/m3 0,28 0,33 0,27
[Nguồn: Trung Tâm Khí tượng thủy văn Trung Trung Bộ,2016]
Ghi chú: A: thời gian lấy mẫu 08h05 ngày 31/07/2016
B: thời gian lấy mẫu 09h10 ngày 31/07/2016 C: thời gian lấy mẫu 10h15 ngày 31/07/2016 D: thời gian lấy mẫu 13h30 ngày 31/07/2016 E: thời gian lấy mẫu 14h35 ngày 31/07/2016 F: thời gian lấy mẫu 15h40 ngày 31/07/2016
Từ kết quả quan trắc bụi và hơi khí độc khu vực phía Tây và Đông KCN Điện Nam Điên Ngọc cho thấy hàm lượng đo được của 3 chỉ tiêu khí độc hại lần lượt là
NO2 SO2, CO tại 3 vị trí quan trắc đều thấp hơn mức giới hạn cho phép, riêng chỉ số
Trang 31bụi lơ lửng vượt so với quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe người dân xung quanh KCN
1.3.3 Tiếng ồn, độ rung
Tiếng ồn phát sinh chủ yếu trong quá trình sản xuất tại các cơ sở cơ khí, chế tạo, vật liệu xây dựng, quá trình vào ra KCN của các phương tiện giao thông Nguồn phát sinh cả ban ngày lẫn ban đêm do các nhà máy làm việc theo ca
1.3.4 Chất thải rắn
Hiện nay, các doanh nghiệp đã làm hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt với công ty Môi trường đô thị Quảng Nam Đăng ký chủ nguồn CTNH với
sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam và hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử
lý CTNH với Công ty Môi trường đô thị chi nhánh Miền Trung
Hình 1.12 Sơ đồ quản lý CTR của KCN Điện Nam – Điện Ngọc
1.3.5 Cây xanh
Qua quá trình khảo sát sơ bộ, mật độ cây xanh phân bố nhiều trên một số các tuyến đường KCN Điện Nam – Điện Ngọc là một KCN có hệ thống cây xanh thảm cỏ lớn chiếm khoảng 11,64% diện tích KCN Cây xanh bao quanh các tuyến đường của KCN, trong khuôn viên các nhà máy, doanh nghiệp
CTR của doanh nghiệp
CTRSH Thức ăn thừa, bao bì,
giấy loại
CTRSX Tùy vào từng loại hình SX
CTRNH Bóng đèn huỳnh quang, hộp mực in,
Thu gom vào thùng rác,
Thu gom, lưu trữ, hợp đồng với đơn vị chức năng định kỳ đến thu gom,vận chuyển, xử lý Đăng ký chủ nguồn Hợp đồng thu gom,vận chuyển Đăng ký chủ nguồn CTNH,
hợp đồng thu gom, vận chuyển
Trang 32
Hình 1.13 Cây xanh tại KCN Điện Nam – Điện Ngọc
1.4 TỔNG QUAN TÁC HẠI CỦA Ô NHIỄM TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
Ô nhiễm môi trường đã và đang tiếp tục gây nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người lao động và người dân xung quanh khu vực Giai đoạn 2011 - 2015, bệnh
hô hấp ngày càng phổ biến với tỷ lệ người mắc bệnh gia tăng Ô nhiễm không khí ở thành phố có những ảnh hưởng rất lớn đối với đường hô hấp Trong khu vực sản xuất, đối tượng bị ảnh hưởng trực tiếp khi môi trường không khí bị ô nhiễm là người lao động, đặc biệt là người lao động trong các cơ sở sản xuất công nghiệp Bệnh do ô nhiễm không khí không chỉ tác động trực tiếp đến người lao động, mà còn tác động đến cộng đồng dân cư sinh sống quanh khu vực sản xuất
Thống kê cho thấy, gần một nửa trong số 26 bệnh truyền nhiễm có nguyên nhân liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm Ảnh hưởng của ô nhiễm nước mặt đến sức khỏe chủ yếu thông qua đường ăn uống và tiếp xúc với nguồn nước bị ô nhiễm thông qua quá trình sinh hoạt và lao động Tiêu chảy, các bệnh về gan, giun sán, đau mắt hột là những bệnh thường gặp khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm Ngoài ra, nguồn nước bị
ô nhiễm kim loại nặng còn gây ra các bệnh thiếu máu, các bệnh về da Nguồn nước
và điều kiện vệ sinh kém là nguyên nhân gây tử vong khoảng 9.000 người mỗi năm Ô nhiễm môi trường nước từ việc xả chất thải của các ngành công nghiệp ra sông, suối là nguyên nhân chủ yếu gây ra thiệt hại đối với ngành tóm tắt thủy sản Ngoài ra, khi chất lượng môi trường nước mặt như sông hồ, kênh mương - nguồn tưới tiêu chính trong hoạt động nông nghiệp - bị ô nhiễm, dẫn tới những thiệt hại không nhỏ trong sản xuất nông nghiệp Khí thải tại các khu vực sản xuất công nghiệp, đặc biệt là các cơ sở công nghiệp nhỏ, làng nghề ở khu vực nông thôn, chưa qua xử lý cũng gây thiệt hại đáng kể
Trang 33tới năng suất cây trồng và kinh tế nông nghiệp Việc xả rác thải bừa bãi tại các bãi tắm, khu du lịch hay vấn đề ô nhiễm môi trường tại các làng nghề truyền thống cũng gây những ấn tượng không tốt cho du khách, làm giảm sức thu hút khách du lịch
Ô nhiễm đất ảnh hưởng tới sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn Ô nhiễm kim loại nặng trong đất ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng, đặc biệt là trẻ em Ô nhiễm kim loại nặng đến từ các bãi tro xỉ thô sau khai thác của các nhà máy nhiệt điện hay các khu vực khai thác khoáng sản Ô nhiễm vi sinh diễn ra rất phổ biến trên các vùng đất canh tác nông nghiệp, gây ra các bệnh giun sán, ký sinh trùng Các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, cũng là nguồn gây ô nhiễm đất và phát sinh bệnh tật đối với người dân sinh sống trong khu vực Ngoài các mối đe dọa về sức khỏe của người dân, ô nhiễm môi trường còn gây ảnh hưởng lớn tới KT - XH Đó là những thiệt hại về kinh
tế do gia tăng gánh nặng bệnh tật, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất (tập trung vào ngành thủy sản, nông nghiệp, du lịch ) và thiệt hại kinh tế do chi phí cải thiện môi trường
1.5 TỔNG QUAN VỀ SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG
1.5.1 Khái niệm sức khỏe môi trường
Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) hiểu theo nghĩa rộng: “Sức khỏe môi trường
là ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến con người theo khía cạnh sức khỏe, bệnh tật và thương tật, bao gồm các ảnh hưởng trực tiếp đến con người bởi nhiều tác nhân vật lý, hóa học, sinh học, các ảnh hưởng của môi trường vật lý và xã hội gồm nhà ở, sự phát triển đô thị, giao thông, công nghiệp và nông nghiệp”
Mỗi yếu tố môi trường có mức tác động nhất định đến sức khỏe Sức khỏe tốt là
sự thích ứng tốt của cơ thể với môi trường, ngược lại bệnh tật là biểu thị sự không thích ứng.Như vậy, sức khỏe là một tiêu chuẩn về sự thích ứng của cơ thể con người đối với điều kiện môi trường và cũng là một tiêu chuẩn đánh giá môi trường
Trong những năm gần đây, sự phát triển kinh tế - xã hội đã gây ảnh hưởng xấu tới chất lượng môi trường, ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người, do vậy vấn đề sức khỏe môi trường đã được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới
1.5.2 Các yếu tố được xem xét trong sức khỏe môi trường
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật (Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2005) Theo quan điểm y khoa, môi trường bao gồm các điều kiện xung quanh, các ảnh hưởng có tác động đến sinh vật (Davis, 1989) Hẹp hơn, đối với cơ thể sống thì “môi trường sống” là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể (Lê Văn Khoa, 1995)
Trang 34Theo báo cáo sức khỏe toàn cầu của WHO năm 2002 và 2003, các yếu tố môi trường tác động đến sức khỏe gồm: ô nhiễm không khí trong nhà (indoor air pollution); ô nhiễm không khí đô thị (outdoor air pollution); thiếu nước sạch và điều kiện vệ sinh kém; ngộ độc không chủ đích do hóa chất; bệnh truyền qua véctơ; biến đổi khí hậu
Khi nghiên cứu sức khỏe môi trường, các yếu tố môi trường có thể chia thành từng nhóm: nhóm áp lực từ môi trường tự nhiên (sinh học, hóa học, vật lý), từ xã hội,
Mối tương tác giữa các hoạt động của con người với các môi trường vật lí, hóa học, sinh học (WHO, 1992) như sau:
b Những mối đe dọa của môi trường đến sức khỏe con người
Sức khỏe của con người gắn liền với mọi biến động lớn nhỏ của môi trường mà các yếu tố môi trường biến động theo vùng sinh thái, cơ sở hạ tầng, theo mùa thời gian trong ngày trong tháng, trong năm và cả những hoạt động mà con người đang tiến hành
Những mối đe dọa của môi trường trong phát triển có thể chia thành 2 nhóm:
- Nhóm các mối nguy hiểm truyền thống liên quan tới sự lạc hậu
Phạm vi và bản chất của các hoạt động của con người (nông nghiệp, công
nghiệp, sản xuất năng lượng, sử dụng, quản lí nguồn nước và chất thải; đô thị
hóa; phân phối, thu nhập,tài sản trong và giữa các nước; chất lượng của các dịch
vụ y tế; phạm vi bảo vệ môi trường sống, làm việc và môi trường tự nhiên)
SỨC KHỎE
Môi trường vật lí và hóa học (không khí, nước,
thực phẩm, đất và các thành phần hóa học bao
gồm cả phóng xạ: khí hậu bao gồm nhiệt độ, độ
ẩm, lượng mưa, và sự thay đổi theo mùa
Môi trường sinh học (Loại, sự phân bố của các tác nhân gây bệnh và các vector truyền bệnh, cũng như ngoại cảnh sống của chúng)
Trang 35- Nhóm các mối nguy hiểm hiện đại liên quan tới sự phát triển không bền vững Cùng với thời gian, cùng với sự công nghiệp hóa và đô thị hóa các mô hình của mối nguy hiểm đó càng thay đổi, cụ thể là chúng di chuyển từ các mối nguy hiểm truyền thống sang các mối nguy hiểm hiện đại
c Các mối nguy hiểm truyền thống liên quan tới đói nghèo và lạc hậu:
- Thiếu nước sạch
- Thiếu các công trình vệ sinh gia đình
- Thực phẩm bị ô nhiễm
- Ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời do sử dụng than và các nguyên liệu khác
- Rác thải không được kiểm soát, quản lí tốt
- Tai nạn, chấn thương trong nông nghiệp, trong các xí nghiệp thô sơ
- Thảm họa thiên nhiên như bão lụt, hạn hán, động đất, lũ, cháy rừng
- Các bệnh do vật trung gian truyền bệnh: chuột và côn trùng
- Các vụ dịch đường ruột
d Các mối nguy hiểm hiện đại:
Liên quan đến sự phát triển nhanh, không bền vững, hiện đại hóa nhanh nhưng lại thiếu một chiến lược quốc gia tổng thể về SKMT và sự khai thác tài nguyên bừa bãi Chúng bao gồm:
- Nước ô nhiễm do chất thải công nghiệp và hóa chất trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp
- Ô nhiễm không khí đô thị do xe cộ, nhà máy nhiệt điện
- Nạn phá rừng, suy thoái và các biến động sinh thái khu vực hay toàn cầu
- Thay đổi khí hậu, thủng tầng ozone và sự ô nhiễm xuyên biên giới,
1.5.4 Mối quan hệ nguyên nhân - hậu quả của môi trường và sức khỏe
