1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi học kì 2 môn GDCD lớp 6 năm 2017

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân đối với nhà nước,có như vậy quyền công dân mới được bảo đảm. Câu 4: Đối với mỗi người việc học tập quan trọng như thế nào[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6

A PHẦN LÝ THUYẾT

BÀI 12: CÔNG ƯỚC LIÊN HỢP QUỐC VỀ QUYỀN TRẺ EM

Câu 1 Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời vào thời gian nào? Theo công ước

Liên hợp Quốc thì mỗi nhóm quyền cần thiết như thế nào đối với cuộc sống của trẻ em? Ở địa phương em đã có những hoạt động góp phần bảo vệ các quyền của trẻ em:

Trả lời:

 Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời 1989

 Có 4 nhóm quyền rất cần thiết cho cuộc sống của trẻ

o Quyền sống còn: Những quyền được sống sinh ra được làm người, được nuôi dưỡng, được chăm sóc

o Quyền được bảo vệ: Trẻ phải được bảo vệ khỏi mọi hình thức đối xử bóc lột xâm hại, bỏ rơi

o Quyền được phát triển: quyền được học tập vui chơi phát triển lành mạnh

o Quyền được tham gia: có quyền nói lên ý kiến của mình, bày tỏ nguyện vọng của mình, được người lớn tôn trọng

 Ở địa phương em đã có những hoạt động góp phần bảo vệ các quyền của trẻ em:

o Xây dựng trường học

o Tiêm ngừa, khám sức khỏe cho trẻ em

o Trẻ em đến tuổi đi học đều được đi học

o Khuyến khích, giúp dỡ, tạo mọi điều kiện cho trẻ em đến trường,

o Mở các khu vui chơi lành mạnh cho trẻ em…

Câu 2: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời có ý nghĩa gì?

Trả lời:

 Đối với trẻ em: Công ước Liên Hợp Quốc là điều kiện cần thiết để trẻ em được sống hạnh phúc, được yêu thương, chăm sóc dạy dỗ phát triển

 Đối với thế giới: Trẻ em là chủ nhân tương lai của thế giới.Trẻ em được phát triển đầy đủ sẽ xây dựng thêm một thế giới tương lai tốt đẹp, văn minh tiến bộ

BÀI 13: CÔNG DÂN NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Câu 1 Công dân là gì? Công dân Việt Nam là ai? Căn cứ vào đâu để xác định công dân của

một nước? Nêu một số trường hợp được công nhận là công dân Việt Nam? Để trở thành công dân có ích cho đất nước, học sinh cần rèn luyện như thế nào?

Trang 2

Trả lời:

 Công dân là người dân của một nước

 Công dân Việt Nam: là người mang Quốc tịch Việt Nam

 Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân nước đó

 Trường hợp được công nhận là công dân Việt Nam:

o Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài

o Người Việt Nam định cư và không nhập quốc tịch ở nước ngoài

o Người Việt Nam dưới 18 tuổi

o Người Việt Nam bị phạt tù giam

 Để trở thành công dân có ích cho đất nước, em cần cố gắng học tập, nâng cao kiến thức, rèn luyện và tu dưỡng đạo đức

Câu 2: Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình ?

Trả lời:

 Bởi vì :Mỗi công dân Việt Nam đều được hưởng các quyền công dân mà pháp luật Việt Nam qui định

 Vì vậy phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân đối với nhà nước ,có như vậy quyền công dân mới được bảo đảm

BÀI 14: THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

Câu 1: Để đảm bảo an toàn giao thông chúng ta cần làm gì? Hãy mô tả biển báo cấm đi xe

đạp và biển báo nguy hiểm sắp đến trường học

Trả lời:

 Phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông bao gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông… Biểu báo hiệu vạch kẻ đường; Cọc tiêu đường bảo vệ, hàng rào chắn

 Mô tả biển báo cấm đi xe đạp: có dạng hình tròn, viền đỏ, nền trắng, kí hiệu hình vẽ chiếc xe đạp màu đen

 Mô tả biển báo nguy hiểm sắp đến trường học: hình tam giác đều, viền đỏ, nền vàng,

kí hiệu hình vẽ em bé đang đi học mày đen

Câu 2: Hãy mô tả và nêu ý nghĩa các nhóm biển báo giao thông mà em đã được học? Biểu

hiện thiếu tôn trọng luật an toàn giao thông? Bản thân em đã làm gì để góp phần đảm bảo trật tự an toàn giao thông?

Trả lời:

Trang 3

 Biển báo cấm: có hình tròn viền màu đỏ nền màu trắng hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm

 Biển báo nguy hiểm: có hình tam giác đều viền màu đỏ nền màu vàng hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần phải đề phòng

 Biển hiệu lệnh: có hình tròn nền màu xanh lam chữ viết màu trắng báo hiệu điều phải thi hành

 Biển chỉ dẫn: có hình vuông hoặc hình chữ nhật gồm màu xanh lam Chữ viết màu trẳng báo nội dung chỉ dẫn

 Biểu hiện thiếu tôn trọng luật an toàn giao thông:

o Đi xe máy không đội nón bảo hiểm

o Đi xe máy ngược chiều

o Đi xe đạp dàn hàng ngang

o Đi vào phần đường của phương tiện khác

 Là học sinh:

o Thực hiện đúng quy định của luật an toàn giao thông; như tuân thủ các biển báo, hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đi đúng làn đường, phần đường quy định nhằm bảo vệ an toàn tính mạng và tài sản cho chính bản thân mình và mọi người khi tham gia giao thông

o Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội

Câu 3: Nêu các nguyên nhân xảy ra tai nạn giao thông? Em hãy kể tên một số loại biển báo

giao thông đã được học? Vì sao mọi người cần chấp hành an toàn giao thông

Trả lời:

 Các nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông

o Ý thức kém của người tham gia giao thông

o Phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều

o Quản lí của nhà nước kém hiệu quả

o Cơ sở hạ tầng còn thấp

 Các nhóm biển báo giao thông đã được học:

o Biển báo cấm

o Biển báo nguy hiểm

o Biển hiệu lệnh

o Biển chỉ dẫn

 Mọi người cần chấp hành an toàn giao thông vì:

o Bảo đảm an toàn giao thông cho, mình và cho người khác, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và mọi người

o Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội

Câu 4: Nguyên nhân gây tai nạn giao thông là gì? Ý nghĩa của việc đảm bảo an toàn giao thông

Trang 4

và biện pháp để an toàn khi tham gia giao thông?

Trả lời:

 Nguyên nhân gây tai nạn giao thông:

o Ý thức người tham gia giao thông chưa tốt

o Đường xấu và hẹp

o Người tham gia giao thông đông

o Phương tiện giao thông không đảm bảo an toàn

 Ý nghĩa:

o Bảo đảm an toàn cho mình và mọi người trách tai nạn gây hậu quả đau lòng

o Bảo đảm cho giao thông thông suốt, trách ảnh hưởng đến mọi hoạt động của

xã hội

 Biện pháp:

o Tự chấp hành hệ thống tín hiệu giao thông

o Học tập, tìm hiểu pháp luật về trật tự an toàn giao thông

o Chống coi thường, cố tình Câu 5: Qui định về đường đi ở Việt Nam như thế nào?

Trả lời:

 Người đi bộ:

o Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường Trường hợp đường không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường

o Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng

 Người đi xe đạp:

o Người đi xe đạp không đi xe dàn hàng ngang, lạch lách đánh võng; không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoặc phương tiện khác; không sự dụng

xe để kéo, đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh

o Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn

 Quy định về an toàn đường sắt:

o Không chăn thả trâu, bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đường sắt

o Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy

o Không ném đất đá và các vật nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống Câu 6: Theo em, hiện nay tai nạn giao thông ngày càng tăng là do những nguyên nhân nào? Nguyên nhân nào là phổ biến nhất?

Trả lời:

 Nguyên nhân gây tai nạn giao thông:

o Dân số tăng nhanh

Trang 5

o Các phương tiện tham gia giao thông ngày càng nhiều

o Đường sá chưa đảm bảo chất lượng

o Người tham gia giao thông chưa có ý thức tự giác chấp hành luật giao thông

 Nguyên nhân phổ biến nhất: Người tham gia giao thông chưa có ý thức tự giác chấp hành luật giao thông

BÀI 15: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP CỦA CÔNG DÂN

Câu 1: Gia đình và Nhà nước có trách nhiệm, vai trò gì đối với quyền và nghĩa vụ học tập

của công dân?

Trả lời:

 Trách nhiệm của gia đình:

o Tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường

o Người lớn có trách nhiệm giáo dục, làm gương

 Vai trò của Nhà nước:

o Thực hiện công bằng trong giáo dục, tạo đk để ai cũng được học hành

o Giúp đỡ người nghèo, con em dân tộc thiểu số, người tàn tật, khuyết tật … được hưởng 9 sách ưu đãi

Câu 2: Hãy nêu quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ học tập

Trả lời:

 Về học tập pháp luật nước ta quy định: Học tập là quyền và nghĩa vụ của mỗi công dân

 Quyền và nghĩa vụ học tập:

a Quyền:

o Mọi công dân có thể học không hạn chế từ bậc giáo dục tiểu học,đến trung học,đại học, sau đại học; có thể học bất kì ngành nghề nào thích hợp với bản thân; tùy điều kiện cụ thể, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời

b Nghĩa vụ:

o Trẻ em trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi có nghĩa vị bắt buộc phải hoàn thành bậc giáo dục tiểu học ( từ lớp 1 đến lớp 5 ) là nề tảng trong hệ thống giáo dục nước nhà

o Gia đình có nghĩa vụ tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập của mình,đặc biệt là giáo dục tiểu học

Câu 3: Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình?

Trả lời:

Trang 6

 Bởi vì:Mỗi công dân Việt Nam đều được hưởng các quyền công dân mà pháp luật Việt Nam qui định Vì vậy phải thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân đối với nhà nước,có như vậy quyền công dân mới được bảo đảm

Câu 4: Đối với mỗi người việc học tập quan trọng như thế nào? Trong học sinh hiên nay có

nhiều hiện tượng học sinh bỏ học, trốn tiết đi chơi; lười không chịu học … Em có suy nghĩ gì đối với các hiện tượng này?

Trả lời:

 Tầm quan trọng việc học:

o Đối với bản thân: Giúp con người có kiến thức, hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội

o Đối với gia đình: Góp phần quan trọng trong việc xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc

o Đối với xã hội: Giáo dục để đào tạo nên những con người lao động mới có đủ những phẩm chất và năng lực cần thiết, xây dựng đất nước giàu mạnh

 Suy nghĩ của em:

o Đây là những hiện tượng sai trái Vi phạm quyền và nghĩa vụ học tập Ảnh hưởng xấu đến tương lai: không có kiến thức, không có việc làm ổn định dẫn đến nghèo đói, tạo gánh nặng cho gia đình và xã hội …

Câu 5: Em hiểu gì về câu nói“Học đi đôi với hành”?

Trả lời:

o Học đi đôi với hành không chỉ nhằm mục đích nắm được kiến thức mà điều quan trọng là phải tiếp thu được kiến thức của loài người thành nhận thức,kinh nghiệm, thái độ,kĩ năng cho mình,cho nên học phải đi đôi với hành Mặt khác học

đi đôi với hành thì mới kiểm nghiệm được giá trị đích thực của tri thức

Câu 6: Hãy kể hai hành vi tốt và hai hành vi chưa tốt trong học tập của bản thân em và các bạn em? Để thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, người học phải là gì? Nêu ít nhất 2 câu

ca dao (tục ngữ,danh ngôn )nói về học tập?

Trả lời:

Hai hành vi tốt và hai hành vi chưa tốt trong học tập của bản thân em và các bạn em như:

 Hành vi đúng:

o Đi học đúng giờ

o Lắng nghe cô giáo giảng bài

o Lễ phép với thầy cô giáo, ba mẹ và cán bộ nhân viên nhà trường

o Làm bài đầy đủ trước khi đến lớp…

 Hành vi sai:

o Nói chuyện trong giờ

Trang 7

o Thiếu trung thực trong học tập

o Cúp học, trốn học,

o Không nghiêm túc trong làm bài

o Không chép bài, học bài đầy đủ trước khi đến lớp…

Để học tốt: Người học phải say mê, kiên trì, và tự lực, phải có phương pháp học tốt

 Ca dao tục ngữ:

o Học đi đôi với hành Học ,học nữa học mãi

o Muốn sang phải bắt cầu kiều, muốn con hai chữ phải yêu lấy thầy Câu 7: Ý nghĩa của việc học tập là gì? Hãy kể những hình thức học tập mà em biết?

Trả lời:

 Tầm quan trọng : Việc học tập đối với mỗi người là vô cùng quan trọng ,có học tập chúng ta mới có kiến thức ,có hiểu biết,được phát triển toàn diện ,trở thành người có ích cho gia đình và xã hội

 Kể hình thức học tập

o Học ở trường lớp ,tự học, vừa học ,vừa làm, học từ xa,học trực tuyến, qua mạng Internet…

BÀI 16: QUYỀN ĐƯỢC PHÁP LUẬT BẢO HỘ VỀ TÍNH MẠNG, THÂN THỂ, SỨC KHỎE, DANH DỰ VÀ NHÂN PHẨM

Câu 1: Pháp luật quy định như thế nào về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân

thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

Trách nhiệm của công dân cần làm gì để thực hiện tốt quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dân

Hãy lấy 1 ví dụ về việc làm vi phạm pháp luật được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của công dâtrong học sinh mà em biết

Trả lời:

 Pháp luật quy về quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm:

o Công dân có quyền về bất khả xâm phạm về thân thể

o Không ai được xâm phạm thân thể của người khác

o Việc bắt giữ người phải tuân theo quy định của pháp luật

o Mọi người phải tôn trọng, tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác

o Mọi việc làm xâm hại đến, tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác đều bị pháp luật trừng trị nghiêm khắc

Trang 8

 Trách nhiệm vủa công dân:

o Phải biết tôn trọng, tính mạng, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người khác đồng thời phải biết tự bảo vệ quyền của mình

o Phê phán, tố cáo những việc làm trái với quy định của pháp luật

 Ví dụ: đánh bạn, nói xấu bạn…

Câu 2: Ý nghĩa của những quy định về bảo hộ tính mạng, thân thê, sức khỏe, danh dự và

phẩm chất của người khác là gì?

Trả lời:

 Thể hiện sự trân trọng, coi trọng con người của Nhà nước ta

 Giúp đời sống xã hội có nét văn minh, trật tự, ổn định

BÀI 17: QUYỀN BẤT KHẢ XÂM PHẠM VỀ CHỖ Ở

Câu 1: Em hăy cho biết thế nào là quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?

Trả lời:

 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở là một trong những quyền cơ bản của công dân

 Công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở: Công dân có quyền được các cơ quan

nhà nước và mọi người tôn trọng chỗ ở, không ai được tự ý vào chỗ của người khác

nếu không được người đó đồng ý, trừ trường hợp pháp luật cho phép

 Chúng ta phải biết tôn trọng chỗ ở của người khác Phải biết tự bảo vệ chỗ ở của

mình và phê phán, tố cáo người làm trái pháp luật xâm phạm đến chỗ ở của người

khác

Câu 2: Trách nhiệm của công dân về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở như thế nào?

Trả lời:

 Tôn trọng chỗ ở của người khác

 Biết tự bảo vệ chỗ ở của mình

 Phê phán, tố cáo những hành vi làm trái pháp luật, xâm phạm đến chỗ ở của người

khác

BÀI 18: QUYỀN ĐƯỢC ĐẢM BẢO AN TOÀN BÍ MẬT THƯ TÍN ĐIỆN THOẠI ĐIỆN

TÍN

Câu 1: Pháp luật quy định như thế nào về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín,

điện thoại, điện tín Nêu 4 hành vi vi phạm pháp luật về quyền được đảm bảo an toàn và bí

mật thư tín, điện thoại, điện tín

Trả lời:

 Pháp luật quy định như thế nào về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín,

Trang 9

điện thoại, điện tín

 Không ai được chiếm đoạt hoặc tự y mở thư tín điện tín của người khác, không được nghe trộm điện thoại

 Khi lượm được thư tín của bạn, em sẽ trả lại cho người đánh rơi nó

 4 hành vi vi phạm pháp luật về quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín

 Đọc trộm thư của người khác

 Nghe trộm điện thoại

 Nhặt được thư của người khác nhưng không trả lại

 Nhìn thấy người khác lấy trộm thư hoặc nghe trộm điện thoại nhưng không báo cho

ai

B PHẦN BÀI TẬP VẬN DỤNG

Tình huống 1: Tan học, Tùng chở An và Tú trên xe đạp của mình để đi về nhà Ba bạn vừa

đi vừa cười đùa ầm ĩ Đến ngã tư, thấy đèn đỏ vừa bật sáng, Tùng vội vàng phóng nhanh, tạt qua đầu một chiếc xe máy để rẽ vào đường ngược chiều Vì bị bất ngờ, không kịp tránh nên người đi xe máy đã đâm vào xe của Tùng, làm ba bạn bị ngã đau và xe đạp bị hỏng

Hỏi: Bạn Tùng đã vi phạm những qui định gì về trật tự an toàn giao thông?

Trả lời: Bạn Tùng đã vi phạm các lỗi sau:

 Chở quá số người qui định

 Cười đùa ầm ĩ gây mất trật tự

 Tạt qua đầu xe máy, rẽ vào đường ngược chiều

 Vượt đèn đỏ

Tình huống 2: Tuấn và Hải ở cạnh nhà nhau Do nghi ngờ Hải nói xấu mình, Tuấn đã chửi

Hải và còn rủ anh trai đánh Hải

Hỏi: Theo em Tuấn đã vi phạm điều gì? Trong trường hợp đó, Hải có thể có những cách ứng

xử nào? Cách ứng xử nào là tốt nhất?

Trả lời: Xúc phạm đến danh dự của bạn, xâm phạm thân thể, sức khỏe của bạn ;

 Hải có thể:

o Chống cự lại

o Bình tĩnh giải thích cho Tuấn hiểu

o Nói cho người lớn biết để giải quyết

o Cách ứng xử tốt nhất là: Bình tĩnh giải thích cho Tuấn hiểu

o Nói cho người lớn biết để giải quyết

Trang 10

Tình huống 3: Em sẽ làm gì trong những trường hợp sau:

1 Bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình, đang học bài thì có người gõ cửa và muốn vào nhà

để kiểm tra đồng hồ điện

2 Nhìn thấy bạn xem trộm thư hoặc điện thoại của người khác

Trả lời:

1 Em tuyệt đối không cho họ vào nhà, nói với người đó đợi cha mẹ về rồi trở lại ; Gọi điện báo cho cha mẹ hoặc người thân biết

2 Ngăn cản, giải thích cho bạn hiểu việc làm đó là sai, đã xâm phạm vào quyền bí mật riêng

tư của người khác, không được làm như vậy

Tình huống 4: Nam là một học sinh chăm ngoan Nhà em nghèo lắm, sau Nam còn có 2 em

Đang học lớp 6 thì mẹ mất, còn bố thì cũng đau ốm luôn Nam có thể phải nghỉ học ở nhà để lao động giúp bố và nuôi các em

Hỏi: Nếu là Nam, trong hoàn cảnh đó, em sẽ giải quyết khó khăn như thế nào? Vì sao?

Trả lời:

 Nếu là Nam, trong hoàn cảnh đó, em sẽ giải quyết khó khăn bằng cách:

o Tuyệt đối không bỏ học mà vẫn cố gắng học tiếp

o Một buổi đi học, 1 buổi ở nhà phụ giúp gia đình

o Tìm sự giúp đỡ của thầy cô, nhà trường, địa phương

 Vì: Chỉ có học tập mới giúp em có 1 tương lai tươi sáng, tốt đẹp hơn Nếu nghỉ học ở nhà có thể bản thân sẽ khó vượt qua khó khăn, thậm chí có thể sa vào các tệ nạn xã hội khác…

Ngày đăng: 21/04/2021, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w