Câu 3 : Thể tích khí clo cần phản ứng với kim loại M bằng 1,5 lần lượng khí sinh ra khi cho cùng lượng kim loại đó tác dụng hoàn toàn với axit clohiđric dư trong cùng.A. Khối lượng muối [r]
Trang 1PHỤ LỤC
DẠNG 3: pH và nồng độ dung dịch các axit
Bài 1: Dung dịch A là dung dịch HCl Dung dịch B là dung dịch NaOH.
a Lấy 10ml dung dịch A pha loãng bằng nước thành 1000ml thì thu đượcdung dịch HCl có pH = 2 Tính nồng độ mol của dung dịch A?
Để trung hoà 100 gam dung dịch B cần 150 ml dung dịch A Tính C% củadung dịch B
b Hoà tan 9,96 gam hỗn hợp Al, Fe bằng 1,175 lít dung dịch A, ta thu đượcdung dịch A1 Thêm 800 gam dung dịch B vào dung dịch A1, lọc lấy kết tủa, rửasạch và nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi thì thu được 13,65 gamchất rắn Tính khối lượng của Al, Fe trong hỗn hợp đầu
DẠNG 4: Nhiệt phân muối
Bài 1: Nhiệt phân hoàn toàn một muối amoni của axit cacbonic sau đó dẫn toàn bộ
sản phẩm vào 50 gam dung dịch H2SO4 19,6% thì đủ tạo một muối trung hoà cónồng độ 23,913% Tìm công thức và khối lượng của của muối nitrat ban đầu
Đáp số: CT: (NH4)2CO3; m = 9,6 gam
Trang 2Bài 2: Nung 6,58 gam Cu(NO3)2 trong bình kín, sau một thời gian thu được 4,96gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn hỗn hợp X vào nước, được300ml dung dịch Y Viết phương trình hoá học của các phản ứng và tính pH củadung dịch Y.
Đáp số: pH = 1
Bài 3: Thực hiện phản ứng nhiệt phân 15,04 gam muối đồng nitrat, thì sau phản ứng
thấy còn lại 8,56 gam chất rắn Hỏi có bao nhiêu phần trăm nitrat đồng bị phân huỷ
và xác định thành phần chất rắn còn lại
Đáp số: m Cu(NO3)2 phân huỷ = 75%
m CuO = 4,8 gam; m Cu(NO3)2 còn lại = 3,76 gam
DẠNG 5: Hiệu suất của phản ứng
Bài 1: Cho một bình kín dung tích 112 lít trong đó chứa N2 và H2 theo tỉ lệ thể tích1: 4 ở 0oC và áp suất 200 atm với một chất xúc tác thích hợp Nung nóng bình mộtthời gian, sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu và áp suất trong bình giảm 10% sovới áp suất ban đầu
a Tính hiệu suất của phản ứng
b Nếu lấy 12,5% lượng NH3 tạo thành có thể điều chế được bao nhiêu lítdung dịch NH3 25% (d = 0,907 g/ml)
c Nếu lấy 50% lượng NH3 tạo thành có thể điều chế được bao nhiêu lítdung dịch HNO3 67% (d = 1,4g/ml), biết hiệu suất của quá trình điều chế HNO3 là80%
Trang 3Đáp số: 3P/4 < P’ < P
DẠNG 6: Phản ứng giữa oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ
Bài 1: Sục V khí CO2 (đktc) vào 200ml dung dịch Ca(OH)2 1M thì thu được 15 gamkết tủa Tính V?
