1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi Olympic 10 - 3 môn Sinh lớp 10 năm 2019 THPT Trần Đại Nghĩa có đáp án | Sinh học, Lớp 10 - Ôn Luyện

5 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 25,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: (1 điểm) Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới, giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn cùng thuộc nhóm tế bào nhân sơ nhưng chúng được xếp theo 2 lãnh giới riêng, tại sao1. Đáp án câu 1: [r]

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK TRƯỜNG THPT TRẦN ĐẠI NGHĨA

KỲ THI OLYMPIC 10-3 LẦN THỨ IV

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: SINH HỌC; LỚP: 10

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN

Trang 2

Câu 1: (1 điểm) Trong hệ thống phân loại 3 lãnh giới, giữa vi sinh vật cổ và vi khuẩn cùng thuộc

nhóm tế bào nhân sơ nhưng chúng được xếp theo 2 lãnh giới riêng, tại sao?

Đáp án câu 1:

u

Thành tế bào Chứa Peptidoglican Không chứa peptidoglican

(chứa hỗn hợp gồm polisaccarit, protein và glycoprotein)

Hệ gen Không chứa intron Có chứa intron

Axit amin N-foocminmetionin Metionin

Điều kiện môi

trường sống

Ít khắc nghiệt Rất khắc nghiệt về nhiệt độ,

độ muối, …

0,25

0,25 0,25

0,25

Câu 2: (3 điểm)

1 Trình bày các loại liên kết hóa học đảm bảo tính ổn định trong cấu trúc và tính linh hoạt trong chức năng của phân tử ADN xoắn kép Phân biệt điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN

ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ

2 Thế nào là đột biến điểm? Tại sao nhiều đột biến điểm như đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit hầu như vô hại đối với thể đột biến?

Đáp án câu 2

u

1 - Đảm bảo tính ổn định: liên kết cộng hóa trị trên một mạch và liên kết

hidro giữa 2 mạch

- Tính linh hoạt về chức năng: liên kết hidro giữa 2 mạch

- Điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực so

với sinh vật nhân sơ:

0,5 0,5

0.5 0.25 0.25

2 - Đột biến điểm là những biến đổi liên quan đến một cặp nuleotit trong gen

- Do tính thoái hóa của mã di truyền: đột biến thay thế cặp nucleotit này

bằng cặp nucleotit khác làm biến đổi codon này bằng codon khác nhưng 2

codon đó cùng xác định 1 loại axitamin nên chuỗi polipeptit không thay đổi

- Alen đột biến được biểu hiện phụ thuộc vào môi trường hoặc tổ hợp gen

0,25 0,5

0,25

Câu 3: (4 điểm)

1 Giải thích tại sao màng sinh chất có tính khảm động?

2 Trong cơ thể, các tế bào cùng loại có thể nhận biết nhau và nhận biết tế bào lạ nhờ chất gì? Hãy nêu cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tế bào tham gia tổng hợp chất đó

3 Các câu sau đây đúng hay sai? Nếu sai thì giải thích

a Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp ATP

b Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm

c Loại monosacarit tham gia cấu tạo nên ADN là C5H10O4.

d Mọi tế bào trong cơ thể nhân thực đều có nhân chính thức

Trang 3

Đáp án câu 3

u

1 1.Khảm vì cấu tạo chính là lớp kép photpholipit khảm thêm các phân tử

khác như protein, colesteron ( ở TBĐV)

Động vì: Khi thực hiện chức năng các phân tử trên màng không đứng yên

mà di chuyển trong phạm vi của màng

0,5 0,5

2 Trong cơ thể, các tế bào cùng loại có thể nhận biết nhau và nhận biết tế

bào lạ nhờ chất glycoprôtein là dấu chuẩn trên màng sinh chất Sự tạo

thành glycoprotein:

+ Lưới nội chất hạt: Ribôxôm tổng hợp prôtêin chưa hoàn chỉnh bọc trong

túi tiết đến bộ máy Gôngi

+ Bộ máy Gôngi lắp ráp thêm đường glyco vào prôtêin thành hợp chất

glycoprôtein hoàn chỉnh chứa trong túi tiết đến màng sinh chất

+ Màng sinh chất: glycoprôtein nằm trên màng sinh chất

0,5 0,5 0,5

0,5

3 a Ở tế bào nhân thực, ti thể là bào quan duy nhất có khả năng tổng hợp

ATP

Sai Lục lạp cũng là bào quan tổng hợp ATP

b Vi khuẩn bị các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ trong lizôxôm

Sai Vì vi khuẩn không chui vào lizôxôm mà chỉ nhờ enzim tiêu hoá trong

lizôxôm phân huỷ

c Loại monosacarit tham gia cấu tạo nên ADN là C5H10O4.

Đúng.

d Mọi tế bào trong cơ thể nhân thực đều có nhân chính thức

Sai Có tế bào không có nhân Ví dụ tế bào hồng cầu.

0,25 0,25

0,25 0,25

Câu 4: (3 điểm)

1.Trình bày phương thức vận chuyển qua màng sinh chất của các chất sau: oxi và Na+

2 Nêu điều kiện, nơi diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm pha sáng quang hợp? Nước có vai trò gì trong pha sáng quang hợp

3 Ngâm tế bào hồng cầu người và tế bào biểu bì củ hành trong các dung dịch sau:

- Dung dịch ưu trương

- Dung dịch nhược trương

Dự đoán các hiện tượng xảy ra và giải thích?

Đáp án câu 4

u

1 Phương thức vận chuyển qua màng sinh chất của các chất sau: oxi và

Na+.

- Oxi vận chuyển thụ động, trực tiếp khuếch tán qua lớp kép photpholipit,

không tốn ATP, đi từ nơi có nồng độ cao đến thấp

- Na+ vận chuyển chủ động, qua kênh prôtêin, tốn ATP, đi từ nơi có nồng

độ thấp đến cao

0,5

0,5

Điều kiện Cần ánh sáng

Vị trí Tilacôit( hạt grana)

Nguyên liệu Sắc tố quang hợp, AS H 2 O,

NADP, ADP , Pi Sản phẩm ATP, NADPH, O 2

0.75

Trang 4

- Nước phân ly tạo O2, êlectron bù vào êlectron diệp lục mất, cung cấp H+

0,25

3

Môi trường ưu trương Môi trường nhược trương

Tế bào hồng

cầu

Nhăn nheo vì tế bào mất nước

Tế bào hút nước, do không

có thành tế bào -> tế bào hút

no nước -> Vỡ

Tế bào biểu bì

hành

Co nguyên sinh vì tế bào mất nước

MSC áp sát thành tế bào (tế bào trương nước) vì tế bào hút nước -> MSC căng ra áp sát thành tế bào

0,5

0,5

Câu 5: (2 điểm)

1 Trong điều kiện: tế bào có bộ NST bình thường; quá trình nguyên phân, giảm phân diễn ra bình thường So sánh cấu trúc nhiễm sắc thể ở kì giữa của nguyên phân với cấu trúc nhiễm sắc thể ở kì giữa của giảm phân II

2 Tại sao trong quá trình phân đôi của vi khuẩn (phân bào trực tiếp) không cần hình thành

thoi vô sắc vẫn có thể chia đồng đều vùng nhân của tế bào mẹ cho hai tế bào con?

Đáp án câu 5

u

1 - Giống nhau: NST ở trạng thái kép, xoắn cực đại

- Khác nhau:

+ Ở kì giữa nguyên phân, nhiễm sắc thể gồm hai nhiễm sắc tử giống hệt

nhau

+ Ở kì giữa giảm phân II, nhiễm sắc thể có thể gồm hai nhiễm sắc tử khác

biệt nhau về mặt di truyền do trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I

0,25 0,25

0,5

2 - Vùng nhân (phân tử ADN) gắn vào nếp gấp của màng sinh chất

(mêzôxôm) và nhân đôi

- Sự di chuyển của nếp gấp màng sinh chất về 2 bên dẫn đến phân chia

đồng đều vùng nhân cho 2 tế bào con

0,5 0,5

Câu 6: (3 điểm)

1 Trong nuôi cấy không liên tục, vi sinh vật có trường hợp xảy ra hiện tượng sinh trưởng kép Cho biết đặc điểm của hiện tượng này

2 a Tại sao nói: “Hệ thống dạ dày - ruột ở người là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với VSV”?

b Ở những con bò sau khi chữa bệnh bằng penicillin mà vắt sữa ngay thì trong sữa còn tồn dư kháng sinh Loại sữa này có thể dùng làm sữa chua được không?Vì sao?

3 Virut có được coi là một cơ thể sinh vật không? Vì sao? Giải thích tại sao virut Cúm lại có tốc

độ biến đổi rất nhanh

Đáp án câu 6

u

1 - Trong nuôi cấy vi sinh vật không liên tục, khi trong môi trường có hai

nguồn dinh dưỡng khác nhau thì xảy ra hiện tượng sinh trưởng kép Lúc

này, đường cong sinh trưởng của quần thể gồm 2 pha lag và 2 pha log

- Vi khuẩn sinh trưởng kép khi môi trường chứa nguồn cacbon gồm hỗn

hợp 2 chất hữu cơ khác nhau Trước tiên, chúng đồng hóa nguồn cacbon

nào mà chúng “ưa thích” trước Khi nguồn cacbon này cạn, nguồn cacbon

thứ hai sẽ được chúng sử dụng cho quá trình chuyển hoá của mình

0,5

0,25

Trang 5

- Hiện tượng sinh trưởng kép không chỉ hạn chế ở nguồn cacbon và năng

lượng mà còn hạn chế ở cả nguồn Nitơ & Phôtpho 0,25

2 a Dạ dày ruột, thường xuyên được bổ sung thức ăn và cũng thường xuyên

thải ra ngoài những sản phẩm chuyển hóa vật chất cùng với các VSV

b Không làm được

Vì: penicilin ức chế tổng hợp thành peptido glican của vi khuẩn lactic cho

nên vi khuẩn lactic không sinh trưởng phát triển được nên không lên men

được

0,5 0,25 0,25

3 - Virut chưa được coi là cơ thể sống

- Vì: Chưa có cấu tạo tế bào, sống kí sinh nội bào bắt buộc trong tế bào chủ

virut hoạt động như 1 thể sống, ngoài tế bào chủ nó lại như 1 thể không

sống

- Virut cúm có vật chất di truyền là ARN

- ARN phiên mã ngược tạo ADN cần enzim phiên mã ngược, mà enzim này

không có khả năng tự sửa sai => vật chất di truyền của virut dễ bị biến đổi

0,25 0,25 0,25

0,25

Câu 7: (4 điểm)

1 Một gen B có số nuclêotit loại A = 300, chiếm 20 % tổng số nuclêotit của gen Gen B bị đột

biến mất 1 cặp A-T thành gen b Hãy tính:

a Số nuclêôtit từng loại của gen b

b Số liên kết hiđro của gen b

2 Một tế bào đang thực hiện quá trình phân bào Quan sát dưới kính hiển vi thấy có 16 NST đơn

đang phân li về 2 cực của tế bào Xác định bộ NST lưỡng bội của loài

Đáp án câu 7.

u

1 a Số nuclêotit từng loại của gen b

Tổng số nu của gen B là: [( Số nu loại A)/ % số nu loại A] x 100% = [300/

20%]x 100 % = 1500 nu

Theo nguyên tắc bổ sung ta có: A=T= 300 nu

G= X = 450 nu

Do gen B đột biến mất cặp A_T thành gen b Số nu từng loại gen b:

A=T= 299 nu

G= X = 450 nu

b Số liên kết hiđro: 2A + 3 G= 2 x 299 + 3 x 450 = 598 + 1350 = 1948 lk

hiđro

0,5 0,5

0,5

0,5

2 - Nếu tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân thì bộ NST lưỡng bội

của loài 2n = 8

- Nếu tế bào đang ở kì sau của quá trình giảm phân II thì bộ NST lưỡng bội

của loài 2n = 16

1.0

1.0

Ngày đăng: 21/04/2021, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w