1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương

27 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 317,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế Khoa Kinh tế Luật Trường Đại học Thương

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

KHOA KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO THẢO LUẬN MÔN: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ

ĐỀ TÀI: Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập (GPA) của sinh viên K55 chuyên ngành Quản lí kinh tế - Khoa Kinh tế - Luật - Trường Đại học

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: ĐIỀU TRA THỐNG KÊ 2

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu điều tra thống kê 2

1.2 Phân loại điều tra thống kê 3

1.3 Các phương pháp điều tra 4

1.4 Các hình thức tổ chức điều tra 4

1.5 Xây dựng phương án điều tra thống kê 5

1.6 Sai số trong điều tra thống kê 7

CHƯƠNG II: TỔNG HỢP THỐNG KÊ 8

2.1 Phân tổ thống kê 8

2.2 Bảng và đồ thị thống kê 10

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG 11

3.1 Số trung bình trong thống kê 11

3.2 Độ biến thiên của tiêu thức 15

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN ĐIỀU TRA THỐNG KÊ 17

4.1 Mục tiêu nghiên cứu điều tra thống kê 17

4.2 Đối tượng, đơn vị và thời gian điều tra 17

4.3 Nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra 17

4.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 19

CHƯƠNG V: XỬ LÝ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA THỐNG KÊ 20

5.1 Tổng hợp và phân tích thống kê 20

5.2 Đánh giá nhận xét kết quả điều tra 23

5.3 Giải pháp nâng cao và cải thiện điểm GPA cho sinh viên 23

KẾT LUẬN 25

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Điều tra thống kê là giai đoạn mở đầu của hoạt động thống kê Là một khâu vôcũng quan trọng trong quá trình đó, đòi hỏi phải có đầy đủ thông tin cần thiết để đápứng cho quá trình nghiên cứu Những kết quả thu thập được trong quá trình điều tra làcác dữ liệu sơ cấp Vì vậy để có kết quả thống kê trung thực, khách quan, chính xác đểtạo tiền đề cho các hoạt động nghiên cứu tiếp theo Để hiểu rõ hơn về điều tra thống

kê, nhóm nghiên cứu đã quyết định tìm hiểu về những vấn đề cơ bản của điều trathống kê và xây dựng lên phương án điều tra cho một hiện tượng xã hội trên thực tế

Trong quá trình tìm hiểu, nhóm nghiên cứu đã nhận thấy một vấn đề được nhiềusinh viên quan tâm, đó chính là điểm trung bình tích lũy (GPA) bởi nó phản ánh kếtquả của quá trình học tập của sinh viên, cũng như là mục tiêu phấn đấu để phân loạibằng cấp khi ra trường

Từ những yếu tố trên, nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài: “Xây dựng phương án điều tra về điểm tích lũy học tập của sinh viên K55 chuyên ngành Quản

lí kinh tế - khoa Kinh tế - Luật - Trường Đại học Thương mại” nhằm giúp các bạn

sinh viên thấy được tầm quan trọng của điểm trung bình tích lũy cũng như thấy được

sự ảnh hưởng của các nhân tố đến điểm tích lũy từ đó đưa ra phương pháp học tập phùhợp cho sinh viên Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm nghiên cứu có sử dụng kếtquả học tập của sinh viên K55 Trường Đại học Thương mại từ phiếu khảo sát Cácthông tin trong phiếu khảo sát của nhóm chỉ nhằm phục vụ cho đề tài, và được bảo mậthoàn toàn, không nhằm mục đích thương mại

Trang 4

CHƯƠNG 1: ĐIỀU TRA THỐNG KÊ

1.1 Khái niệm, ý nghĩa và yêu cầu điều tra thống kê

Khái niệm: Điều tra thống kê là tổ chức một cách khoa học và thống nhất để

thu thập tài liệu về các hiện tượng và quá trình kinh tế - xã hội

Ý nghĩa:

- Tài liệu do điều tra thống kê thu thập được là căn cứ đáng tin cậy để kiểm tra,đánh giá thực trạng hiện tượng nghiên cứu, đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của từng đơn vị, từng địa phương vàcủa toàn bộ nền kinh tế quốc dân

- Điều tra thống kê cung cấp những luận cứ xác đáng cho việc phân tích, pháhiện, tìm ra những yếu tố tác động, những yếu tố quyết định sự biến đổi củahiện tượng nghiên cứu Trên cơ sở đó, tìm ra biện pháp thúc đẩy hiện tượngnghiên cứu theo hướng có lợi nhất

