Luận án thực hiện nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của thực tiễn quản trị nguồn nhân lực đến lợi thế cạnh tranh và kết quả kinh doanh của các VNPT trên địa Tỉnh, Thành phố trực thuộc Tập đòn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
Trang 1TR ƯỜ NG Đ I H C KINH T TP. H CHÍ MINH Ạ Ọ Ế Ồ
LU N ÁN TI N SĨ KINH T Ậ Ế Ế
NG ƯỜ I H ƯỚ NG D N KHOA H C: Ẫ Ọ
PGS.TS. TR N HÀ MINH QUÂN Ầ
Trang 2Tp. H Chí Minh Năm 20 20
Trang 3Công trình được hoàn thành t i: Trạ ường Đ i h c Kinh t Tp. H Chí Minhạ ọ ế ồ
Ngườ ưới h ng d n khoa h c : ẫ ọ PGS.TS. Tr n Hà Minh Quânầ
Ph n bi n 1:ả ệ
Ph n bi n 2:ả ệ
Ph n bi n 3:ả ệ
Lu n án s đậ ẽ ược b o v trả ệ ước h i đ ng ch m lu n án ti n sĩ c p trộ ồ ấ ậ ế ấ ường, h p t i: ọ ạ
Trường Đ i h c Kinh t Tp. ạ ọ ế H Chí Minh ồ
Vào lúc … gi … ngày … tháng … năm …….ờ
DANH M C CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U ĐÃỤ Ứ
CÔNG B LIÊN QUAN Đ N LU N ÁNỐ Ế Ậ
Trang 4Bài báo đăng trên t p chí khoa h c:ạ ọ
Ph m Đ c Hùng (2019). Th c tr ng và gi i pháp cho ngu n nhân l c ngành du l ch t nhạ ứ ự ạ ả ồ ự ị ỉ
Đ ng nai trong th i k h i nh p. T p chí khoa h c công ngh giao thông v n t i,ồ ờ ỳ ộ ậ ạ ọ ệ ậ ả 34(11)
Ph m Đ c Hùng (2019). Th c tr ng và gi i pháp phát tri n ngu n nh n l c vi n thôngạ ứ ự ạ ả ể ồ ậ ự ễ (VNPT) t nh Đ ng Nai. T p chí Kinh t K thu t, trỉ ồ ạ ế ỹ ậ ường ĐH Kinh t K thu tế ỹ ậ Bình dương, 36(12)
Pham Duc Hung (2020). Impact of human resource management practices on enterprises' competitive advantages and business performance – A case study of Vietnam Post and
Telecommunications Group enterprises. Management Science Letters, 10(4), 721732.
(SCOPUS Q2)
CHƯƠNG 1: GI I THI U Đ TÀI NGHIÊN C UỚ Ệ Ề Ứ
Trang 51.1. S c n thi t c a v n đ nghiên c uự ầ ế ủ ấ ề ứ
Xu t phát t nhu c u th c ti n: ấ ừ ầ ự ễ
Đ i v i lĩnh v c d ch v vi n thông, s phát tri n c a ngành công ngh thông tin trong b iố ớ ự ị ụ ễ ự ể ủ ệ ố
c nh toàn c u hóa và h i nh p và đ c bi t trong cu c cách m ng công nghi p l n th tả ầ ộ ậ ặ ệ ộ ạ ệ ầ ứ ư (CMCN 4.0) đã làm cho lĩnh v c vi n thông công ngh thông tin tr thành m t ngành kinh tự ễ ệ ở ộ ế quan tr ng t t c qu c gia. m t phọ ở ấ ả ố Ở ộ ương di n khác, c nh tranh trong b i c nh h i nh p đãệ ạ ố ả ộ ậ làm cho NNL tr thành ngu n l c quan tr ng nh t, quy t đ nh LTCT c a doanh nghi p. B iở ồ ự ọ ấ ế ị ủ ệ ở
v y, nhu c u nghiên c u th c ti n QTNNL nh m đ t c s cho vi c hoàn thi n ch đ QTNNLậ ầ ứ ự ễ ằ ặ ơ ở ệ ệ ế ộ
t i các doanh nghi p, đ c bi t trong lĩnh v c d ch v vi n thông công ngh thông tin đã và đangạ ệ ặ ệ ự ị ụ ễ ệ
nh n đậ ượ ực s quan tâm l n c a các nhà qu n tr l n các nhà nghiên c u. Tuy nhiên, nh đã đớ ủ ả ị ẫ ứ ư ề
c p trên đây là s không có đ y đ c s khoa h c và do đó s không có nhi u ý nghĩa n u vi cậ ẽ ầ ủ ơ ở ọ ẽ ề ế ệ hoàn thi n ch đ QTNNL không g n li n v i LTCT và k t qu kinh doanh c a doanh nghi p.ệ ế ộ ắ ề ớ ế ả ủ ệTheo các chuyên gia và lãnh đ o trong ngành b u chính vi n thông đ u th ng nh t ý ki nạ ư ễ ề ố ấ ế cho r ng trong đi u ki n hi n nay, ti n trình h i nh p sâu vào n n kinh t toàn c u và c nhằ ề ệ ệ ế ộ ậ ề ế ầ ạ tranh ngày càng gia tăng, đ c bi t trong n n kinh t s thì môi trặ ệ ề ế ố ường kinh doanh thay đ i khôngổ
ng ng, thì “thách th c t thay đ i c a môi trừ ứ ừ ổ ủ ường đòi h i s linh ho t và kh năng thích ng tỏ ự ạ ả ứ ừ
l c lự ượng lao đ ng. Do đó, l c lộ ự ượng lao đ ng ph i đ ng th i đáp ng yêu c u m t cách nhanhộ ả ồ ờ ứ ầ ộ chóng vi c h c h i và áp d ng nh ng k năng m i, th c hi n công ngh m i, ho c t ch c l iệ ọ ỏ ụ ữ ỹ ớ ự ệ ệ ớ ặ ổ ứ ạ công vi c” (Snow và Snell, 1992). B i v y, th c hành QTNNL trong các doanh nghi p nói chung,ệ ở ậ ự ệ
đ c bi t là các doanh nghi p ho t đ ng trong các lĩnh v c ch u áp l c thay đ i c a khoa h c vàặ ệ ệ ạ ộ ự ị ự ổ ủ ọ công ngh nh b u chính vi n thông, bên c nh các ho t đ ng ch c năng, c n ph i d n d t vàệ ư ư ễ ạ ạ ộ ứ ầ ả ẫ ắ khuy n khích nhân viên đ i m i, sáng t o thông qua các ho t đ ng khuy n khích nhân viên đế ổ ớ ạ ạ ộ ế ề
xu t các ý tấ ưởng m i; phát huy sáng ki n, c i ti n k thu t, đ i m i phớ ế ả ế ỹ ậ ổ ớ ương pháp làm vi c; cácệ
ho t đ ng đa d ng hóa công vi c theo chi u d c và chi u ngang đ tăng kh năng thích ng v iạ ộ ạ ệ ề ọ ề ể ả ứ ớ yêu c u c th c a môi trầ ụ ể ủ ường kinh doanh nh : giao thêm nhi m v m i; luân chuy n nhân viênư ệ ụ ớ ể
và công vi c, vv. Nghĩa là, d n d t, khuy n khích s thay đ i c n thi t các thành ph n c a th cệ ẫ ắ ế ự ổ ầ ế ầ ủ ự
ti n QTNNL. H n n a, xét v tính logic khi nhân viên đễ ơ ữ ề ược khuy n khích s thay đ i càng caoế ự ố thì hi u qu công vi c c a h và do đó hi u qu c a t ch c cũng s càng cao. Nghiên c u c aệ ả ệ ủ ọ ệ ả ủ ổ ứ ẽ ứ ủ
Tr n Kim Dung và các công s (2010) t i th trầ ự ạ ị ường Vi t Nam cũng đã ki m đ nh thành ph nệ ể ị ầ khuy n khích s thay đ i (đ i m i) có quan h dế ự ổ ổ ớ ệ ương v i th c ti n QTNNL.ớ ự ễ
Trang 6Xu t phát t kho ng tr ng lý thuy t qua l ấ ừ ả ố ế ượ c kh o các nghiên c u có liên quan: ả ứ
V n d ng lý thuy t d a vào ngu n l c, các nghiên c u trên th gi i đã tích h p các lýậ ụ ế ự ồ ự ứ ế ớ ợ thuy t v QTNNL c p vi mô, đ ng th i ch ng minh NNL nh m t ngu n ti m năng quanế ề ở ấ ồ ờ ứ ư ộ ồ ề
tr ng c a LTCT b n v ng c a m t doanh nghi p và th c ti n QTNNL nh là đi u ki n đ giúpọ ủ ề ữ ủ ộ ệ ự ễ ư ề ệ ủ doanh nghi p đ t đệ ạ ược và duy trì c a LTCT b n v ng. Tuy nhiên, các nghiên c u v a đ c pủ ề ữ ứ ừ ề ậ trên còn có m t s kho ng tr ng nghiên c u. Vì th , lu n án này độ ố ả ố ứ ế ậ ược th c hi n nh m l p vàoự ệ ằ ấ kho ng tr ng nghiên c u c a các nghiên c u trên.ả ố ứ ủ ứ
Đi m m i 1 ể ớ : Nhi u nghiên c u đã xem xét vai trò c a th c ti n QTNNL, tuy nhiên còn h nề ứ ủ ự ễ ạ
ch các nghiên c u ch a đi sâu và xem xét (đo lế ứ ư ường) m t cách toàn di n vai trò c a th c ti nộ ệ ủ ự ễ QTNNL (các thành ph n c a th c ti n QTNNL). Vì v y, đi m m i th nh t c a lu n án là sầ ủ ự ễ ậ ể ớ ứ ấ ủ ậ ẽ xem xét và ki m đ nh các thành ph n đo lể ị ầ ường th c ti n QTNNL.ự ễ
Đi m m i 2 ể ớ : M i quan h gi a th c ti n QTNNL, l i th c nh tranh v NNL và k t quố ệ ữ ự ễ ợ ế ạ ề ế ả kinh doanh c a doanh nghi p ch a đủ ệ ư ược ki m đ nh t các nghiên c u trể ị ừ ứ ước.
Đi m m i 3 ể ớ : V n đ nghiên c u v th c ti n QTNNL ch y u đấ ề ứ ề ự ễ ủ ế ược th c hi n t i thự ệ ạ ị
trường phát tri n, còn h n ch các nghiên c u th c hi n t i th trể ạ ế ứ ự ệ ạ ị ường chuy n đ i nh Vi tể ổ ư ệ Nam, đ c bi t là ngành b u chính vi nặ ệ ư ễ
1.2. M c tiêu nghiên c uụ ứ
M c tiêu chung: ụ Lu n án th c hi n nh m đo l ậ ự ệ ằ ườ ng m c đ nh h ứ ộ ả ưở ng c a th c ti n qu n tr ngu n ủ ự ễ ả ị ồ
nhân l c đ n l i th c nh tranh và k t qu kinh doanh c a các VNPT trên đ a T nh, Thành ph ự ế ợ ế ạ ế ả ủ ị ỉ ố
tr c thu c T p đòn B u chính Vi n thông Vi t Nam. D a trên k t qu nghiên c u, lu n án đ a ự ộ ậ ư ễ ệ ự ế ả ứ ậ ư
ra hàm ý qu n tr nh m gia tăng l i th c nh tranh và k t qu kinh doanh c a các VNPT ả ị ằ ợ ế ạ ế ả ủ
M c tiêu c th : ụ ụ ể Đ đ t để ạ ượ c m c tiêu chung, nghiên c u c n th c hi n các m c tiêu c th sau: ụ ứ ầ ự ệ ụ ụ ể
M c tiêu 1 ụ : xác đ nh các thành ph n c a th c ti n QTNNL; LTCT v NNL và k t qu kinhị ầ ủ ự ễ ề ế ả doanh c a doanh nghi p – Nghiên c u trủ ệ ứ ường h p các VNPT đ a bàn T nh, Thành ph tr c thu cợ ị ỉ ố ự ộ
T p đoàn B u chính Vi n thông Vi t Nam.ậ ư ễ ệ
M c tiêu 2 ụ : đi u ch nh thang đo c a các thành ph n đo lề ỉ ủ ầ ường th c ti n QTNNL; LTCT v NNLự ễ ề
và k t qu kinh doanh c a các VNPT đ a bàn T nh, Thành ph tr c thu c T p đoàn B u chínhế ả ủ ị ỉ ố ự ộ ậ ư
Vi n thông Vi t Nam.ễ ệ
M c tiêu 3 ụ : xây d ng và ki m đ nh mô hình thang đo và mô hình lý thuy t v m i quan h gi aự ể ị ế ề ố ệ ữ
th c ti n QTNNL, LTCT v NNL và k t qu kinh doanh c a các doanh nghi p Nghiên c uự ễ ề ế ả ủ ệ ứ
trường h p các VNPT đ a bàn T nh, Thành ph tr c thu c T p đoàn B u chính Vi n thông Vi tợ ị ỉ ố ự ộ ậ ư ễ ệ
Trang 7Nam, trên c s đó đ nh v cơ ở ị ị ường đ tác đ ng qua l i gi a các y u t này và đ xu t các ki nộ ộ ạ ữ ế ố ề ấ ế ngh đ hoàn thi n th c ti n QTNNL góp ph n nâng cao LTCT và k t qu kinh doanh c a cácị ể ệ ự ễ ầ ế ả ủ VNPT đ a bàn T nh, Thành ph tr c thu c T p đoàn B u chính Vi n thông Vi t Namị ỉ ố ự ộ ậ ư ễ ệ
1.3. Phương pháp nghiên c uứ
1.3.1. Ph ươ ng pháp nghiên c u đ nh tính ứ ị
Nghiên c u đ nh tính đứ ị ược th c hi n b ng k thu t th o lu n nhóm t p trung, v i s thamự ệ ằ ỹ ậ ả ậ ậ ớ ự gia c a m t nhóm gi ng viên chuyên ngành QTNNL và m t nhóm chuyên viên phòng qu n trủ ộ ả ộ ả ị nhân s hi n đang công tác t i Vi n thông Đ ng Nai và m t s t nh, thành khác, đ khám phá,ự ệ ạ ễ ồ ộ ố ỉ ể
đi u ch nh và b sung các thành ph n c a th c ti n QTNNL; LTCT t th c ti n QTNNL và k tề ỉ ổ ầ ủ ự ễ ừ ự ễ ế
qu kinh doanh c a các doanh nghi p vi n thông cùng các bi n quan sát đo lả ủ ệ ễ ế ường các thành ph nầ
c a các khái ni m này (chủ ệ ương 3)
1.3.2. Ph ươ ng pháp nghiên c u đ nh l ứ ị ượ ng
Nghiên c u đ nh lứ ị ượng (chương 3 và chương 4) được th c hi n nh m kh ng đ nh cácự ệ ằ ẳ ị các giá tr , đ tin c y c a thang đo các thành ph n c a th c ti n QTNNL; LTCT t th c ti nị ộ ậ ủ ầ ủ ự ễ ừ ự ễ QTNNL và k t qu kinh doanh c a các VNPT t nh, Thành ph ; ki m đ nh mô hình nghiên c u vàế ả ủ ỉ ố ể ị ứ các gi thuy t nghiên c u; ki m đ nh có hay không s khác bi t v nh hả ế ứ ể ị ự ệ ề ả ưởng c a th c ti nủ ự ễ QTNNL đ n LTCT và k t qu kinh doanh c a các VNPT t nh, Thành ph ế ế ả ủ ỉ ố
1.4. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
Đ i t ng nghiên c u c a lu n án là: th c ti n QTNNL; l i th canh tranh d a theo lý thuy tố ượ ứ ủ ậ ự ễ ợ ế ự ế ngu n nhân l c và k t qu kinh doanh c a các VNPT d i góc đ th c ti n QTNNL và LTCTồ ự ế ả ủ ướ ộ ự ễ ngu n nhân l c.ồ ự
Đ n v phân tích là các VNPT đ a bàn T nh, Thành ph tr c thu c T p đoàn B u chính Vi nơ ị ị ỉ ố ự ộ ậ ư ễ thông Vi t Nam. Đáp viên đ c kh o sát là các tr ng các b ph n; nhân viên văn phòng và nhânệ ượ ả ưở ộ ậ viên lao đ ng tr c ti p s n xu t đang làm vi c t i các VNPT đ a bàn T nh, Thành ph S l ngộ ự ế ả ấ ệ ạ ị ỉ ố ố ượ đáp viên đ c xác đ nh t i thi u c a m i vùng là 30 (đ m b o c m u c a m t đ n v phân tích đượ ị ố ể ủ ỗ ả ả ở ẫ ủ ộ ơ ị ủ
l n t i thi u đ đ c xem là có phân ph i chu n).ớ ố ể ể ượ ố ẩ
1.6. Ý nghĩa c a đ tài nghiên c uủ ề ứ
1.6.1. Ý nghĩa v m t th c ti n ề ặ ự ễ
Nghiên c u s giúp cho các nhà QTNNL có cách nhìn t ng quan h n v nh hứ ẽ ổ ơ ề ả ưởng c aủ
th c ti n QTNNL đ n LTCT và k t qu kinh doanh c a các doanh nghi p vi n thông t i Vi tự ễ ế ế ả ủ ệ ễ ạ ệ
Trang 8Nam. Vì th , nghiên c u này s đ t c s cho vi c xây d ng chi n lế ứ ẽ ặ ơ ở ệ ự ế ược phát tri n ngu n nhânể ồ
l c, các chính sách v th c ti n QTNNL trong các doanh nghi p vi n thông t i Vi t Nam.ự ề ự ễ ệ ễ ạ ệ
1.6.2. Ý nghĩa v m t lý thuy t ề ặ ế
Nghiên c u là s t ng k t và h th ng hóa các lý thuy t v QTNNL và LTCT; các nghiênứ ự ổ ế ệ ố ế ề
c u v th c ti n QTNNL trong m i quan h v i LTCT và k t qu kinh doanh c a doanh nghi p.ứ ề ự ễ ố ệ ớ ế ả ủ ệ
Vì v y, tác gi hy v ng nghiên c u s góp ph n hình thành khung lý thuy t đ tri n khai cácậ ả ọ ứ ẽ ầ ế ể ể nghiên c u khác v các ch đ liên quan đ n th c ti n QTNNL, LTCT v NNL và k t qu kinhứ ề ủ ề ế ự ễ ề ế ả doanh c a doanh nghi p. ủ ệ
Nghiên c u phát tri n h th ng thang đo và mô hình nghiên c u v m i quan h gi a th cứ ể ệ ố ứ ề ố ệ ữ ự
ti n QTNNL, LTCT nhìn t góc đ th c ti n QTNNL và k t qu kinh doanh c a doanh nghi p.ễ ừ ộ ự ễ ế ả ủ ệ
Vì th s góp ph n vào phát tri n lý thuy t và đóng góp vào h th ng thang đo còn thi u nh t làế ẽ ầ ể ế ệ ố ế ấ
h th ng thang đo t i các nệ ố ạ ước đang phát tri n đ thi t l p h th ng có giá tr nh nhau v đoể ể ế ậ ệ ố ị ư ề
lường nh nh n đ nh c a Craig & Douglas (2000). ư ậ ị ủ
Nghiên c u s d ng t ng h p các k thu t, phứ ử ụ ổ ợ ỹ ậ ương pháp hi n đ i trong nghiên c u đ nhệ ạ ứ ị tính, đ nh lị ượng nh Focus Group, phân tích Cronbach Alpha, EFA, CFA, phân tích mô hình c uư ấ trúc SEM, ki m đ nh bootstrap, Vì v y, nghiên c u này s là ngu n tài li u tham kh o vể ị ậ ứ ẽ ồ ệ ả ề
phương pháp lu n, v thi t k mô hình nghiên c u và x lý d li u nghiên c u,… cho các nhàậ ề ế ế ứ ử ữ ệ ứ nghiên c u, h c viên trong lĩnh v c qu n tr nói chung, lĩnh v c QTNNL nói riêng. ứ ọ ự ả ị ự
CHƯƠNG 2: C S LÝ THUY T VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN C UƠ Ở Ế Ứ
2.1. Lý thuy t c nh tranhế ạ
L i th c nh tranh là vi c th c hi n m t chi n lợ ế ạ ệ ự ệ ộ ế ược kinh doanh mà đ i th c nh tranhố ủ ạ không th c hi n đự ệ ược đ t o đi u ki n gi m chi phí, khai thác c h i th trể ạ ề ệ ả ơ ộ ị ường ho c vô hi uặ ệ hóa các m i đe d a c nh tranh (Barney, 1991). Mô hình đ u tiên v cách ti p c n c a áp l cố ọ ạ ầ ề ế ậ ủ ự
c nh tranh đã đạ ược ph bi n r ng rãi b i Porter (1980). Theo Peteraf và Barney (2003), m tổ ế ộ ở ộ doanh nghi p đã đ t đệ ạ ượ ợc l i th c nh tranh thì t o ra giá tr kinh t cao h n so v i đ i thế ạ ạ ị ế ơ ớ ố ủ
c nh tranh. L i th c nh tranh liên quan đ n giá tr kinh t đạ ợ ế ạ ế ị ế ượ ạc t o ra t vi c khai thác khừ ệ ả năng s d ng ngu n l c c a m t doanh nghi p, hi u qu ho t đ ng đ c p đ n giá tr kinh tử ụ ồ ự ủ ộ ệ ệ ả ạ ộ ề ậ ế ị ế
t vi c thừ ệ ương m i hoá. Nh v y, doanh nghi p có l i th c nh tranh cao s t o ra hi u quạ ư ậ ệ ợ ế ạ ẽ ạ ệ ả
ho t đ ng cao h n đ i th c nh tranh.ạ ộ ơ ố ủ ạ
Trang 92.2. Lý thuy t ngu n l c doanh nghi pế ồ ự ệ
Lý thuy t v ngu n l c (resource basic view of the firm) đế ề ồ ự ược Wernerfelt (1984) t p trungậ vào phân tích c nh tranh d a vào các ngu n l c bên trong. Barney (1991) phân lo i ngu n l cạ ự ồ ự ạ ồ ự thành 3 lo i: ngu n v n v t ch t (Williamson, 1975), ngu n v n con ngạ ồ ố ậ ấ ồ ố ười (Beckei; 1964), và ngu n v n t ch c (Tdmei; 1987). Barney (1991) đã ki m tra m i quan h gi a ngu n l c doanhồ ố ổ ứ ể ố ệ ữ ồ ự nghi p (firm resource) và l i th c nh tranh b n v ng (sustained competitive advantage). Tuyệ ợ ế ạ ề ữ nhiên lý thuy t RBV đã không gi i thích đ y đ làm th nào (how) và t i sao (why) các doanhế ả ầ ủ ế ạ nghi p đ t đệ ạ ượ ợc l i th c nh tranh trong môi trế ạ ường kinh doanh thay đ i nhanh chóng và khóổ
lường trước
2.3. Lý thuy t v năng l c đ ngế ề ự ộ
Lý thuy t năng l c đ ng (theory dynamic capabilities) c a Teece và c ng s (1997) ra đ iế ự ộ ủ ộ ự ờ
d a trên c s lý thuy t RBV đã ng d ng trong th trự ơ ở ế ứ ụ ị ường bi n đ ng nhanh chóng (th trế ộ ị ườ ng
đ ng). Teece và c ng s (1997) đ nh nghĩa năng l c đ ng là kh năng tích h p, xây d ng và đ nhộ ộ ự ị ự ộ ả ợ ự ị
d ng l i năng l c bên trong và bên ngoài đ đáp ng s thay đ i nhanh chóng c a môi trạ ạ ự ể ứ ự ổ ủ ường. Năng l c đ ng ph n ánh kh năng c a m t t ch c đ t đự ộ ả ả ủ ộ ổ ứ ạ ược sáng t o m i t o ra l i th c nhạ ớ ạ ợ ế ạ tranh trên th trị ường (LeonardBarton, 1992). Năng l c đ ng c a doanh nghi p khá khó khăn đự ộ ủ ệ ể sao chép và thay th Vì v y, năng l c đ ng chính là c s đ t o ra l i th c nh tranh và nângế ậ ự ộ ơ ở ể ạ ợ ế ạ cao hi u qu ho t đ ng c a doanh nghi p (Barney, 1986; Eisenhardt và Martin, 2000)ệ ả ạ ộ ủ ệ
2.6. Mô hình nghiên c u và các gi thuy t ứ ả ế
Thành ph n th c th c ti n QTNNL: ho t đ ng ch c năng (khái ni m b c 2 g m: xác đ nhầ ự ự ễ ạ ộ ứ ệ ậ ồ ị công vi c; tuy n d ng; đào t o; đánh giá công vi c; lệ ể ụ ạ ệ ương, thưởng; ho ch đ nh ngh nghi p vàạ ị ề ệ thăng ti n), s tham gia c a nhân viên, ho t đ ng đ i, nhóm, ho t đ ng hành chính và d n d t,ế ự ủ ạ ộ ộ ạ ộ ẫ ắ khuy n khích s thay đ i.ế ự ổ
Thành ph n l i th c nh tranh: ch t lầ ợ ế ạ ấ ượng NNL và hành vi NNL
Trang 10Hình 2.1. Mô hình nghiên c u đ xu tứ ề ấ
T ng h p các gi thuy t nghiên c u: ổ ợ ả ế ứ
Gi thuy t H1: Th c ti n QTNNL có nh h ả ế ự ễ ả ưở ng d ươ ng đ n LTCT v NNL c a các VNPT ế ề ủ