1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát chất lượng đầu năm Hóa 10 trường THPT Chuyên Hùng Vương có lời giải

17 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì số lớp electron của các nguyên tử tăng lên, dẫn đến [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT

CHUYÊN HÙNG VƯƠNG ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG MÔN: HÓA HỌC; LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Đề bài có 05 trang

Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:

Số báo danh:

ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH

Cho nguyên tử khối của các nguyên tố : H = 1; O = 16; F = 19; Cl = 35,5; Br = 80; I = 127; S = 32; Na = 23; K = 39; Li = 7; Ba = 137; Ca = 40; Mg = 24; Al = 27; Fe = 56; Ag = 108

Câu 1: Cho các phản ứng sau :

(a) 4HCl + PbO2 PbCl2 + Cl2 + 2H2O (b) HCl + NH4HCO3  NH4Cl + CO2 + H2O

(c) 2HCl + 2HNO3  2NO2 + Cl2 + 2H2O (d) 2HCl + Zn  ZnCl2 + H2

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là

Câu 2: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là

A 1s22s22p43s1 B 1s22s22p63s1 C 1s22s22p53s2 D 1s22s22p63s2

Câu 3: Nguyên tố Y là phi kim thuộc chu kì 3, có công thức oxit cao nhất là YO3 Nguyên tố Y tạo với kim loại M hợp chất có công thức MY, trong đó M chiếm 63,64% về khối lượng Kim loại M là

Câu 4: Để điều chế 3,36 lít khí Cl2 (đktc) từ các chất NaCl, H2SO4, MnO2 thì cần m gam NaCl Hiệu

suất phản ứng là 100% Giá trị của m là

A 36,10 B 17,55 C 8,77 D 37,50

Câu 5: X và Y là hai nguyên tố thuộc cùng một chu kỳ, hai nhóm A liên tiếp Số proton của nguyên tử

Y nhiều hơn số proton của nguyên tử X Tổng số hạt proton trong nguyên tử X và Y là 33 Nhận xét nào sau đây về X, Y là đúng?

A Độ âm điện của X lớn hơn độ âm điện của Y

B Lớp ngoài cùng của nguyên tử Y (ở trạng thái cơ bản) có 5 electron

C Đơn chất X là chất khí ở điều kiện thường

D Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

Câu 6: Hoà tan hết 2,8 gam kim loại M trong 200 ml dung dịch HCl 1M, thu được 4,48 lít khí (đktc)

M là

Câu 7: Trong số những câu sau đây, câu nào sai ?

A Trong một chu kì, theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

B Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân

nguyên tử

C Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học có 7 chu kì, chu kì 1, 2, 3 là các chu kì nhỏ, chu kì 4, 5, 6,

7 là các chu kì lớn

D Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ có số electron bằng nhau

Câu 8: Trong nguyên tử X, giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của hạt nhân (A) có mối quan hệ

như sau : r = 1,5.10-13.A1/3 cm Tính khối lượng riêng (tấn/cm3) của hạt nhân nguyên tử X

A 117,5.1012 B 117,5.106 C 116.1012 D 116.106

Trang 2

Câu 9: Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử ?

A 2NO2 2NaOH   NaNO3 NaNO2 H O2 B NaOH  HCl   NaCl  H O2

C CaO CO  2  CaCO3 D AgNO3 HCl   AgCl HNO  3

Câu 10: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là

A H2S và Cl2 B HI và O3 C Cl2 và O2 D NH3 và HCl

Câu 11: Cho FeS tác dụng với dung dịch HCl thu được khí X Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2 thu được khí Y Cho Na2SO3 tác dụng với dung dịch HCl thu được khí Z Các khí X, Y, Z lần lượt là

A H2S, Cl2, SO2 B O2, H2S, SO2 C H2S, O2, SO2 D O2, SO2 , H2S

Câu 12: Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số) :

aFeSO4 + bCl2  cFe2(SO4)3 + dFeCl3

Tỉ lệ a : c là :

A 4 : 1 B 3 : 2 C 2 : 1 D 3 :1

Câu 13: Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối

là 35 Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là :

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 2,84 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại nhóm IIA và thuộc

hai chu kỳ liên tiếp trong bảng tuần hoàn bằng dung dịch HCl, thu được dung dịch X và 672 ml CO2

(đktc) Hai kim loại là :

A Be, Mg B Mg, Ca C Ca, Ba D Ca, Sr

Câu 15: Hạt nhân nguyên tử R có điện tích bằng 20+ Nguyên tố R ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn

?