- Những tài liệu điều tra thống kê cung cấp một cách có hệ thống còn là căn cứvững chắc cho việc phát hiện, xác định xu hướng, quy luật biến động của hiệntượng và dự đoán xu hướng biến động của hiện tượng trong tương lai Trongquá trình điều hành, quản lý kinh tế-xã hội, các tài liệu này giúp cho việc xâydựng các định hướng, các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội trong tương lai,quản lý quá trình thực hiện kế hoạch đó

Yêu cầu:

- Tính chính xác: Trong điều tra thống kê nghĩa là tài liệu thu thập được phản ánh

đúng tình hình thực tế khách quan của hiện tượng nghiên cứu Tài liệu đượcđiều tra chính xác mới có thể dùng làm căn cứ tin cậy tổng hợp, phân tích thống

kê và rút ra kết luận đúng đắn về bản chất, thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng vàquy luật biến động của hiện tượng

- Tính kịp thời: Tính kịp thời của điều tra thống kê được hiểu theo hai khía cạnh.

Thứ nhất, các tài liệu thu thập được phải phản ánh được mọi sự biến động củahiện tượng nghiên cứu đúng lúc cần thiết Thứ hai, các tài liệu thu thập đượcphải cung cấp đúng thời hạn để phục vụ các yêu cầu nghiên cứu và quản lý

- Tính đầy đủ: Trong điều tra thống kê bao gồm sự đầy đủ về nội dung nghiên

cứu cũng như đầy đủ về các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu Đảm bảo yêu

Trang 5

cầu này, tài liệu điều tra thống kê giúp cho việc phân tích, đánh giá hiện tượngnghiên cứu một cách đúng đắn, tránh đưa ra những kết luận phiến diện, chủquan.

1.2 Phân loại điều tra thống kê

Điều tra thường xuyên và điều tra không thường xuyên:

Điều tra thường xuyên; điều tra không thường xuyên Điều tra thường xuyên là cuộcđiều tra được tiến hành thường xuyên, lặp đi, lặp lại nhiều lần theo chu kỳ nhất định.Ngược lại, là điều tra không thường xuyên hay điều tra đột xuất

Điều tra toàn bộ và điều tra không toàn bộ:

Căn cứ vào phạm vi điều tra để phân điều tra thống kê thành 2 loại: Điều tra toàn bộ vàđiều tra không toàn bộ

- Điều tra toàn bộ: Thu thập thông tin ở tất cả các đơn vị tổng thể nghiên cứu.

- Điều tra không toàn bộ: Thu thập thông tin ở một số đơn vị của tổng thể nghiên

cứu Căn cứ vào phương pháp lựa chọn các đơn vị điều tra, điều tra không toàn

bộ được phân chia thành 03 loại: Điều tra chọn mẫu; điều tra trọng điểm; điềutra chuyên đề

+ Điều tra chọn mẫu chỉ chọn ra một số đơn vị (gọi là mẫu điều tra) theo nhữngnguyên tắc nhất định (thường theo phương pháp ngẫu nhiên), đảm bảo tính đạidiện cho tổng thể chung để điều tra, suy rộng cho tổng thể nghiên cứu

+ Điều tra trọng điểm chỉ tiến hành thu thập thông tin ở một bộ phận trọng yếu,nổi trội xét theo tiêu thức điều tra trong tổng thể chung, nhằm nghiên cứu tínhchất điển hình của hiện tượng Kết quả của điều tra trọng điểm không đượcdùng để tính toán suy rộng cho toàn bộ tổng thể

+ Điều tra chuyên đề chỉ tiến hành thu thập thông tin ở một số ít, thậm chí chỉ thuthập thông tin của một đơn vị của tổng thể, nhưng đi sâu nghiên cứu chi tiếtnhiều khía cạnh của đơn vị được chọn, nhằm rút ra vấn đề cốt lõi có tính chấtbài học kinh nghiệm Kết quả điều tra trong các cuộc điều tra chuyên đề khôngđược dùng để tính toán suy rộng cho toàn bộ tổng thể nghiên cứu

Trang 6

Mỗi loại điều tra thống kê nói trên có những ưu điểm và hạn chế riêng, tùy vào mụcđích nghiên cứu để lựa chọn loại điều tra cho phù hợp.

1.3 Các phương pháp điều tra

Phương pháp thu thập trực tiếp:

- Khái niệm: Là phương pháp điều tra thu thập tài liệu điều tra, trong đó điều tra

viên phải trực tiếp quan sát, tiếp xúc với đối tượng điều tra để trực tiếp thu thập,ghi chép điều tra hoặc giám sát theo dõi điều tra, đôn đốc những người đượchuy động tham gia thực hiện tốt các công việc điều tra

Phương pháp điều tra trực tiếp thực hiện theo các hình thức đăng ký trực tiếp, phỏngvấn trực diện, phỏng vấn qua điện thoại

- Ưu điểm: Độ chính xác cao, kịp thời phát hiện sai sót và bổ sung.

- Nhược điểm: Mất nhiều thời gian, công sức, tốn kém nhiều chi phí.

Phương pháp điều tra gián tiếp:

- Khái niệm: Là phương pháp điều tra, thu thập tài liệu điều tra, trong đó điều tra

viên không trực tiếp tiếp xúc với đối thượng điều tra, không trực tiếp làm cáccông việc điều tra

Phương pháp điều tra gián tiếp thực hiện thu thập tài liệu điều tra theo hình thức tựđăng ký kê khai, ghi báo theo yêu cầu ghi trong phiếu điều tra hoặc biểu mẫu thống kêgửi theo bưu điện về nơi điều tra, hoặc thu thập, ghi chép tài liệu qua hệ thống chứng

từ, sổ sách và biểu mẫu báo cáo thống kê

- Ưu điểm: Dễ tổ chức thực hiện, tiết kiệm chi phí.

- Nhược điểm: Kết quả thu thập chậm, không đầy đủ, tính chính xác không cao,

khó phát hiện sai sót, khó sửa chữa

1.4 Các hình thức tổ chức điều tra

Báo cáo thống kê định kì:

- Khái niệm: Báo cáo thống kê định kì là hình thức thu thập dữ liệu dựa vào các

biểu mẫu báo cáo được lập sẵn do cơ quan có thẩm quyền ban hành Mang tínhchất hành chính bắt buộc, phạm vi, áp dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp nhànước và cơ quan nhà nước

Trang 7

- Nội dung: Bao gồm những chỉ tiêu cơ bản về hoạt động nghiệp vụ có liên quan

chặt chẽ đến việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch đặt ra Căn cứ vào nguồn tài liệu

do các báo cáo phản ánh một cách có hệ thống, cơ quan lãnh đạo có thể thườngxuyên và kịp thời chỉ đạo nghiệp vụ đối với cấp dưới, giám sát và kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch, phát hiện những tồn tại, yếu kém để có biện pháp khắcphục, tạo căn cứ để xây dựng kế hoạch cho kì sau

- Ý nghĩa: Dùng làm căn cứ tổng hợp tình hình chung, so sánh đối chiếu với các

đơn vị, phân tích vấn đề và rút ra những kết luận cần thiết

Điều tra chuyên môn:

- Khái niệm: Điều tra chuyên môn là hình thức tổ chức thu thập dữ liệu, thông tin

thống kê về đối tượng nghiên cứu cụ thể theo phương pháp khoa học, thốngnhất được quy định trong phương án điều tra

- Nội dung: Luôn thay đổi theo từng lần điều tra, thường là những hiện tượng mà

báo cáo thống kê định kì chưa tiến hành hoặc không thể thu thập được Điều trachuyên môn được thu thập không thường xuyên và không mang tính bắt buộc

1.5 Xây dựng phương án điều tra thống kê

Xác định mục đích điều tra:

- Trước khi tiến hành điều tra, cần xác định rõ xem cuộc điều tra nhằm tìm hiểuvấn đề gì? Phục vụ cho yêu cầu nghiên cứu nào? Đó chính là mục đích của cuộcđiều tra

- Mục đích điều tra là một trong các căn cứ quan trọng để xác định đối tượng,đơn vị điều tra, nội dung điều tra… Vì vậy, việc xác định đúng mục đích điềutra là một trong những cơ sở quan trọng cho việc thu thập số liệu ban đầu đầy

đủ, hợp lý và đáp ứng yêu cầu nghiên cứu đặt ra

- Căn cứ để xác định mục đích điều tra thường là những nhu cầu thực tế trongđời sống

Xác định đối tượng và đơn vị điều tra:

- Đối tượng điều tra: Là những đơn vị tổng thể thuộc phạm vi điều tra, cần được

thu thập thông tin Việc xác định đối tượng điều tra trả lời cho câu hỏi “điều traai?”

