1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh: Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của các Công ty du lịch Việt Nam

27 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 456,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án với mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích thực trạng công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của các công ty du lịch Việt Nam để tìm ra những ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm giúp các công ty du lịch Việt Nam hoàn thiện việc xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp của mình.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

-

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

CỦA CÁC CÔNG TY DU LỊCH VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 9340101

HOÀNG ANH DUY

Hà Nội – 2020

Trang 2

Chùa Láng, Đống Đa, Hà Nội

Người hướng dẫn khoa học: PGS., TS Bùi Anh Tuấn

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án họp tại

Vào hồi giờ ngày tháng năm

Có thể tham khảo luận án tại Thư viện Quốc gia và thư viện trường Đại học Ngoại thương

Trang 3

gi p tạo ra bản sắc riêng cho doanh nghiệp, gi p nâng cao lợi thế cạnh tranh

và tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, chưa c nghiên cứu nào đề cập đến công tác xây dựng và phát triển VHDN của các công ty du lịch, cũng chưa c nghiên cứu nào tổng hợp được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng

và phát triển VHDN của các công ty du lịch

Về mặt thực tiễn, trong thời đại ngày nay khi mà xu hướng toàn cầu hoá ngày một lan rộng, cạnh tranh ngày một khốc liệt và nền kinh tế tri thức đang tiến dần đến một tầm cao mới thì văn hoá trong tổ chức được quan tâm hơn bao giờ hết VHDN đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động, hướng tới sự phát triển bền vững Do đ , VHDN được coi là một trong những yếu tố then chốt làm nên thành công của một tổ chức Việc xây dựng và phát triển VHDN phù hợp rất cần được chú trọng

Ngành du lịch có thể nói là một trong những ngành trọng điểm của nước ta, với tốc độ phát triển tương đối ổn định, trở thành một cơ hội kinh

Trang 4

doanh hấp dẫn khiến các Công ty du lịch ngày càng phát triển hơn cả về số lượng lẫn chất lượng Vậy nên, để tạo ra lợi thế cạnh tranh, các công ty du lịch cần xây dựng và phát triển một nền văn hoá mạnh, hướng tới phát triển bền vững Ngày càng có nhiều công ty du lịch nhận thức được vấn đề này, tuy nhiên rất ít trong số đ c thể thực hiện thành công Điều này có thể bắt nguồn

từ một số nguyên nhân sau:

Thứ nhất, nhà quản trị có mức độ hiểu biết hạn chế hoặc hiểu biết chưa đ ng về VHDN, sai lầm trong điều chỉnh các chính sách nhằm xây dựng, phát triển VHDN

Thứ hai, doanh nghiệp nhận thức không đ ng tầm quan trọng của việc xây dựng một VHDN mạnh

Thứ ba, doanh nghiệp không thể hiện sự quyết tâm trong việc thay đổi để hình thành một văn hoá trong tổ chức

Thứ tư, doanh nghiệp không tiến hành các phương thức đánh giá, đo lường để tăng cường hiệu quả trong xây dựng và phát triển VHDN

Để tránh được những tình trạng kể trên, bài toán đặt ra cho doanh nghiệp là cần phải có nhận thức đ ng về tình hình VHDN hiện tại của các công ty du lịch để xây dựng được văn hoá phù hợp và phát triển nó xuyên suốt trong tổ chức Vậy nên, đề tài “Xây dựng và phát triển VHDN của các Công

ty du lịch Việt Nam” c ý nghĩa rất thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

2 Khoảng trống nghiên cứu

Thứ nhất, ngành du lịch đang là một trong những ngành trọng điểm của nước ta, với những đ ng g p quan trọng cho nền kinh tế Ngày càng có thêm nhiều công ty du lịch khiến cho cạnh tranh trong ngành càng trở nên gay gắt, bên cạnh đ các vấn đề mới như dịch bệnh lại tác động lớn tới ngành du lịch và các công ty du lịch Song, cho đến nay, việc xây dựng và phát triển VHDN của các công ty du lịch vẫn chưa thu h t được nhiều sự quan tâm của các học giả, các nhà nghiên cứu

Thứ hai, tuy nghiên cứu về VHDN hoặc xây dựng và phát triển VHDN không còn mới (có nhiều nghiên cứu nhưng chỉ tập trung đánh giá

Trang 5

thực trạng VHDN của một doanh nghiệp cụ thể hoặc một số doanh nghiệp nói chung), nhưng chưa c nghiên cứu cụ thể nào về công tác xây dựng và phát triển VHDN và các yếu tố đ tại các công ty du lịch Việt Nam

Thứ ba, trong các nghiên cứu trước đây chưa c nghiên cứu nào chuyên sâu về giải pháp, định hướng cho các công ty du lịch Việt Nam để có thể xây dựng, duy trì và phát triển VHDN của mình

3 Câu hỏi nghiên cứu

Để làm sáng tỏ các vấn đề liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến VHDN của các công ty du lịch Việt Nam, tác giả đã đặt ra các câu hỏi nghiên cứu sau:

- Thực trạng công tác xây dựng và phát triển VHDN của các công ty

du lịch Việt Nam như thế nào?

- Có những ưu điểm và hạn chế nào trong công tác xây dựng và phát triển VHDN của các công ty du lịch Việt Nam?

- Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác xây dựng và phát triển VHDN của các công ty du lịch Việt Nam?

- Các giải pháp nào có thể giúp các công ty du lịch Việt Nam hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển VHDN của mình?

4 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là phân tích thực trạng công tác xây dựng và phát triển VHDN của các công ty du lịch Việt Nam để tìm ra những

ưu điểm và hạn chế, từ đ đề xuất các giải pháp nhằm giúp các công ty du lịch Việt Nam hoàn thiện việc xây dựng và phát triển VHDN của mình

5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là công tác xây dựng và phát triển VHDN của các công ty du lịch Việt Nam

5.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu về mặt nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các

nội dung của công tác xây dựng và phát triển VHDN và một số yếu tố

Trang 6

ảnh hưởng đến công tác này bao gồm văn h a dân tộc, văn h a du nhập, ngành du lịch, nhà sáng lập, nhà lãnh đạo, sự truyền đạt nội bộ

và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

- Phạm vi nghiên cứu về không gian và thời gian: Đề tài tập trung

nghiên cứu tác động các yếu tố trên đến VHDN của nhóm 50 công ty

du lịch Việt Nam (những công ty có cung cấp các hành trình du lịch nội địa và quốc tế) được lựa chọn ngẫu nhiên Các thông tin và số liệu thu thập được vào tháng 4/2020

6 Kết cấu của luận án

Cấu trúc của luận án bao gồm: Lời mở đầu, Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng và phát triển văn h a doanh nghiệp, Chương 2: Giả thuyết nghiên cứu và Phương pháp nghiên cứu, Chương 3: Kết quả nghiên cứu về công tác xây dựng và phát triển văn h a doanh nghiệp của các công

ty du lịch Việt Nam, Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và phát triển văn h a doanh nghiệp của các công ty du lịch Việt Nam, Kết luận

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VÀ PHÁT

TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 1.1 Những nội dung cơ bản về văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp

Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn h a doanh nghiệp (VHDN) VHDN bao gồm tầm nhìn, giá trị, chuẩn mực, hệ thống, biểu tượng, ngôn ngữ, giả định, niềm tin và thói quen của doanh nghiệp đ (Needle, 2004) VHDN là một tập hợp các giả định được chia sẻ nhằm hướng dẫn hoạt động trong tổ chức bằng cách xác định hành vi thích hợp cho các tình huống khác nhau (Ravasi & Schultz, 2006) Theo Denison (1990), VHDN đề cập đến những niềm tin, giá trị, nguyên tắc ngầm tạo thành cơ sở cho việc quản lý một tổ chức cũng như cho tập hợp các hành

vi quản lý

Trang 7

Các định nghĩa trên đã phản ánh các cách hiểu khác nhau về VHDN, nhưng cũng c những điểm chung để hiểu rõ khái niệm này Nếu nhấn mạnh về tính vô hình của VHDN, đây là những yếu tố chứa đựng những nguyên tắc ngầm được chia sẻ, được chấp nhận bởi một nhóm người trong tổ chức, quyết định nhận thức, suy nghĩ, hành động của họ

và của tổ chức đối với sự biến đổi của môi trường xung quanh (Kinichi, 1981) Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước đây, VHDN có thể được định nghĩa như sau: VHDN là một hệ thống các giá trị, quan niệm, nguyên tắc hành vi được chia sẻ bên trong tổ chức, có ảnh hưởng tích cực mạnh mẽ đến cách thức hành động và suy nghĩ của các thành viên trong

tổ chức đ

1.1.2 Vai trò của văn hóa doanh nghiệp

 Giữ chân và thu hút nhân tài

 Tạo dựng lòng tin và thu h t khách hàng, đối tác

 Giúp tạo ra nét đặc trưng riêng của tổ chức và xây dựng khối đoàn kết

 Phối hợp và kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp

 Giúp giảm rủi ro trong công việc hàng ngày

1.1.3 Một số mô hình về văn hóa doanh nghiệp

1.1.3.1 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Edgar Schein

 Cấu trúc hữu hình: Lớp đầu tiên là những đặc tính hữu hình của

tổ chức có thể dễ dàng nghe, nhìn và cảm nhận trực quan, được biểu hiện dưới dạng những hiện vật mang tính đặc trưng

 Các giá trị được tuyên bố: Các giá trị công bố là lớp trong của giá trị hữu hình, bao gồm những thứ góp phần tạo nên văn hoá của tổ chức như giá trị của doanh nghiệp, cá nhân làm việc ở đ , cũng như sự kết nối liền lạc của những giá trị đ

 Các quan niệm, giả định nền tảng: Mức độ thứ ba là những giá trị

về mặt lý tưởng, không thể đo đạc được nhưng tạo ra sự khác biệt về văn

Trang 8

hoá của tổ chức Đây là những quan niệm chung, ăn sâu vào tâm lý các thành viên, được mặc nhiên công nhận và tạo ra sự ảnh hưởng đến văn hoá của tổ chức

1.1.3.2 Mô hình văn hóa doanh nghiệp của Geert Hofstede

Hofstede đưa ra mô hình gồm 4 lớp theo thứ tự từ ngoài vào trong là Biểu tượng – Người hùng – Nghi thức – Các giá trị Cụ thể, biểu tượng là văn bản, lời n i, hành động, cử chỉ, hình ảnh, hay vật với một ý nghĩa nhất định đại diện cho tổ chức đ Người hùng là người sở hữu những đặc điểm được đề cao trong văn hoá, c ý nghĩa như một hình mẫu lý tưởng Nghi thức là những hoạt động chung, chẳng hạn như cách chào hỏi, tổ chức các ngày kỷ niệm… Ba yếu tố này có thể được coi là các phương thức/thực hành Và cuối cùng, yếu tố nằm ở vị trí cốt lõi của VHDN chính là các giá trị - yếu tố vô hình, được hiểu qua chính những yếu tố hữu hình trên

1.1.3.3 Mô hình về văn hóa doanh nghiệp của Daniel Denison

Mô hình Denison (1990) là mô hình phổ biến trong các nghiên cứu

về VHDN Nếu như mô hình Schein (2004) gi p đưa ra cái nhìn tổng quan về phân lớp các biểu hiện thì mô hình Denison (1990) đưa ra các đặc tính của VHDN đ Mô hình Denison (1990) thường được ứng dụng

để xây dựng thang đo đánh giá, thu thập phản hồi từ các thành viên trong doanh nghiệp và làm rõ các đặc điểm cụ thể của VHDN Theo mô hình Denison (1990), VHDN được cấu thành bởi 12 giá trị cơ bản thuộc 4 nhóm yếu tố: sứ mệnh, khả năng thích ứng, sự tham gia của nhân viên và tính nhất quán

1.2 Những nội dung cơ bản về xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp

Khi nói về VHDN, hai từ xây dựng và phát triển thường đi song hành với nhau và dùng chung từ “developing corporate culture” bởi vì khi doanh nghiệp đã xây dựng nền văn h a của mình thì sẽ tạo ra các giá

Trang 9

trị và chia sẻ, lan tỏa và củng cố nền văn h a này để nó ngày càng mạnh

và có ảnh hưởng đến các thành viên trong doanh nghiệp Một khái niệm khá phổ biến khi n i đến chủ đề này là của Schein (1985, 1996), xây dựng và phát triển VHDN liên quan đến việc tạo ra các giá trị của doanh nghiệp và theo thời gian sẽ hội nhập và tương tác với những thay đổi trong môi trường kinh doanh Theo tác giả Nguyễn Quang Trung (2019), việc xây dựng và phát triển VHDN liên quan đến việc tạo ra, hoàn thiện hệ thống các biểu trưng của VHDN và làm cho VHDN đ phù hợp với doanh nghiệp Từ các nghiên cứu này, các tác giả sẽ tổng hợp một khái niệm chung nhất về xây dựng và phát triển VHDN, đ là xây dựng và phát triển VHDN là một quá trình xác định các giá trị của doanh nghiệp và chia sẻ rộng rãi để lan tỏa các giá trị đ đến các thành viên trong doanh nghiệp đ Trong luận án này, tác giả sẽ sử dụng khái niệm này để phát triển nghiên cứu của mình

1.2.2 Vai trò của công tác xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp

Xây dựng và phát triển VHDN là yêu cầu cơ bản và cấp thiết để doanh nghiệp phát triển bền vững, nâng cao năng lực hội nhập và khả năng cạnh tranh Việc hội nhập với thế giới, kinh doanh và phát triển của các công ty đa quốc gia, hay các công ty nội địa sử dụng lao động quốc

tế, hội nhập quốc tế, cần phải đổi mới nhằm nâng cao được sức cạnh tranh trong việc tuyển dụng nhân sự, tạo uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và củng cố thương hiệu cho doanh nghiệp ngày càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Nhận thấy vai trò quan trọng của việc th c đẩy xây dựng và phát triển VHDN mà ngày 6/8/2019, tại Hà Nội diễn ra “Hội nghị triển khai Cuộc vận động xây dựng văn h a doanh nghiệp Việt Nam

do Thủ tướng Chính phủ phát động tại Hà Nội và 9 tỉnh đồng bằng sông Hồng” Việc xây dựng và phát triển VHDN phù hợp sẽ gi p định hướng, đồng bộ hành vi của tất cả nhân viên, hướng mọi thành viên tới mục tiêu chung của tổ chức, nâng cao năng suất làm việc, gắn kết và tạo động lực

Trang 10

cho nhân viên; đồng thời là nam châm thu h t nhân tài, cũng như tạo dựng cho doanh nghiệp một lợi thế cạnh tranh bền vững

1.2.3 Nội dung xây dựng và phát triển văn hoá doanh nghiệp

Để tạo lập và phát triển bản sắc văn h a riêng ấy, mỗi doanh nghiệp cần nhận thức rõ bản chất của văn h a của mình; đồng thời, quá trình xây dựng và phát triển VHDN phải là việc lâu dài, có chủ đích rõ ràng và tiếp nối của các chủ thể quản lý doanh nghiệp cùng với sự thống nhất, đồng thuận của tập thể đội ngũ nhân viên Xây dựng và phát triển VHDN là cả một quá trình liên tục, lâu dài, không phải chuyện ngày một ngày hai, vì vậy cần có những bước đi phù hợp Tác giả Nguyễn Quang Trung (2019) đã đề cập đến các nội dung của công tác này bao gồm:

- Tạo lập hệ thống các biểu trưng của VHDN (như biểu tượng, kiến trúc, nghi lễ, ấn phẩm, các giá trị được tuyên bố)

- Sau đ các nhà lãnh đạo hay các nhà quản trị trong doanh nghiệp

sẽ sử dụng các phương thức quản lý khác nhau để làm cho các giá trị này tác động và ăn sâu vào cách suy nghĩ, cảm nhận và hành động của các thành viên trong doanh nghiệp theo đ ng hướng mà doanh nghiệp hay các nhà lãnh đạo và các nhà quản trị kỳ vọng

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

1.2.4.1 Những yếu tố chủ quan

Nhà sáng lập

Nhà sáng lập công ty là người đầu tiên đặt nền móng cho việc xây dựng và phát triển VHDN mới bằng chiến lược và định hướng trong giai đoạn đầu tiên hình thành doanh nghiệp đ (Andish và cộng sự, 2013) Flamholtz và Randle (2012) đồng ý với quan điểm trên khi nhận định rằng các nhà sáng lập là nhân tố tiên quyết khi tạo dựng văn hoá cho một

tổ chức mới Các nhà sáng lập có thể đem kinh nghiệm cá nhân và văn hoá của mình truyền tải cho nhân viên (O’Reilly và Chatman, 1991)

Nhà lãnh đạo

Trang 11

Schein (2004) đã chứng minh nhà lãnh đạo và phong cách lãnh đạo có ảnh hưởng lớn tới VHDN VHDN là tấm gương phản chiếu tài năng, tư tưởng, cá tính của người lãnh đạo, do đ chịu ảnh hưởng từ người lãnh đạo Khi c lãnh đạo mới, họ có thể hình thành nên hệ thống giá trị văn h a mới cho doanh nghiệp đ Nhà lãnh đạo dựa trên tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của công ty đã được đưa ra (bởi nhà sáng lập) Ravasi và Schultz (2006) thừa nhận rằng lãnh đạo tổ chức đ ng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra và phát triển bản sắc VHDN

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội (CSR) được định nghĩa là các hành động của công ty nhằm nâng cao lợi ích xã hội vượt ra ngoài lợi ích của công ty và được pháp luật yêu cầu (McWilliams và cộng sự, 2006) Schwartz và Carroll (2003) đã mô tả các nỗ lực của CSR trên ba khía cạnh: đạo đức, pháp lý và kinh tế Nhân viên tự hào làm việc cho các công ty được công nhận đi đầu trong phát triển bền vững Các công ty thực hành CSR tiêu thụ ít tài nguyên hơn và tạo ra càng ít chất thải càng tốt, tác động tích cực đến môi trường Thực tế CSR cũng tác động đến VHDN; chúng ảnh hưởng đến các giá trị hữu hình và vô hình (Schein, 1992), đặc biệt là bản sắc và hình ảnh của tổ chức

Sự truyền đạt nội bộ

VHDN vững mạnh cần có sự đ ng g p của toàn thể nhân viên, mà trước tiên họ phải hiểu và nắm được giá trị cốt lõi trong VHDN đ Quá trình giao tiếp nội bộ rất quan trọng, nó quyết định việc nhân viên có suy nghĩ như nào về VHDN Như vậy, nếu không hiểu các quy ước, nghi thức

và giá trị biểu tượng tượng trưng cho VHDN, việc giải thích thông điệp rất

dễ bị sai lệch bị tổn hại (Hofstede, 2001; Schein, 2004)

1.2.5.2 Những yếu tố khách quan

Văn hoá dân tộc

Bản thân VHDN là một tiểu văn h a nằm trong văn h a dân tộc nên sự phản chiếu của văn h a dân tộc lên VHDN là điều tất yếu nh

Trang 12

hưởng của văn h a dân tộc lên VHDN thường được xem xét bởi 4 yếu tố chủ yếu theo mô hình của Hofstede (2010) trong nghiên cứu về “Lý thuyết văn h a đa chiều”, bao gồm: hoảng cách quyền lực (Power Distance), Tính ngại rủi ro (Uncertainty voidance), Tính cá nhân và Tính tập thể (Individualism vs Collectivism), Nữ quyền và Nam quyền (Ferminity vs Masculinity)

Văn hóa du nhập

Văn h a du nhập có thể đến từ sự hội nhập văn h a các quốc gia khác, hay từ các tổ chức khác hoặc từ nhân viên mới đến công ty Doanh nghiệp sẽ chịu tác động của văn h a du nhập trong quá trình làm việc, tương tác với môi trường bên ngoài và tạo nên quá trình chọn lọc các yếu

tố phù hợp với các giá trị đang xây dựng hoặc là các giá trị mà các tổ chức mong muốn hướng đến Nghiên cứu của Carmen (2014) cho kết quả văn hóa du nhập chỉ thực sự phát huy được hiệu quả th c đẩy VHDN khi văn h a du nhập từ tổ chức ngoài có những nét tương đồng với văn

h a đã c tại doanh nghiệp

hệ giữa đặc điểm của ngành và sự tăng trưởng, với VHDN

Có thể có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến VHDN cũng như công tác xây dựng và phát triển VHDN, nhưng các yếu tố đã nêu ở trên là các yếu

tố được nhắc đến nhiều hơn, phổ biến hơn và đã được kiểm định trong các công trình nghiên cứu trước đây Vì vậy, trong khuôn khổ của luận

án, tác giả sẽ sử dụng các nhân tố này để tiến hành nghiên cứu của mình

Trang 13

CHƯƠNG 2: GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Giả thuyết nghiên cứu

Dựa vào các nghiên cứu trước đây về các yếu tố tác động đến công tác xây dựng và phát triển VHDN đã nêu ở Chương 1, các giả thuyết nghiên cứu của đề tài sẽ được hình thành như sau:

2.1.1 Văn hóa dân tộc có ảnh hưởng tích cực đến công tác xây dựng

và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Giả thuyết H1.a: Văn hóa dân tộc có ảnh hưởng tích cực đến Tính tham gia

Giả thuyết H1.b: Văn hóa dân tộc có ảnh hưởng tích cực đến Tính nhất quán

Giả thuyết H1.c: Văn hóa dân tộc có ảnh hưởng tích cực đến Tính thích ứng

Giả thuyết H1.d: Văn hóa dân tộc có ảnh hưởng tích cực đến Sứ mệnh

2.1.2 Văn hóa du nhập có ảnh hưởng tích cực đến công tác xây dựng

và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Giả thuyết H2.a: Văn hóa du nhập có ảnh hưởng tích cực đến Tính tham gia

Giả thuyết H2.b: Văn hóa du nhập có ảnh hưởng tích cực đến Tính nhất quán

Giả thuyết H2.c: Văn hóa du nhập có ảnh hưởng tích cực đến Tính thích ứng

Giả thuyết H2.d: Văn hóa du nhập có ảnh hưởng tích cực đến Sứ mệnh

2.1.3 Đặc điểm của ngành du lịch có ảnh hưởng tích cực đến công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp

Giả thuyết H3.a: Đặc điểm của ngành du lịch có ảnh hưởng tích cực đến Tính tham gia

Giả thuyết H3.b: Đặc điểm của ngành du lịch có ảnh hưởng tích cực đến Tính nhất quán

Ngày đăng: 21/04/2021, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w