Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất.. Tại sao Xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ĐẮK LẮK TRƯỜNG TH, THCS & THPT VICTORY
KÌ THI OLYMPIC 10-3 LẦN III
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10
Trang 2ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN
Câu 1 (4,0 điểm)
a Trình bày hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
b Tính góc nhập xạ vào các ngày 21/3, 22/6 tại các địa điểm sau:
- Tp Hồ Chí Minh: 10o47’B
- Đà Lạt: 11o57’B
- Cần Thơ: 10o02’B
Đáp án câu 1:
a (2,0 điểm) Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất:
- Sự luân phiên ngày - đêm: do Trái Đất có dạng hình cầu và tự quay quanh trục nên mọi nơi
trên bề mặt Trái Đất đều lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng và chìm vào bóng tối (0,5 điểm)
- Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế:
+ Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên ở cùng 1 thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên các địa điểm thuộc kinh
tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau (giờ Mặt Trời) (0,25 điểm)
+ Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta chia bề mặt Trái Đất thành 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến Các địa phương nằm trong cùng 1 múi giờ sẽ có cùng giờ
(giờ múi) (0,25 điểm)
+ Do quy ước tính giờ, trên Trái Đất lúc nào cũng có 1 múi giờ mà ở đó có 2 ngày lịch khác nhau, vì vậy, người ta quy định lấy kinh tuyến 180o làm đường đổi ngày Quốc tế Đi từ Tây sang Đông qua đường đổi ngày thì lùi lại 1 ngày lịch, đi từ Đông sang Tây qua đường đổi
ngày thì thêm vào 1 ngày lịch (0,25 điểm)
- Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể:
+ Do Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng từ Tây sang Đông với vận tốc dài khác nhau ở các vĩ độ nên mọi vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất sẽ bị lệch hướng so với hướng
ban đầu (0,25 điểm)
+ Lực làm lệch hướng là lực Coriolit (0,25 điểm)
+ Ở bán cầu bắc, vật chuyển động lệch về bên phải, bán cầu Nam lệch sang bên trái hướng
chuyển động ban đầu (0,25 điểm)
b (2,0 điểm)
Công thức tính (0,5 điểm)
Công thức tổng quát tính góc tới tại các địa điểm có vĩ độ khác nhau:
h0 = 90o – Ф ± α Trong đó, h0 là góc tới; Ф là vĩ độ của điểm cần tính; α là góc nghiêng của tia sáng mặt trời với mặt phẳng xích đạo
- Vào các ngày 21/3; 23/9 thì α = 0 nên h0 = 90o – Ф
Trang 3- Vào ngày 22/6 h0 = 90o – 23o27’ + Ф
- Vào ngày 22/12 h0 = 90o – 23o27’ - Ф
Kết quả (1,5 điểm)
Địa điểm Vĩ độ 21/3 22/6
Câu 2 (4,0 điểm)
a Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất
b Tại sao Xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất?
Đáp án câu 2:
a (2,0 điểm) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất:
- Vĩ độ địa lí: (0,5 điểm)
+ Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Xích đạo về 2 cực (cao nhất ở vĩ độ 20)
+ Biên độ nhiệt năm tăng dần từ Xích đạo về 2 cực
+ Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa
+ Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi sườn núi
hay lạnh, lớp phủ thực vật, hoạt động sản xuất của con người (0,5 điểm)
b (2,0 điểm) Xích đạo không phải là nơi nóng nhất trên Trái Đất, nơi nóng nhất là vùng chí
tuyến:
Xích đạo thường được coi là nơi nóng nhất vì vùng này quanh năm có Mặt trời lên thiên đỉnh, là vùng hấp thụ được lượng nhiệt Mặt Trời lớn nhất Tuy nhiên, trong thực tế, đây
không phải là khu vực nóng nhất (0,5 điểm)
Giải thích:
Dương, Đại Tây Dương)
Mặt biển ở khu vực xích đạo có tính chất khác hẳn lục địa: Nó có khả năng truyền dẫn nhiệt lượng xuống các lớp nước sâu, thêm vào đó, nước biển có nhiệt dung riêng rất lớn
so với đất nên nhiệt độ tăng chậm so với đất liền (0,5 điểm)
hiếm thực vật và nước, chủ yếu chỉ có cát, do nhiệt dung riêng của cát rất nhỏ, nó nóng lên nhanh chóng khi hấp thụ nhiệt mà lại không truyền nhiệt này xuống tầng sâu , ở sa
mạc cũng không có hiện tượng bốc hơi (0,5 điểm)
Trang 4- Hiện tượng hình thành mây, gây mưa ở xích đạo cũng nhiều hơn nên nhiệt độ cũng thấp
hơn so với vùng sa mạc (0,5 điểm)
Câu 3 (4,0 điểm) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư trên Thế giới
Đáp án câu 3:
Đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới:
a Phân bố dân cư không đều trong không gian
- Các khu vực tập trung đông dân: (1,0 điểm)
+ Đồng bằng châu Á gió mùa: Đông Á (Đông TQ, Nhật Bản, bán đảo Triều Tiên), ĐNA, Nam Á (Ấn Độ, Pakistan, Bangladesh)
+ Châu Âu: Các nước Tây Âu, Nam Âu, Đông Âu (Trừ LBN)
+ Trung Mĩ và vùng Caribe
- Các khu vực thưa dân: (1,0 điểm)
+ Vùng băng giá ven Bắc Băng Dương (vòng cực Bắc, đảo Gronlen, các đảo và quần đảo phía Bắc Canada, …)
+ Vùng hoang mạc ở Châu Phi, châu Á, châu Đại Dương
+ Vùng rừng rậm xích đạo ở Nam Mĩ, châu Phi và vùng núi cao
b Biến động về phân bố dân cư theo thời gian:
- Mật độ dân số có sự khác nhau qua các thời kỳ: thời kỳ nguyên thủy, mật độ dân số thế giới
là 0,00025 người/km2; thời kỳ trồng trọt là xấp xỉ 1 người/km2; những năm 1950 là 3,7
người/km2; hiện nay là khoảng 48 người/km2 (1,0 điểm)
- Từ thế kỷ XVII đến nay có sự thay đổi trong bức tranh phân bố dân cư giữa các châu lục + Số dân Châu Á là đông nhất (cái nôi của văn minh nhân loại, tốc độ gia tăng cao, ít chịu
ảnh hưởng của quá trình chuyển cư) (0,25 điểm)
+ Dân số châu Âu tương đối ổn định trong khoảng TK XVII- giữa XVIII, sau đó tăng lên vào
giữa XIX và sau đó có sự giảm đột ngột (0,25 điểm)
+ Dân số Châu Phi giảm mạnh từ giữa TK XVII cho đến giữa TK XIX do xuất cư; từ cuối
TK XIX đến nay, dân số tăng do mức gia tăng tự nhiên cao (0,25 điểm)
+ Dân số châu Mĩ tăng lên đáng kể do sự nhập cư (0,25 điểm)
Câu 4 (4,0 điểm)
a So sánh điểm khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa hiện đại
b Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Đáp án câu 4:
a So sánh điểm khác nhau cơ bản giữa nông nghiệp cổ truyền và nông nghiệp hàng hóa hiện đại
Nông nghiệp cổ truyền (1,0 điểm) Nông nghiệp hàng hóa hiện đại (1,0 điểm)
Trang 5Công cụ thủ công, chủ yếu là sức người
hoặc gia súc
Sử dụng máy móc, công nghệ mới (trước, trong và sau thu hoạch)
Sử dụng ít phân bón, thuốc trừ sâu, chuyên
môn hóa thấp
Sử dụng nhiều phân bón, thuốc trừ sâu
Mỗi địa phương có thể sản xuất nhiều loại
sản phẩm, chủ yếu phục vụ tại chỗ
Chuyên môn hóa ngày càng cao, hình thành các vùng nông nghiệp hàng hóa
Chưa gắn với công nghiệp chế biến và dịch
vụ nông nghiệp
gắn chặt với công nghiệp chế biến và có sự
hỗ trợ mạnh mẽ của dịch vụ nông nghiệp Mục đích chính là tạo nhiều sản phẩm để tự
cung tự cấp
Chú ý đến lợi nhuận tính trên đơn vị đất đai, đồng vốn và ngày công lao động
Phổ biến ở các vùng nông nghiệp khó khăn,
GT bất lợi, xa thị trường tiêu thụ
Phát triển ở vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, gần các trục giao thông, thành phố lớn
b Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp
* Các nhân tố tự nhiên: (1,0 điểm)
- Đất: ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, năng suất và phân bố cây trồng, vật nuôi
- Khí hậu - nước: ảnh hưởng đến thời vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, khả năng xen canh, tăng
vụ, tính ổn định hay bấp bênh của sản xuất nông nghiệp
- Sinh vật: cơ sở tạo nên các giống cây trồng, vật nuôi, cơ sở thức ăn cho gia súc và sự phát triển chăn nuôi
* Các nhân tố KT-XH (1,0 điểm): có ảnh hưởng quan trọng đến phát triển và phân bố nông
nghiệp
- Dân cư – lao động: vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp, vừa là nguồn tiêu thụ
- Sở hữu ruộng đất: ảnh hưởng đến con đường phát triển nông nghiệp và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
- Tiến bộ KHKT: giúp chủ động trong sản xuất, nâng cao năng xuất và chất lượng
- Thị trường tiêu thụ: ảnh hưởng đến giá nông sản, điều tiết sản xuất và hướng chuyên môn hóa
Câu 5 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA NƯỚC TA, THỜI KỲ 1990 – 2000
Năm 1990 1993 1995 1997 1998 2000
5
a Tính năng suất lúa qua các năm trên
b Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa cả năm của nước ta trong thời kỳ 1990 – 2000
c Nhận xét và giải thích nguyên nhân sự tăng trưởng đó
Đáp án câu 5:
Trang 6a Tính năng suất lúa: (0,25 điểm)
Năm 1990 1993 1995 1997 1998 2000
Năng suất
(tạ/ ha)
b Vẽ biểu đồ:
* Xử lý số liệu: Tính tốc độ tăng trưởng (đơn vị: %): (0,75 điểm)
Năm Diện tích Năng suất Sản lượng
*Vẽ biểu đồ: (3,0 điểm)Vẽ biểu đồ đường biểu diễn, biểu đồ phải đảm bảo tính chính xác,
khoa học và thẩm mĩ
Mỗi lỗi sai trên biểu đồ - 0.25 điểm
c Nhận xét, giải thích:
- Nhận xét: (0,25 điểm)
+ Giai đoạn 1990 – 2000, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng
+ Tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau: nhanh nhất là sản lượng (1.69 lần), sau đó là năng suất (1.33 lần) và diện tích (1.27 lần)
- Giải thích:
+ Diện tích trồng lúa tăng chậm hơn năng suất và sản lượng là do khả năng mở rộng diện tích
hạn chế hơn so với khả năng áp dụng tiến bộ KHKT trong nông nghiệp (0,25 điểm)
+ Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng KHKT trong sản xuất, đặc biệt là giống
lúa mơi cho năng suất cao (0,25 điểm)
+ Sản lượng tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất (0,25
điểm)
HẾT