- Là mối tương qua cực kì phức tạp Mỗi một mối nguy hiểm môi trường thường gắn với nhiều khía cạnh kinh tế và phát triển xã hội
- Tổ chức Y tế thế giới (1997) đã đề xuất một sơ đồ tác động qua lại nguyên nhân hiệu quả của môi trường và sức khỏe như sau:
Sơ đồ tác động qua lại nguyên nhân hậu quả của môi trường và sức khỏe
Trang 36- Những yếu tố nguy cơ môi trường xuất hiện thông qua những động lực cơ bản Các động lực đó là sự tăng dân số, sự phát triển kinh tế, công nghệ để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của cuộc sống
- Trong quá trình phát triển chúng ta làm tăng sức ép lên môi trường Đó là sự phát sinh chất thải, sử dụng tài nguyên, sản xuất năng lượng, khai thác hầm mỏ, chế tạo hàng hóa, giao thông vận tải, trồng trọt,chăn nuôi
- Những sức ép trên dẫn đến tổn hại môi trường như ô nhiễm chất thải, phá rừng, cạn kiệt tài nguyên, tăng nồng độ các chất trong nước, không khí và thực vật
- Trong điều kiện môi trường như thế con người phải tiếp xúc với các yếu tố độc hại Mức độ tiếp xúc có thể dao động từ vô hại, chấp nhận được đến mức nguy hiểm, không chấp nhận được Kết quả của sự tiếp xúc đó là suy giảm sức khỏe, bệnh tật và tử vong
Môi trường đô thị ở nước ta bị ô nhiễm bởi các chất thải rắn, nước thải chưa được thu gom và xử lí theo quy định, khí thải, bụi, tiếng ồn, v.v từ các giao thông nội thị và mạng lưới sản xuất qui mô vừa và nhỏ cùng với cơ sở hạ tầng yếu kém càng làm cho điều kiện vệ sinh môi trường ở nhiều đô thị đang thực sự lâm vào tình trạng đáng báo động Hệ thống cấp, thoát nước lạc hậu, xuống cấp, không đáp ứng được như cầu Mức ô nhiễm không khí về bụi, các khí thải độc hại nhiều nơi vượt mức cho phép
Trang 37nhiều lần, nhất là tại các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố HCM vượt chuẩn cho phép từ 2 – 3 lần
Môi trường nông thôn đang bị ô nhiễm do các điều kiện vệ sinh, cơ sở hạ tầng yếu kém Việc sử dụng không hợp lý các hóa chất nông nghiệp đã, đang làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm, suy thoái.Việc phát triển các làng nghề tiểu thủ công nghiệp đã làm ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, nước sinh hoạt và vệ sinh là vấn đề cấp bách Tỉ lệ hố xí hợp vệ sinh ở nông thôn chỉ đạt khoảng 34%, chỉ khoảng 46% số
hộ dân nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh (trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh nông thôn 2001) Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, đến hết năm 2002, chỉ mới 50% số dân nông thôn được sử dụng nước sạch
Phần lớn các phần ăn được của thực vật là nguồn cung cấp chính của lượng kim loại nặng cho con người thông qua tiêu hóa, lâu dài dẫn đến có hại cho sức khỏe con người khi sử dụng quá mức Kim loại nặng gây nguy hiểm cho con người vì nó tồn tại lâu dài trong tự nhiên và có xu hướng tích tụ trong các hệ thống sinhhọc Chúngcó khả năng ảnh hưởng đến các cơ quan của cơ thể con người và trong 1 số đó là chất gây ung thư
1.5.5 Tổng quan về kim loại nặng và tính độc của một số kim loại nặng ảnh hưởng đến sức khỏe con người
1.5.5.1 Tổng quan về kim loại nặng (KLN)
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về KLN, trong đó hai cách định nghĩa sau được xem là khá phổ biến Định nghĩa theo phương diện hóa lý thì KLN được định nghĩa là những kim loại có khối lượng riêng từ 5g/cm3 trở lên, còn về khía cạnh độc học thì thuật ngữ “Kim loại nặng” chủ yếu được dùng để chỉ các kim loại có nguy cơ gây ra các tác động tiêu cực đối với môi trường
Một số KLN rất cần thiết cho cơ thể sống và con người Chúng là các nguyên tố
vi lượng không thể thiếu, sự mất cân bằng các này có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người Nhưng nếu cơ thể hấp thu một lượng lớn các kim loại này, chúng có thể gây rối loạn quá trình sinh lí, gây độc cho cơ thể hoặc làm mất tính năng của các kim loại khác KLN có độc tính là các kim loại có tỷ trọng ít nhất lớn gấp 5 lần tỷ trọng của nước Chúng là các kim loại bền (không tham gia vào quá trình ion hóa trong cơ thể) và có tính tích tụ sinh học (chuyển tiếp trong chuỗi thức ăn và đi vào cơ thể người) Các kim loại này bao gồm: Hg, Ni, Pb, As, Cd, Al, Pt, Cu, Cr, Mn Các KLN khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây độc tính
1.5.5.2 Tính độc của một số kim loại nặng ảnh hưởng đến sức khỏe con người
a Asen (As)
Asen phân bố nhiều nơi trong môi trường, chúng được xếp thứ 20 trong những
Trang 38nguyên tố hiện diện nhiều trong lớp vỏ của trái đất, hiện diện ít hơn Cu, Sn nhưng nhiều hơn Hg, Cd, Au, Ag, Sb, Se (Bissen & Frimmel, 2003)
Tác hại của As đối với sức khỏe con người
Do asen là chất độc, sự thâm nhiễm lâu dài sẽ gây ra những ảnh hưởng bất lợi đến sức khoẻ con người Năm 1993, tổ chức Y tế thế giới đã đề nghị hạ mức tiêu chuẩn của asen trong nước uống từ 50μg/lxuống10μg/l Năm 2001 tổ chức Bảo vệ môi trường Mỹ (US EPA) cũng đã thực hiện tiêu chuẩn mới này Bộ Y tế của Việt Nam cũng đã đưa ra quyết định số 1329/2002/BYT/QĐ về giảm hàm lượng cho phép của asen trong nước uống từ 50μg/lxuống còn 10μg/l theo tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới
Độc tính của asen liên quan đến sự hấp thụ và thời gian lưu của nó trong cơ thể
Ở hàm lượng nhỏ, asen và các hợp chất của asen có tác dụng kích thích quá trình trao đổi chất và chữa được bệnh nhưng chúng lại trở thành những chất độc khi ở liều lượng cao Liều gây chết (LD50) đối với con ngườilà 1- 4 mg/kg trọng lượng cơ thể
b Cadmium (Cd)
CdO có màu từ vàng đến nâu gần như đen tuỳ thuộc vào quá trình chế hoá nhiệt, nóng chảy ở 1813oC, có thể thăng hoa, không phân huỷ khi đun nóng, hơi độc
Tác hại của Cd đối với sức khỏe con người
Cadmium được biết gây tổn hại đối thận và xương ở liều lượng cao Nghiên cứu
1021 người đàn ông và phụ nữ bị nhiễm độc Cd ở Thụy Điển cho thấy nhiễm độc kim loại này có liên quan đến gia tăng nguy cơ gãy xương ở độ tuổi trên 50 Bệnh itai-itai
là bệnh do sự ngộ độc Cd trầm trọng Tất cả những bệnh nhân với bệnh này điều bị tổn hại thận, xương đau nhức trở nên giòn và dễ gãy (Nogawa và cộng sự, 1999)
c Chì (Pb)
+ Các Hợp chất của Pb
Chì tạo thành 2 oxit đơn giản là PbO, PbO2 và 2 oxit hỗn hợp là chì metaplombat
Pb2O3 (hay PbO.PbO2), chì orthoplombat Pb3O4 (hay 2PbO.PbO2)
+ Tác hại của chì đối với sức khỏe con người
Trong cơ thể người, chì trong máu liên kết với hồng cầu và tích tụ trong xương Khả năng loại bỏ chì ra khỏi cơ thể rất chậm chủ yếu qua nước tiểu
