A. a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X; Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ? Giải thích ?.. b) Nêu tính chất hóa học đặc trưng của X,Y ? Cho [r]
Trang 1SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT YÊN DŨNG SỐ 2
(Đề thi gồm có 02 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Năm học: 2019 -2020 Môn: Hóa Học 10
Thời gian làm bài: 45 phút.
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Be = 9; C = 12; N = 14; O =16; Na = 23; Mg =
24; Si = 28; P = 31; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64; Ba = 137; Sr = 88
A PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm).
Câu 1: Đồng có 2 đồng vị 63
29 Cu chiếm 73% và 65
29 Cuchiếm 27%.Khối lượng nguyên tử trung bình của
Cu là :
Câu 2: Cho 8,5 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng với H2O dư thu được 3,36 lít (đktc) hiđro Hai kim loại đó là:
A Li và Na B Na và K C K và Rb D Ca và Mg
Câu 3: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại:
A 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 B 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 C 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 D 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1
Câu 4: Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
Câu 5: Ion R3+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3d5 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là:
A chu kì 4, nhóm VIIB B chu kì 4, nhóm IIB
C Chu kì 3, nhóm VIIIB D chu kì 4, nhóm VIIIB
Câu 6: Hợp chất khí với hiđro của nguyên tố M là MH3 Công thức oxit cao nhất của M là
Câu 7: Nguyên tử R tạo được cation R+ Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của R+ (ở trạng thái
cơ bản) là 2p6 Tổng số hạt mang điện trong nguyên tử R là
Câu 8: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 thuộc loại liên kết
A cộng hoá trị không cực B ion
Câu 9: Phản ứng nào trong số các phản ứng sau đây là phản ứng oxi hóa - khử?
A HNO3 + NaOH NaNO3 + H2O B 2HNO3 + 3H2S 3S + 2NO + 4H2O
C 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O D N2O5 + H2O 2HNO3
Câu 10: Cho 3 nguyên tử: 12 14 14
6 X; Y; Z 7 6 Các nguyên tử nào là đồng vị?
Câu 11: Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong
các phân lớp p là 8 Nguyên tố X là
A O (Z=8) B Cl (Z=17) C Al (Z=13) D Si (Z=14)
Câu 12: Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung gọi là
A liên kết kim loại B liên kết cộng hoá trị
Câu 13: Dãy các nguyên tố nào sau đây được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần:
A Al, Mg, Na, K B Mg, Al, Na, K C K, Na, Mg, Al D Na, K, Mg, Al
Câu 14: Hợp chất ion G tạo nên từ các ion đơn nguyên tử M2+ và X2- Tổng số hạt (nơtron, proton, electron) trong phân tử G là 84, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 28 hạt Số hạt mang điện của ion X2- ít hơn số hạt mang điện của ion M2+ là 20 hạt Vị trí của M trong bảng tuần hoàn là
A ô 20, chu kì 4, nhóm IIA B ô 12, chu kì 3, nhóm IIA
Trang: 1 / 2 – Mã đề thi 302
Mã đề thi 302
Trang 2C ô 26, chu kì 4, nhóm VIIIB D ô 8, chu kì 2, nhóm VIA
Câu 15: Trong phản ứng: 2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl Vai trò của H2S là
A Axit B vừa axit vừa khử C chất khử D chất oxi hóa
Câu 16: Cho phương trình hoá học: S H SO 2 4 SO2 H O.2 Hệ số nguyên và tối giản của H2SO4 là
Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố 11X có cấu hình electron là :
Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố R là 1s2 2s2 2p63s2 3p5 Vị trí của R trong bảng tuần hoàn là
A chu kì 5, nhóm VA B chu kì 3, nhóm VA
C chu kì 3, nhóm VIIB D chu kì 3, nhóm VIIA
Câu 19: Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử X là 52, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn số
hạt không mang điện là 16 X là
Câu 20: Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A proton và electron B electron C electron và nơtron D proton và nơtron
PHẦN TỰ LUẬN ( 5 ĐIỂM)
Câu 21 ( 3,5 điểm) :
Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s1; Nguyên tử Y có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p5
a) Viết cấu hình electron của nguyên tử X; Y và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học ? Giải thích ?
b) Nêu tính chất hóa học đặc trưng của X,Y ? Cho biết loại liên kết trong phân tử XY ?
c) Viết công thức oxit cao nhất; công thức hiđroxit ( tương ứng với oxit cao nhất) của X,Y
Câu 22 ( 1,5 điểm):
a) Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron (xác định chất khử,
chất oxi hóa)
(1) NH3 + O2 → NO + H2O
(2) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NH4NO3 + H2O
b) Cho 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al; Mg tác dụng vừa đủ với 5,6 lít ( đktc) hỗn hợp khí Y gồm O2 và
Cl2 Sau phản ứng thu được 19,7 gam hỗn hợp Z gồm 4 chất rắn Tính phần trăm khối lượng của Mg;
Al trong hỗn hợp X ?
HẾT
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm; Thí sinh không được sử dụng BTHNTHH)
Họ và tên thí sinh SBD:
Trang: 2 / 2 – Mã đề thi 302