1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề thi Olympic 10 - 3 môn GDCD lớp 10 năm 2019 THPT Việt Đức có đáp án | Lớp 10, Giáo dục công dân - Ôn Luyện

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 74,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật, hiện tượng vận động, phát triển.. + Các mặt đối lập xung đột nhau, khuynh hướng vận động trái ngược nhau?[r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK

TRƯỜNG THPT VIỆT ĐỨC

KÌ THI OLYMPIC 10-3

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: GDCD LỚP 10

Trang 2

Đề thi olempic 10/3

Câu 1: (4 điểm)

Thế nào là mâu thuẫn? Nêu vài kết luận về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối

lập ? Em hãy cho biết nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

Câu 2: (4 điểm)

Thế nào là chất, lượng của sự vật hiện tượng? Em hãy làm rõ mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất từ đó hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình học tập và rèn luyện của bản thân?

Câu 3: (4 điểm)

Thế nào là phủ định biện chứng và phủ định siêu hình? Em hãy cho biết khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và rút ra bài học cho bản thân?

Câu 4:(4 điểm)

Lương tâm là gì ? Làm thế nào để trở thành người có lương tâm ?

Câu 5 : (4 điểm)

Tình yêu là gì ? Thế nào là tình yêu chân chính ?Em hãy cho biết những điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên ?

Tình yêu là gì ? ( 1.5 điểm)

Trang 3

Đáp án đề thi olempic 10/3

Câu 1: (4 điểm) Thế nào là mâu thuẫn? Nêu vài kết luận về sự thống nhất và đấu

tranh giữa các mặt đối lập ? Em hãy cho biết nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?

Thế nào là mâu thuẫn (0.5 điểm)

– Mâu thuẫn thông thường

+ Các mặt đối lập trái ngược nhau

+ Chúng tách rời tương đối, không liên hệ với nhau

- Mâu thuẫn triết học: vừa đối lập vừa xung đột, vừa liên hệ làm tiền đề cho nhau

- KN mâu thuẫn: là một chỉnh thể trong đó hai mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

Mặt đối lập của mâu thuẫn.(0.5 điểm)

- VD: + N.thức: tích cực - tiêu cực

+ KT : sản xuất - tiêu dùng

+ S.học : đồng hóa - dị hóa

- Nhận xét:

+ Phản ánh những khuynh hướng, tính chất, đặc điểm trái ngược nhau trong mỗi sự vật hiện tượng

+ Là những mặt đối lập ràng buộc, thống nhất và đấu tranh với nhau trong mâu thuẫn

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập (0.5 điểm)

Đặc điểm

+ Các mặt đối lập phải cùng tồn tại trong một sự vật

+ Các mặt đối lập phải lien hệ, làm tiền đề tồn tại cho nhau

+ Chúng có thể chuyển hóa cho nhau

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập (0.5 điểm)

- Ví dụ

+ Trong xã hội TB có mâu thuẫn giữa GCTS với GCVS

+ Trong lối sống: có văn hóa và không có văn hóa

+ Trong kinh tế: có sản xuất và có tiêu dung

Kết luận: (0.5 điểm)

+ Sự thống nhất giữa các mặt đối lập giúp sự vật, hiện tượng tồn tại.

+ Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập làm cho sự vật, hiện tượng vận động, phát triển + Các mặt đối lập xung đột nhau, khuynh hướng vận động trái ngược nhau

+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau

Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.(1.5 điểm)

Giải quyết mâu thuẫn.

Trang 4

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

- Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đối lập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuân mới hình thành

Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.

Mâu thuân chỉ có thể giải quyết bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứ không phải bằng con đường điều hòa mâu thuẫn

Câu 2 (4 điểm) Thế nào là chất, lượng của sự vật hiện tượng? Em hãy làm rõ mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất từ đó hãy rút ra bài học kinh nghiệm cho quá trình học tập và rèn luyện của bản thân?

Chất(0.5 điểm)

- Khái niệm: Chất dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT, tiêu biểu cho

SVHT đó, phân biệt nó với các SVHT khác

- Chú ý:

+ Mỗi SVHT đều có nhiều thuộc tính nhưng chỉ có thuộc tính cơ bản mới quy định bản chất của SVHT

+ Việc phân biệt giữa thuộc tính cơ bản và không cơ bản chỉ mang tính tương đối

+ Phải phân biệt được chất thông thường với chất theo nghĩa triết học

Lượng (0.5 điểm)

- Khái niệm: dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản vốn có của SVHT, biểu thị trình độ

phát triển (cao-thấp) quy mô (lớn – nhỏ) tốc độ vận động (nhanh – chậm) số lượng (ít-nhiều)…của SVHT

- Chú ý: sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ mang tính chất tương đối.

VD: Số lượng HS có học lực Khá của lớp 10A12 nói lên chất lượng học tập của lớp

đồng thời nói lên số lượng HS có học lực khá của lớp

Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất.

Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.(1 điểm)

chuyển sang thể hơi và nếu còn 00C thì chuyển sang thể rắn

- VD2: Một HS lớp 10 sau 9 tháng học lên lớp 11 (tích lũy về lượng: kiến thức, cân nặng,

tuổi, cao…)

- Độ: là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm sự biến đổi về chất của SVHT.

VD: ranh giới tồn tại của nước ở lỏng là:

00C < H20 (250C) < 1000C

Chú ý: phân biệt được đọ thông thường với độ theo nghĩa triết học.

- Điểm nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi về lượng làm thay đổi về chất cuả

SVHT

VD: 00C > H20 (250C) > 1000C

- Cách thức biến đổi của lượng.

+ Lượng biến đổi trước và biến đổi dần dần

+ Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng

Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng. (1 điểm)

Trang 5

VD: 1HS sau 9 tháng học lên lớp 11 chất mới là: một lượng kiến thức mới, thời

gian học, chiều cao, cân nặng, tính cách…

- Cách thức biến đổi của chất

+ Chất biến đổi sau, nhanh

+ Chất mới ra đời lại hình thành một lượng mới phù hợp với nó.

Bài học. (1 điểm)

- Trong học tập và rèn luyện phải kiên trì, nhẫn lại, không coi thường việc nhỏ.

- Tránh nóng vội, đốt cháy giai đoạn, hoạt động nửa vời.

Câu 3: (4 điểm) Thế nào là phủ định biện chứng và phủ định siêu hình? Em hãy cho biết khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng và rút ra bài học cho bản thân?

Phủ định biện chứng và phủ định siêu hình.(1 điểm)

Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng nào đó

Phủ định siêu hình.

Là sự phủ định do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xoá bỏ sự tồn tại

và phát triển tự nhiên của sử vật

Phủ định biện chứng.

- Khái niệm: Là sự phủ định diễn ra do sự phát triển của bản thân sự vật và hiện tượng,

có kế thừa những yếu tố tích cực của sự vật và hiện tượng cũ để phát triển sự vật hiện tượng mới

- Đặc điểm của phủ định biện chứng(0.5 điểm)

+ Tính khách quan: mang tính tất yếu, tức là cái vốn có của SVHT.

Nó mang tính khách quan vì tự thân nó phủ định

+ Mang tính kế thừa: SVHT mới ra đời từ SVHT cũ có kế thừa chọn lọc những yếu tố

tích cự và loại bỏ

Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.(2 điểm)

Phủ định của phủ định

PĐ lần 1 PĐ lần 2

Phủ định của phủ định

Ví dụ:

Quả trứng → con gà → quả trứng → con gà

(1) (2) (3)

CHNL → XHPK → TBXN → XHCN

(1) (2) (3)

Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.

Là vận động đi lên, cái mới ra đời, kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn

Sự vật

đang

tồn tại

Sự vật mới

Sự vật mới hơn

Trang 6

Bài học.(0.5 điểm)

- Biết nhận thức cái mới, ủng hộ cái mới

- Tôn trọng quá khứ, tránh bảo thủ, phủ định sạch trơn, cản trở sự tiến bộ.yếu tố tiêu cực, lỗi thời và tính kế thừa cũng là tất yếu khách quan

Câu 4: (4 điểm) Lương tâm là gì ? Làm thế nào để trở thành người có lương tâm ? Lương tâm là gì(1.5 điểm)

- Lương tâm là năng lực tự đánh giá và điều chỉnh hành vi đạo đức của bản thân trong mối quan hệ với người khác và xã hội

- Lương tâm tồn tại ở hai trạng thái

+ Lương tâm thanh thản

+ Lương tâm cắn rứt

Làm thế nào để trở thành người có lương tâm.(2.5 điểm)

- Thường xuyên rèn luyện đạo đức theo quan điểm tiến bộ

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của bản thân một cách tự giác

- Bồi dưỡng tình cảm trong sáng trong quan hệ giữa người với người

- Đối với học sinh

+ Tự giác thực hiện nghĩa vụ học sinh

+ Có ý thức đạo đức, kỉ luật

+ Có lối sống lành mạnh

+ Biết quan tâm giúp đỡ người khác

Câu 5 : (4 điểm) Tình yêu là gì ? Thế nào là tình yêu chân chính ?Em hãy cho biết những điều nên tránh trong tình yêu của nam nữ thanh niên ?

Tình yêu là gì ? ( 1.5 điểm)

- Biểu hiện của tình yêu.

+ Nhớ nhung, quyến luyến

+ Tình cảm tha thiết

+ Động cơ mãnh liệt

- Tình yêu là dạng tình cảm đặc biệt của con người xuất hiện ở nam và nữ khi đến tuổi trưởng thành

- Khái niệm : là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới Ở họ có sự phù hợp về nhiều mặt làm cho họ có nhu cầu gần gũi, gắn bó với nhau, tự nguyện sống vì nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình

- Quan niệm cơ bản về tình yêu.

+ Tình yêu mang tính xã hội :

Mỗi người yêu nhau đều chịu ảnh hưởng của các quan niệm xã hội (Kết quả của tình yêu

→ hôn nhân→ gia đình → dân số → giáo dục → việc làm → nhà ở →

+ Tình yêu mang tính giai cấp

∙ XH PK : nam, nữ thụ thụ cha mẹ đặt đâu tại gia tòng phụ, xuất giá tòng phu, phu tử

tòng tử

∙ XH hiện nay : tự do yêu đương, hôn nhân, đẹp đẽ, cao thượng (nhưng không phủ nhận

vai trò gia đình)

Tình yêu chân chính ( 1.5 điểm)

- Là tình yêu trong sáng, lành mạnh, phù hợp với quan niệm đạo đức tiến bộ xã hội

Trang 7

- Biểu hiện :

+ Tình cảm chân thực, quyến luyến, gắn bó

+ Quan tâm đến nhau, không vụ lợi

+ Chân thành, tôn trọng lẫn nhau

+ Sự cảm thông, lòng vị tha

Một số điều cần tránh trong tình yêu.(1 điểm)

- Yêu đương quá sớm, nhầm lẫn giữa TB và TY

- Yêu một lúc nhiều người, hoặc vụ lợi trong tình yêu

- Có quan hệ tình dục trước hôn nhân

Ngày đăng: 21/04/2021, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w