1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

lòch baùo giaûng töø ngaøy 15 – 3 2010 ñeán ngaøy 19 – 3 – 2010 ngaøy thaùng naêm moân hoïc tieát teân baøi daïy thöù hai 15 – 3 2010 chaøo côø 28 toaùn 136 kieåm tra giöõa kyø 2 theå duïc 55 tr

30 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 258 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Veà nhaø oân laïi veà caùch ñoïc, vieát, caùch so saùnh caùc soá töø 101 ñeán 110 vaø laøm caùc baøi taäp (VBT). - Chuaån bò baøi hoïc tieát sau[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG ( Từ ngày 15 – 3 -2010 đến ngày 19 – 3 – 2010 )

Ngày, tháng, năm Môn học Tiết Tên bài dạy

Thứ Hai

15 – 3 -2010

Chào cờ 28Toán 136 Kiểm tra giữa kỳ 2Thể dục 55 Trò chơi : Tung vòng vào đíchTập đọc 82 Kho báu ( Tiết 1 )

Tập đọc 83 Kho báu ( Tiết 2 )

Thứ Ba

16 -3-2010

Kể chuyện 28 Kho báuToán 137 Đơn vị – Chục – Trăm - NghìnChính tả 55 ( Nghe – viết ) : Kho báuMỹ thuật 28 ( Giáo viên bộ môn )

Thứ Năm

18 - 3 - 2010

Tập viết 28 Viết hoa chữ YToán 139 Các số tròn trăm từ 110 - 200Hát- nhạc 28 ( Giáo viên bộ môn )

Đạo đức 28 Giúp đỡ người khuyết tật ( Tiết 1 )

Thứ Sáu

19 - 3 -2010

Tập L văn 28 Đáp lời chia vui – Tả ngắn về cây cối.

Toán 140 Các số từ 101 - 110Chính tả 56 ( Nghe – viết ) : Cây dừaThủ công 28 Làm đồng hồ đeo tay ( Tiết 1 )S.H T T 28 Ổn định nề nếp học tập Ngày soạn : 14 – 3 - 2010

Trang 2

Ngày dạy : 15 – 3 – 2010

Sinh hoạt đầu tuần

………

………

………

………

_

Toán

KIỂM TRA GIỮA KÌ 2

(Đề chuyên môn ra)

Thể dục

TRÒ CHƠI “ TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH ”

Tập đọc

KHO BÁU

I Yêu cầu cần đạt:

-Đọc lưu loát được cả bài , đọc đúng các từ khó , dễ lẫn

-Ngắt , nghỉ hơi đúng sau dấu chấm , phẩy , giữa các cụm từ

-Biết thể hiện lời của từng nhân vật cho phù hợp

-Hiểu ý nghĩa các từ mới : cơ ngơi , đàng hoàng , kho báu , …

-Hiểu ý nghĩa câu truyện : Ai biết quý đất đai , chăm chỉ lao động trên ruộng đồng , người đó sẽ có cuộc sống ấm no , hạnh phúc

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng phụ ghi sẵn câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học :

Thờ

i

(2’)

(35’

)

1 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét bài kiểm tra giữa

HKII

2 Bài mới:

 Giới thiệu bài ghi tựa Tiết 1

a Luyện đọc :

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung:

Ai biết quý đất đai, chăm chỉ lao

động trên ruộng đồng, người đó

sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh

phúc

 -Đọc từng câu

* Hướng dẫn phát âm:

- Cả lớp nhìn sách giáo khoa đọc thầm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- HS đọc từ khó :

Trang 3

)

- GV chốt lại và ghi bảng :

hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng

hoàng, làm lụng

- GV đọc mẫu lần 2 và hỏi:

+ Bài này chia làm mấy đoạn ?

Nêu rõ từng đoạn

GV hướng dẫn đọc và đọc

-Đọc từng đoạn

- GV theo dõi uốn nắn

 Luyện đọc câu văn dài

+ Em hiểu đàng hoàng là thế nào

?

+ Hão huyền là thế nào ?

+ Hai sương một nắng nghĩa là

gì ?

- Thi đọc từng đoạn

- GV nhận xét tuyên dương HS

đọc tốt

-Đọc toàn bài

-Đọc đồng thanh

Tiết 2

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Tìm các hình ảnh nói lên sự

cần cù, chịu khó của vợ chồng

người nông dân ?

+ Nhờ chăm chỉ lao động 2 vợ

chồng người nông dân đã đạt

được điều gì?

+ Hai con trai người nông dân

có chăm chỉ làm ruộng như cho

mẹ của họ không ?

+Trước khi mất, người cha cho

các con biết điều gì?

+ Em hiểu thế nào là kho báu ?

hai sương, mặt trời, cấy lúa, đàng hoàng,làm lụng

- Bài này được chia làm 3 đoạn

- Đoạn 1 : Từ đầu …đàng hoàng

- Đoạn 2 : Tiếp đó …mà dùng

- Đoạn 3 : Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- HS đọc ngắt nhịp:

- Ngày xưa, / có hai vợ chồng người nôngdân kia / quanh năm hai sương một nắng,/cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà / thường

ra đồng từ lúc gà gáy sáng / và trở về nhàkhi đã lặn mặt trời /

-Ý nói đầy đủ -Là không có thực -Làm việc vất vả từ sớm tới tối -HS đọc câu văn dài

- Các nhóm cử đại diện thi đọc

- Lớp nhận bình chọn người có giọng đọchay nhất

- 1 HS đọc bài

- Lớp đọc đồng thanh bài

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm

- Quanh năm hai sương một nắng , cuốcbẫm cày sâu ….ngơi tay

- Gầy dựng được một cơ ngơi đàng hoàng

-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ tưởng hãohuyền

-Ruộng nhà mình có 1 kho báu các conhãy tự đào lên mà dùng

- Là chỗ cất giữ nhiều của quí

- Họ đào bới cả đám ruộng lên để tìm khobáu

- Đất đai được cuốc xới tơi xốp nên lúa tốt

Trang 4

+ Cuối cùng, kho báu mà hai

người con tìm được là gì ?

+ Câu chuyện muốn khuyên

chúng ta điều gì?

Ý nghĩa : Ai biết quý đất đai,

chăm chỉ lao động trên ruộng

đồng, người đó sẽ có cuộc sống

ấm no, hạnh phúc

c Luyện đọc lại : Gọi HS đọc

bài

3 Củng cố dặn dò :

+ Qua câu chuyện em hiểu được

điều gì ?

Giáo dục tư tưởng : Rút ra bài

học: Ai chăm học, chăm làm,

người ấy sẽ thành công, sẽ có

cuộc sống ấm no hạnh phúc, có

nhiều niềm vui

-Về nhà học bài cũ xem trước bài

“ Cây dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Đất đai màu mỡ và sự cần cù lao động

-Đừng ngồi mơ tưởng hảo huyền , chỉ cólao động cần cù mới tạo ra của cái Đấtđai là kho báu vô tận , chăm chỉ lao độngthì mới có cuộc sống ấm no hạnh phúc -HS nhắc lại

- HS đọc nối tiếp đoạn và đọc cả bài

I Yêu cầu cần đạt:

-Dựa vào gợi ý kể lại từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

-Biết kể chuyện bằng lời của mình , phân biệt được giọng của các nhân vật

-Biết nghe , nhận xét , đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học :

-Bảng ghi sẵn các câu gợi ý

III Các hoạt động dạy - học :

Trang 5

(1’)

(30’)

(4’)

1 Kiểm tra bài cũ : Soát đồ dùng học tập

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

 Hướng dẫn kể chuyện :

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

Bước 1 :Kể chuyện trong nhóm

Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầu HS các nhóm nhận xét và bổ

sung

- Nếu HS còn lúng túng GV gợi ý theo từng

đoạn

Đoạn 1 : Có nội dung là gì ?

+Hai vợ chồng thức khuya dậy sớm như thế

nào ?

+ Hai vợ chồng đã làm việc như thế nào ?

+ Kết quả mà hai vợ chồng đạt được?

- Tương tự như trên với đoạn 2 , 3

* Kể lại toàn bộ câu chuyện :

-Yêu cầu HS kể lại từng đoạn

- Yêu cầu kể lại toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét tuyên dương những HS kể tốt

3 Củng cố dặn dò:

+ Qua câu chuyện em hiểu được điều gì ?

- Về nhà tập kể , kể lại câu chuyện cho người

thân nghe - Nhận xét tiết học

-HS kể trong nhóm Khi HS kể các

em khác theo dõi, lắng nghe, nhậnxét, bổ sung cho bạn

- HS thực hiện theo yêu cầu của

GV (Mỗi nhóm kể 1 đoạn)

-Hai vợ chồng chăm chỉ -Họ ra đồng lúc gà gáy sáng và trởvề khi đã lặn mặt trời

-Hai vợ chồng cần cù làm việcchăm chỉ , không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúa họ cấy lúa rồi trồngkhoai, trồng cà Không để cho đấtnghỉ

-Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đãgây dựng được một cơ ngơi đànghoàng

- 3 HS mỗi em kể 1 đoạn

1 -2 HS khá kể lại toàn bộ câuchuyện

-HS trả lời

_

Toán

ĐƠN VỊ , CHỤC , TRĂM , NGHÌN

I Yêu cầu cần đạt : Giúp HS :

-Ôân lại về quan hệ giữa đơn vị và chục , giữa chục và trăm

-Nắm được đơn vị nghìn , hiểu được quan hệ giữa trăm và nghìn

-Biết cách đọc và viết các số tròn trăm

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông biểu diễn đơn vị

-20 hình chữ nhật biểu diễn 1 chục

Trang 6

-10 hình vuông mỗi hình biểu diễn 100.

-Bộ số bằng bìa

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(3’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Nhân xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

- GV gắn lên bảng 1 ô vuông và hỏi :

+ Có mấy đơn vị ?

- GV gắn tiếp 2, 3 … 10 ô vuông như phần

SGK và yêu cầu HS nêu số đơn vị tương tự

như trên

+ 10 đơn vị còn gọi là gì ?

+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?

- GV ghi bảng : 10 đơn vị = 1 chục

+ GV gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu

diễn chục và yêu cầu HS nêu các chục từ 1

chục (10) đến 10 chục (100) tương tự như

đã làm với phần đơn vị

+ 10 chục bằng bao nhiêu ?

- GV ghi bảng : 10 chục = 100

* Giới thiệu 1000 :

+ Giới thiệu số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn

1000

+ Có mấy trăm ?

- GV viết số 100 dưới hình biểu diễn

- GV gắn 2 hình vuông như trên

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và viết số 2

trăm

- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm

, người ta dùng số 2 trăm , viết là 200

- GV lần lượt đưa ra 3 , 4 , … , 10 hình

vuông như trên để giới thiệu các số 300 ,

400 , … , 900

+ Các số từ 100 đến 900 có đặc điểm gì

chung ?

Kết luận : Những số 100, 200, 300 900

được gọi là những số tròn trăm

- GV gắn lên bảng 10 hình vuông :

+ Có mấy trăm ?

-Có 1 trăm

Trang 7

- GV giới thiệu : 10 trăm được gọi là 1

nghìn

- GV viết bảng : 10 trăm = 1000

- GV gọi HS đọc và viết số 1000

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

* Thực hành :

Bài 1 :

a Đọc và viết số

- GV gắn các hình vuông biểu diễn một số

đơn vị , chục, các số tròn trăm bất kỳ lên

bảng Sau đó gọi HS đọc và viết số tương

ứng

b Chọn hình phù hợp với số

- GV đọc (một số chục hoặc tròn trăm )

- Nhận xét

3 Củng cố dặn dò:

+ 1 chục bằng mấy đơn vị ?

+ 1 trăm bằng mấy chục ?

+ 1 nghìn bằng mấy trăm ?

-Yêu cầu HS đọc và viết số theo hình biểu

diễn

-Về nhà xem trước bài: “ SO sánh các số

tròn trăm”

-Nhận xét đánh giá tiết học

- HS lần lượt đọc và viết các số

I Yêu cầu cần đạt:

-Nghe và viết lại đúng , đẹp đoạn “Ngày xưa … trồng cà”

-Làm đúng các bài tập chính tả

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(3’)

(30’)

1 Kiểm tra bài cũ :

-Nhận xét bài kiểm tra định kỳ

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Đoạn

văn nói về sự chăm chỉ làm lụng của hai

vợ chồng người nông dân

-Gọi HS đọc bài

- HS theo dõi và đọc lại

- 1 HS đọc bài

Trang 8

+ Nội dung của đoạn văn là gì ?

+ Những từ ngữ nào cho em thấy họ rất

cần cù ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng : quanh năm,

trồng khoai, cuốc bẫm, trở về, gà gáy

-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào

bảng con

-GV nhận xét sửa sai

* Hướng dẫn trình bày :

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+Trong đoạn văn những dấu câu nào

được sử dụng?

+ Những chữ nào phải viết hoa ? Vì sao

?

- GV đọc mẫu lần 2

- GV đọc bài yêu cầu HS viết vào

vở

- GV đọc lại bài vở bài tập

- Thu một số vở để chấm

* H ướng dẫn làm bài tập :

Bài 2 :Điền vào chỗ trống ua hay uơ ?

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Điền vào chỗ trống :

3 Củng cố dặn dò:

-Trả vở nhận xét, sửa sai

-Về nhà sửa lỗi, xem trước bài “ Cây

dừa”

-Nhận xét đánh giá tiết học

-Nói về sự chăm chỉ làm lụng củahai vợ chồng người nông dân

-Hai sương một nắng, cuốc bẫm càysâu , ra đồng từ lúc gà gáy sáng đếnlúc lúc lặn mặt trời, hết trồng lúa, lạitrồng khoai, trồng cà

-HS tìm và nêu từ khó

-HS lên bảng viết, cả lớp viết vàobảng con

-Có 3 câu -Dấu chấm, dấu phẩy

-Chữ Ngày, Hai, Đến viết hoa vì làchữ cái đầu câu

- HS theo dõi -HS viết bài vào vở

- HS dò bài, sửa lỗi -HS nộp vở

-HS đọc yêu cầu

- 2 HS làm bảng, lớp làm vào VBT voi huơ vòi, mùa màng

thuở nhỏ, chanh chua

- HS đọc yêu cầu

Ơn trời mưa nắng phải thì Nơi thì bừa cạn, nơi thì cày sâu Công lênh chẳng quản bao lâu Ngày nay nước bạc, ngày sau cơmvàng

Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấynhiêu

- 2 HS đọc lại

Trang 9

Mĩ thuật

Vẽ trang trí: VẼ MÀU VÀO HÌNH CÓ SẴN (Vẽ gà và vẽ màu)

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách vẽ thêm hình và vẽ màu vào hình cĩ sẵn của bài trang trí.

- Vẽ được hình và vẽ màu theo yêu cầu bài.

- HS khá, giỏi vẽ tiếp được hình, tơ màu đều, gọn trong hình, màu sắc phù hợp

II Chuẩn bị:

- GV:

+ Một vài cái cặp sách có hình dáng và trang trí khác nhau

+ Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ

+ Một số bài vẽ cuả HS cũ

- HS:

+ Vở tập vẽ

+ Bút chì, bút màu, tẩy

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/ Giới thiệu:

- GV lựa chọn cách lựa chọn phù hợp với

nội dung - HS nêu tên bài: Vẽ trang trí: Vẽ màu vào hình có sẵn (Vẽ gà và vẽ màu)

2/ Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét

- GV HD HS xem hình vẽ ở VBT vẽ 2 để

nhận biết:

+ Trong bài đã vẽ hình gì ?

+ Bài vẽ có thể vẽ thêm các hình ảnh

khác để thành một bức tranh

+ Để bức tranh được sinh động các em có

thể vẽ thêm những hình ảnh nào ?

- GV gợi ý cho HS chọn các hình ảnh phụ

để vẽ

- HS quan sát

- hình con gà trống

- hình gà con, gà mái, cây cỏ, v.v.v

- HS tự lựa chọn

3/ Hoạt động 3: Cách vẽ thêm hình, vẽ màu.

- Cách vẽ hình:

+ Tìm hình để vẽ (con gà, cây, nhà, )

+ Đặt hình vẽ thêm vào vị trí thích hợp

trong tranh

- Cách vẽ màu:

+ Có thể dùng màu khác nhau để vẽ thêm

cho bức tranh sinh động

+ Nền vẽ màu có đậm, có nhạt

+ Màu nền: nên vẽ nhạt để tranh có

không gian

- HS quan sát

- HS lắng nghe và quan sát trên bảng

Trang 10

- GV cho HS xem một số bài cũ và nhận

xét

4/ Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

- GV chọn một số bài vẽ (có xấu, có đẹp)

gợi ý HS nhận xét:

+ Về hình vẽ;

+ Về màu sắc;

+ Xếp loại A+, A hoặc B

- GV nhận xét chung

- HS nhận xét bài vẽ của bạn theo HD của

GV

5/ Củng cố – Dặn dò:

- Khi vẽ màu các em vẽ như thế nào ?

- GV nhận xét tiết học - hoạ tiết đậm, nền nhạt (hoặc ngược lại), vẽ không ra ngoài hình vẽ

Ngày soạn : 14 - 3 - 2010

Ngày dạy : 17 – 3 - 2010

Tự nhiên và Xã hội

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG TRÊN CẠN

I Yêu cầu cần đạt :

-Nêu tên và lợi ích của một số loài vật sống trên cạn

-Phân biệt vật nuôi trong gia đình và vật sống hoang dã

-Có kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả

-Yêu quý và bảo vệ các con vật , đặc biệt là những động vật quý hiếm

II Đồ dùng dạy học :

-Aûnh minh hoạ SGK

-Các tranh , ảnh , bài báo về động vật trên cạn

-Phiếu trò chơi

-Giấy khổ to , bút viết bảng

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(2’)

(30’)

1 Khởi động: HS hát

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Làm việc với tranh ảnh

trong SGK

+ Bước 1 : Thảo luận

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo

các vấn đề sau :

- Cả lớp hát bài: Hoa lá mùathu

- HS nhắc

- HS quan sát , thảo luận trongnhóm

Trang 11

-Nêu tên các con vật trong tranh

+Cho biết loài vật chúng sống ở đâu ?

+Thức ăn của chúng là gì ?

+Con nào là vật nuôi trong nhà, con nào

sống hoang dã hoặc được nuôi trong vườn

thú ?

- GV yêu cầu HS lên bảng, vừa chỉ tranh

vừa nói

- GV nêu câu hỏi mở rộng :

+ Tại sao Lạc đà có thể sống được ở sa

mạc ?

+ Hãy kể tên một số con vật có thể sống

trong lòng đất ?

+ Con gì được mệnh danh là chúa tể sơn

lâm ?

+ Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi đại diện các nhóm lên chỉ tranh

và nói

* Kết luận : Có rất nhiều loài vật sống

trên mặt đất như : voi , ngựa , chó , hổ , …

có loài vật đào hang sống dưới đất như

thỏ , giun , chuột , … Chúng ta cần phải bảo

vệ các loài vật có trong tự nhiên , đặc biệt

là các loài vật quý hiếm.

* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ảnh,

các con vật sống trên cạn đã sưu tầm

- Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh phân

loại và dán vào tờ giấy to

VD : -Các con vật có chân

-Các con vật vừa có chân, vùa có cánh

-Các con vật không có chân

-Các con vật có ích với người và gia súc

-Các con vật có hại đối với con người và

cây cối, mùa màng hay …

- GV yêu cầu HS ghi tên các con vật Sắp

xếp theo các tiêu chí do nhóm chọn

- Bước 2 : Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu đại diện các nhóm lên báo

cáo kết quả của nhóm mình

* Hoạt động 3 : Trò chơi “Đố bạn con gì”

- GV hướng dẫn cách chơi

-Treo vào lưng của 1 HS 1 hình vẽ con vật

sống trên cạn

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS suy nghĩ và trả lời cá nhân

-Vì nó có bướu chứa nước, cóthể chịu đựng được nóng

-Đại diện các nhóm lên báo cáo

-Đặït câu hỏi HS đeo vật đoán

+Con vật này có 4 chân phảikhông ?

+ Con vật này sống trên cạnphải không ?

-Sau khi nghe câu hỏi HS đoáncon vật

- Các nhóm cử đại diện lênchơi

Trang 12

3 Củng cố dặn dò

+Kể tên một số con vật nuôi trong gia

đình, một số con vật sống hoang dã

- GV tổ chức trò chơi “Bắt chước tiếng con

vật”

+ GV cử vài bạn chia thành 2 nhóm

+ Các bạn lên bốc thăm và làm theo tiếng

con vật kêu theo yêu cầu của thăm

-Về nhà học bài cũ sưu tầm 1 số tranh ảnh

về các loài vật sống dưới nước

-GV nhận xét tiết học

- Bắt chước tiếng kêu của cáccon vật : Con gà , con trâu , conbò , con chó ,…

- Vài HS kể lại

Tập đọc

CÂY DỪA

I Yêu cầu cần đạt:

-Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, các từ dễ lẫn

-Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ và sau mỗi dòng thơ

-Giọng đọc thơ nhẹ nhàng, hồn nhiên, có nhịp điệu

-Hiểu nghĩa các từ mới : toả, bạc phếch, đủng đỉn, canh …

-Hiểu nội dung bài thơ : Với cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tảcây dừa giống như con người luôn gắn bó với đất trời và thiên nhiên

-Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng lớp ghi sẵn câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ : Kho báu

-Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài

“Kho báu”

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu, tóm tắt nội dung bài : Với

cách nhìn của trẻ em, nhà thơ Trần Đăng

-3 HS đọc bài và trả lời câuhỏi theo yêu cầu của GV

- HS theo dõi bài

Trang 13

Khoa đã miêu tả cây dừa giống như con

người luôn gắn bó với đất trời và thiên

nhiên

-Gọi HS đọc

* Hướng dẫn phát âm:

- GV yêu cầu HS tìm các từ khó , GV ghi

bảng

bạc phếch, nước lành, rì rào , toả , gật đầu

, chải

-GV đọc mẫu

-Bài này được chia làm 3 đoạn

Đoạn 1 : Từ đầu trên cạn

Đoạn 2 : Đêm hè cổ dừa

Đoạn 3 : Còn lại

-Gọi HS đọc bài

+ Em hiểu bạc phếch là thế nào ?

* Hướng dẫn ngắt nhịp :

Cây dừa xanh / toả nhiều tàu,/

Dang tay đón gió,/ gật đầu gọi trăng.//

Thân dừa / bạc phếch tháng năm,/

Quả dừa / đàn lợn con / nằm trên cao.//

Đêm hè / hoa nở cùng sao,/

Tàu dừa / chiếc lược / chải vào mây xanh.//

Ai mang nước ngọt,/ nước lành,/

Ai đeo / bao hũ rượu / quanh cổ dừa.//

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu

* Hướng dẫn đọc bài : Đọc giọng nhẹ

nhàng, hồn nhiên

- Đọc từng dòng thơ

- Đọc từng đoạn trước lớp

-GV theo dõiù sửa sai cho HS

- Thi đọc giữa các nhóm

- Nhận xét ,tuyên dương

-Đọc toàn bài

- Đọc đồng thanh

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Em hãy nêu các bộ phận của cây dừa ?

+ Tác giả dùng những hình ảnh của ai để tả

- HS nối tiếp nhau đọc từngdòng thơ trong bài

- HS tìm và nêu từ khó

- HS luyện đọc từ khó

- Cả lớp lắng nghe và đọcthầm

- HS nối tiếp nhau đọc từngđoạn

- Lớp đọc đồng thanh

-1 HS đọc toàn bài -Lá : như bàn tay dang tay đóngió , như chiếc lược chải vàomây xanh .Ngọn dừa : nhưngười biết gật đầu gọi trăng Thân dừa : bạc phếch, đứngcanh trời đất Quả dừa : nhưđàn lợn con, như những hũrượu

Trang 14

cây dừa, việc dùng những hình ảnh này nói

lên điều gì ?

+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên ( gió,

trăng, mây, nắng, đàn cò ) như thế nào ?

+ Em thích nhất câu thơ nào ? Vì sao ?

Ý nghĩa : Với cách nhìn của trẻ em, nhà

thơ Trần Đăng Khoa đã miêu tả cây dừa

giống như con người luôn gắn bó với đất

trời và thiên nhiên

c Học thuộc lòng bài thơ :

- GV hướng dẫn HTL từng đoạn thơ

- GV gọi nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài

thơ

- Nhận xét, sửa sai

3.Củng cố dặn dò :

+ Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế

nào ?

+Em thích những câu thơ nào trong bài ?

Vì sao ?

-Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ

- GV Nhận xét, ghi điểm

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ

- Nhận xét tiết học

-Tác giả dùng hình ảnh củacon người để tả cây dừa, điềunày cho thấy cây dừa rất

gắn bó với con người, conngười cũng rất yêu quý câydừa

-Với gió : dang tay đón gió ,gọi gió đến cùng múa reo Vớitrăng : gật đầu gọi Với mây :là chiếc lược chải vào mây.Với nắng : làm dịu nắng trưa Với đàn cò : hát rì rào cho đàncò đánh nhịp bay vào bay ra

- HS trả lời theo ý thích

SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM

I Yêu cầu cần đạt : Giúp HS :

-Biết so sánh các số tròn trăm

-Nắm được thứ thự các số tròn trăm Biết điền các số tròn trăm vào các vạch có trên tiasố

II Đồ dùng dạy học :

-10 hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’) 1 Kiểm tra bài cũ :

Trang 15

(3’)

+ 10 chục bằng mấy trăm ?

+ 10 trăm bằng mấy ?

- Chấm chữa vở bài tập

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hướng dẫn so sánh các số tròn trăm:

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông biểu

diễn100

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- GV yêu cầu HS viết số 200 xuống dưới

hình biểu diễn

- GV gắn tiếp 3 hình vuông lên bảng,

mỗi hình biểu diễn 100 ô vuông cạnh 2

hình trước

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- GV yêu cầu HS viết số 300 xuống dưới

hình biểu diễn

+ 200 ô vuông và 300 ô vuông thì bên nào

có nhiều hơn ?

+200 và 300 số nào lớn hơn, số nào bé

hơn?

- GV ghi bảng : 200<300 , 300>200

- Tiến hành tương tự với 300 và 400

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết :

+ 200 và 400 số nào lớn hơn ? Số nào bé

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào

bảng con

Bài 2 : > ; < ; = ?

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

-GV nhận xét sửa sai

Bài 3 : Số ?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

+ Các số cần điền phải đảm bảo yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm bảng

con

- GV yêu cầu HS đếm các số tròn trăm từ

100 đến 1000 theo thứ tự từ bé đến lớn và

ngược lại

-100 -1000

- Có 2 trăm ô vuông

- HS viết 200

-Có 300 ô vuông

- HS viết 300 -300 nhiều hơn 200

-300 lớn hơn 200, 200 bé hơn300

-Điền số còn thiếu vào ô trống -Là các số tròn trăm, số đứngsau lớn hơn số đứng trước

- HS đọc dãy số

- 2 HS đại diện 2 dãy lên làm

Ngày đăng: 21/04/2021, 15:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w