1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương ôn tập HK2 năm 2020 môn Ngữ Văn 12 lần 2 - Trường THPT Lê Xoay

13 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ , nhân vật Mị đã hai lần được nhà văn Tô Hoài miêu tả gắn với căn buồng có chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay, mờ mờ trăng trắng.. Lần thứ nhất [r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ XOAY

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN LỚP 12 ( LẦN 2)

Bài 1 VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích - Tô Hoài)

I Nội dung ôn tập

HS ôn tập cụ thể, chi tiết các nội dung sau:

- Tác giả Tô Hoài:

+ Vị trí văn học sử và những đóng góp của nhà thơ đối với nền văn học Việt Nam

+ Quan niệm nghệ thuật của Tô Hoài

+ Phong cách văn chương của Tô Hoài

- Tác phẩm Vợ chồng A Phủ

+ Hoàn cảnh sáng tác và xuất xứ của tác phẩm

+ Bố cục và nội dung

- Đoạn trích Vợ chồng A Phủ:

+ Vị trí và nội dung chính của đoạn trích

+ Giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích

+ HS phân tích được cụ thể, chi tiết một số vấn đề sau:

+) Bức tranh đời sống xã hội Tây Bắc trước ngày giải phóng (trước năm 1954)

+) Cuộc sống, số phận của những người lao động miền núi Tây Bắc: thông qua số phận của nhân vật

Mị, A Phủ

+) Đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích

II Đề luyện tập

ĐỀ 1

… Mị không nói A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị

Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên

Trang 2

cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại

Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu:

1.Đoạn văn trên sử dụng các phương thức biểu đạt nào?

2.Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì?

3.Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng những câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế ngắn,

nhịp điệu nhanh, tác dụng của cách viết này là gì?

4.Đoạn văn khiến anh/ chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống? Nêu ngắn gọn những

hiểu biết của anh/ chị về hiện tượng đó

ĐỀ 2

Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ (Trích) của nhà văn Tô Hoài

ĐỀ 3

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài hai lần miêu tả nhân vật Mị ở nhà thống lí Pá Tra:

Lần thứ nhất “… Lần lần mấy năm qua, mấy năm sau, bố Mị chết Nhưng Mị cũng không còn tưởng

đến Mị có thể ăn lá ngón tự tử nữa Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi Bây giờ thì Mị tưởng

mình cũng là con trâu, mình cũng là con ngựa… Mị cúi mặt, không nghĩ ngợi nữa, mà lúc nào cũng chỉ

nhớ đi nhớ lại những việc giống nhau,tiếp nhau vẽ ra trước mặt, mỗi năm mỗi mùa, mỗi tháng lại làm

đi làm lại: Tết xong thì lên núi hái thuốc phiện; giữa năm thì giặt đay, xe đay, đến mùa thì đi nương

bẻ bắp Và dù lúc đi hái củi, lúc bung ngô, lúc nào cũng gài một bó đay trong cánh tay để tước thành sợi Bao giờ cũng thế, suốt năm suốt đời như thế Con ngựa, con trâu làm còn có lúc, đêm nó còn được đứng gãi chân, đứng nhai cỏ, đàn bà con gái nhà này thì vùi vào việc làm cả đêm cả ngày Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa

sổ một lỗ vuông ấy mà trông ra Ðến bao giờ chết thì thôi”…

Và lần thứ hai “… Ngày tết, Mị cũng uống rượu Mị lén lấy hũ rượu, cứ uống ực từng bát Rồi say, Mị

lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị thì đang sống về ngày trước Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng

… Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui như những đêm Tết ngày trước Mị trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi… Bây giờ Mị cũng không nói Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ,

Trang 3

xắn một miếng, bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo Mị muốn đi chơi

Mị cũng sắp đi chơi Mị quấn lại tóc Mị với tay lấy cái váy hoa vắt phía trong vách…”

(Tô Hoài – Ngữ văn 12, tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, 2015, tr 6 và tr 7,8)

Phân tích nhân vật Mị trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật này

ĐỀ 4

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhân vật Mị đã hai lần được nhà văn Tô Hoài miêu tả gắn với

căn buồng có chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay, mờ mờ trăng trắng

Lần thứ nhất:“Mị nghĩ rằng mình cứ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao giờ chết thì thôi” nhưng lần thứ hai:“Bấy giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng

trắng Đã từ nãy, Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày tết Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa ”

(Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, 2007, tr.6 và tr.7) Phân tích sự đổi thay trong tâm lí, tính cách nhân vật Mị qua hai lần miêu tả trên Từ đó rút ra nhận xét về hướng vận động của tâm lí, tính cách nhân nhân vật trong văn học Việt Nam 1945 – 1975

BÀI 2 VỢ NHẶT ( Kim Lân)

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả

- Kim Lân tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài (1920 – 2007) Quê thuộc tỉnh Bắc Ninh

- Trước cách mạng Kim Lân là nhà văn hiện thực phê phán; sau cách mạng vừa là nhà báo, nhà văn, viết nhiều về nông thôn và người nông dân bằng tình cảm đôn hậu, nhân ái

- Kim Lân là cây bút truyện ngắn chuyên nghiệp, thế giới nghệ thuật của ông tập trung ở khung cảnh nông thôn, hình tượng người nông dân lao động nghèo, ông am hiểu và cảm thông sâu sắc với họ

- Các tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (tập truyện 1955), Con chó xấu xí (Tập truyện 1962)

Trang 4

2 Tác phẩm

a Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác và thể loại

- Rút từ tập “Con chó xấu xí” (1962)

- Là một chương rút ra từ tiểu thuyết “Xóm ngụ cư” viết ngay sau cách mạng tháng Tám bị thất lạc

bản thảo Hoà bình lập lại (1954), Kim Lân viết “Vợ nhặt” dựa trên cốt truyện cũ Tác phẩm được

đánh giá là một trong những tác phẩm hay nhất trong kho tàng truyện ngắn Việt Nam sau cách

mạng

b Nội dung

b1 Tình huống truyện

* Tình huống truyện độc đáo

* Ý nghĩa của tình huống truyện

Tình huống truyện góp phần phản ánh bức tranh hiện thực về nạn đói và số phận khốn khổ của

người dân lao động nghèo, gián tiếp kết tội thực dân, phát xít đã tạo nên những số phận bi thảm

b2 Hình tượng các nhân vật

* Hình tượng nhân vật Tràng

- Nhân vật Tràng: là người lao động nghèo, tốt bụng và cởi mở (giữa lúc đói, anh sẵn lòng đãi

người đàn bà xa lạ), luôn khát khao hạnh phúc và có ý thức xây dựng hạnh phúc Câu “nói đùa chứ

có về với tớ thì ra khuân hàng lên xe rồi cùng về” đã ẩn chứa niềm khát khao tổ ấm gia đình và

Tràng đã “liều” đưa người đàn bà xa lạ về nhà Buổi sáng đầu tiên khi có vợ, thấy nhà cửa sạch sẽ,

gọn gàng, Tràng cảm thấy yêu thương và gắn bó, có trách nhiệm với gia đình, nhận ra bổn phận phải

lo lắng cho vợ con sau này Anh cũng nghĩ tới sự đổi thay cho dù vẫn chưa ý thức thật đầy dủ (hình

ảnh lá cờ đỏ sao vàng trên đê Sộp)

* Hình tượng nhân vật vợ Tràng (thị)

- Người “vợ nhặt”: là nạn nhân của nạn đói Những xô đẩy dữ dội của hoàn cảnh đã khiến “thị”

chao chát, thô tục và chấp nhận làm “vợ nhặt” Tuy nhiên, sâu thẳm trong con người này vẫn khao

khát một mái ấm “Thị” là một con người hoàn toàn khác khi trở thành người vợ trong gia đình

* Hình tượng nhân vật bà cụ Tứ

Trang 5

- Bà cụ Tứ: một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con; một người phụ nữ Việt Nam nhân hậu,

bao dung và giàu lòng vị tha; một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi

sáng

Nhận xét chung:

Ba nhân vật có niềm khát khao sống và hạnh phúc, niềm tin và hi vọng vào tương lai tươi sáng và ở

cả những thời khắc khó khăn nhất, ranh giới mong manh giữa sự sống và cái chết Qua các nhân vật, nhà văn muốn thể hiện tư tưởng: “dù kề bên cái đói, cái chết, người ta vẫn khao khát hạnh phúc, vẫn hướng về ánh sáng, vẫn tin vào sự sống và vẫn hi vọng vào tương lai”

b3 Giá trị hiện thực và nhân đạo của truyện

c Nghệ thuật

- Xây dựng được tình huống truyện độc đáo: Tràng nghèo, xấu, lại là dân ngụ cư, giữa lúc đói khát nhất, khi cái chết đang cận kề lại “nhặt” được vợ, có vợ theo Tình huống éo le này là đầu mối cho sự phát triển của truyện, tác động đến tâm trạng, hành động của các nhân vật và thể hiện chủ đề của truyện

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn; dựng cảnh sinh động, có nhiều chi tiết đặc sắc

- Nhân vật được khắc họa sinh động, đối thoại hấp dẫn, ấn tượng, thể hiện tâm lí tinh tế

- Ngôn ngữ một mạc, giản dị nhưng chắt lọc và giàu sức gợi

II Đề luyện tập

Đề 1

Anh/chị hãy phân tích tình huống truyện độc đáo trong tác phẩm Vợ nhặt của Kim Lân

Đề 2

Đánh giá về nhân vật thị trong tác phẩm "Vợ nhặt" của Kim Lân, có ý kiến cho rằng "Thị là người phụ

nữ nghèo, cùng đường và liều lĩnh" Ý kiến khác lại nhân mạnh "Thị là người giàu nữ tính và khát vọng"

Bằng cảm nhận của mình về nhân vật, anh/ chị hãy làm rõ các ý kiến trên

Đề 3

Phân tích tâm trạng bà cụ Tứ trong truyện ngắn Vợ nhặt của Kim Lân

Trang 6

Đề 4

Cảm nhận của anh chị về hành động Mị chạy theo A Phủ trong “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài và

hành động thị theo không Tràng về làm vợ trong “Vợ nhặt” Kim Lân

BÀI 3: RỪNG XÀ NU ( Nguyễn Trung Thành)

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả

- Nguyễn Trung Thành (Nguyên Ngọc) tên khai sinh là Nguyễn Văn Báu, sinh năm 1932 ở huyện

Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam

+ Ông có vốn sống phong phú, giàu có trong những năm tháng chiến tranh

+ Nhà văn Gắn bó sâu sắc với thiên nhiên và con người Tây Nguyên

- Đặc sắc: Tác phẩm của ông dù ra đời ở thời điểm nào cũng đậm chất sử thi

- Vị trí văn học sử: Người đầu tiên đưa Tây Nguyên vào văn học Cho đến nay vẫn là nhà văn viết

hay nhất về Tây Nguyên

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác

Truyện ngắn Rừng xà nu được viết năm 1965; đăng trên tạp chí văn nghệ quân đội giải phóng

Trung Trung bộ(Số 2-1965), sau đó được in trong tập Trên quê hương những anh hùng Điện Ngọc

b Nội dung

b1 Hình tượng cây xà nu

+ Cây xà nu đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng

Xô Man

+ Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh CM

Vẻ đẹp , những thương tích mà rừng xà nu phải gánh chịu, những đặc tính của xà nu…là hiện thân

cho vẻ đẹp, những mất mát, đau thương, sự khát khao tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô

Man nói riêng, đồng bào Tây Nguyên nói chung

b2 Hình tượng các nhân vật Tnú

+ Là người gan góc, dũng cảm, mưu trí

Trang 7

+ Có tính kỉ luật cao, trung thành với CM

+ Có một trái tim yêu thương và sôi sục căm thù: Sống rất nghĩa tình và luôn mang trong tim ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng

+ Cuộc đời bi tráng và con đường đến với CM của Tnú điển hình cho con đường đến với CM của

người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí của thời đại: phải dùng bạo lực CM để tiêu diệt bạo lực phản CM; đấu tranh vũ trang là con đường tất yếu để tự giải phóng

Nhận xét chung:

Hình tượng rừng xà nu và Tnú có mối quan hệ khăng khít, bổ sung cho nhau Rừng xà nu chỉ giữ

được màu xanh bất diệt khi có những con người biết hi sinh như Tnú; sự hi sinh của những con

người như Tnú góp phần là cho những cánh rừng mãi mãi xanh tươi

c Nghệ thuật:

- Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở ngôn ngữ, tâm lí,

hành động của các nhân vật

- Xây dựng thành công các nhân vật vừa có những nét cá tính sống động vừa mang những phẩm

chất có tính khái quát, tiêu biểu(cụ Mết; T nú, Dít )

- Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu-một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc-tạo nên màu sắc sử thi

và lãng mạn bay bổng cho thiên truyện

- Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm,…

II Đề luyện tập

Đề 1

Cảm nhận về hình tượng rừng xà nu trong đoạn trích sau (Rút từ truyện ngắn Rừng xà nu

của Nguyễn Trung Thành):

“Làng ở trong tầm đại bác của đồn giặc.Chúng nó bắn, đã thành lệ, mỗi ngày hai lần, buổi sáng sớm

và xế chiều, hoặc đứng bóng và xẩm tối, hoặc nửa đêm và trở gà gáy Hầu hết đạn đại bác đều rơi

vào ngọn đồi xà nu cạnh con nước lớn Cả rừng xà nu hàng vạn cây không có cây nào không bị

thương Có những cây bị chặt đứt ngang nửa thân mình, đổ ào ào như một trận bão ở chỗ vết

thương, nhựa ứa ra, tràn trề, thơm ngào ngạt, long lanh nắng gay gắt, rồi dần dần bầm lại, đen và

đặc quện thành từng cục máu lớn

Trang 8

Trong rừng ít có cây sinh sôi nẩy nở khỏe như vậy Cạnh một cây xà nu mới ngã gục, đã có bốn năm cây con mọc lên, ngọn xanh rờn, hình nhọn mũi tên lao thẳng lên bầu trời Cũng ít có loại cây ham

ánh sáng mặt trời như thế Nó phóng lên rất nhanh để tiếp lấy ánh nắng, thứ ánh nắng trong rừng

rọi từ trên cao xuống từng luồng lớn thẳng tắp, lóng lánh vô số hạt bụi vàng từ nhựa cây bay ra,

thơm mỡ màng Có những cây con vừa lớn ngang tầm ngực người lại bị đại bác chặt đứt làm đôi Ở

những cây đó, nhựa còn trong, chất dầu còn loáng, vết thương không lành được, cứ loét mãi ra, năm mười hôm thì cây chết Nhưng cũng có những cây vượt lên được cao hơn đầu người, cành lá xum

xuê như những con chim đã đủ lông mao, lông vũ Đạn đại bác không giết nổi chúng, nhưng vết

thương của chúng chóng lành như trên một thân thể cường tráng Chúng vượt lên rất nhanh, thay

thế những cây đã ngã… Cứ thế hai ba năm nay, rừng xà nu ưỡn tấm ngực lớn của mình ra, che chở

cho làng…

Đứng trên đồi xà nu ấy trông ra xa, đến hết tầm mắt cũng không thấy gì khác ngoài những đồi xà nu nối tiếp tới chân trời”

Bài 4: HỒN TRƯƠNG BA- DA HÀNG THỊT ( Trích – Lưu Quang Vũ)

I Nội dung ôn tập

Đây là bài học nằm trong kế hoạch giảm tải của Bộ Giáo dục và Đào tạo Vì vậy, HS tự học dựa trên sự hướng dẫn của GV, chủ yếu tập trung một số nội dung sau:

- Câu hỏi 2,4,5 (phần Hướng dẫn học bài) và phần Luyện tập: Khuyến khích HS tự đọc, tự làm

- Đọc, tóm tắt văn bản

- Tập trung vào đoạn đối thoại giữa Trương Ba và Đế Thích (từ đoạn “Đứng dậy, lập cập nhưng quả quyết, đến bên cột nhà, lấy một nén hương châm lửa, thắp lên Đế Thích xuất hiện” đến “Không còn cái vật quái gở mang tên “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” nữa.)

- Trả lời các câu hỏi 1,3 (phần Hướng dẫn học bài)

II Đề luyện tập

ĐỀ 1

Trong vở kịch Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu Quang Vũ có đoạn sau :

Hồn Trương Ba: Không thể bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo được Tôi muốn là tôi toàn

vẹn

Trang 9

Đế Thích: Thế ông ngỡ tất cả mọi người đều được là mình toàn vẹn cả ư? Ngay cả tôi đây Ở bên

ngoài, tôi đâu có được sống theo những điều tôi nghĩ bên trong Mà cả Ngọc Hoàng nữa, chính người lắm khi cũng phải khuôn ép mình cho xứng với danh vị Ngọc Hoàng Dưới đất, trên trời đều thế cả,

nữa là ông Ông đã bị gạch tên khỏi sổ Nam Tào Thân thể thật của ông đã tan rữa trong bùn đất, còn chút hình thù gì của ông đâu!

`Hồn Trương Ba: Sống nhờ vào đồ đạc, của cải của người khác, đã là chuyện không nên, đằng này

cái thân tôi cũng phải sống nhờ vào anh hàng thịt Ông chỉ nghĩ đơn giản là cho tôi sống, nhưng sống như thế nào thì ông chẳng cần biết!

Đế Thích: ( không hiểu) Nhưng mà ông muốn gì?

Hồn Trương Ba: Ông từng nói: Nếu thân thể người chết còn nguyên vẹn, ông có thể làm cho hồn

người đó trở về Thì đây, (chỉ vào người mình) thân thể anh hàng thịt còn lành lặn nguyên xi đây, tôi trả lại cho anh ta Ông hãy làm cho hồn anh ta được sống lại với thân xác này

Đế Thích: Sao lại có thể đổi tâm hồn đáng quý của bác lấy chỗ cho cái phần hồn tầm thường của

anh hàng thịt ?

Hồn Trương Ba: Tầm thường, nhưng đúng là của anh ta, sẽ sống hòa thuận được với thân anh ta,

chúng sinh ra là để sống với nhau Vả lại, còn…còn chị vợ anh ta nữa…chị ta thật đáng thương!

( Trích “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” – Lưu Quang Vũ, Sách giáo khoa Ngữ văn 12 tập 2, trang

149, nhà xuất bản Giáo dục)

So sánh quan điểm sống của Trương Ba và Đế Thích trong đoạn trích trên Từ đó, anh/chị hãy bình luận ngắn gọn về tác hại của lối sống bên trong một đằng, bên ngoài một nẻo

BÀI 5 NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TÁC PHẨM, MỘT ĐOẠN TRÍCH VĂN XUÔI

I Nội dung ôn tập

HS nắm vững các nội dung và kĩ năng sau:

- Tìm hiểu đề và lập dàn ý

- Nắm được đối tượng và nội dung của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi

- Các bước làm một bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi:

+ Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận

+ Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc nhất

Trang 10

+ Nêu đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích

II Đề luyện tập

ĐỀ 1

Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

ĐỀ 2

Phân tích những đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài

BÀI 6: CHIẾC THUYỀN NGOÀI XA

(Nguyễn Minh Châu)

I Kiến thức cơ bản

1 Tác giả

- Tiểu sử

- Là hình mẫu tiêu biểu của kiểu “nhà văn chiến sĩ” Ông sáng tác thành công ở cả hai thời kì là trong kháng chiến chống Mĩ và thời kì hậu chiến

- Phong cách

+ Trong những năm kháng chiến, sáng tác của Ngyễn Minh Châu thể hiện rõ đặc điểm của văn học

cách mạng VN đó là sự kết hợp giữa khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn

+ Sau chiến tranh, NMC trở thành gương mặt tiêu biểu của văn xuôi VN thời kì hậu chiến, là người

mở đường tinh anh và tài năng của văn học thời kì đổi mới

+ Ông viết về cuộc sống đời thường với những sự thật ẩn giấu đằng sau những chiến công, về số

phận của con người trước những thay đổi phức tạp của đất nước Tác phẩm của ông thời kì này

mang đậm cảm hứng thế sự đời tư

2 Tác phẩm

- Xuất xứ

- Nội dung: Tác phẩm từ câu chuyện về bức ảnh nghệ thuật và sự thật cuộc đời đằng sau bức ảnh để mang đến cho người đọc một bài học đúng đắn về cách nhìn nhận cuộc sống và con người Đó là

Ngày đăng: 21/04/2021, 10:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w