Những biểu hiện của ngộ độc chì cấp tính như nhức đầu, tính dễ cáu, dễ bị kích thích và nhiều biểu hiện khác nhau liên quan đến hệ thần kinh Con người bị nhiễm độc lâu dài đối với chì có thể bị giảm trí nhớ, giảm khả năng hiểu, giảm chỉ số IQ, xáo trộn khả năng tổng hợp hemoglobin có thể dẫn đến bệnh thiếu máu (Lars Jarup, 2003) Chì cũng được biết là tác nhân gây ung thư phổi, dạ dày và u thần kinh đệm Nhiễm độc chì có thể gây tác hại đối với khả năng sinh sản, gây sẩy thai, làm suy thoái nòi giống (Ernest & Patricia, 2000)
Trang 39d Đồng (Cu)
Đồng là kim loại màu quan trọng đối với công nghiệp và kĩ thuật, khoảng trên 50% lượng đồng khai thác hàng năm được dùng sản xuất dây dẫn điện, trên 30% được dùng chế tạo hợp kim Ngoài ra, do có khả năng dẫn nhiệt tốt và chịu ăn mòn, đồng kim loại còn được dùng chế tạo thiết bị trao đổi nhiệt, sinh hàn và chân không, chế tạo nồi hơi, ống dẫn dầu và dẫn nhiên liệu Một số hợp chất của đồng được sử dụng làm chất màu trang trí mỹ thuật, chất liệu trừ nấm mốc và cả thuốc trừ sâu trong nông nghiệp
Tác hại của đồng đối với sức khoẻ của con người:
Đồng được xem là một trong những nguyên tố cần thiết đối với sự phát triển của con người, tuy nhiên sự tích tụ đồng với hàm lượng cao có thể gây độc cho cơ thể Cumings (1948) trích trong WHO (1998) phát hiện đồng thực sự là tác nhân độc Đồng là nguyên tố vi lượng cần thiết trong cơ thể người, có nhiều vai trò sinh lí,
nó tham gia vào quá trình tạo hồng cầu, bạch cầu và là thành phần của nhiều enzym Đồng tham gia tạo sắc tố hô hấp hemoglobin Các nghiên cứu y học cho thấy khi nồng
độ đồng cao hơn mức cho phép một số người có dấu hiệu mắc bệnh do đồng lắng đọng trong gan, thận, não như bệnh về thần kinh schizophrenia Ngược lại khi nồng độ đồng quá thấp, cơ thể phát triển không bình thường, đặc biệt là với trẻ em (Roberts, 1999) Mọi hợp chất của đồng đều là những chất độc, khoảng 30g CuSO4 có khả năng gây chết người Nồng độ an toàn của đồng trong nước uống đối với con người dao động theo từng nguồn, khoảng 1,5 2mg/l Lượng đồng đi vào cơ thể người theo đường thức ăn mỗi ngày khoảng 2 4mg/l
e Thủy ngân (Hg)
Các dạng thủy ngân
+ Thủy ngân nguyên tố: không độc, trơ và được đào thải nhanh
+ Thủy ngân dạng hơi: rất độc, có thể đi theo đường hô hấp vào phổi rồi vào máu, vào não rồi gây độc
+ Thủy ngân dạng muối vô cơ HgCl2, Hg2Cl2 ít tan, ít độc vì là ở dạng hợp chất không tan
+ Ion thủy ngân (Hg2+): độc nhưng khó vận chuyển qua màng sinh học của tế bào
Tác hại của thủy ngân đối với sức khỏe con người:
Khi thủy ngân kết hợp với các hợp chất hữu cơ và bị biến đổi bởi các vi khuẩn và
vi sinh vật trong nước và trầm tích hình thành các hợp chất khác nhất là metyl thủy ngân rất độc, bền và tích tụ trong chuỗi thức ăn (Peter & Michael, 2003) Trong môi trường biển, hệ vi sinh vật có thể chuyển nhiều hợp chất thủy ngân vô cơ thành metyl thủy ngân và hợp chất này dễ dàng phóng thích từ trầm tích vào nước, sau đó có thể
tích tụ trong các sinh vật sống (Clark và cộng sự, 1997) Metyl thủy ngân độc hại đối
Trang 40với hệ thần kinh trung ương và ngoại vi Hít thở hơi thủy ngân có thể ảnh hưởng tổn hại đến hệ thần kinh, tiêu hóa và miễm nhiễm, phổi, thận và có thể tử vong Các muối
vô cơ của thủy ngân có thể phá hủy da, mắt, đường tiêu hóa, và có thể gây ra sự tổn hại thận nếu hấp thụ (WHO, 1998)