Trang 8

- Xác định đơn vị điều tra: là xác định đơn vị cung cấp thông tin Đơn vị điều tra

chính là nơi phát sinh các tài liệu ban đầu, là nơi để thu thập thông tin trong mỗicuộc điều tra

- Đơn vị điều tra: Là các đơn vị thuộc đối tượng điều tra và được điều tra thực

tế Đơn vị điều tra là nơi phát sinh các tài liệu ban đầu, điều tra viên đến đó đểthu thập tài liệu Đơn vị điều tra trả lời cho câu hỏi “điều tra ở đâu?”

Xác định nội dung điều tra và thiết lập phiếu điều tra:

- Nội dung điều tra là toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn

vị của điều tra ta cần thu được thông tin

- Việc xác định nội dung điều tra trả lời cho câu hỏi “điều tra cái gì?” Việc xácđịnh nội dung điều tra cần căn cứ vào các yếu tố sau:

+ Mục đích điều tra: chỉ rõ cần xác định thu thập những thông tin nào để đápứng yêu cầu nghiên cứu Mục đích điều tra càng nhiều, nội dung điều tra càngrộng và phong phú

+ Đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu

+ Năng lực, trình độ của đơn vị và người tổ chức điều tra…

Chọn thời điểm, thời kỳ và quyết định thời hạn:

Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phảithu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó Nếu ghi chép được tiếnhành sau thời điểm đó, thì người trả lời phải hồi tưởng lại trạng thái của hiện tượngvào đúng thời điểm điều tra

Lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra:

Đây là vấn đề trọng yếu của điều tra thống kê Kế hoạch này quy định cụ thể từngbước công việc phải tiến hành trong quá trình điều tra, từ khâu tổ chức đến triển khaiđiều tra Vì vậy, việc lập kế hoạch tổ chức và tiến hành điều tra càng chi tiết, rõ ràngthì chất lượng cuộc điều tra càng được nâng cao Kế hoạch tổ chức bao gồm các khâu:

- Thành lập Ban chỉ đạo điều tra và quy định nhiệm vụ cụ thể cho cơ quan điềutra các cấp

- Chuẩn bị lực lượng cán bộ điều tra, phân công tráchh nhiệm và tiến hành tậphuấn nghiệp vụ cho họ

Trang 9

- Lựa chọn phương pháp điều tra, tổng hợp số liệu.

1.6 Sai số trong điều tra thống kê

Khái niệm: Là chênh lệch giữa số liệu thu thập được trong điều tra với trị số

thực tế của hiện tượng nghiên cứu

Phân loại sai số: Sai số do đăng ký: Phát sinh trong việc ghi chép tài liệu

không chính xác, do các nguyên nhân:

➢ Chủ quan:

- Phương án điều tra không khoa học, không sát thực tế

- Trình độ và ý thức, trách nhiệm của nhân viên điều tra

- Công tác tuyên truyền, vận động không tốt

- Các đơn vị điều tra không trung thực khách quan

➢ Khách quan

- Dụng cụ đo lường không chính xác

- Các đơn vị điều tra sơ ý hiểu sai câu hỏi

- Lỗi in ấn trên biểu mẫu, phiếu và bản giải thích sai,…

Sai số do tính chất đại biểu: chỉ xảy ra đối với điều tra không toàn bộ Nguyên nhân là

do việc lựa chọn mẫu điều tra thực tế không đảm bảo tính chất đại biểu

Các biện pháp khắc phục sai số:

 Làm tốt công tác chuẩn bị điều tra:

- Xây dựng phương án điều tra khoa học, khả thi

- Tuyên truyền, phổ biến cho các đơn vị điều tra

- Đào tạo huấn luyện điều tra viên

- In ấn chính xác phiếu điều tra và các tài liệu hướng dẫn

 Kiểm tra một cách có hệ thống toàn bộ cuộc điều tra

- Tính logic của dữ liệu

- Kiểm tra về mặt tính toán

- Kiểm tra tính đại biểu của mẫu điều tra

Trang 10

CHƯƠNG II: TỔNG HỢP THỐNG KÊ

2.1 Phân tổ thống kê

2.1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê

Khái niệm: Là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó để tiến hành phân

chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ( các tiểu tổ) có tính chấtkhác nhau

Ý nghĩa: Được sử dụng trong các giai đoạn của quá trình nghiên cứu thống kê.

Sử dụng rộng rãi trong thực tế, nghiên cứu kinh tế - xã hội

Nhiệm vụ:

- Phân chia các loại hình KT-XH của hiện tượng nghiên cứu  phân tổ phânloại

- Biểu hiện kết cấu của hiện tượng nghiên cứu  phân tổ kết cấu

- Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức  phân tổ liên hệ

2.1.2 Các bước tiến hành phân tổ thống kê

Khái niệm: Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hành

- Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính

+ Tiêu thức thuộc tính có ít biểu hiện

+ Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện

 Phân tổ theo tiêu thức số lượng

+ Tiêu thức số lượng có ít biểu hiện: Khi lượng biến biến thiên ít và biến

thiên rời rạc → mỗi lượng biến hình thành 1 tổ

Trang 11

+ Tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện: Khi lượng biến biến thiên lớn hoặc

liên tục → ghép tổ theo nguyên lý “Lượng biến dẫn đến chất biến” Khi đó

mỗi tổ có 1 khoảng lượng biến

 Giới hạn dưới (đầu): là lượng biến nhỏ nhất của tổ (xi min)

 Giới hạn trên (cuối): là lượng biến lớn nhất của tổ (xi max)

TH2: Khoảng cách tổ không đều nhau: khi lượng biến biến thiên không đều đặn.

Trường hợp phân tổ không có giới hạn dưới của tổ đầu tiên, giới hạn dưới của

tổ cưới cùng được gọi là phân tổ mở

Khái niệm: là các chỉ tiêu nêu các đặc trưng của các tổ cũng như của toàn bộ

tổng thể

Căn cứ xác định: Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của phân tổ

Yêu cầu khi xác định chỉ tiêu giải thích:

 Phải phục vụ mục đích nghiên cứu

 Các chỉ tiêu có mối liên hệ với nhau được xếp gần nhau

2.1.3 Dãy số phân phối

Khái niệm: Là dãy số trình bày có thứ tự số lượng đơn vị của từng tổ, trong

một tổng thể đã được phân tổ theo một tiêu thức nhất định

Phân loại:

- Dãy số phân phối theo tiêu thức thuộc tính

- Dãy số phân phối theo tiêu thức lượng biến

Trang 12

2.2 Bảng và đồ thị thống kê

2.2.1 Bảng thống kê

Khái niệm: Là phương pháp trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệ

thống, hợp lý, rõ ràng nhằm nêu lên những đặc trưng về mặt lượng của hiệntượng nghiên cứu

Cấu tạo bảng thống kê:

- Về hình thức: Bảng thống kê gồm tiêu đề, các hàng ngang, cột dọc, số liệu nguồn số liệu

- Về nội dung: gồm phần chủ đề và phần giải thích

Các loại bảng thống kê: bảng giản đơn, bảng phân tổ, bảng kết hợp

2.2.2 Đồ thị thống kê:

Khái niệm: là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tính

chất qui ước các tài liệu thống kê

Tác dụng: nhằm hình tượng hoá về hiện tượng nghiên cứu, cụ thể:

- Sự phát triển của hiện tượng qua thời gian

- Kết cấu và biến động kết cấu của hiện tượng

- Tình hình thực hiện kế hoạch

- Mối liên hệ giữa các hiện tượng

Các loại đồ thị:

- Căn cứ theo nội dung phản ánh: Đồ thị phát triển, đồ thị kết cấu, đồ thị liên hệ,

đồ thị so sánh, đồ thị phân phối, đồ thị hoàn thành kế hoạch

- Căn cứ vào hình thức biểu hiện: Đồ thị hình cột, đồ thị tượng hình, đồ thị diện tích, đồ thị đường gấp khúc, bản đồ thống kê

Trang 13

CHƯƠNG III: THỐNG KÊ MỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG

3.1 Số trung bình trong thống kê

3.1.1 Khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa

Khái niệm: Số trung bình trong thống kê biểu hiện mức độ đại biểu (điển hình)

theo một tiêu thức nào đó của một tổng thể bao gồm nhiều đơn vị cùng loại

số lượng đủ lớn

Ý nghĩa:

- Phản ánh đặc điểm của hiện tượng kinh tế-xã hội

- So sánh các hiện tượng không có cùng quy mô

- Sử dụng trong công tác kế hoạch

- Sử dụng trong các phương pháp thống kê khác

3.1.2 Các loại số trung bình:

Số trung bình cộng: Số trung bình cộng được tính bằng cách chia tổng các

lượng biến ( theo một tiêu thức nào đó) cho số đơn vị tổng thể

- Số trung bình cộng giản đơn:

x= x1+x2+…+ x n

x i n

Trong đó: x i - các lượng biến

x - số trung bình

n - số đơn vị tổng thểCông thức số trung bình giản đơn được vận dụng để tính các mức độ trung bình củacác chỉ tiêu khi tài liệu thu nhập chỉ có ít, không có phân bổ

Ngày đăng: 21/04/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w