+ ChiÕn lîc ”ChiÕn tranh ®Æc biÖt” lµ chiÕn lîc chiÕn tranh cña Mü tiÕn hµnh ë miÒn Nam díi h×nh thøc chñ nghÜa thùc d©n míi víi lùc lîng qu©n ®éi tay sai, do “cè vÊn” Mü chØ huy cïng ví[r]
Trang 1Những Kiến thức cơ bản ôn thi môn Lịch Sử 9 thi vào lớp 10 THPT
(Phần LSVN)
Bài 14
Việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
1 Chơng trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp
-Nguyên nhân: Pháp là nớc thắng trận song đất nớc bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ
-Mục đích: bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra
-Nội dung:
+Nông nghiệp: tăng cờng đầu t vốn, chủ yếu vào đồn điền cao su; diện tích tăng
+Công nghiệp: Chú trọng khai mỏ,số vốn tăng; nhiều công ti mới ra đời Mở thêm một sô cơ sở công nghiệp chế biến
+ Thơng nghiệp: Phát triển, Pháp độc quyền đánh thuế hàng hoá các nớc vào VN
+ Giao thông vận tải: Đầu t phát triển thêm
+ Ngân hàng: Chi phối các hoạt động kinh tế Đông Dơng
Đặc điểm: Diễn ra với tốc độ và qui mô lớn cha từng thấy từ trớc đến nay
II Các chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục
- Về chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, nắm mọi quyền hành, cấm đoán mọi tự
do dân chủ, vừa đàn áp vừa khủng bố, vừa dụ dỗ mua chuộc
Về văn hoá giáo dục: Kuyến khích các hoạt động mê tín dị đoạn, các tệ nạn xã hội; tr -ờng học mở nhỏ giọt, xuất bản sách báo tuyên truyền cho
chính sách khai hoá
-Những thủ đoạn trên là nhằm phục vụ đắc lực cho chính sách khai thác của chúng
III Xã hội Việt Nam phân hoá
-Giai cấp địa chủ phong kiến: làm tay sai cho Pháp và áp bức bóc lột nhân dân Bộ phận nhỏ yêu nớc
- T sản: t sản mại bản làm tay sai cho Pháp, t sản dân tộc ít nhiều có tinh thần dân tộc
- Tiểu t sản: có tinh thần hăng hái cách mạng
- Nông dân: là lực lợng hăng hái và đông đảo của cách mạng
-Công nhân: là lực lựơng tiên phong và lãnh đạo CM
Câu hỏi 1: "Hãy cho biết thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp
trong xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất?"
Câu 2 : Cuộc khai thác thuộc điak lần thứ 2 của Thực dân pháp có ảnh hởng nh thế nào
đến xã hội Việt Nam?
Bài 15
phong trào cách mạng việt nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
I ảnh hởng của Cách mạng tháng Mời Nga và phong trào cách mạng thế giới
-Sự thắng lợi của cách mạng tháng Mời, sự thành lập Quốc tế cộng sản, sự ra đời của
đảng cộng sản Pháp (1920), Đảng cộng sản Trung Quốc (1921) tác động ảnh hởng đến cách mạng Việt Nam
- Phong trào cách mạng thế giới và Việt Nam gắn bó với nhau, tạo điều kiện thuận lợi để chủ nghĩa Mác-Lênin truyền bá vào Việt Nam
II Phong trào dân tộc dân chủ công khai
T sản dân tộc:phát động phong trào chấn hng nội hoá, bài trừ ngoại hoá(1919), chống
độc quyền cảng Sài Gòn và độc quyền xuất cảng lúa gạo Nam kì (1923)
-Các tầng lớp tiểu t sản: với nhiều hình thức đấu tranh phong phú: báo chí, ám sát (tiếng bon Sa Diện), thả Pham Bội Châu, đa tang Phan Châu Trinh
III Phong trào công nhân (1919-1926)-1922 đấu tranh của công nhân các sở công
th-ơng Bắc Kì đòi nghỉ chủ nhật có trả lth-ơng
-1924 nhiều cuộc bài công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Dơng
8-1925 đáu tranh công nhân Ba Son thắng lợi
- Phong trào công nhân đã chuyển từ tự phát sang tự giác
Câu hỏi: Hãy cho biết mục tiêu và tính chất của các phong trào đấu tranh trong phong
trào dân tộc, dân chủ công khai?
Bài 16
Những hoạt động của Nguyễn ái quốc ở nớc ngoài (1919-192)
1
Trang 2I Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917-1923)
-6-1919 Nguyễn ái Quốc gửi bản yêu sách đòi quyền tự do dân chủ, quyền bình đẳng
và tự quyết của dân tộc Việt Nam
-7-1920 Nguyễn ái Quốc đọc Luận cơng của Lê-nin tìm thấy con đờng cứu nớc giải phóng dân tộc-con đờng cách mạng vô sản
-12-1920 Nguyễn ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp-chuyển từ chủ nghĩa yêu nớc đến chủ nghĩa Mác-Lênin
- Tại Pháp Nguyễn ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa, ra báo Ngời cùng khổ, Báo Nhân đạo, viết Bản án chế độ thực dân Pháp
II Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)
-6-1923, Nguyễn ái Quốc sang Liên Xô dự Hội nghị Quốc tế nông dân
-Trong thời gian ở Liên Xô, Ngời làm nhiều việc: nghiên cứu, học tập, viết bài cho báo
Sự thật và tạp chí th tín Quốc tế
-1924 dự Đại hội V Quốc tế cộng sản và đọc tham luận
III Nguyễn ái Quốc ở Trung Quốc (1924-1925)
-Hoàn cảnh ra đời của Hội Việt Nam thanh niên: Phong trào yêu nớc và phong trào công nhân phát triển mạnh
+6-1925 Nguyễn ái Quốc lập Hội Việt Nam thanh niên ở Quảng Châu
-Hoạt động:
+Nguyễn ái Quốc mở các lớp huấn luyện để đào tạo cán bộ
+Xuất bản báo Thanh niên, in cuốn Đờng Cách mệnh
+Phong trào vô sản hoá 1928
-Tác dụng: chủ nghĩa Mác-Lênin đợc truyền bá vào trong nớc, thúc đảy phong trào yêu nớc và phong trào công nhân phát triển
Cu hỏi
1 Hành trình tìm đờng cứu nớc Nguyễn ái Quốc từ năm 1911 đến 1930 diễn ra nh thế nào?.
2 Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng về công lao của Nguyễn ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam
a Tìm ra con đờng cứu nớc đúng cho dân tộc Việt Nam
b.Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lê-nin vào Việt Nam
c Thành lập Hội Việt Nam thanh niên
d Thống nhất ba tổ chức cộng sản thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
3 Hãy nối thời gian với sự kiện sao cho đúng về những hoạt động của Nguyễn ái Quốc ở
nớc ngoài
Gửi bản yêu sách đến Hội nghị
Véc-xai đòi quyền tự do dân chủ, quyền
bình đẳng, tự quyết cho dân tộc Việt
Nam
12-1920
Đọc bản Sơ thảo Luận cơng của Lê
nin về "Vấn đề dân tộc và thuộc địa" 7-1920
Tham gia đại hội của Đảng xã hội
Tham gia đại Hội Quốc tế cộng sản
Bài 17
cách mạng Việt nam trớc khi đảng cộng sản ra đời
I Bớc phát triển mới của phong trào cách mạng Việt Nam (1926-1927)
-Trong hai năm 1926-1927, nhiều cuộc bãi công của công nhân liên tiếp nổ ra ở sợi Nam
Định, cao su Cam Tiên và Phú Riềng
-Bớc phát triển mới: phong trào mang tính thống nhất trong toàn quốc, mang tính chính trị, có sự liên kết với nhau
-Một làn sóng cách mạng dân tộc dân chủ khắp cả nớc- các tổ chức cách mạng lần lợt ra
đời
Trang 3II Tân Việt Cách mạng Đảng(7-1928)
-Sau nhiều lần thay đổi tháng 7-1928 lấy tên là Tân Việt cách mạng đảng
-Thành phần: trí thức trẻ và thanh niên tiểu t sản
-Hoạt động: cử ngời dự các lớp huấn luyện của Thanh niên, vậ động hợp nhất với thanh niên, nội bộ đấu tranh giữa t tởng t sản và vô sản
III Việt Nam Quốc dân đảng và cuộc khởi nghĩa Yên Bái
-Bối cảnh ra đời: sự phát triển mạnh của phong trào dân tộc dân chủ, ảnh hởng của trào
l-u t tởng bên ngoài
- Thành phần: T sản, học sinh sinh viên, công chức, thân hào, binh lính, hạ sĩ quan
-Phơng thức hoạt động: ám sát
-9-2-1929 sau vụ Ba-danh thực dân Pháp bắt bớ, Việt Nam Quốc dân đảng bị tổn thất nặng họ quyết định khởi nghĩa
-Diễn biến: khởi nghĩa nổ ra ở Yên Bái, Phú Thọ, Hải Dơng, Thái Bình, Hà Nội Song bị thất bại
-Nguyên nhân thất bại: thực dân Pháp còn mạnh, bản thân Việt Nam Quốc dân đảng còn non kém về chính trị và tổ chức
-ý nghĩa: cổ vũ lòng yêu nớc, ý chí căm thù
VI Ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời trong năm 1929
-Cuối 1928 đầu 1929 phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh cần phải có một Đảng lãnh đạo
- 3-1929 Chi bộ Cộng sản đầu tiên đợc thành lập
-6-1929 Đông Dơng cộng sản đảng đợc thành lập ở Bắc kì
-7-1929 An Nam cộng sản đảng dợc thành lập ở Nam kì
-9-1929 Đông Dơng cộng sản đảng thành lập ở Trung kì
Câu hỏi 1: Lập bản thống kê sự ra đời của ba tổ chức cộng sản theo nội dung sau:
Thời gian Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ý nghĩa
Câu hỏi 2: Tại sao trong một thời gian ngắn, ba tổ chức cộng sản nối tiếp nhau ra đời ở Việt Nam?
Bài 18 Đảng cộng sản việt nam ra đời
I Hội nghị thành lập Đảng CSVN (3-2-1930)
- Lý do tiến hành Hội nghị thành lập Đảng:
+ Ba tổ chức cộng sản ra đời đã thúc đẩy phong trào cách mạng dân tộc dân chủ ở nớc ta phát triển mạnh mẽ
- Song lại hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hởng với nhau
-Yêu cầu cấp bách của cách mạng VN lúc này là phải có một Đảng thống nhất
-NAQ với t cách là phái viên Quốc tế Cộng sản đã chủ trì Hội nghị từ 3-3 đến 7-2-1930 Nội dung Hội nghị: Hợp nhất ba tổ chức cộng sản thành lập dảng duy nhất là Đảng cộng sản VN; thông qua Chính cơng, sách lợc vắn tắt, điều lệ của Đảng do NAQ khởi thảo
- Có ý nghĩa nh Đại hội thành lập Đảng Thống nhất đợc ba tổ chức cộng sản thành một
đảng thống nhất
- NAQ là ngời sáng lập Đảng CSVN, đề ra đờng lối cơ bản cho CMVN
2 Luận Cơng chính trị tháng 10 năm 1930
-Tháng 10-1930, hội nghị lần thứ nhất Ban chấp hành TW lâm thời họp:
+ Đổi tên Đảng thành Đảg CSĐD
+ Bầu Ban chấp hành TW chính thức do Trần Phú làm Tổng bí th
+Thông qua Luận cơng chính trị do Trần Phú khởi thảo
3
Trang 4- Nội dung của Luận cơng chính trị:
+ Cách mạng VN trải qua hai giai đoạn: CMTSDQ và CMXHCN
+ Lực lợng: chủ yếu là CN và ND
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng
III ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng
-Là bớc ngoặt vĩ đại trong lịch sử của g/c CN và cách mạng VN, chấm dứt thời kì khủng hoảng vai trò lãnh đạo CMVN
- Cách mạng VN là bộ phận của cách mạng thế giới
Câu hỏi
1.Hãy đánh dấu X vào câu trả lời đúng về ngời tham dự Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
Nguyễn ái Quốc
Trịnh Đình Cửu
Lê Hồng Phong
Lê Hồng Sơn
2.Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng về địa điểm diễn ra Hội nghị thành lập Đảng là
A Ma Cao
B Hơng Cảng
C Đài Loan
D Quảng Châu
3 Ngời soạn thảo bản Chính cơng vắn tắt, Sách lợc vắn tắt là
A Trần Phú
B Nguyễn ái Quốc
C Nguyễn Văn Cừ
D Hồ Tùng Mậu
3 Hãy nêu nội dung hội nghị thành lập ĐCS Việt Nam; ĐCS Việt Nam ra đời có ý nghĩa
nh thế nào?
Bài 19:
phong trào cách mạng trong những năm
1930 - 1935
I- Việt nam trong thời kì khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.
Kinh tế:
+ Công nông nghiệp suy sụp;
+ Xuất nhập khẩu đình đốn;
+ Hàng hoá khan hiếm
Xã hội:
+ Đời sống mọi tầng lớp, giai cấp đều ảnh hởng
Điều kiện tự nhiên:
Hạn hán, lũ lụt triền miên
Thực dân Pháp:
- Tăng su thuế;
- Đẩy mạnh khủng bố, đàn áp
Hậu quả: Dân tộc VN mâu thuẫn với thực dân Pháp gay gắt.
II- Phong trào cách mạng 1930 -1931 với đỉnh cao Xô Viết Nghệ Tĩnh.
* Nguyên nhân:
- Tác động của cuộc khủng hoảng;
- Đời sống của quần chúng khổ cực;
- Đảng ra đời kịp thời lãnh đạo
* Diễn biến:
+ Từ 1929 đến trớc 1-5-1930: Phong trào đã phát trển khắp Bắc –Trung – Nam;
+ Từ 1-5-1930 đến tháng 9,10-1930 phong trào phát triển quyết liệt, mạnh mẽ
- Đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tĩnh
* Kết quả:
- Chính quyền của Đế quốc, Phong kiến tan rã ở nhiều nơi
- Chính quyền Xô Viết đợc thành lập
- Từ giữa 1931 phong trào tạm lắng xuống
Trang 5* ý nghĩa :
- Là bớc tập dợt đầu tiên chuẩn bị cho cách mạng tháng 8 thành công sau này
III- Lực lợng cách mạng đợc phục hồi
- Cuối 1934 đầu 1935:
+ Hệ thống Đảng đợc khôi phục;
+ Các Xứ uỷ, các đoàn thể, các lực lợng đợc tập lại
- Tháng 3-1935 Đại hội lần I của Đảng họp ở Ma Cao (Trung Quốc) chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới
Câu hỏi: Căn cứ vào đâu để khẳng định chính quyền Xô Viết Nghệ -Tĩnh là chính quyền của dân do dân và vì dân?
Bài 20.
Cuộc vận động dân chủ trong những năm 1936-1939
1 Tình hình thế giới và trong nớc
-Tình hình thế giới:
+CNPX nắm quyền ở Đức, ý, Nhật đang đe doạ hoà bình và an ninh thế giới
+Đại Hội lần thứ 7 của Quốc tế cộng sản chỉ ra kẻ thù nguy hiểm trớc mắt của nhân dân thế giới là CNPX, chủ trơng thành lập mặt trận nhân dân ở các nớc chống phát xít
+Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm chính quyền, ban bố những chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa
-Trong nớc:
Đời sống nhân dân bị ảnh hởng cùng với chính sách phản động làm cho nhân dân ta càng đói khổ, ngột ngạt
II Mặt trận dân chủ Đông Dơng và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ
-Chủ trơng của Đảng:
+Xác định kẻ thù cụ thể trớc mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp
+Nhiệm vụ: chống phát xít, chống chiến tranh đế qquốc, chống bọm phản động thuộc
địa tay sai, đòi tự do cơm áo hoà bình
-Về Mặt trận: chủ trơng thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dơng, sau đổi thành Mặt trân dân chủ thống nhất Đông Dơng
-Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai
-Diễn biến:
+ Phong trào Đông Dơng Đại hội (8-1936) thu thập nguyện vọng của nhân dân
+ Phong trào rớc đón phái viên chính phủ Pháp và Toàn quyền mới nhằn đa yêu sách + Phong trào đấu tranh của quần chúng công nhân, nông dân và các tầng lớp khác
+Phong trào báo chí tiến bộ
+ Đấu tranh trên mặt trận nghị trờng
III ý nghĩa của phong trào
- Qua phong trào quần chúng đợc tập dợt đấu tranh, chủ nghĩa Mác-Lênin đợc truyền bá sâu rộng trong quần chúng, một đội quân chính trị hùng hậu đợc hình thành
- Qua phong trào Đảng ta đợc rèn luyện, đào tạo đợc đội ngũ cán bộ trung kiên
- Phong trào là cuọc tập dợt lần thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám
Câu hỏi: "Đờng lối chủ trơng của Đảng trong thời kì 1936-1939 có gì khác so với thời kì 1930-1931?"
- Tình hình thế giới và trong nớc và những chủ trơng mới của Đảng ta trong thời kì 1936-1939 ntn?
-Diễn biến, ý nghĩa của phong trào.?
Bài 21
Việt nam trong những năm 1939-1945
1 Tình hình thế giới và trong nớc
-Tình hình thế giới:
+CNPX nắm quyền ở Đức, ý, Nhật đang đe doạ hoà bình và an ninh thế giới
+Đại Hội lần thứ 7 của Quốc tế cộng sản chỉ ra kẻ thù nguy hiểm trớc mắt của nhân dân thế giới là CNPX, chủ trơng thành lập mặt trận nhân dân ở các nớc chống phát xít
5
Trang 6+Mặt trận nhân dân Pháp lên nắm chính quyền, ban bố những chính sách tiến bộ đối với các thuộc địa
-Trong nớc:
Đời sống nhân dân bị ảnh hởng cùng với chính sách phản động làm cho nhân dân ta càng đói khổ, ngột ngạt
II Mặt trận dân chủ Đông Dơng và phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ
-Chủ trơng của Đảng:
+Xác định kẻ thù cụ thể trớc mắt là bọn phản động Pháp cùng tay sai không chịu thi hành chính sách của Mặt trận nhân dân Pháp
+Nhiệm vụ: chống phát xít, chống chiến tranh đế qquốc, chống bọm phản động thuộc
địa tay sai, đòi tự do cơm áo hoà bình
-Về Mặt trận: chủ trơng thành lập mặt trận nhân dân phản đế Đông Dơng, sau đổi thành Mặt trân dân chủ thống nhất Đông Dơng
-Hình thức đấu tranh: hợp pháp, nửa hợp pháp, công khai, nửa công khai
-Diễn biến:
+ Phong trào Đông Dơng Đại hội (8-1936) thu thập nguyện vọng của nhân dân
+ Phong trào rớc đón phái viên chính phủ Pháp và Toàn quyền mới nhằn đa yêu sách + Phong trào đấu tranh của quần chúng công nhân, nông dân và các tầng lớp khác
+Phong trào báo chí tiến bộ
+ Đấu tranh trên mặt trận nghị trờng
III ý nghĩa của phong trào
- Qua phong trào quần chúng đợc tập dợt đấu tranh, chủ nghĩa Mác-Lênin đợc truyền bá sâu rộng trong quần chúng, một đội quân chính trị hùng hậu đợc hình thành
- Qua phong trào Đảng ta đợc rèn luyện, đào tạo đợc đội ngũ cán bộ trung kiên
- Phong trào là cuọc tập dợt lần thứ hai chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám
Câu hỏi:
"Cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô Lơng diễn ra nh thế nào?" (Nguyên nhân diễn biến, ý nghĩa khởi nghĩa Bắc Sơn, Nam Kì và binh biến Đô
L-ơng).
-Tình hình Việt Nam trong chiến tranh thế giới thứ hai.?
Bài 22.
Cao trào cách mạng tháng Tám tiến tới
tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945
I Mặt trận Việt Minh ra đời (19-5-1941)
-Tình hình thế giới có sự chuyển biến: Đức tấn công Liên Xô, thế giới hình thành hai trận tuyến- phe Đồng Minh và phe phát xít
-28-1-1941 Nguyễn ái Quốc về nớc trực tiếp lãnh đạo cách mạng VN, triệu tập Hội nghị Trung ơng lần 8 (5-1941)
- Chủ trơng mới của Đảng: + Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu
+ Tạm giác khẩu hiệu " Đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày"
+ Thành lập mặt trận Việt Minh
- Sự phát triển của lực lợng:
+ Lực lợng chính trị: Mặt trận Việt Minh đợc thành lập 19-5-1941 bao gồm các đoàn thể cứu quốc ở khắp cả nớc
+ Lực lơng vũ trang: Duy trì đội du kích Bắc Sơn, thành lập Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân (22-12-1944)
II Cao trào kháng Nhật cứu nớc tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
1 Nhật đảo chính Pháp (9-3-1945)
-Nguyên nhân: +Thế giới: ở châu Âu Chiến tranh bớc vào giai đoan kết thúc, nớc Pháp
đợc giải phóng ở Thái Bình Dơng phát xít Nhật bị nguy khốn ở Đông Dơng thực dân Pháp hoạt động ráo riết chờ quân Đồng minh- tình thế trên buộc Nhật phải đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dơng
-Diễn biến: Đêm 9-3-1945 Nhật đảo chính Pháp trên toàn Đông Dơng, Pháp nhanh chóng đầu hàng
2 Tiến tới Tổng khởi nghĩa tháng Tám
-Chủ trơng của Đảng: +Xác định kẻ thù chính, cụ thể trớc mắt là phát xít Nhật
Trang 7+Ra chỉ thị Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta; phát động cao trào kháng Nhật cứu nớc
-Diễn biến: + Phong trào đấu tranh, khởi nghĩa từng phần phát triển mạnh ở căn cứ địa, khu giải phóng đợc thành lập
+ Nhân ở các thành phố, đô thị mít tinh, diến thuyết, các đội danh dự Việt Minh trừ khử tay sai
+ Phong trào phá kho thóc, giải quyết nạn đó diễn ra sôi nổi
-Cao trào kháng Nhật cứu nớc làm tiền đề tổng khởi nghĩa trong cả nớc
Câu hỏi: Đảng cộng sản Đông Dơng đã có chủ trơng và khẩu hiệu đấu tranh gì để tiến
tới Tổng khởi nghĩa?
- Hoàn cảnh, sự ra đời và công cuộc chuẩn bị về lực lợng của Mặt trận Việt Minh ntn? .- Nhận đảo chính Pháp và diễn biến cao trào kháng Nhật cứu nớc diễn ra ntn?
Bài 23
Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 và sự thành lập
nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà
I Lệnh Tổng khởi nghĩa đợc ban bố
-Tình hình thế giới: ở châu Âu chủ nghĩa phát xít bị đánh bại ở châu á, phát xít Nhật
đầu hàng Đồng minh không điều kiện
-Trong nớc: Quân Nhật hoang mang, dao động cực độ Đảng và nhân dân ta chuẩn bị chu đáo sẵn sàng nổi dậy- thời cơ cách mạng đã chín muồi
- Đảng ta họp Hội nghị toàn quốc (13-15/8/1945) quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nớc
- Đại hội quốc dân Tân Trào họp nhất trí tán thành quyết định khởi nghĩa của Đảng Thành lập Uỷ ban giải phóng dân tộc, quyết định quốc kì quốc ca
II Giành chính quyền ở Hà Nội
-Sau khi Nhật đảo chính Pháp không khí cách mạng đã sôi sục trong cả nớc
- Ngày 15-8 Việt Minh tổ chức diễn thuyết ở các rạp hát trong thành phố
-Ngày 16-8 truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa xuất hiện khắp mọi nơi Chính phủ
bù nhìn lung lay đến tận gộc
-Ngày 19-8 mít tinh tại nhà hát lớn biến thành cuộc biểu tình đánh chiếm các công sở chính quyền địch-khởi nghĩa thắng lợi
- Thắng lợi ở Hà Nội có tác động đến khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nớc
III Giành chính quyền trong cả nớc
- Từ 14-đến 18/9 bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất là: Bắc Giang, Hải Dơng, Hà Tĩnh và Quảng Nam
- Khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Huế (23-8), Sài Gòn (25-8) Đến 28-8 cả
n-ớc giành chính quyền
-Ngày 2-9-1945 Hồ Chí Minh độc tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ công hoà
IV ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của Cách mạng tháng Tám
-ý nghĩa:
+Đối với dân tộc
+ Đối với quốc tế
-Nguyên nhân thắng lợi:
+ Truyền thống của dân tộc
+ Sự lãnh đạo của Đảng
+ Điều kiện quốc tế thuận lợi
+ Nhân dân ta chuẩn bị chu đáo, toàn diện
Câu hỏi:
- Sự lãnh đạo sáng suốt, kịp thời của Đảng và lãnh tụ Hồ Chí Minh đợc thể hiện ở điểm nào?
- Diễn biến, kết quả, ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thắng lợi của CM Tháng Tám 1945?
-Bài 24.
Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyền
dân chủ nhân dân (1945- 1946)
1 Tình hình nớc ta sau Cách mạng tháng Tám
7
Trang 8* Khó khăn:
- Các lực lợng đế quốc vào chống phá cách mạng: miền Bắc 20 vạn quân Tởng và bọn tay sai, miền Nam quân Anh dọn đờng cho Pháp quay trở lại xâm lợc
- Sản xuất đình đốn, nạn đói mới đe doạ đời sống nhân dân
-Tài chính trống rỗng, cha kiểm soát đợc ngân hàng Đông Dơng
-Văn hoá giáo dục: 90% dân số mù chữ, các tệ nạm xã hội vẫn tồn tại
Tóm lại: Nớc ta khó khăn to lớn lâm vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc"
*-Thuận lợi:
- Đã giành đợc chính quyền, nhân dân tin tởng vào Hồ Chí Minh Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới lên cao
II Bớc đầu xây dựng chế độ mới
- Ngày 6-1-1946 nhân dân cả nớc đi bầu cử Quốc hội với hơn 90% c tri tham gia
- Ngày 2-3-1946 Quốc hội họp phiên đầu tiên thành lập chính phủ chính thức do Hồ Chí Minh đứng đầu
-Bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp và thành lập Uỷ ban hành chính các cấp ở các địa phơng
III Diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.
- Diệt giặc đói:
+Biện pháp trớc mắt là tổ chức quyên góp " Lá lanh đùm lá rách" lập hũ gạo cứu đói, keo gọi nhơng cơm xẻ áo
+Lâu dài: đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất của địa chủ cho nông dân
Kết quả nạn đói đợc đẩy lùi
-Diệt giặc dốt:
+Ngày 8-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ, kêu gọi mọi ngời tham gia phong trào xoá nạn mù chữ
+ Các trờng học sớm đợc khai giảng, nội dung phơng pháp dạy học bớc đầu đổi mới -Giải quyết khó khăn tài chính: +Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng quỹ độc lập, phong trào tuần lễ vàng
+ Phát hành tiền Việt Nam
III Nhân dân Nam bộ kháng chiến chống thực dân Pháp trở lại xâm lợc
- Dã tâm trở lại xâm lợc nớc ta của Pháp có từ sớm
- Đêm ngày 22 rạng sáng ngày 23 -9-1945 Pháp gây ra cuộc chiến tranh trở lại xâm lợc nớc ta
- Nhân dân ta anh dũng đánh trả thực dân Pháp bằng mọi hình thức và mọi thứ vũ khí có trong tay ở Sài Gòn Chợ Lớn, sau đó là Nam Bộ và Nam Trung Bộ
- Nhân dâ miền Bắc tích cực chi viện sức ngời, sức của cho quân và dân miền Nam: những đoàn quân Nam tiến vào Nam chiến đấu
V Đấu tranh chống quân Tởng và bọn phản cách mạng.
-Âm mu của Tởng: với 20 vạn quân dới danh nghĩa quân Đồng Minh kéo vào nớc ta với
âm mu chống phá cách mạng, đa ra nhiều yêu sách về kinh tế, chính trị
-Chủ trơng của ta: hoà hoãn, nhân nhợng một số quyền lợi về kinh tế, chính trị: nhờng 70 nghế trong Quốc hội, 4 nghế Bộ trởng, cung cấp lơng thực, nhận tiêu tiền quan kim -Đối bọn tay sai: cơng quyết với việc đề ra một số sắc lệnh trấn áp
VI Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ớc Việt Pháp (14-9-1946)
- Tởng và Pháp kí Hiệp ớc Hoa-Pháp (28-2-1946) chúng bắt tay chống phá cách mạng
n-ớc ta
-Ta chủ trơng hoà hoãn với Pháp kí Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) nhằm đuổi Tởng về nớc -Nội dung:
+ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ nghị viện, quân đội và tài chính riêng
+ Quân Pháp ra miền Bắc thay thế quân Tởng và rút dần trong 5 năm
+ Hai bên ngừng bắn tiếp tục đàn phán
- Ngày 14-9-1946: Hồ Chí Minh lại kí với Pháp bản Tạm ớc
****- ý nghĩa: Loại đợc một kẻ thù có thêm thời gian hoà hoãn để chuẩn bị cuộc kháng chiến lâu dài
Câu hỏi1 : Tại sao nói nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà ngay sau ngày thành lập đã ở tình thế " ngàn cân treo sợi tóc"
Trang 9Câu hỏi 2-Những chủ trơng biện pháp của chính phủ và Hồ Chí Minh trong việc diệt giặc đói, giặc dốt và giải quyết những khó khăn về tài chính?
Câu hỏi 3: Hãy cho biết tình hình nớc ta sau cách mạng tháng Tám hiểm nghèo nh thế nào?
Câu hỏi 4: Chính phủ ta kí với Pháp Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Tạm ớc 14-9-1946 nhằm mục đích gì?
Bài 25
Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp (1946-1950)
I Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lợc bùng nổ (19-12-1946)
1 Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ
- Thực dân Pháp từng bớc lấn tới quyết tâm cớp nớc ta một lần nữa, chiếm Hải Phòng,
đánh Lạng Sơn, gây xung đột ở Hà Nội, gửi tố hậu th cho chính phủ ta
-Ban thờng vụ Trung ơng Đảng họp phát động toàn quốc kháng chiến(18-19/12/1946)
- Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến"(19-12-1946)
2 Đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp của ta.
- Đờng lối kháng chiến chhống Pháp là cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, trờng kì, và tự lực cánh sinh
-Tính chất kháng chiến:
+Kháng chiến toàn dân tất cả mọi ngời dân tham gia kháng chiến
+ Kháng chiến toàn diện riễn ra trên tất cả các mặt trận quân sự., kinh tế
II Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16
- Quân ta chủ động tiến công quân Pháp ở các đô thị ngay từ đầu
-Tại Hà Nội: Cuộc chiến đấu diễn ra quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, Hàng Bông
-Tại các thành phố khác: Nam Định, Huế quân ta tiến công tiêu diệt nhiều sinh lực
địch, giam chân địch
-Giam chân địch trong các đô thị, làm giảm bớc tiến của quân địch, tạo điều kiện cho
Đảng, Chính phủ rút về căn cứ đại chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
III Tích cực chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
- Di chuyển máy móc, thiết bị, hàng hoá đến nơi an toàn
-Đa cơ quan Trung ơng Đảng, Chính phủ lên căn cứ địa Việt Bắc
- Tích cực xây dựng lực lợng về mọi mặt chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài
+ Chính trị: chia nớc ta thành 12 khu hành chính quân sự
+Quân sự: tích cực huy động mọi ngời tham gia lực lợng chống Pháp
+ Kinh tế: Ban hành các chính sách phát triển sản xuất
+ Giáo dục: Duy trì phong trào Binh dân học vụ, phát tiển các trờng phổ thông
Mục IV Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947
IV Chiến dịch Việt Bắc thu -đông năm 1947
a, Âm mu, nguyên nhân
- Để thực hiện kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ Việt Bắc
-Âm mu: Tiêu diệt cơ quan đầu nào kháng chiến, bắt sống Hồ Chí Minh, phá tan căn cứ
địa, tiêu diệt bbộ đội chủ lực
b Diễn biến
Ngày 7-7-1947, Pháp mở cuộc tấn công lên Việt Bắc với hai đờng thuỷ bộ và quân nhảy
dù tạo thành hai gọng kìm bao vây căn cứ Việt Bắc
-Tại Bắc Cạn: quân dân ta chủ động phản công bao vây, chia cắt địch
-ở hớng Đông: quân ta phục kích, chặn đánh địch trên đờng số 4, ở Bảo Sao- đèo Bông Lau
- ở hớng Tây: quân ta phục kích ở sông Lô, Đoan Hùng, Khe Lau
c.Kết quả:
- Pháp phải rút khỏi Việt Bắc.
c ý nghĩa:
+ Căn cứ Việt Bắc vẫn đợc bảo toàn, Bộ đội chủ lực ngày càng trởng thành
+Làm thất bại âm mu đánh nhanh của thực dân Pháp, buộc chúng phải chuyển sang
đánh lâu dài với ta
V Đẩy mạnh cuộc kháng chién toàn dân toàn diện
-Quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, phát động chiến tranh du kích
- Chính trị-ngoại giao:
9
Trang 10+Củng cố uỷ ban kháng chiến hành chính các cấp
+ Đầu 1950 Trung Quốc, Liên Xô và các nớc dân chủ nhân dân đặt quan hệ ngoại giao với ta
- Kinh tế: Phá hoại kinh tế với địch, xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc
-Văn hoá, giáo dục: Cải áccha giáo dục phổ thông
Câu hỏi1: Trình bày nội dung của đờng lối kháng chiến chống Pháp.
Câu hỏi 2: Cuộc chiến đấu trong các đô thị diễn ra nh thế nào? ý nghĩa của các cuộc chiến đấu đó?
- Âm mu và hành động của thực dân Pháp; chủ trơng kháng chiến của ta
- Nội dung đờng lối kháng chiến của ta.
- Diễn biến, ý nghĩa cuộc chiến đấu trong các đô thị từ vĩ tuyễn 16 ra Bắc.
Câu hỏi 3:
- Phân tích ý nghĩa chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947.
- Ta tích cực cho cuộc kháng chiến lâu dài
- Âm mu và cuộc tấn công của Pháp lên Việt Bắc.
- Cuộc chiến đấu của quân và dân ta bảo vệ căn cứ Việt Bắc, kết quả ý nghĩa.
- Đẩy mạnh cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện.
Bài 26.
Bớc phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp ( 1950-1953)
I Chiến dịch biên giới thu -đông 1950
1 Hoàn cảnh lịch sử mới, chủ trơng cuả ta:
a Hoàn cảnh
-Cách mạng Trung Quốc thắng lợi (1-10-1949) ta thoát khỏi thế bao vây, nối liền nớc ta với Trung Quốc, Liên Xô , tạo thuận lợi cho cuộc kháng chiến
- Pháp liên tiếp bị thất bại, lệ thuộc vào Mĩ nhiều hơn, Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào
Đông Dơng
b chủ trơng của ta
- Trớc âm mu của Pháp: đề ra "Kế hoạch Rơ-ve" nhằm khoá chặt biên giới Việt Trung-với hệ thống phòng ngự trên đờng số 4
- Ta quyết định mở chiến dịch Biên Giới thu-đông 1950
-Mục tiêu: Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới, mở rộng và củng
cố căn ca Việt Bắc
c Diễn biến:
+ Sáng 18-9-1950 quân ta tiêu diệt Đông Khê, hệ thống phòng ngự trên đờng 4 lung lay + Ngày 22-10 -1950 quân Pháp rút khỏi đờng số 4
d Kết quả: giải phóng tuyến biên giới dài 750 km với 35 vạn dân
e ý nghĩa: Thế bao vây trong và ngoài căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ Kế hoạch Rơ-ve bị
phá sản
II Âm mu đẩy mạnh chiến tranh xâm lợc Đông Dơng của thực dân Pháp
- Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh Đông Dơng, từng bớc thay chân Pháp
- Pháp thực hiện âm mu giành lại quyền chủ động chiến lợc đã mất với việc đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi (12-1950)
-Nội dung: Ra sức xây dựng lực lợng, bình định vùng tạm chiếm, kết hợp phản công với tiến công lực lợng ta
III Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1950)
-Hoàn cảnh:
+ Cuộc kháng chiến của ta có bớc phát triển toàn diện ngoại giao, quân sự
+ Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dơng, Pháp-Mĩ đề ra kế hoạch Đờ Lát đờ Tát-xi-nhi với âm mu mới
-Nội dung:
+Đại hội đề ra những chính sách cơ bản về xây dựng và củng cố chính quyền, tăng cờng sức mạnh quân đội, phát triển kinh tế văn hoá
+Đổi tên Đảng lấy tên Đảng lao động Việt Nam, bầu Ban chấp hành Trung ơng và Bộ Chính trị
-ý nghĩa: Đánh dấu bớc trởng thành của Đảng, thúc đẩy cuộc kháng chiến chống Pháp
đến thắng lợi
IV Phát triển hậu phơng kháng chiến về mọi mặt