Bài 2: Đốt cháy 12 gam C và cho toàn bộ khí CO2 tạo ra tác dụng với dung dịchNaOH 0,5M Với thể tích nào của dung dịch NaOH 0,5 ta:
a Chỉ thu được muối NaHCO3 (không dư CO2)
b Chỉ được muối Na2CO3 (không dư NaOH)
c Được cả 2 muối với nồng độ mol/l của NaHCO3 bằng 1,5 lần nồng độ mol/lcủa Na2CO3 Trong trường hợp này phải thêm bao nhiêu ml dung dịch NạOH 0,5Mnữa để được 2 muối có cùng nồng độ mol/l
Bài 3: Hỗn hợp X gồm 2 muối Na2CO3 và K2CO3 Khi thêm từ từ và khuấy đều 0,8lít dung dịch HCl 0,5M vào dung dịch chứa 2 muối trên thì thấy có 2,24 lít CO2(đktc) thoát ra và dung dịch Y Thêm Ca(OH)2 dư vào dung dịch Y được kết tủa A.Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp X và khối lượng kết tủa A
Bài tập trắc nghiệm tổng hợp
I.Nhóm halogen
Câu 1: Sục khí clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thì thu được
1,17 gam NaCl Số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu là baonhiêu?
Câu 2: Hiđroxit cao nhất của một nguyên tố R có dạng HRO4 R cho hợp chất khívới hiđro chứa 2,74% hiđro theo khối lượng R là nguyên tố nào sau đây:
Câu 3: Thể tích khí clo cần phản ứng với kim loại M bằng 1,5 lần lượng khí sinh ra
khi cho cùng lượng kim loại đó tác dụng hoàn toàn với axit clohiđric dư trong cùng
Trang 4điều kiện Khối lượng muối clorua sinh ra trong phản ứng với clo gấp 1,2886 lầnlượng sinh ra trong phản ứng với axit clohiđric M là kim loại nào sau đây:
Câu 4: Nếu lấy khối lượng KMnO4 và MnO2 bằng nhau để tác dụng với dung dịchHCl đậm đặc dư thì chất nào cho nhiều khí clo hơn?
Câu 5: Có 3 khí đựng riêng biệt trong 3 lọ là: clo, hiđro clorua, oxi Phương pháp
hoá học nào sau đây có thể nhận biết từng khí trong mỗi lọ:
A Dùng quì tím ẩm C Dùng dung dịch AgNO3
B Dùng dung dịch NaOH D Không xác định được
Câu 6: Lấy 2 lít khí hiđro tác dụng với 3 lít khí clo Hiệu suất phản ứng là 90% Thể
tích hỗn hợp thu được sau phản ứng là:
Câu 7: Hai miếng sắt có khối lượng bằng nhau và bằng 2,8 gam Một miếng cho tác
dụng với khí clo và một miếng cho tác dụng với dung dịch HCl Tổng khối lượngmuối clorua tạo thành là:
Câu 8: Rắc bột sắt nung nóng vào lọ chứa khí clo Hỗn hợp sau phản ứng cho tác
dụng với dung dịch HCl dư thấy tạo ra 2,24 lít khí (đktc) Nếu cho hỗn hợp sauphản ứng tác dụng với dung dịch NaOH thì tạo ra 0,03 mol chất kết tủa màu nâu đỏ.Hiệu suất phản ứng sắt tác dụng với clo là:
Câu 9: Có 7 chất bột màu trắng là: NaCl, BaCO3, Na2SO4, Na2S, BaSO4 và MgCO3.Chỉ dùng thêm dung dịch nào dưới đây có thể nhận biết được các chất trên?
Trang 5A Dung dịch HCl C Dung dịch BaCl2
Câu 10: Có 5 lọ mất nhãn X, Y, Z, T, L, mỗi lọ chứa một trong 5 dung dịch sau:
Pb(NO3)2, HgCl2, KI, HCl, (NH4)2CO3 Biết rằng:
- Chất X tạo kết tủa với Y nhưng lại tan trong Z
- Chất Z tạo khí với L nhưng lại tạo kết tủa với T
- Chất L tạo kết tuả với T nhưng không phản ứng với Y
- Chất Y không tạo kết tủa với Z
Các chất X, Y, Z, T, L lần lượt là những chất nào sau đây:
A HgCl2, (NH4)2CO3, KI, HCl, PB(NO3)2
B HgCl2, KI, HCl, PB(NO3)2, (NH4)2CO3
C HgCl2, PB(NO3)2, HCl, KI, (NH4)2CO3
D Tất cả đều sai
Câu 11: Hoà tan 10 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của kim loại hoá trị II và III
bằng dung dịch HCl, ta thu được dung dịch A và 0,672 lít khí bay ra (đktc) Khi côcạn dung dịch A, khối lượng muối khan thu được là:
Câu 12: Hoà tan hỗn hợp khí hiđro bromua và hiđro clorua vào nước ta thu được
dung dịch chứa 2 axit có nồng độ phần trăm bằng nhau Thành phần phần trăm thểtích của 2 khí trong hỗn hợp là:
Trang 6Câu 14: Trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, một mol khí luôn chiếm thể tích
như nhau có 1 gam của mỗi khí sau trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất Khíchiếm thể tích lớn nhất là khí nào sau đây:
Câu 15: Cho 6 gam brôm có lẫn tạp chất clo vào một dung dịch chứa 1,6 gam
NaBr Sau khi clo phản ứng hết, ta làm bay hơi hỗn hợp và sấy khô chất rắn thuđược Khối lượng chất rắn sau khi sấy khô là 1,36 gam Hàm lượng % của clo trong
6 gam brom trên là:
Câu 17: Hoà tan x gam một kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl 7,3 %
( lượng axit vừa đủ) Thu được dung dịch A trong đó nồng độ dung dịch của muối
M tạo thành là 11,96% (theo khối lượng) Khối lượng của x và kim loại M lần lượtlà:
II Nhóm oxi
Câu 1: Sau khi chuyển một thể tích oxi thành ozon thì thấy thể tích giảm đi 5ml
(các thể tích đo cùng điều kiện) Thể tích oxi đã tham gia phản ứng là bao nhiêu?
Trang 7B 16 ml D 15ml
Câu 2: Một bình cầu dung tích 448ml được nạp oxi rồi cân Phóng điện để oxi
chuyển thành ozon, sau đó lại nộp oxi cùng thể tích như bình trước rồi cân Khốilượng trong hai trường hợp chênh lệch nhau 0,06 gam Biết thể tích khí nạp vàobình đều ở đktc Phần trăm về khối lượng của ozon trong hỗn hợp là:
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 bằng 20 Để đốt cháyhoàn toàn V lít CH4 cần 2,8 lít X, biết các khí đo ở đktc Thể tích V là giá trị nàosau đây:
Câu 4: Có 4 lọ mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong những dung dịch sau: NaCl,
KNO3, Pb(NO3)2, CuSO4 Hãy chọn trình tự tiến hành nào sau đây để phân biệt cácdung dịch trên:
A Dùng dụng dịch Na2S, dung dịch AgNO3
B Dung dịch NaOH, dung dịch Na2S
C Dùng khí H2S, dung dịch AgNO3
D A và C đúng
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 125,6 gam hỗn hợp FeS2 và ZnS thu được 102,4 gam
SO2 Khối lượng của 2 muối trên lần lượt là:
Câu 6: Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2 và CO2 Dùng phương pháp thựcnghiệm nào sau đây để nhận biết các chất trên:
A Cho từng khí lội qua dung dịch Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
B Cho từng khí lội qua dung dịch H2S, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
C Cho hoa hồng vào các khí, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ
D B và C đúng
Trang 8Câu 7: Hoà tan 3,38 gam oleum X vào nước, người ta phải dùng 800 ml dung dịch
KOH 0,1M để trung hoà dung dịch X CTPT của oleum X là:
Câu 8: Có 200 ml dung dịch H2SO4 98% (D = 1,84 gam/ml) Người ta muốn phaloãng thể tích H2SO4 trên thành dung dịch H2SO4 40% thì thể tích nước cần dùng làbao nhiêu?
