- Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm[r]
Trang 1TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
TỔ: NGỮ VĂN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10
HỌC KÌ I- NĂM HỌC: 2020 – 2021
I CÁC VĂN BẢN CẦN LƯU Ý
Văn học viết (Văn học trung đại)
1 Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
2 Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
3 Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
4 Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
Cách học:
- Học thuộc lòng các bài thơ
- Nắm được: tác giả, tác phẩm, xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
- Phần đọc – hiểu phân tích được nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa của từng văn bản
1 Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão)
Hs phải nắm được:
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ
- Vẻ đẹp của con người thời Trần qua hình tượng trang nam nhi với lí tưởng và nhân cách cao cả
- Vẻ đẹp của thời đại qua hình tượng ba quân với sức mạnh và khí thế hào hùng Cần thấy rằng vẻ đẹp con người và vẻ đẹp thời đại hoà quyện vào nhau
- Hình ảnh hoành tráng, có sức biểu cảm mạnh mẽ, thiên về gợi tả
* Kiến thức cơ bản
1.1 Tìm hiểu chung về tác giả: Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320)
- Người làng Phù Ủng, huyện Đường Hào (nay thuộc huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên)
- Là người văn võ toàn tài; có nhiều công lớn trong kháng chiến chống quân Mông – Nguyên; được phong chức Điện suý, tước Quan nội hầu
- Tác phẩm hiện còn: Tỏ lòng (Thuật hoài) và Viếng Thượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương (Vãn Tượng tướng quốc công Hưng Đạo Đại Vương)
1.2 Đọc – hiểu văn bản
* Nội dung
- Vẻ đẹp con người và thời đại nhà Trần
+ Hình ảnh tráng sĩ: hiện lên qua tư thế "cầm ngang ngọn giáo" (hoành sóc) giữ
non sông Đó là tư thế hiên ngang với vẻ đẹp kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ
+ Hình ảnh "ba quân": hiện lên với sức mạnh của đội quân đang sôi sục khí thế quyết chiến quyết thắng
+ Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh "ba quân" mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời Trần - "hào khí Đông A"
- Khát vọng cao đẹp của Phạm Ngũ Lão
- Khát vọng lập công danh để thoả "chí nam nhi", cũng là khát vọng được đem tài trí "tận trung báo quốc"
- Thể hiện lẽ sống lớn của con người thời đại Đông A
Trang 2* Nghệ thuật
- Hình ảnh thơ hoành tráng, thích hợp với việc tái hiện khí thế hào hùng của thời đại và tầm vóc, chí hướng của người anh hùng
- Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc, có sự dồn nén cao độ về cảm xúc
1.3 Ý nghĩa văn bản
Tác phẩm thể hiện lí tưởng cao cả của vị danh tướng Phạm Ngũ Lão, khắc ghi dấu
ấn đáng tự hào về một thời kì oanh liệt, hào hùng của lịch sử dân tộc
2 Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi)
Hs phải nắm được:
- Bức tranh thiên nhiên sinh động, giàu sức sống
- Bức tranh cuộc sống con người: ấm no, thanh bình
- Qua bức tranh thiên nhiên và bức tranh cuộc sống là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước
* Kiến thức cơ bản
2.1 Tác giả: Nguyễn Trãi (1380-1442)
- Hiệu là Ức Trai, quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh - Hải Dương) sau dời về Nhị Khê (Thường Tín, Hà Tây)
- Xuất thân trong một gia đình giàu truyền thống yêu nước và văn hóa, văn học
- Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, người anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới
2.2 Đọc – hiểu văn bản
Xuất xứ: là bài thơ số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới, phần Vô đề trong Quốc âm thi tập
* Nội dung
- Vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh thiên nhiên
+ Mọi hình ảnh đều sống động: hoè lục đùn đùn, rợp mát như giương ô che rợp; thạch lựu phun trào sắc đỏ, sen hồng đang độ nức ngát mùi hương
+ Mọi màu sắc đều đậm đà: hoè lục, lựu đỏ, sen hồng
- Vẻ đẹp thanh bình của bức tranh đời sống con người: nơi chợ cá dân dã thì "lao xao", tấp nập; chốn lầu gác thì "dắng dỏi" tiếng ve như một bản đàn
Cả thiên nhiên và cuộc sống con người đều tràn đầy sức sống Điều đó cho thấy một tâm hồn khát sống, yêu đời mãnh liệt và tinh tế giàu chất nghệ sĩ của tác giả
- Niềm khát khao cao đẹp
+ Đắm mình trong cảnh ngày hè, nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gãy khúc Nam phong cầu mưa thuận gió hoà để "Dân giàu đủ khắp đòi phương"
+ Lấy Nghiêu, Thuấn làm "gương báu răn mình", Nguyễn Trãi đã bộc lộ chí hướng cao cả: luôn khát khao đem tài trí để thực hành tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân
* Nghệ thuật
- Hệ thống ngôn từ giản dị, tinh tế xen lẫn từ Hán Việt và điển tích
- Sử dụng từ láy độc đáo: đùn đùn, lao xao, dắng dỏi
- Hình ảnh thơ gần gũi, bình dị
- Sử dụng những câu thơ lục ngôn dồn nén cảm xúc
Trang 32.3 Ý nghĩa văn bản: Tư tưởng lớn xuyên suốt sự nghiệp trước tác của Nguyễn Trãi
- tư tưởng nhân nghĩa yêu nước thương dân - được thể hiện qua những rung động trữ
tình dạt dào trước cảnh thiên nhiên ngày hè
3 Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Hs phải nắm được:
- Chân dung cuộc sống: cuộc sống thuần hậu, chất phác, thanh đạm, thuận tự nhiên
- Chân dung nhân cách: lối sống thanh cao, tìm sự thư thái trong tâm hồn, sống ung dung, hoà nhập với tự nhiên; trí tuệ sáng suốt, uyên thâm khi nhận ra công danh, phú quí như một giấc chiêm bao, cái quan trọng là sự thanh thản trong tâm hồn
* Kiến thức cơ bản
3.1 Tác giả
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), tên huý là Văn Đạt, hiệu là Bạch Vân Cư Sĩ
- Quê quán: làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng
- Con người:
+ Thẳng thắn, cương trực
+ Là người thầy có học vấn uyên thâm, hiểu lí số, được học trò suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (người thầy sông Tuyết)
+ Có tấm lòng ưu thời mẫn thế, yêu nước, thương dân
- Các tác phẩm:
+ Bạch Vân am thi tập - gồm 700 bài thơ chữ Hán
+ Bạch Vân quốc ngữ thi- khoảng trên 170 bài thơ chữ Nôm
3.2.Tác phẩm :
* Câu 1-2, 5-6: Vẻ đẹp cuộc sống ở am Bạch Vân của Nguyễn Bỉnh Khiêm:
Câu 1: Cuộc sống thuần hậu, giản dị giữa thôn quê: mai, cuốc, cần câu, những vật dụng lao động nhà nông Cuộc sống chất phác, nguyên sơ của thời tự cung tự cấp, có chút ngông ngạo so với thói đời nhưng không ngang tàng
- Đại từ phiếm chỉ “ai”: người đời, những kẻ bon chen trong vòng danh lợi “Dầu ai” tạo ý đối lập giữa ta – người, vừa là khẳng định một thái độ mặc kệ lựa chọn của người, vừa khẳng định lối sống thanh nhàn của tác giả
- Câu 5-6: Cuộc sống đạm bạc mà thanh cao của tác giả: mùa nào thức ấy (măng trúc, giá đỗ); mùa nào cảnh sống ấy (hồ sen, tắm ao)
- Nhịp thơ: 1/3/1/2 gợi bức tranh tứ bình về cảnh sinh hoạt với 4 mùa, có hương sắc, mùi vị giản dị mà thanh cao Con người tận hưởng thiên nhiên giàu có, phong phú, sẵn có trong tự nhiên
* Câu 3-4, 7-8: Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Bỉnh Khiêm:
- Cách nói đối lập, ngược nghĩa:
Ta >< Người
“dại”- tìm đến “khôn”- tìm đến
“nơi vắng vẻ” “chốn lao xao”
+ Nguyễn Bỉnh Khiêm thể hiện một thái độ xuất-xử và trong cách chọn lẽ sống, việc dùng từ “dại”, “khôn” không mang nghĩa gốc từ điển (dại- trí tuệ thấp kém, khôn- trí tuệ mẫn tiệp) là cách nói ngược nghĩa, hàm ý mỉa mai, thâm trầm, sâu sắc
Trang 4+ “Nơi vắng vẻ”: Là nơi tĩnh lặng, hoà hợp với thiên nhiên trong sạch, tâm hồn con người thư thái Là hình ảnh ẩn dụ chỉ lối sống thanh bạch, không màng danh lợi, hòa hợp với tự nhiên
+“Chốn lao xao”: Là nơi có cuộc sống sang trọng, quyền thế, con người sống bon
chen, đua danh đoạt lợi, thủ đoạn hiểm độc
- Câu 7- 8:
+ Điển tích về Thuần Vu Phần phú quý chỉ là một giấc chiêm bao Gợi nên hình ảnh đẹp: tiên ông, túi thơ, bầu rượu, vui cảnh sống nhàn, thần tiên trong cảm thức nhàn, khẳng định lẽ sống đẹp của mình
+ Quan niệm sống: phủ nhận phú quý, danh lợi, khẳng định cái tồn tại vĩnh hằng là thiên nhiên và nhân cách con người
3.3 Tổng kết
Bài thơ “Nhàn” thể hiện:
- Sống hòa hợp với tự nhiên, giữ cốt cách thanh cao
- Vẻ đẹp cuộc sống: đạm bạc, giản dị mà thanh cao
- Vẻ đẹp nhân cách: vượt lên trên danh lợi, coi trọng lối sống thanh bạch, hòa hợp với tự nhiên
4 Đọc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du)
Hs phải nắm được:
- Bài thơ là tiếng khóc xót thương cho số phận của một con người bất hạnh( Tiểu Thanh) và cũng là tiếng khóc tự thương cho chính cuộc đời mình(Nguyễn Du) cũng như bao con người tài hoa trong xã hội từ xưa đến nay
- Nỗi niềm trăn trở và cả khát vọng kiếm tìm tri âm của Nguyễn Du
- Như vậy, cùng với những người phụ nữ tài hoa mệnh bạc trong một số sáng tác của mình, Nguyễn Du đã mở rộng nội dung của chủ nghĩa nhân đạo trong văn học trung đại: không chỉ quan tâm đến những người dân khốn khổ đói cơm rách áo mà còn quan tâm đến những người làm ra giá trị văn hoá tinh thần cao đẹp nhưng bị xã hội đối xử bất công, tàn tệ, gián tiếp nêu vấn đề về sự cần thiết phải tôn vinh, trân trọng những người làm nên các giá trị văn hoá tinh thần
* Kiến thức cơ bản
4.1 Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí
- Nhan đề:
+ Đọc tập thơ của Tiểu Thanh
+ Đọc Tiểu Thanh truyện
- Hoàn cảnh sáng tác: được viết trên đường Nguyễn Du đi sứ đưa vào tập Bắc hành tạp lục
4.2 Đọc hiểu:
* Hai câu đề:
- Vườn hoa bên Tây Hồ >< Gò hoang
Sự đối nghịch giữa quá khứ và hiện tại gợi lẽ đời dâu bể, sự hủy diệt của thời gian với cái đẹp Chứa đựng sự xót xa, thương cảm cho cái đẹp bị tàn phá, vùi dập
→ triết lý về cái đẹp mong manh, dễ hư mất Cảm thương cho một kiếp tài hoa, bạc mệnh Đề tài của thơ Nguyễn Du
- “Độc điếu” - Một mình viếng thương nàng qua một tập sách viết về cuộc đời
nàng đọc trước cửa sổ
Trang 5Câu thơ không chỉ thể hiện sự đồng cảm, đó còn là cái tình tri kỉ, tri âm của những người tài hoa, nghệ sĩ
* Hai câu thơ đề là cảm xúc, là tình đồng điệu của những tâm hồn nghệ sĩ rung động trước cuộc đời
* Hai câu thực:
- Biện pháp: ẩn dụ tượng trưng Son phấn- sắc đẹp.Văn chương tài năng
+Tất cả đều có hồn, có thần
+Cảm hứng khẳng định sự quý giá, vĩnh hằng của cái đẹp và tài năng con người
- Điểm gặp gỡ của hai cách cắt nghĩa ý thơ (sgk chọn cách 1): Tấm lòng tri âm, thương cảm sâu sắc của Nguyễn Du trước cuộc đời, số phận oan trái của người sắc tài
kì nữ khiến trời đất ghen
- Nguyễn Du khái quát những giá trị nghệ thuật, sắc đẹp ưu việt có sự tồn tại riêng, bất chấp quy luật sinh – diệt của cuộc đời, của người thường
* Hai câu luận:
-“ Những mối hận cổ kim”- những mối hận của người xưa và nay
- “Thiên nan vấn”- khó hỏi trời đượcđây là một câu hỏi lớn không lời đáp- hỏi trời lời giải đáp mối hận vì sự phi lí của cuộc đời: hồng nhan đa truân, bạc mệnh, tài tử đa cùng
→ Tiếng nói phê phán vào những định kiến, quy củ phong kiến chà đạp quyền sống
và hạnh phúc của người phụ nữ Tiếng nói nhân đạo xót xa
- Sự vận động của cảm xúc trong 6 câu đầu: Từ xúc cảm xót thương cho Tiểu Thanh, thương cho những kiếp người tài hoa bạc mệnh nói chungvà tự thương mình
“ngã”
* Hai câu kết:
- Nguyễn Du lo lắng, băn khoăn không biết ai là người trong mai hậu thấu hiểu, thương cảm ông như ông đã đồng cảm, khóc thương nàng Tiểu Thanh.Từ đó, Nguyễn
Du bộc bạch nỗi cô đơn, không tìm được người tri âm, tri kỉ
Cảm hứng tự thương: dấu hiệu của cái tôi cá nhân
- Tấm lòng nhân đạo lớn lao, “con mắt trông thấu sáu cõi và tấm lòng nghĩ suốt nghìn đời” của Nguyễn Du Bởi ông không những khóc thương cho Tiểu Thanh, cho
những kiếp hồng nhan bạc phận thuở trước, khóc thương cho những kiếp tài hoa bạc mệnh đương thời, trong đó có cả chính ông mà còn khóc cho người đời sau phải khóc mình
4.3 Tổng kết
- Sử dụng tài tình phép đối và khả năng thống nhất những mặt đối lập trong hình ảnh, ngôn ngữ
- Ngôn ngữ trữ tình đậm chất triết lí
- Niềm cảm thương mà Nguyễn Du dành cho Tiểu Thanh và tâm sự khao khát tri
âm hướng về hậu thế; vẻ đẹp của chủ nghĩa nhân đạo Nguyễn Du
II LÀM VĂN
Nghị luận văn học
1 Yêu cầu về kĩ năng
Học sinh cần nắm:
- Kĩ năng làm một bài văn nghị luận văn học với kiểu bài phân tích, đánh giá một nhận định hay một vấn đề của tác phẩm văn học
Trang 6- Nắm kỹ năng xử lý đề, không đơn thuần là thuộc lòng nội dung văn bản
2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh cần củng cố, hệ thống lại kiến thức những tác
phẩm phần đọc văn
III CẤU TRÚC ĐỀ THI: gồm hai phần
Phần I: Đọc – hiểu (3.0 điểm)
Đưa một đoạn văn, thơ và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi tập trung vào các khía
cạnh như:
- Phương thức biểu đạt
- Nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản; hiểu ý nghĩa của văn bản,
tên văn bản;
- Những hiểu biết về từ ngữ, cú pháp, chấm câu, cấu trúc, thể loại văn bản;
- Một số biện pháp tu từ trong văn bản và tác dụng của chúng
→ Yêu cầu trả lời rõ ý, đúng câu, đúng đoạn…
Phần II: Làm văn (7.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận văn học có nội dung về các bài thơ đã học Bài làm theo bố
cục 3 phần:
- Mở bài: Viết một đoạn văn có 2 phần: Giới thiệu và dẫn đề
- Thân bài: + Triển khai ý theo từng luận điểm, mối quan hệ điểm là một đoạn văn
+ Cách đưa dẫn chứng vào bài làm: Có 3 phần: giới thiệu dẫn chứng, trích dẫn
chứng và phân tích dẫn chứng (phân tích nghệ thuật để làm rõ nội dung đối với
thơ)
- Kết bài: 1 hoặc 2 đoạn văn ngắn gồm 2 ý: Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ …;
Cảm tưởng riêng của bản thân sau khi đọc đoạn thơ, bài thơ…
IV HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Phần I: Đọc - hiểu
1 Về kĩ năng trả lời câu hỏi:
a Xác định nội dung chính và các thông tin quan trọng của văn bản (kiểu văn
bản, phong cách ngôn ngữ, phương thức biểu đạt, thể thơ,….)
* Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, cần đọc kỹ văn bản, tìm xem trong đó các từ ngữ
nào được lặp đi lặp lại Xét nội dung của nó nói về điều gì? Xác định được nội dung
rồi thì đặt tên cho văn bản
* Bổ sung kiến thức
- Phong cách ngôn ngữ chức năng: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính
công vụ
- Các thể thơ: ngũ ngôn, thất ngôn, lục bát – lục bát biến thể, tự do…
b Gọi tên các biện pháp nghệ thuật và phân tích tác dụng của chúng
* Lưu ý: Đối với dạng câu hỏi này, các em cần ôn lại kiến thức về các biện pháp tu từ
từ vựng như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói
tránh, thậm xưng,… và các biện pháp tu từ cú pháp như lặp cú pháp, liệt kê, chêm
xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối,…
* Nhận diện câu hỏi chuẩn xác
Trang 7- Chỉ ra các biện pháp tu từ: trả lời hai biện pháp tu từ trở lên
- Chỉ ra biện pháp tu từ chính: chỉ nêu 1 biện pháp tu từ
Phân tích tác dụng: cần lập luận rõ hiệu quả biểu đạt của việc sử dụng biện pháp tu từ
đó là gì?
VI ĐỀ THAM KHẢO
Đề 1:
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Xin dạy cho cháu biết đến thế giới kì diệu của sách, nhưng cũng để cho cháu đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim tung cánh trên bầu trời, đàn ong bay lượn trong nắng, và những bông hoa nở ngát trên đồi xanh
(Trích thư của cố Tổng Thống Mĩ Abraham Lincoln gửi thầy Hiệu trưởng của con trai
mình, trong Những câu chuyện về người thầy, NXB Trẻ, 2011)
Câu 1 Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản (0,5 điểm)
Câu 2 "Sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống" mà Tổng Thống Mĩ Abraham
Lincoln muốn nói tới là gì? (0,5 điểm)
Câu 3 Cho biết nội dung của văn bản (1,0 điểm)
Câu 4 Chỉ ra và phân tích hiệu quả các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong
văn bản (1,0 điểm)
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
` Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện như thế nào trong
bài thơ Nhàn (Sách giáo khoa lớp 10, tập 1, trang 129, NXB GDVN)
Đề số 2:
Phần Đọc hiểu: (3đ)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Đọc đoạn trích dưới đây và trả lời các câu hỏi:
"Năm học này em ở trường nội trú Có nhiều điều mới mẻ, thú vị Và em lúc nào cũng nhớ về nhà Nhớ để biết ơn
Vào trường, em được học cách để sống chung với các bạn khác Em cũng vụng về, cũng làm sai làm hỏng nhiều lần, cũng vẫn ẩu, chưa gọn gàng, chưa ngăn nắp Nhưng em biết ơn Bố vì khi em ở nhà, Bố luôn dặn em phải quay lại nhìn công việc mình vừa làm, xem có gì cần dọn dẹp không Đôi lần em hơi khó chịu khi Bố cứ nhắc mãi về việc để đôi dép cho ngay ngắn, rồi vắt cái khăn mặt cũng phải hai mép trùng khít với nhau Nhưng bây giờ, em mới thấy điều đó cần thiết đến nhường nào Và em
cố gắng sửa mình, theo từng lời Bố dặn
Trường là nơi em cảm nhận rõ ràng về sự học hỏi Em thấy mình có thể học hỏi từ mọi người ở bất kì lĩnh vực nào Trong trường, không có môn học nào được gọi là môn “chính” Tất cả đều có ý nghĩa như nhau trong sự khai mở tinh thần của học trò
Và thầy cô luôn bằng cách này hay cách khác giúp học trò thấy yêu vẻ đẹp của cuộc sống Khi ấy, em biết ơn Bố Khi em còn ở nhà, Bố không hỏi em về những kiến thức trong sách Bố cho em đi nhiều nơi, cho em rời xa sách giáo khoa để ngắm chiều xuống, nắng lên, ngắm những phận người soi bóng qua những giọt mồ hôi mặn ”
(Đỗ Nhật Nam, Theo Thegioitre.vn, 07/02/2016)
Trang 8Câu 1 (2đ) Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích
Câu 2 (2đ) Trong đoạn trích, Nam biết ơn bố về những điều gì?
Câu 3 (2đ) Theo anh/chị, vì sao bố Nam lại cho em “đi nhiều nơi, cho em rời xa sách
giáo khoa để ngắm chiều xuống, nắng lên, ngắm những phận người soi bóng qua những giọt mồ hôi mặn ”?
Câu 4 (4đ) Anh/Chị có đồng ý với quan điểm; không có môn học nào được gọi là
môn “chính” không? Vì sao? (viết thành đoạn văn ngắn 7-8 câu)
II Phần làm văn: (7đ)
Phân tích bức tranh thiên nhiên và tấm lòng nhà thơ Nguyễn Trãi qua bài thơ
Cảnh ngày hè
Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
Lao xao chợ cá làng ngư phủ, Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng, Dân giàu đủ khắp đòi phương
(Cảnh ngày hè, Nguyễn Trãi, Ngữ văn 10 tập 1, tr.118,
NXB Giáo dục Việt Nam,2018)
Chúc học sinh ôn tập kĩ để làm bài kiểm tra học kì đạt kết quả cao nhất