A Chu kì 3, nhóm IIA B Chu kì 3, nhóm IIB C Chu kì 4, nhóm IIA D Chu kì 4, nhóm IIIA

Câu 16: Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là

Câu 17: Mức độ phân cực của liên kết hoá học trong các phân tử được sắp xếp theo thứ tự giảm dần

từ trái sang phải là :

A HI, HBr, HCl B HI, HCl, HBr C HBr, HI, HCl D HCl, HBr, HI

Câu 18: Hai nguyên tố X và Y cùng một chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc

nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX ZY 51) Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở nhiệt độ thường X không khử được H O2

B Kim loại X không khử được ion 2

Cu  trong dung dịch

C Hợp chất với oxi của X có dạng X O2 7

D Trong nguyên tử nguyên tố X có 25 proton

Câu 19: Mg có 3 đồng vị 24Mg, 25Mg và 26Mg Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl Có bao nhiêu loại phân tử MgCl2 khác tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố đó ?

Câu 20: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A nhường 12 electron B nhận 12 electron C nhường 13 electron.

D nhận 13 electron

Câu 21: Hoà tan hoàn toàn 4,78 gam hỗn hợp muối cacbonat của 2 kim loại kiềm và một kim loại

kiềm thổ vào dung dịch HCl, thấy thoát ra V lít khí (đktc) Dung dịch thu được đem cô cạn thu được 5,33 gam muối khan Giá trị của V là :

A 3,36 lít B 1,68 lít C 2,24 lít D 1,12 lít

Câu 22: Cho dãy gồm các phân tử và ion : Zn, S, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

Trang 3

A 6 B 4 C 7 D 5

Câu 23: Có thể phân biệt 3 dung dịch: KOH, HCl, H2SO4 (loãng) bằng một thuốc thử là :

A Al B Zn C BaCO3 D giấy quỳ tím

Câu 24: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?

A Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron

B Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron

C Với mọi nguyên tử, khối lượng nguyên tử bằng số khối

D Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, nơtron và electron

Câu 25: Cho phản ứng : FeSO4 + K2Cr2O7 + H2SO4 Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là :

Câu 26: Ở trạng thái cơ bản:

- Phân lớp electron ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố X là np2n+1

- Tổng số electron trên các phân lớp p của nguyên tử nguyên tố Y là 7

- Số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố Z nhiều hơn số hạt mang điện trong nguyên tử nguyên tố X là 20 hạt

Nhận xét nào sau đây là sai?

A Độ âm điện giảm dần theo thứ tự X, Y, Z B Số oxi hóa cao nhất của X trong hợp chất là +7

C Oxit và hiđroxit của Y có tính lưỡng tính D Nguyên tố X và Y thuộc 2 chu kì kế tiếp

Câu 27: Chất nào sau đây là hợp chất ion?

A CO2 B HCl C SO2 D K2O

Câu 28: X là hợp kim của kim loại kiềm M (nhóm IA) và kim loại kiềm thổ R (nhóm IIA) Lấy 28,8

gam X hòa tan hoàn toàn vào nước, thu được 6,72 lít H2 (đktc) Đem 2,8 gam Li luyện thêm vào 28,8 gam X, thu được hợp kim Y chứa 13,29% Li về khối lượng Kim loại kiềm thổ R trong hợp kim

X là :

Câu 29: Tính chất axit của dãy các hiđroxit : H2SiO3, H2SO4, HClO4 biến đổi như thế nào ?

A Tăng B Không tuân theo quy luật

Câu 30: Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử của nguyên tố X có 4 electron ở lớp L (lớp thứ hai) Số

proton có trong nguyên tử X là

Câu 31: Cho các phát biểu sau:

(a) Trong các phản ứng hóa học, flo chỉ thể hiện tính oxi hóa

(b) Axit flohiđric là axit yếu

(c) Dung dịch NaF loãng được dùng làm thuốc chống sâu răng

(d) Trong hợp chất, các halogen (F, Cl, Br, I) đều có số oxi hóa: -1, +1, +3, +5 và +7

(e) Tính khử của các ion halogenua tăng dần theo thứ tự: F–, Cl–, Br–, I–

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Câu 32: X, Y, Z là những nguyên tố có số đơn vị điện tích hạt nhân lần lượt là 9, 19, 8 Nếu các cặp X

và Y; Y và Z; X và Z tạo thành liên kết hoá học thì các cặp nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực ?

A Cặp X và Z B Cặp X và Y, cặp X và Z

C Cặp X và Y, cặp Y và Z D Cả 3 cặp

Câu 33: Khí nào sau đây không bị oxi hóa bởi nước Gia-ven

A HCHO B H2S C CO2 D SO2

Trang 4

Câu 34: Cho dung dịch chứa 8,04 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có

trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 11,48 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

A 58,2% B 47,2% C 41,8% D 52,8%

Câu 35: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của

nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử

X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X, Y lần lượt là :

A kim loại và khí hiếm B phi kim và kim loại C kim loại và kim loại.

D khí hiếm và kim loại

Câu 36: Cho dung dịch AgNO3 dư tác dụng với dung dịch hỗn hợp có hòa tan 6,25 gam hai muối KCl

và KBr (dung dịch X), thu được 10,39 gam hỗn hợp AgCl và AgBr Tổng số mol các chất tan trong X

là :

A 0,08 mol B 0,06 mol C 0,03 mol D 0,055 mol

Câu 37: Có các nhận định

(1) S2- < Cl- < Ar < K+ là dãy được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử

(2) Có 3 nguyên tố mà nguyên tử của nó ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là 4s1

(3) Cacbon có hai đồng vị, Oxi có 3 đồng vị Số phân tử CO2 được tạo ra từ các đồng vị trên là 12

(4) Các nguyên tố: F, O, S, Cl đều là những nguyên tố p

(5) Nguyên tố X tạo được hợp chất khí với hiđro có dạng HX Vậy X tạo được oxit cao X2O7

Số nhận định không chính xác là :

Câu 38: Muối T tạo bởi kim loại M (hoá trị II) và phi kim X (hoá trị I) Hoà tan một lượng T vào

nước, thu được dung dịch Y Nếu thêm AgNO3 dư vào Y thì khối lượng kết tủa tách ra bằng 188% khối lượng T Nếu thêm Na2CO3 dư vào dung dịch Y thì khối lượng kết tủa tách ra bằng 50% khối lượng T Công thức của muối T là

A CaBr2 B CaCl2 C BaBr2 D BaCl2

Câu 39: Cho dung dịch AgNO3 vào 4 ống nghiệm chứa dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI

Hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là :

A Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa trắng, không có hiện tượng

B Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng

C Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng

AgNO 3

Trang 5

D Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm

Câu 40: Sau khi đun nóng 23,7 gam KMnO4, thu được 22,74 gam hỗn hợp chất rắn Cho hỗn hợp chất rắn trên tác dụng hoàn toàn với dung dịch axit HCl 36,5% (d = 1,18 g/ml) đun nóng Thể tích khí Cl2 (đktc) thu được là:

A 7,056 B 2,24 C 3,36 D 4,48

Câu 41: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo

chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì

A tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần

B tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần

C độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần

D tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần

Câu 42: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm :

Hiện tượng xảy ra trong bình eclen (bình tam giác) chứa Br2:

A Có kết tủa xuất hiện B Dung dịch Br2 bị mất màu

C Vừa có kết tủa vừa mất màu dung dịch Br2 D Dung dịch Br2 không bị mất màu

Câu 43: Trộn 5,6 gam bột sắt với 3,2 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng trong điều kiện không có

không khí, thu được hỗn hợp rắn Y Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí Z và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn Z và G cần vừa đủ V lít O2 (ở đktc) Giá trị của V là :

A 3,36 B 4,48 C 3,08 D 2,8

Câu 44: Oxit cao nhất của nguyên tố R ứng với công thức RO2 Trong hợp chất khí của nó với hiđro,

R chiếm 75% về khối lượng Khẳng định nào sau đây là sai ?

A Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử RO2 là liên kết cộng hóa trị có cực

B Độ âm điện của nguyên tử nguyên tố R lớn hơn độ âm điện của nguyên tử nguyên tố hiđro

C Lớp ngoài cùng của nguyên tử R (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron

D Phân tử RO2 là phân tử phân cực

Câu 45: Hòa tan hoàn toàn 6,94 gam hỗn hợp FexOy và Al trong 100 ml dung dịch H2SO4 1,8M, thu được 0,672 lít H2 (đktc) Biết lượng axit đã lấy dư 20% so với lượng cần thiết để phản ứng (giả sử không có phản ứng khử Fe3+ thành Fe2+) Công thức của FexOy là

A FeO B Fe3O4 hoặc FeO C Fe3O4 D Fe2O3

Câu 46: Cho 24,8 gam hỗn hợp X gồm kim loại kiềm thổ M và oxit của nó tác dụng với HCl dư, thu

được 55,5 gam muối khan và 4,48 lít khí H2 (ở đktc) Kim loại M là

Câu 47: Khi cho a gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng với lượng dư hỗn hợp Na, Mg thì khối lượng khí H2 (khí duy nhất) thoát ra bằng 4,5% khối lượng dung dịch axit đã dùng C% của dung dịch H2SO4 là :

A 15% B 45% C 30% D 25%

Trang 6

Câu 48: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X ở nhóm IIA, nguyên tố Y ở nhóm

VA Công thức của hợp chất tạo thành 2 nguyên tố trên có dạng là :

A X3Y2 B X5Y2 C X2Y5 D X2Y3

Câu 49: Cho các nguyên tố: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12) Dãy gồm các nguyên tố

được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:

A K, Mg, N, Si B N, Si, Mg, K C K, Mg, Si, N D Mg, K, Si, N

Câu 50: Cho phản ứng : NaX (rắn) + H2SO4 (đặc) to NaHSO4 + HX (khí)

Các hiđro halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là

A HCl, HBr và HI B HF và HCl C HBr và HI D HF, HCl, HBr và HI

-

Trang 7

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI MÃ ĐỀ 132

Câu 1:

Phản ứng HCl thể hiện tính khử là phản ứng giải phóng khí Cl2 : 2Cl  Cl2 2e

Suy ra trong số các phản ứng trên, có hai phản ứng HCl thể hiện tính khử là (a) và (c)

Câu 2:

Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Na (Z = 11) là 1s22s22p63s1

Câu 3:

Từ công thức oxit cao nhất YO3, suy ra Y có hóa trị cao nhất là 6 Mặt khác, Y là phi kim ở chu kì 3 Suy ra Y là S

32  %  100 63,64  

M S

Vậy kim loại M là Fe

Câu 4:

Theo bảo toàn nguyên tố Cl, ta có :

2.3,36

22,4

Câu 5:

Theo giả thiết, suy ra số proton của Y hơn X là 1,

Y

P

P  P   1 33  P  16 (S); P  17 (Cl).

Cấu hình electron của S là 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 4 và của Cl là 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 5

Vậy nhận xét đúng là “Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X (ở trạng thái cơ bản) có 4 electron”

Các nhận xét khác đều sai Vì :

Độ âm điện của S nhỏ hơn Cl; S là chất rắn ở điều kiện thường; lớp ngoài cùng của Cl có 7 electron

Câu 6:

Ta có :

2

1 2,8

7

nelectron nhuong nelectron nhan

n

M M

M là kim loại Li

Câu 7:

Trong các câu trên, câu sai là "Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ có số electron bằng

nhau" Phát biểu đúng phải là : Nguyên tử của các nguyên tố cùng chu kỳ có số lớp electron bằng

nhau

Các phát biểu còn lại đều đúng

Trang 8

Câu 8:

Hạt nhân nguyên tử có dạng hình cầu, giữa thể tích hạt nhân và bán kính hạt nhân có mối liên hệ như sau : 4 3

3

Thay r = 1,5.10-13.A1/3 cm vào (1) ta có : 4 13 1/ 3 3

V (1,5.10 A )

Trong nguyên tử, khối lượng của electron rất nhỏ nên khối lượng nguyên tử chủ yếu tập trung ở hạt nhân Do đó khối lượng (gam) của 1 mol nguyên tử (M) có giá trị xấp xỉ bằng số khối (A)

Khối lượng của 1 nguyên tử xấp xỉ bằng khối lượng của hạt nhân = M 23 A 23

6,023.10 6,023.10

Khối lượng riêng của hạt nhân

13 1/3 3

6,023.10 6,023.10

1,175.10 / 4

(1,5.10 ) 3

m

6 tấn/cm3

Câu 9:

Phương trình phản ứng 2 NO4 2 2NaOH Na NO5 3 Na NO3 2 H O2

N có sự thay đổi số oxi hóa

Câu 10:

Các khí Cl2 và O2 có thể tồn tại đồng thời trong một hỗn hợp vì chúng không phản ứng với nhau

Các cặp chất khí còn lại không thể tồn tại trong cùng một hỗn hợp do chúng phản ứng với nhau tạo ra các chất mới

Phương trình phản ứng :

3H S SO 3S 3H O

NH HCl NH Cl

Câu 11:

Từ giả thiết, suy ra : Khí X là H2S, khí Y là O2, khí Z là SO2

Phương trình phản ứng :

o

o 2

t

MnO , t

FeS 2HCl FeCl H S

Na SO 2HCl 2NaCl SO H O

Câu 12:

Phương trình phản ứng : 3FeSO4 3Cl2 Fe (SO )2 4 3 FeCl3

2

Vậy tỉ lệ a : c = 3 : 1

Câu 13:

Nguyên tử cấu tạo bởi 3 loại hạt là proton, nơtron, electron Nguyên tử trung hòa về điện nên số proton bằng số electron Gọi số proton và nơtron của X lần lượt là P và N, ta có :

17

 

P

Trang 9

Câu 14:

Các kim loại thuộc nhóm IIA có hóa trị 2 Đặt công thức chung của hai muối cacbonat là RCO 3

Theo bảo toàn nguyên tố C, ta có : RCO  CO  

672

1000.22,4

3

2,84

0,03

Vậy hai kim loại là Mg M(  24) ;Ca M(  40)

Câu 15:

Hạt nhân nguyên tử R có điện tích là 20+, suy ra số electron trong nguyên tử R là 20 Cấu hình electron của R là 2 2 6 2 6 2

1s 2s 2p 3s 3p 4s Nguyên tử R có 2 electron ở lớp ngoài cùng, electron cuối cùng đang điền vào phân lớp s nên R thuộc nhóm IIA; R có 4 lớp electron nên thuộc chu kì 4

Câu 16:

Liên kết cộng hóa trị không cực được hình thành bởi hai nguyên tử phi kim giống nhau Trong dãy chất trên có 2 chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị không cực là N2 và H2

Câu 17:

Để đánh giá độ phân cực của liên kết giữa hai nguyên tử, người ta dựa vào hiệu độ âm điện của chúng Hiệu độ âm điện càng lớn thì liên kết càng phân cực và ngược lại

Trong nhóm VIIA, đi từ Cl đến I thì độ âm điện giảm dần Suy ra độ phân cực của liên kết trong các hợp chất HCl, HBr, HI giảm dần

Câu 18:

Vì X, Y thuộc cùng một chu kì và X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX ZY 51) Suy ra X là

Ca (Z = 20), Y là Ga (Z = 31)

Vậy phương án đúng là "Kim loại X không khử được ion 2

dung dịch muối Cu2+ thì phản ứng xảy ra như sau :

2

2

2

Các phương án còn lại đều sai Vì : Hợp chất của Ca với oxi là CaO; X có Z = 20 chứ không phải là 25; Ca khử được nước dễ dàng ở nhiệt độ thường

Câu 19:

Mỗi phân tử MgCl2 có 1 nguyên tử Mg và hai nguyên tử Cl Để chọn ra một nguyên tử Mg trong số

3 đồng vị của Mg thì có 3 cách chọn : 24 Mg; 25 Mg; 26 Mg Để chọn ra hai nguyên tử Cl trong số 2 đồng

vị của Cl thì có 3 cách chọn : 35 35 37 37 37 35

Cl Cl; Cl Cl; Cl Cl Suy ra số phân tử MgCl2 khác nhau tạo nên từ các đồng vị của 2 nguyên tố Mg và Cl là 3 3 9  

Câu 20:

Sơ đồ phản ứng :

0

2

2CuFeS 2Cu O Fe O 4 S O 26e

Suy ra trong phản ứng đốt cháy CuFeS2, 1 phân tử CuFeS2 nhường đi 13 electron

Câu 21:

Thay 3 kim loại bằng một kim loại M có hóa trị n

M2(CO3)n + HCl  MCln + CO2  + H2O (1)

Do có sự thay đổi khối lượng của các chất trước và sau phản ứng, đây là dấu hiệu chứng tỏ bài tập

này sẽ sử dụng phương pháp tăng giảm khối lượng

Trong phản ứng (1), ion 2

3

CO  đã được thay bằng ion Cl, khối lượng muối clorua tăng lên 5,33

Trang 10

– 4,78 = 0,55 gam so với khối lượng muối cacbonat là do khối lượng ion Clthay thế lớn hơn khối

3

CO  ban đầu

Ta có hệ:

2

2 2

2

3

2

0,05 0,1

0,05

Cl BT

CO

tang giam khoi luong

n n

Cũng có thể dùng bảo toàn khối lượng hoặc tăng giảm khối lượng để giải bài này

Câu 22:

Có 5 phân tử và ion vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là : S, FeO, SO2, Fe2+, HCl Giải thích :

2

,

nhan electron o nhuong electron nhan electron nhuong electron o

nhan electron nhuong electron o

1 1

nhan electron nhuong electron o

nhan electron nhuong electron

Câu 23:

Thuốc thử để nhận biết ba dung dịch HCl, KOH, H2SO4 (loãng) là BaCO3 BaCO3 không phản ứng với dung dịch KOH; BaCO3 phản ứng với dung dịch HCl, giải phóng khí CO3; BaCO3 phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, giải phóng khí CO2 đồng thời tạo ra chất kết tủa trắng BaSO4

Câu 24:

Phát biểu không đúng là “Với mọi nguyên tử, khối lượng nguyên tử bằng số khối”

Số khối hạt nhân là tổng số hạt proton và nơtron của nguyên tử

Khối lượng nguyên tử là tổng khối lượng của các hạt proton, nơtron và electron Khối lượng nguyên tử có thể tính theo đơn vị gam, kg hoặc đơn vị cacbon (đvC hay u) Nếu tính theo đơn vị đvC thì khối lượng nguyên tử (nguyên tử khối) cũng chỉ xấp xỉ bằng số khối

Các phát biểu còn lại đều đúng

Câu 25:

Ở phản ứng trên, chất khử là FeSO4, chất oxi hóa là K2Cr2O7

Quá trình oxi hóa - khử :

1 2Cr 2.3e 2Cr

6FeSO4 + K2Cr2O7 +7H2SO4 3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 +7H2O

Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng là 26

Câu 26:

Vì trên phân lớp p có tối đa 6 electron và phải từ lớp thứ 2 mới có phân lớp p, nên đối với phân lớp electron ngoài cùng của X là np2n+1 thì n = 2 Suy ra X là F (2p5)

Tổng số electron trên phân lớp p của Y là 7, suy ra cấu hình electron của Y là 1s 2s 2p 3s 3p 2 2 6 2 1, Y là

Al

Số hạt mang điện của Z nhiều hơn của X là 20 hạt nên ta có : Z X Z

2 P  2 P  20  P  19 (K).

Suy ra :

Ngày đăng: 21/04/2021, 15:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w