Câu 9: Cho H2SO4 loãng dư tác dụng với 6,66 gam hỗn hợp 2 kim loại X và Y đều
có hoá trị II, người ta thu được 0,1 mol khí, đồng thời khối lượng hỗn hợp giảm 6,5gam Hoà tan phần còn lại bằng H2SO4 đậm đặc, nóng người ta thấy thoát ra 0,16gam khí SO2 X và Y là các kim loại nào sau đây:
Câu 10: Hoà tan 19,2 gam kim loại M trong H2SO4 đậm đặc, dư thu được SO2 Chokhí này hấp thụ hoàn toàn trong 1 lít dung dịch NaOH 0,6M, sau phản ứng đem côcạn dung dịch thu được 3,8 gam chất rắn M là kim loại nào sau đây:
Câu 11: Khi cho 17,4 gam hợp kim Y gồm Fe, Cu và Al phản ứng hết với H2SO4loãng, dư ta được dung dịch A, 6,4 gam chất rắn và 9,856 lít khí B ở 27,3º C và1atm
a Phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hợp kim lần lượt là:
Trang 9A Đều là 0,225M C Đều là 0,455M
Câu 12: Khi hoà tan b gam oxit kim loại hoá trị II bằng một lượng vừa đủ dung
dịch axit H2SO4 15,8%, người ta thu được dung dịch muối có nồng độ 18,21%, Kimloại hoá trị II là:
Câu 13: Cho 33,2g hỗn hợp X gồm Cu, Al và Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch
HCl thu được 22,4 lít khí (đktc) và chất rắn không tan B Cho B hoà tan hoàn toànvào H2SO4 đặc nóng dư thu dược 4,48 lít khí SO2 (đktc) Khối lượng mỗi kim loạitrong hỗn hợp X lần lượt là:
A.13,8g; 11,8g và 7,6g C.12,8g; 10,8g và 9,6g
Câu 14: Hoà tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp X gồm Fe và kim loại M hoá trị II trong
dd H2SO4 loãng thì thu dược 4,48 lít khí H2 (đktc).Cũng cho lượng trên hoà tan hoàntoàn vào H2SO4 đặc, nóng, dư thì thu được 5,6 lít khí SO2 (đktc) M là kim loại nàosau đây:
III Nhóm nitơ
Câu 1: Trong quá trình tổng hợp amoniac, áp suất trong bình giảm đi 20% so với áp
suất lúc đầu Biết nhiệt độ của bình phản ứng được giữ không đổi trước và sau phảnứng Thành phần % theo số mol hỗn hợp khí thu được sau phản ứng là bao nhiêu?Biết rằng tỉ lệ số mol lúc đầu của các chất phản ứng là N2: H2 = 1 : 3
A %N2= 18,75%; %H2 = 56,25%; %NH3 = 25%
B %N2= 17,75%; %H2 = 57,25%; %NH3 = 25%
C %N2= 19,75%; %H2 = 55,25%; %NH3 = 25%
D %N2= 18,75%; %H2 = 57,25%; %NH3 = 24%
Trang 10Câu 2: Cho 22,4 lít hỗn hợp N2 và NO2 (đktc) đi qua dung dịch NaOH, phản ứngvừa đủ để tạo thành hỗn hợp 2 muối nitric và nitrat, để chuyển hết thành muối nitratcần dùng 100ml dung dịch KMnO4 1,6M Thành phần % thể tích các khí trong hỗnhợp đầu là:
Câu 5: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 bằng cách:
A Tinh thể NaNO3 (rắn) với dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng
B Dung dịch NaNO3 với dung dịch H2SO4
C Dung dịch NaNO3 với dung dịch HCl
D Tinh thể NaNO3 với dung dịch HCl đặc, đun nóng
Trang 11Câu 9: Cho dung dịch muối amoni nitrat tác dụng vừa đủ với dung dịch hiđroxit
của một kim loại hoá trị II thì thu được 8,96 lít NH3 (đktc) và 52,2 gam muối khan.Kim loại là:
Câu 10: Phương trình hoá học điều chế NH3 từ N2 và H2 là phản ứng thuận nghịch,toả nhiệt Để cân bằng chuyển về phía tạo ra nhiều khí amoniac, trong công nghiệp
đã thực hiện biện pháp nào sau đây:
A Tăng áp suất, có chất xúc tác và nhiệt độ thích hợp
B Tăng nhiệt độ, giảm áp suất và có chất xúc tác thích hợp
C Giảm áp suất, giảm nhiệt độ, có chất xúc tác thích hợp
D Tăng nhiệt độ, có chất xúc tác và áp suất thích hợp
Câu 11: Dung dịch AlCl3 có lẫn tạp chất CuCl2, ZnCl2 Có thể dùng các dung dịchnào sau đây để loại bỏ tạp chất và thu được AlCl3 tinh khiết:
Trang 12C Ag3PO4, AgCl đều có kết tủa trắng, dễ tan trong HNO3.
D AgCl có kết tủa vàng còn Ag3PO4 là kết tủa trắng và đều không tan trongHNO3
Câu 13: Khi bón các loại phân hoá học cho cây ta cần phải tưới nước hoặc hoà tan
phân bón rồi tưới cho cây Đó là do cây chỉ hấp thụ được phân bón dưới dạng:
A Các phân tử muối nitrat, muối photphat, muối kali, muối amoni
B Các ion NO3-, NH4+, H2PO4- do các phân tử muối hoà tan phân li ra
C Các phân tử muối và các ion
D Các phân tử muối kép
Câu 14: Loại phân bón nào sau đây đem bón cho vùng đất chua:
A Phân đạm NH4NO3 và phân kali K2CO3
B Phân lân: supephotphat đơn và kép
C Phân lân nung chảy và phân kali K2CO3
D Supephotphat đơn và phân kali K2CO3
Câu 15: Tính khối lượng của P2O5 cần cho thêm vào dd nước chứa 3,4g amoniac đểthu được amôni hiđrophotphat
IV Nhóm cacbon
Trang 13D Dd Ca(OH)2 không thể hấp thụ hoàn toàn CO2.
Câu 2: Sau khi nung để pư xảy ra hoàn toàn một hỗn hợp gồm MgCO3 và CaCO3,khối lượng chất khí thoát ra bằng khối lượng chất rắn còn lại Thành phần % khốilượng của MgCO3 và CaCO3 lần lượt là:
Câu 3: Một hỗn hợp của CaC2 và Al4C3 khi thuỷ phân hoàn toàn tạo nên hỗnn hợpkhí nhẹ hơn khí ôxi 1,6 lần Thành phần % khối lượng của CaC2 và Al4C3 lần lượtlà:
A Tăng nhiệt độ, giảm áp suất của hệ
B Giảm nhiệt độ, giảm áp suất của hệ
C Giảm áp suất của hệ, tăng nồng độ của khí CO
D Tăng nhiệt độ và tăng áp suất của hệ
Trang 14A Dẫn khí CO2 qua bình đựng dung dịch NaHCO3 và bình đựng H2SO4 đặc.
B Dẫn khí CO2 qua bình đựng H2SO4 đặc và bình đựng dung dịch NaOH
C Dẫn khí CO2 qua bình đựng CaO đặc và bình đựng dung dịch P2O5
D Dẫn khí CO2 qua bình đựng P2O5 đặc và bình đựng dung dịch NaOH
Câu 7: Có 2 loại đựng hai muối riêng biệt là NaHCO3 và Na2CO3 đều là chất rắn,trắng Có thể dùng cách nào sau đây để phân biệt mỗi loại đựng muối nào?
B NaHCO3 đã phản ứng với OH- trong dịch vị dạ dày, làm giảm đau dạ dày
C NaHCO3 đã phản ứng với H+, OH- trong dịch vị dạ dày nên làm giảm đau dạdày
D NaHCO3 và nước làm loãng dịch vị dạ dày nên làm giảm đau dạ dày
Câu 9: Phản ứng hoá học nào xảy ra khi khắc chữ và hình trên thuỷ tinh?
Trang 15Câu 1: Trong các phản ứng hoá học, halogen:
A Chỉ thể hiện tính khử C Không thể hiện tính oxi hoá
B Chỉ thể hiện tính oxi hoá D Thể hiện tính oxi hoá và tính khử
Câu 2: Hãy chọn câu đúng:
A Phi kim chỉ tồn tại ở hai trạng thái rắn, khí
B Phi kim có ánh kim
C Phi kim dẫn điện, dẫn nhiệt kém
D Phi kim dẫn điện tốt
Câu 3: Trong các halogen sau, halogen nào có tính khử mạnh nhất:
Trang 16A Brom C Clo
Câu 4: Nước Clo có tính tẩy màu vì các đặc điểm sau:
A Clo tác dụng với nước tạo nên axit HCl có tính tẩy màu
B Clo hấp thụ được màu
C Clo tác dụng với nước tạo nên axit HClO có tính tẩy màu
D Tất cả đều đúng
Câu 5: Khí Clo có lẫn khí N2 và H2 Phương pháp nàp sau đây có thể tinh chế đượckhí Clo:
A Cho qua dung dịch kiềm
B Hợp H2, hợp H2O, cho tác dụng với MnO2
C Đốt hỗn hợp, hợp nước
D Cho qua kiềm, cho tác dụng với H2SO4
Câu 6: Chứng khó tiêu là do trong bao tử có quá nhiều axit HCl Để làm giảm cơn
đau, người ta thường dùng viên thuốc có tác dụng là phản ứng với axit để làm giảmlượng axit Chất nào sau đây là thành phần chính của viên thuốc:
Câu 8: Hãy chọn đáp án đúng cho các câu sau:
a Những câu nào sau đây là không chính xác:
A Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn
B Do có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5 nên các halogen thể hiện số oxihoá là -1 trong tất cả các hợp chất
Trang 17C Các halogen khá hoạt động hoá học nên không tồn tại ở trạng thái đơn chấttrong tự nhiên.
D Các halogen khá giống nhau về tính chất hoá học
b Thuốc thử dùng để nhận biết ion clorua trong dung dịch muối clorua hoặc dung
dịch axit HCl là:
Câu 9: Trong các câu sau, câu nào đúng:
A Dung dịch HCl tác dụng với CaCl2 để giải phóng khí CO2
B Clo có thể tác dụng trực tiếp với oxi tạo ra các oxit
C Flo là phi kim mạnh nhất, nó có thể tác dụng trực tiếp với tất cả các kim loại
và phi kim
D Clorua vôi có tính oxi hoá mạnh
Câu 10: Hãy chon đáp án đúng trong các câu sau:
a Cho một mẫu đá vôi vào dung dịch HCl, hiện tượng xảy ra là:
A Không có hiện tượng gì C Có khí không màu thoát ra
B Có kết tủa trắng D Có khí màu vàng thoát ra
b Cho một ít bột CuO vào dung dịch HCl, xảy ra hiện tượng gì:
A Không có hiện tượng gì C CuO tan, có khí thoát ra
B CuO chuyển thành màu đỏ D CuO tan, dung dịch có màuxanh
Câu 11: Cho 8,7 gam MnO2 tác dụng với axit HCl đậm đặc, sinh ra V lít khí clo(đktc), hiệu suất phản ứng là 85% V có giá trị là:
Câu 12: Hoà tan x gam một kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl 7,3% (lượng
axit vừa đủ) thu được dung dịch A, trong đó nồng độ dung dịch của muối M tạothành là 11,96% (theo khối lượng) Khối lượng x và M là: