- Cơ chế axít abxixíc: Khi cây bị hạn,hàm lượng ABA trong tế bào tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu g[r]
Trang 1A - CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT
Bài 2 TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT (tiếp theo)
o0o
-I Mục tiêu:
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Minh hoạ được ý nghĩa của quá trình thoát hơi ước
- Trình bày được 2 con đường thoát hơi nước ở lá cùng với những đặc điểm của nó Mô tả được phản ứng đóng, mở khí khổng
- Nêu được mối liên quan giữa các nhân tố môi trường với quá trình trao đổi nước
- Giải thích được cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước hợp lí cho cây trồng
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nông nghiệp
II Kiến thức trọng tâm
- Quá trình thoát hơi nước ở lá: ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước, con đường thoát hơi nước ở lá, sự điều chỉnh quá trình thoát hơi nước
- Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nuớc
- Cơ sở khoa học cho việc tưới nước hợp lí cho cây trồng
III Phương pháp và phương tiện dạy học:
- Phương pháp:
o Phương pháp chính: giảng giải phối hợp với hình ảnh trực quan
o Phương pháp xen kẽ: thảo luận nhóm
- Phương tiện dạy học:
o Hình 2.1/trang 13, hình 2.2/trang 14 - SGK
IV Nội dung và tiến trình lên lớp:
Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, vệ sinh
1 Kiểm tra bài cũ: <5 phút>
GV - HS1: Trình bày các con đường vận chuyển nước ở thân
GV - HS2: Nêu mối liên quan giữa cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thụ nước ở rễ
HS3: Nhận xét, bổ sung và đánh giá
GV: Nhận xét chung và đánh giá HS1, HS2
2 Vào bài mới:
a Mở bài: <1 phút>
GV: Bài trước chúng ta đã nói đến một trong những động lực giúp cho dòng nước di chuyển từ rễ lên lá Vậy ngoài ý nghĩa trên, thoát hơi nước còn có ý nghĩa đối với cây? Cây thoát
hơi nước bằng cách nào? Vào bài mới.Vào Vào bài mới.bài Vào bài mới.mới.
b Tiến trình bài học: <37 phút>
- GV: Quan sát sơ đồ trang 12/SGK hãy cho
biết: lượng nước thoát ra ngoài chiếm bao
nhiêu % trong 100% lượng nuớc cây hấp thụ
được?
- HS: 99% nước thoát ra ngoài ở dạng hơi qua
lá còn lại 1%, trong đó 0,8 - 0,9 % không tham
gia tạo chất khô, còn lại tham gia tạo chất khô
- GV: Tại sao cây phải thoát hơi nước là cần
thiết? Vai trò?
- HS: là cần thiết tạo động tận cùng đầu trên
của lá cho QT vận chuyển nước từ ngoài vào
IV Thoát hơi nước ở lá
1 Ý Vào bài mới.nghĩa Vào bài mới.của Vào bài mới.sự Vào bài mới.thoát Vào bài mới.hơi Vào bài mới.nước
- Tạo lực hút nước
- Điều hòa nhiệt độ cho cây
- Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng QH
Trang 2trong cây Giúp cây không bị đốt nóng, khi
thoát hơi nước khí khổng mở ra để CO2 đi vào
lục lạp cần cho QH
GV: các con đường thoát hơi nước?
HS: Con đường qua khí khổng và con đường
qua bề mặt của lá – qua cutin
GV: Cung cấp số lượng khí khổng trên bề mặt
lá của một số cây như:
Tên cây Mặt lá khí khổng / Số lượng
mm2
Thoát hơi nước (mg/24g) Thược
dược
Trên
Dưới
22 30
500 600
Cây
đoạn Trên
Dưới 600 200400
Thường
xuân Trên
Dưới 800 1800
_ Nhận xét sự phân bố của khí khổng mặt trên
và mặt dưới của lá cây? Từ đó có nhận xét gì
về sự thoát hơi nước của cây?
HS: mặt trên của lá có ít khí khổng hơn mặt
dưới → Mặt dưới lá cây thoát hơi nước nhiều
hơn mặt trên của lá
GV: Mặt trên của lá cây đoạn không có khí
khổng mà vẫn thoát hơi nước → Có những con
đường nào thoát hơi nước ở lá cây?
HS: Có 2 con đường là: Con đường qua khí
khổng và Con đường qua bề mặt lá – qua cutin
GV: 2 con đường này có đặc điểm gì khác
nhau?
HS: Con đường qua khí khổng có đặc điểm:
+ Vận tốc lớn, thoát hơi nước nhiều
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí
khổng
Con đường qua bề mặt lá – qua cutin có đặc
điểm:
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít
+ Không được điều chỉnh
GV: Nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí
khổng?
HS: Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự đóng
mở khí khổng
GV: Nguyên nhân dẫn đến khí khổng đóng
hoặc mở?
HS:
- Khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế
bào khí khổng quang hợp làm thay đổi nồng độ
CO2 và pH
Kết quả: hàm lượng đường tăng → tăng áp
suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí
khổng hút nước, trương nước → khí khổng
2 Con Vào bài mới.đường Vào bài mới.thoát Vào bài mới.hơi Vào bài mới.nước Vào bài mới.ở Vào bài mới.lá
a Con đường qua khí khổng có đặc điểm: + Vận tốc lớn
+ Được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng
b Con đường qua bề mặt lá – qua cutin có đặc điểm:
+ Vận tốc nhỏ, thoát hơi nước ít
+ Không được điều chỉnh
3 Cơ Vào bài mới.chế Vào bài mới.điều Vào bài mới.chỉnh Vào bài mới.thoát Vào bài mới.hơi Vào bài mới.nước
a Các phản ứng đóng mở khí khổng:
+ Phản ứng mở quang chủ động
+ Phản ứng đóng thủy chủ động
b Nguyên nhân:
+ Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng
+ Khí khổng mở chủ động ngoài ánh sáng + Một số cây khi thiếu nước khí khổng đóng lại
để tránh sự thoát hơi nước + Sự đóng chủ động của khí khổng khi thiếu nước
là do axít abxixic (AAB) tăng khi thiếu nước
- Khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày Khi mặt trời lặn khí khổng mở để thu nhận CO2 thực hiện quang hợp
c Cơ chế đóng mở khí khổng:
- Mép trong của tế bào khí khổng dày,mép ngoài mỏng,do đó:
+ Khi tế bào trương nước → mở nhanh
+ Khi tế bào khí khổng mất nước → đóng nhanh
- Cơ chế ánh sáng: Khi đưa cây ra ngoài sáng,lục
lạp quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2 và pH Hàm lượng đường tăng → tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào → 2 tế bào khí khổng hút nước, trương nước → khí khổng mở
Trang 3- Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào
tăng → kích thích các bơm ion hoạt động →
các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế
bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm →
sức trương nước giảm → khí khổng đóng
- Cơ chế axít abxixíc: Khi cây bị hạn,hàm lượng
ABA trong tế bào tăng → kích thích các bơm ion hoạt động → các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm
→ sức trương nước giảm → khí khổng đóng
GV: yêu cầu học sinh kết hợp thông tin trong
SGK phần V để tóm tắt nội dung về ảnh hưởng
của 4 nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi
nước ở thực vật
GV: yêu cầu HS tham khảo thông tin trong
SGK phần VI phối hợp với các kiến thức vừa
tiếp nhận được ở các nội dung trên để nêu ý
kiến: Tại sao phải tưới nước hợp lí cho cây
trồng? Thế nào tưới tiêu hợp lí?
V Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước
1 Ánh Vào bài mới.sáng
Ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình thoát hơi nước
ở lá với vai trò tác nhân gây đóng mở khí khổng
2 Nhiệt Vào bài mới.độ
Ảnh hưởng đến2 quá trình hấp thụ nước ở rễ và thoát hơi nước ở lá
3 Độ Vào bài mới.ẩm Vào bài mới.và Vào bài mới.không Vào bài mới.khí
4 Dinh Vào bài mới.dưỡng Vào bài mới.khoáng
VI Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng
1 Cân Vào bài mới.bằng Vào bài mới.nước Vào bài mới.của Vào bài mới.cây Vào bài mới.trồng
2 Tưới Vào bài mới.nước Vào bài mới.hợp Vào bài mới.lý Vào bài mới.cho Vào bài mới.cây
3 Củng cố và dặn dò: <2 phút>
Củng cố:
Trao đổi nước ở thực vật bao gồm 3 quá trình:
- Hấp thụ nước
- Vận chuyển nước
- Thoát hơi nước
Ba quá trình này liên quan với nhau để đưa được các phân tử nước từ đất vào rễ cây, sau đó đưa lên tận ngọn cây
Dặn dò:
Trả lời các câu hỏi và làm bài tập trong phần “Câu hỏi và bài tập” ở cuối bài/trang 16 Đọc nội
dung phần in nghiêng trong SGK/trang 16 Đọc thêm phần “Em Vào bài mới.có Vào bài mới.biết Vào bài mới.– Vào bài mới.Thoát Vào bài mới.hơi Vào bài mới.nước Vào bài mới.qua khí Vào bài mới.khổng”.
4 Rút kinh nghiệm
Trang 4