- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm m[r]
Trang 1CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN TẬP VỀ ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI
ĐẤT Câu 1: Núi có độ cao lớn nhất thế giới là
A Núi Phan-xi-păng
B Núi An-đet
C Núi Cooc-đi-ê
D Núi E-vơ-ret
Câu 2: Núi trẻ là núi có đặc điểm:
A Đỉnh tròn, sườn dốc
B Đỉnh tròn, sườn thoải
C Đỉnh nhọn, sườn dốc
D Đỉnh nhọn, sườn thoải
Câu 3: Núi già là núi có đặc điểm:
A Đỉnh tròn, sườn thoai thoải
B Đỉnh nhọn, sườn thoai thoải
C Đỉnh tròn, sườn dốc
D Đỉnh nhọn, sườn dốc
Câu 4: Vùng núi đá vôi Phong Nha là hang động đá vôi nổi tiếng ở tỉnh:
A Thanh Hóa
B Nghệ An
C Quảng Nam
D Quảng Bình
Câu 5: Núi già thường có đỉnh:
A Bằng phẳng
B Nhọn
C Cao
D Tròn
Câu 6: Núi trẻ thường có đỉnh:
A Bằng phẳng
B Nhọn
C Cao
Trang 2D Tròn
Câu 7: Dựa vào độ cao tuyệt đối, người ta phân núi thành
A 2 loại
B 3 loại
C 4 loại
D 5 loại
Câu 8: Ngọn núi được mệnh danh là “nóc nhà Đông Dương” nằm trên lãnh thổ nước ta, đó là
A Núi Bạch Mã
B Núi Phan-xi-păng
C Núi Ngọc Linh
D Núi Trường Sơn
Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với núi và độ cao của núi?
A Là dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên mặt đất
B Sườn núi càng thoải thì đường chân núi biểu hiện càng rõ
C Độ cao của núi thường trên 500 m so với mực nước biển
D Chỗ tiếp giáp giữa núi và mặt đất bằng phẳng ở xung quanh là chân núi
Câu 10: Ngọn núi có độ cao tương đối là 1000m, người ta đo chỗ thấp nhất của chân núi đến mực nước
biển trung bình là 150m Vậy độ cao tuyệt đối của ngọn núi này là:
A 1100m
B 1150m
C 950m
D 1200m
Câu 11: Độ cao tuyệt đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến:
A mực nước biển
B chân núi
C đáy đại dương
D chỗ thấp nhất của chân núi
Câu 12: Độ cao tương đối của núi là khoảng cách đo theo chiều thẳng đứng, từ đỉnh núi đến:
A nơi có sườn thoải
B mực nước biển
C đáy đại dương
D chỗ thấp nhất của chân núi
Trang 3Câu 13: Hai đồng bằng hình thành do phù sa sông quan trọng nhất ở nước ta là
A Sông Thái Bình, sông Đà
B Sông Cả, sông Đà Nẵng
C Sông Cửu Long, sông Hồng
D Sông Mã, sông Đồng Nai
Câu 14: Cao nguyên khác núi ở đặc điểm nào
A Độ cao trên 500 m
B Có sườn dốc
C Bề mặt bẳng phẳng hoặc hơi lượn sóng
D Thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp lâu năm
Câu 15: Cao nguyên là dạng địa hình có độ cao tuyệt đối là:
A Từ 300 – 400m
B Từ 400- 500m
C Từ 200 – 300m
D Trên 500m
Câu 16: Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết đồng bằng nào dưới đây được gọi là đồng bằng bào
mòn?
A Đồng bằng A-ma-dôn
B Đồng bằng sông Cửu Long
C Đồng bằng châu Âu
D Đồng bằng Hoàng Hà
Câu 17: Độ cao tương đối của đồi là:
A Từ 200 -300m
B Từ 400- 500m
C Từ 300 – 400m
D Dưới 200 m
Câu 18: Dạng địa hình chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng gọi là
A Cao nguyên
B Núi già
C Trung du
D Sơn nguyên
Câu 19: Vùng đồi tập trung lớn gọi là đồi bát úp của nước ta thuộc:
Trang 4A Trung du Bắc Bộ
B Cao nguyên nam Trung Bộ
C Thượng du Bắc Trung Bộ
D Đông Nam Bộ
Câu 20: Bình nguyên (đồng bằng) có độ cao tuyệt đối thường dưới
A 200 m
B 300 m
C 400 m
D 500 m
Câu 21: Dựa vào nguyên nhân hình thành, người ta phân các đồng bằng ra mấy loại chính?
A 2 loại
B 3 loại
C 4 loại
D 5 loại
Câu 22: Bình nguyên thuận lợi cho việc:
A trồng cây lương thực và cây công nghiệp lâu năm
B trồng cây thực phẩm và chăn nuôi gia súc lớn
C trồng cây lương thực và thực phẩm
D trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
Câu 23: Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình đồi?
A Là dạng địa hình nhô cao
B Có đỉnh tròn, sườn dốc
C Độ cao tương đối thường không quá 200m
D Thường tập trung thành vùng
Câu 24: Cao nguyên rất thuận lợi cho việc:
A trồng cây thực phẩm và chăn nuôi gia súc, gia cầm
B trồng cây công nghiệp và cây lương thực
C trồng cây lương thực và chăn nuôi gia súc
D trồng cây công nghiệp và chăn nuôi gia súc lớn
Câu 25: Châu thổ được hình thành do
A Khu vực ven biển có cửa sông nông
Trang 5B Sông nhỏ, thủy triều yếu
C Phù sa các sông lớn bồi đắp
D Cát biển bồi tụ
ĐÁP ÁN
11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi
về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh
tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và
Sinh Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
dành cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh
Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Phạm Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc
Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
III Kênh học tập miễn phí
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí
Trang 7- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi
miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh