Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ nhân viên Khoa Phụ - NgoạiA5, tập thể cán bộ nhân viên khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Phụ Sản HàNội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin trân trọng cảm ơn Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia
Hà Nội, Ban Giám đốc Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội đã cho phép và tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoànthành khóa luận
Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới: PGS.TS Nguyễn Duy Ánh vàTS.BS Nguyễn Thanh Phong, ThS.BS Nguyễn Thị Minh Thanh là nhữngngười thầy đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu, đóng góp những ý kiến quý báu và giúp em hoàn thành đềtài này
Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ nhân viên Khoa Phụ - NgoạiA5, tập thể cán bộ nhân viên khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Phụ Sản HàNội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thu thập số liệu phục vụcho nghiên cứu
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị em trong giađình, bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ với em trong suốt quá trình học tập vànghiên cứu
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếunhiều kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung khóa luận không tránh khỏi thiếusót, em rất mong nhận sự góp ý để khóa luận được hoàn thiện hơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2020
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em là Hoàng Thị Linh, sinh viên khoá QH.2014.Y, ngành Y đa khoa,Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là khóa luận do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Nguyễn Duy Ánh và TS.BS Nguyễn Thanh Phong
2 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
Trang 3DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu/từ viết tắt Viết đầy đủ/ý nghĩa
Tiếng việt
β hCG Gonadotropinbeta human Chorionic
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số nghiên cứu trước phát hiện u qua khám phụ khoa và
siêu âm 9
Bảng 1.2 Một số triệu chứng gợi ý có tính đặc hiệu trong mỗi loại u buồng trứng 10
Bảng 3.1 Phân bố tuổi của đối tượng nghiên cứu 24
Bảng 3.2 Tiền sử sản khoa 26
Bảng 3.3 Tiền sử mổ bụng 26
Bảng 3.4 Hoàn cảnh phát hiện khối u 27
Bảng 3.5 Hình thái của u buồng trứng 27
Bảng 3.6 Vị trí khối u buồng trứng trên siêu âm 28
Bảng 3.7 Kích thước khối u buồng trứng trên siêu âm 28
Bảng 3.8 Tính chất khối u trên siêu âm 29
Bảng 3.9 Nồng độ CA-125 29
Bảng 3.10 Kết quả giải phẫu bệnh 30
Bảng 3.11 Hướng xử trí 30
Bảng 3.12 Phương pháp phẫu thuật 31
Bảng 3.13 Phương pháp phẫu thuật và tuổi 31
Bảng 3.14 Phương pháp phẫu thuật và số con 32
Bảng 3.15 Kết quả xử trí biến chứng 32
Bảng 3.16 Tỉ lệ phẫu thuật nội soi thành công 33
Bảng 3.17 Nguyên nhân chuyển mổ mở 33
Bảng 3.18 Biến chứng sau mổ 34
Bảng 3.19 Thời gian nằm viện sau phẫu thuật 34
Trang 5DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nơi ở 25
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiêp 25
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các tạng trong chậu hông nữ 4
Hình 1.2 Nang trứng bình thường ở tuổi sinh sản………12
Hình 1.3 Hình ảnh u bì trên siêu âm 11
Hình 1.4 Bóc u không chọc hút trước 14
Hình 1.5 Chọc vỏ u bằng trocart 5 mm 14
Hình 1.6 Dùng 2 kìm có mấu kẹp và kéo 2 mép nhu mô buồng trứng lành ngược nhau, bộc lộ u buồng trứng bên trong 15
Hình 1.7 Đốt các nốt lạc nội mạc tử cung trên vỏ u lạc nội mạc tử cung 16
Hình 1.8 U buồng trứng sau phúc mạc: mở phúc mạc bóc u 16
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I 3
TỔNG QUAN 3
1.1 Giải phẫu, sinh lý buồng trứng 3
1.1.1 Giải phẫu buồng trứng 3
1.1.2 Đặc điểm cấu tạo của buồng trứng 5
1.1.3 Sinh lý buồng trứng 6
1.2 Lâm sàng và cận lâm sàng u buồng trứng 6
1.2.1 Phân loại khối u buồng trứng 6
1.2.2 Lâm sàng 9
1.2.3 Cận lâm sàng 11
1.3 Điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi 13
1.3.1 Chỉ định và chống chỉ định 13
1.3.2 Các phương pháp điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi 13 1.3.3 Các tai biến có thể xẩy ra do phẫu thuật nội soi 17
1.4 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về u buồng trứng 17
1.4.1 Các nghiên cứu trong nước 17
1.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài 18
CHƯƠNG 2 19
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.3.2 Cỡ mẫu 20
Trang 72.3.3 Công cụ thu thập thông tin 20
2.3.4 Các biến số nghiên cứu 20
2.3.5 Phương pháp thu thập số liệu 22
2.4 Sai số và cách khống chế sai số 22
2.4.1 Sai số chọn 22
2.4.2 Sai số phỏng vấn 22
2.4.3 Sai số tham khảo hồ sơ bệnh án 22
2.5 Xử lý số liệu 22
2.6 Đạo đức nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3 24
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu 24
3.1.1 Tuổi 24
3.1.2 Nơi ở 25
3.1.3 Nghề nghiệp 25
3.1.4 Tiền sử sản khoa 26
3.1.5 Tiền sử vết mổ cũ ổ bụng 26
3.2 Lâm sàng và cận lâm sàng 27
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng 27
3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 28
3.3 Kết quả điều trị 30
3.3.1 Hướng xử trí 30
3.3.2 Phương pháp phẫu thuật 31
3.3.3 Xử trí biến chứng 32
3.3.4 Tỉ lệ phẫu thuật nội soi thành công 33
3.3.5 Nguyên nhân chuyển mổ mở 33
3.3.6 Biến chứng sau mổ 34
3.3.7 Thời gian nằm viện sau phẫu thuật 34
CHƯƠNG 4 35
Trang 8BÀN LUẬN 35
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 35
4.1.1 Tuổi 35
4.1.2 Nơi ở 35
4.1.3 Nghề nghiệp 35
4.1.4 Tiền sử sản khoa 36
4.1.5 Tiền sử vết mổ cũ ổ bụng 36
4.2 Lâm sàng và cận lâm sàng u buồng trứng 37
4.2.1 Lâm sàng 37
4.2.2 Cận lâm sàng 37
4.3 Kết quả phẫu thuật nội soi 39
4.3.1 Hướng xử trí 39
4.3.2 Cách thức phẫu thuật 39
4.3.3 Phương pháp phẫu thuật và độ tuổi, số con 40
4.3.4 Xử lý biến chứng 40
4.3.5 Thất bại trong mổ nội soi 40
4.3.6 Biến chứng sau mổ 41
4.3.7 Số ngày nằm viện 42
CHƯƠNG 5 43
KẾT LUẬN 43
5.1 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u buồng trứng 43
5.1.1 Đặc điểm lâm sàng 43
5.1.2 Đặc điểm cận lâm sàng 43
5.2 Kết quả phẫu thuật nội soi 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
U buồng trứng (UBT) là loại khối u hay gặp nhất trong các khối u cơquan sinh dục nữ, chỉ đứng thứ 2 sau u xơ tử cung Tại miền Bắc Việt Nam,UBT chiếm tỷ lệ 3,6% các khối u sinh dục [9]
Buồng trứng là một tạng nằm sâu trong chậu hông nên khối u thườngkhó phát hiện khi kích thước còn nhỏ vì không có triệu chứng hoặc các triệuchứng rất mơ hồ trong khi đó rất dễ dẫn đến biến chứng phải can thiệp kịpthời như xoắn nang, vỡ nang, có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng Đặc biệtung thư hóa là biến chứng nguy hiểm nhất trong các trường hợp UBT
Việc chẩn đoán UBT không khó nhưng thái độ xử trí trong từng trườnghợp cũng là vấn đề các nhà phụ khoa quan tâm Trước đây xử trí UBT bằngphẫu thuật mở bụng, qua phẫu thuật mở bụng có thể cắt bỏ hoặc bóc tách khốiUBT bảo vệ mô lành [3] Những năm gần đây nhờ sự tiến bộ của phẫu thuậtnội soi (PTNS), đặc biệt là trong phẫu thuật phụ khoa cho nên phần lớn cácbệnh nhân UBT đã được phẫu thuật qua nội soi ở nhiều nước trên thế giới đặcbiệt là các nước Châu Âu PTNS có thể thực hiện cắt UBT, bóc tách khối ubảo tồn buồng trứng lành [20]
Ở Việt Nam, PTNS cắt UBT được áp dụng đầu tiên tại Bệnh viện Từ
Dũ năm 1993, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương áp dụng từ năm 1996 Năm
1999 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội ứng dụng PTNS trong điều trị UBT và sốlượng bệnh nhân UBT được PTNS cũng tăng theo thời gian, phẫu thuật antoàn, ít đau đớn, sau mổ hồi phục nhanh, chi phí điều trị thấp và có tính thẩm
mỹ cao [14].Tuy vậy vẫn còn những trường hợp PTNS phải chuyển mổ mở bụng vàphẫu thuật nọi soi UBT là cần thiết đối với các cơ sở y tế trong đó có Bệnhviện Phụ sản Hà Nội Bệnh viện Phụ sản Hà Nội là một trong hai bệnhviện đầu ngành về sản phụ khoa tại miền Bắc, vì vậy việc có một nghiên cứu
về PTNS UBT trong năm 2020 sẽ giúp có thêm những bằng chứng khoa họccho các bác sĩ trong điều trị
Trang 10Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân có ubuồng trứng được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật nội soi tạiBệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 4 năm2020
2 Nhận xét kết quả điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuât nội soitại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 4năm 2020
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN1.1 Giải phẫu, sinh lý buồng trứng
1.1.1 Giải phẫu buồng trứng
1.1.1.1 Vị trí, hình thể, kích thước buồng trứng
* Đại cương
Buồng trứng (BT) nằm áp vào thành bên chậu hông (trong hố BT) thuộccánh sau của dây chằng rộng, dưới eo trên 10 mm Khi phẫu thuật có thể tiếpcận BT từ điểm giữa đường nối gai chậu trước trên với khớp mu
* Vị trí, hình thể, kích thước buồng trứng
Buồng trứng hình hạt thị, hơi dẹt, có 2 mặt: trong - ngoài và có 2 đầu:trên - dưới Bình thường BT nằm dọc, hơi chếch vào trong và ra trước, màutrắng hồng, kích thước BT trưởng thành là 3,5 x 2 x 1 cm và cũng có thể thayđổi theo lứa tuổi
1.1.1.2 Các dây chằng
Buồng trứng được cố định bởi mạc treo và dây chằng:
- Mạc treo buồng trứng: là nếp phúc mạc nối BT vào mặt sau dâychằng rộng
- Dây chằng tử cung – buồng trứng: nối sừng từ cung vào đầu dưới BTcùng bên
- Dây chằng vòi – buồng trứng: đi từ loa tới đầu trên BT
- Dây chằng thắt lưng – buồng trứng: dính BT vào thành chậu hông
1.1.1.3 Liên quan của buồng trứng
* Mặt ngoài
Mặt ngoài của BT liên quan với thành bên chậu hông:
- Ở trên là động mạch chậu ngoài
- Ở sau là động mạch chậu trong
- Ở dưới là một nhánh của động mạch chậu trong
Trang 12- Ở trước là nơi mà dây chằng rộng bám vào thành bên chậu hông, códây thần kinh bịt chạy ở đáy hố nên gây đau khi viêm BT.
* Mặt trong
Liên quan giữa buồng trứng và các đoạn ruột:
- Bên trái BT liên quan với đại tràng trái - đại tràng xích ma
- Bên phải BT liên quan với khối manh tràng
Hình 1.1 Các tạng trong chậu hông nữ [27]
1.1.1.4 Mạch máu và thần kinh buồng trứng
* Động mạch: buồng trứng được cấp máu từ hai nguồn động mạch:
- Động mạch buồng trứng: Tách ra từ động mạch chủ bụng ở ngang mức các động mạch thận
- Động mạch tử cung: Tách ra các nhánh tận tiếp nối với các nhánh của động mạch BT tạo thành cung mạch máu nuôi dưỡng BT
Trang 13- Tại rốn buồng trứng: Động mạch BT chia ra 10 nhánh tiến sâu vàovùng tuỷ.
- Tại vùng chuyển tiếp: Các động mạch và tiểu động mạch tạo thànhmột đám rối, từ đó tạo ra các mạch thẳng nhỏ hơn tiến vào vùng vỏ
BT, ở lớp vỏ trong của nang noãn có một mạng lưới mao mạch dàyđặc
* Thần kinh
Thần kinh của BT tách ở đám rối liên mạc treo và đám rối thận
1.1.2 Đặc điểm cấu tạo của buồng trứng
Trên diện cắt qua rốn BT, người ta thấy BT được chia làm hai vùng rõrệt: vùng vỏ và vùng tuỷ được bao bọc xung quanh bởi lớp biểu mô mầm
1.1.2.1 Lớp biểu mô mầm
Lớp biểu mô mầm được cấu tạo bởi một lớp tế bào biểu mô hình vuônghay hình trụ liên tục với lớp phúc mạc ổ bụng ở mạc treo BT Ở trẻ nhỏ lớpbiểu mô này có cấu tạo liên tục và toàn vẹn, tuy nhiên ở những giai đoạntrưởng thành lớp biểu mô này có thể không còn liên tục và đôi khi khôngđược tìm thấy
1.1.2.2 Vùng vỏ
Vùng vỏ là tổ chức nằm ngay sát dưới lớp biểu mô mầm chiếm từ 1/3đến 2/3 chiều dày của BT Chiều dày của lớp vỏ tỷ lệ thuận với thời kỳ hoạtđộng sinh dục, trong giai đoạn mãn kinh lớp vỏ rất mỏng
Trang 14Lớp vỏ được tạo lên bởi một mô đệm rất đặc biệt Mô này được cấu tạobởi tế bào hình thoi, bên trong mô đệm này là các nang noãn ở các giai đoạnphát triển và thoái triển khác nhau Bề mặt mô đệm dày đặc lại tạo thành lớp
1.1.3 Sinh lý buồng trứng
Buồng trứng là tuyến sinh dục nữ có hai chức năng quan trọng: chứcnăng ngoại tiết - sinh ra noãn, chức năng nội tiết - tiết ra hormon, dưới sự chỉhuy trực tiếp của các hormon hướng sinh dục do tuyến yên bài tiết
Hoạt động chức năng sinh dục - sinh sản nữ chịu sự điều khiển của trụcnội tiết: Vùng dưới đồi - tuyến yên - BT Rối loạn hoạt động của trục nội tiếtnày không chỉ gây ảnh hưởng đến hoạt động chức năng mà cả sự phát triển vềhình thái - cấu tạo của các cơ quan sinh dục nữ
Chính vì BT luôn có những thay đổi rất rõ rệt về mặt hình thái cũng nhưchức năng trong suốt cuộc đời người phụ nữ, cho nên những thay đổi đó cóthể dẫn tới những rối loạn không hồi phục, phát triển thành bệnh lý, đặc biệt
là sự hình thành các khối u
1.2 Lâm sàng và cận lâm sàng u buồng trứng
1.2.1 Phân loại khối u buồng trứng [2], [24]
1.2.1.1 Các u nang cơ năng
Là hậu quả của tổn thương chức năng buồng trứng, u thường lớn nhanhnhưng mất đi sớm, chỉ tồn tại vài chu kỳ kinh và thường có vỏ mỏng, kíchthước thường không vượt quá 10cm thường gây rối loạn kinh nguyệt nhẹ
Trang 15* U nang bọc noãn
Do nang De Graff vỡ muộn tiếp tục giải phóng estrogen, hoàng thểkhông được thành lập, dịch nang thường có màu vàng chanh
* U nang hoàng tuyến
Hay gặp ở người chửa trứng hay chorio, là hậu quả β hCG quá cao [2],
u thường có ở cả hai bên buồng trứng, kích thước u to, nhiều thùy, vỏ mỏng
và trong chứa nhiều lutein
* U nang hoàng thể
Sinh ra từ hoàng thể, chỉ gặp trong thời kỳ thai nghén nhất là chửanhiều thai hoặc nhiễm độc thai nghén Nang có chứa nhiều estrogen vàprogesteron [2]
1.2.1.2 Các khối u thực thể
* U của tế bào biểu mô buồng trứng
Chiếm 60% các trường hợp u buồng trứng và 90% các khối u ác tính baogồm:
- U nang nước: U thường có kích thước nhỏ, gồm một hay nhiều thuỳchứa dịch trong Là loại u nang hay gặp nhất và tỷ lệ khác nhau tùytheo tác giả, theo nghiên cứu của tác giả Đinh Thế Mỹ là 25% [12],còn tỷ lệ này ở tác giả Nguyễn Quốc Tuấn là 38% [17] U ở hai bênthường gặp khoảng 20% các trường hợp
- U nhầy: Chiếm từ 15 – 20% tổng các loại u nang BT lành tính Dạng
u nang nhầy thường có kích thước lớn, với một hoặc nhiều thùy, gặp
Trang 16Các u nang buồng trứng được chia làm 3 loại: U lành tính, u ác tính và
u ác tính giới hạn về mặt giải phẫu bệnh lý Cấu trúc của khối u ác tính giớihạn được coi là dạng trung gian giữa một u túi tuyến thanh dịch lànhtính và carcinoma nhưng u có tính chất tại chỗ và tiên lượng bệnh tốt hơnnhiều so với khối u ác tính
* Các u xuất phát từ tế bào mầm
Có khoảng 25% u của buồng trứng xuất phát từ tế bào mầm nhưng chỉ
có 3% ác tính Ở phụ nữ dưới 20 tuổi u tế bào mầm buồng trứng chiếm 70%trong đó 1/3 mang tính chất ác tính [4]
- U loạn phát tế bào mầm (Dysgerminoma)
- U nguyên bào sinh dục (Gonadoblastoma): xảy ra ở trường hợp cónhiễm sắc thể Y, tuyến sinh dục bất sản
- Chorio carcinoma: ung thư nguyên bào nuôi nguyên phát của buồngtrứng
- U quái non hay u quái bào thai: Trong u có thể có răng, xương Nếuchỉ có tế bào tuyến giáp gọi là u tuyến giáp buồng trứng xuất phát từ
lá thai ngoài thường có lông, da, tuyến mồ hôi, tuyến bã gọi là u bì
* Các u tế bào đệm của dây sinh dục
Chiếm tỷ lệ 6% các khối u buồng trứng, được chia làm 2 loại:
- Khối u lớp vỏ và lớp hạt
- U tế bào Sertoli – Leydig (khối u nam tinh hóa)
* Các u xuất phát từ tổ chức liên kết của buồng trứng
Hiếm gặp, gồm u xơ lành tính hoặc Sarcoma
* Các u di căn đến buồng trứng
Thường do các khối u của ống tiêu hóa di căn tới, nhất là ung thư dạdày
Trang 171.2.2 Lâm sàng
1.2.2.1 Cơ năng
Nang nhỏ: triệu chứng nghèo nàn, phần nhiều được phát hiện tình cờ khi đi khám sản phụ khoa, siêu âm hoặc khám vô sinh
Theo một số nghiên cứu trước phát hiện u qua khám phụ khoa và siêu âm:
Bảng 1.1 Một số nghiên cứu trước phát hiện u qua khám phụ khoa
và siêu âm
Đỗ Khắc Huỳnh [5] 47,0% số trường hợp 23,5% số trường hợp
Đỗ Thị Ngọc Lan [7] 29,7% số trường hợp 27,7% số trường hợpNguyễn Bình An [1] 24,5% số trường hợp 25,0% số trường hợpPhùng Văn Huệ [4] 12,5% số trường hợp 40,2% số trường hợpNguyễn Văn Tuấn [14] 37,22% số trường hợp 21,67% số trường hợp
U buồng trứng lớn: bệnh nhân có cảm giác tức, nặng bụng dưới, đôi khi
có rối loạn đại - tiểu tiện khi khối UBT to chèn ép bàng quang, trực tràng.Bệnh nhân có thể tự sờ thấy u
Đau bụng là triệu chứng hay gặp, theo nghiên cứu của Nguyễn Bình An[1] 42,5%, Đỗ Thị Ngọc Lan [7] 30,4%, Đỗ Khắc Huỳnh [5] 17,6% Đặc biệttrên nhóm trẻ dưới 15 tuổi, đau bụng là lý do chủ yếu bệnh nhân vào việnchiếm 84,1% [11]
Rối loạn kinh nguyệt: không thường gặp, tùy vào nghiên cứu tỷ lệ nàygiao động từ 3% - 10,6% [1], [5]
Nhiều trường hợp phát hiện khi u có biến chứng xoắn, vỡ
1.2.2.2 Khám thực thể
Thăm âm đạo kết hợp khám bụng để xác định:
- Vị trí u và số lượng u
Trang 18Khối phần phụ hoặc ấnđau vùng dây chằng tửcung
U nang BT
chức năng
Đau vùng chậu, đau nhiềuhơn vào giữa chu kỳ kinhnguyệt, đau khi giao hợp
Khối phần phụ
Ung thư BT Đau vùng chậu hoặc đau
bụng, đầy bụng, chướng hơi,chán ăn, tăng kích thước bụng, khó tiêu, khó thở, tiểurắt, tiểu không tự chủ
Khối khi khám bụng hoặc khối phần phụ gồghề, di động kém, cổ trướng, nổi hạch, tràn dịch màng phổi
Trang 19Tình trạng Triệu chứng gợi ý Dấu hiệu thực thể có
thể tìm thấy
Xoắn BT Đột ngột đau bụng hoặc đau
vùng chậu, đau dữ dội kèm buồn nôn hoặc nôn
- Nang nước: một thùy, thành mỏng, ranh giới rõ, dịch thuần nhất
- Nang nhầy: nhiều thùy, thành dày, dịch thuần nhất
- Nang bì: không thuần nhất do có các mảnh sụn, răng, tóc, tổ chứcnhày
- Nang lạc nội mạc tử cung: thành dày, có dấu hiệu kính mờ
- U ác tính: có nhiều tổ chức đặc hơn dịch, có vách và sùi trong hayngoài u, có hiện tượng tăng sinh mạch máu trên siêu âm doppler
Có thể có cổ trướng
Hình 1.2 Nang trứng bình thường Hình 1.3 Hình ảnh u bì trên
siêu ở tuổi sinh sản [19] âm [19]
Trang 20BT trong giai đoạn III và IV có nồng độ CA-125 tăng cao.
Tuy vậy CA-125 cũng có thể tăng trong một số ung thư khác như ungthư cổ tử cung, ung thư niêm mạc tử cung, ung thư vú
CA-125 còn có vai trò trong theo dõi tái phát ung thư BT, thông thườngsau phẫu thuật CA-125 trở về bình thường sau 3 tháng
1.2.3.5 Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng
Xác định vị trí, kích thước, số lượng, bản chất khối u
Cắt lớp vi tính hiện nay đươc áp dụng rộng rãi
1.2.3.6 Chụp cộng hưởng từ
Là một phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại
Giúp đánh giá vị chí, cấu trúc, mức độ xâm lấn của khối u một cách chitiết, rõ nét
Sự chi tiết của cộng hưởng từ làm cho nó trở thành công cụ vô giá trongchẩn đoán thời kỳ đầu và trong đánh giá các khối u trong cơ thể
Trang 211.3 Điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi
Khối UBT được chia làm hai loại là u cơ năng và u thực thể Các khối u
cơ năng thì điều trị bằng nội khoa và theo dõi trong vòng 3 tháng, các khối uthực thể thì phải phẫu thuật
Trước khi PTNS ra đời, chọc hút u dưới siêu âm và phẫu thuật mở bụng
là 2 phương pháp chính điều trị các khối UBT thực thể Hiện nay chọc hút udưới siêu âm không còn được áp dụng, trường hợp u dính hoặc nghi ngờ áctính thì có thể phải mở bụng để xử lý triệt để
1.3.1.2 Chống chỉ định
Chống chỉ định của gây mê:
- Mắc các bệnh tim, gan, phổi, thận cấp tính
- Ung thư hoặc nghi ngờ ung thư
1.3.2 Các phương pháp điều trị u buồng trứng bằng phẫu thuật nội soi
Trang 22Đối với lớn lớn thì chọc hút trước khi bóc u Dùng trocart 5 mm chọcvào chỗ không có mạch máu, cách xa mạc treo vòi tử cung, hút rửahết tổ chức trong u rồi bóc tách u.
Trang 23Phần BT lành còn lại có thể để nguyên hoặc khâu bằng 1- 2 mũi chỉvicryl hoặc chữ X hoặc bằng clip.
Lấy u bằng túi qua lỗ chọc trocart 10 mm hoặc mở rộng thành bụng quamột lỗ trocart, hoặc mở cùng đồ sau lấy khối u
Rửa lại vùng tiểu khung bằng nước muối sinh lý ấm
Hình 1.6 Dùng 2 kìm có mấu kẹp và kéo 2 mép nhu mô buồng trứng
lành ngược nhau, bộc lộ u buồng trứng bên trong [1]
1.3.2.2 Bóc u qua thành bụng
- Áp dụng: u bì, teratome lành tính, u to
- Kỹ thuật: có thể rạch một đường ngắn ở thành bụng, dùng kìm kéo uqua thành bụng dưới sự kiểm soát của nội soi rồi tiến hành bóc u ởngoài thành bụng Cầm máu và khâu phục hồi lại phần BT lành rồiđưa lại BT vào trong ổ bụng
1.3.2.3 Cắt buồng trứng hay cắt phần phụ
- Áp dụng: u chiếm hết cả BT hay đối với phụ nữ đã mạn kinh
- Kỹ thuật: đầu tiên dùng dao điện 2 cực đốt cầm máu rồi cắt dâychằng thắt lưng – buồng trứng, hoặc khâu buộc hoặc bằng clip Tiếp
đó đốt và cắt dây chằng tử cung – buồng trứng rồi đến mạc treo vòi
tử cung
Trang 24Nếu bệnh nhân không còn nguyện vọng đẻ thì cắt cả vòi tử cung Lấy
u bằng túi qua thành bụng hoặc qua túi cùng sau âm đạo
Đối với u lạc nội mạc tử cung (LNMTC) có tính chất vỏ mỏng, dễ vỡ,khó bóc tách thì chọc hút, rửa kỹ rồi dùng dao điện lưỡng cực hoặc laser CO2đốt kỹ tất cả các thành của vỏ u
Hình 1.7 Đốt các nốt lạc nội mạc tử cung trên vỏ u lạc nội mạc tử cung
[1]
Hình 1.8 U buồng trứng sau phúc mạc: mở phúc mạc bóc u [1]
Trang 251.3.3 Các tai biến có thể xẩy ra do phẫu thuật nội soi [15], [21]
* Các tai biến của bơm hơi ổ bụng
* Tai biến do chọc trocart: thường ít gặp nhưng là tai biến nặng nề.
- Vết thương mạch máu lớn: Các mạch máu bị tổn thương thường làđộng mạch và tĩnh mạch chủ bụng, động mạch và tĩnh mạch chậu
- Thủng tạng rỗng như ruột, bàng quang
* Tai biến trong khi phẫu thuật nội soi
- Vết thương ruột: Xẩy ra do kỹ thuật thao tác, dính học do dao điện
- Chảy máu trong mổ: Có thể do tổn thương tới mạch máu khi đangphẫu tích
- Tổn thương tiết niệu bao gồm bàng quang và niệu quản gặp trongkhối u dính, hoặc khối u trong dây chằng rộng nhưng vẫn cố gắng
mổ nội soi
1.4 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về u buồng trứng
1.4.1 Các nghiên cứu trong nước
Nhóm nghiên cứu Huỳnh Thị Uyển Trang và cộng sự (2015) [13] đãđưa ra một số đặc điểm lâm sàng của UBT: tuổi phụ nữ thường gặp UBT lànhtính là 20 – 39 tuổi (74,6%), đau bụng là triệu chứng hay gặp nhất chiếm50,7%, đa số là u một bên 88%, bên phải gặp nhiều hơn bên trái (phải: 49,3%,trái: 37,7%), u thường có kích thước <6 cm (46,7%), di động dễ trên lâm sàng(76%)
Trang 26Nghiên cứu về giá trị của siêu âm trong chẩn đoán khối UBT, PhùngVăn Huệ (2010) [4] đưa ra kết quả chung cho thấy 69.6% trường hợp chẩnđoán trên siêu âm phù hợp với kết quả giải phẫu bệnh Nghiên cứu này cũngchỉ ra 40.2% trường hợp UBT được phát hiện tình cờ nhờ siêu âm.
Nguyễn Văn Tuấn (2012) [14] khi nghiên cứu về PTNS UBT tại bệnhviện Đại học Y Hà Nội kết luận: phương pháp phẫu thuật (PPPT) được tiếnhành nhiều nhất là bóc u bảo tồn BT, chiếm tỉ lệ 81,76% và PPPT UBT phụthuộc có ý nghĩa thống kê với tuổi, kích thước u, số lượng con, mức độ dínhcủa khối u [14]
Trong nghiên cứu của Đỗ Khắc Huỳnh [5] tại bệnh viện phụ sản Hà Nội
từ năm 1999 - 2001: 85 trường hợp PTNS u nang BT, tỷ lệ thành công củaPTNS rất cao, 96,5%, thời gian hậu phẫu trung bình là 2,8 ± 0,9 ngày, giúpgiảm chi phí nằm viện và rút ngắn thời gian hồi phục sức khỏe cho ngườibệnh
1.4.2 Các nghiên cứu nước ngoài
Nghiên cứu của Eltabbakh trên 31 trường hợp UBT có kích thước trên
10 cm được tiến hành PTNS, tỷ lệ thành công rất cao (93,9%), 6,1% trườnghợp chuyển mổ mở do dính Không có tai biến trong mổ và biến chứng sau
Fan-Hlan Koo [18] nghiên cứu phẫu thuật nội soi UBT trên đối tượngphụ nữ có thai, xác định rằng u bì (26%), u nang thanh dịch (20%) và lạc nộimạc tử cung (16%) là ba phát hiện bệnh lý phổ biến nhất Can thiệp phẫuthuật trong thai kỳ là an toàn
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân được chẩn đoán u buồng trứng, điềutrị bằng phẫu thuật nội soi tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Bệnh nhân được chẩn đoán u buồng trứng qua các triệu chứng cơ năng, thực thể và cận lâm sàng:
- Triệu chứng cơ năng: đau bụng, rối loạn kinh nguyệt, tự sờ thấy ubuồng trứng, phát hiện qua khám sức khỏe định kỳ
- Triệu chứng thực thể: thăm âm đạo kết hợp nắn bụng sờ thấy khối u
- Cận lâm sàng: Siêu âm có hình ảnh khối u buồng trứng, được làm CA- 125 và giải phẫu bệnh
Tuổi: trên 12 tuổi
Được chỉ định điều trị bằng phẫu thuật nội soi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Không có đủ thông tin nghiên cứu trong hồ sơ bệnh án
- Bệnh nhân không có khả năng trả lời phỏng vấn
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: khoa Phụ - Ngoại (A5) – Bệnh viện Phụ Sản
Hà Nội
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 4 năm 2020
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu
Trang 282.3.2 Cỡ mẫu
Lấy mẫu nghiên cứu thuận tiện
Lấy toàn bộ bệnh nhân đủ điều kiện nghiên cứu trong thời gian từ tháng
1 năm 2020 đến tháng 4 năm 2020 Trong thời gian nghiên cứu, nhóm nghiêncứu thu thu thập được 62 bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn mẫu
2.3.3 Công cụ thu thập thông tin
Phiếu nghiên cứu được thiết kế sẵn để phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân
và ghi thông tin hồ sơ bệnh án
2.3.4 Các biến số nghiên cứu
2.3.4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: chia thành 5 nhóm: dưới 19 tuổi, từ 20 tuổi đến 29 tuổi, từ 30tuổi đến 39 tuổi, từ 40 tuổi đến 49 tuổi và trên 50 tuổi
- Nơi ở hiện tại: chia thành 2 vùng nông thôn và thành thị
- Nghề nghiệp: chia thành 5 nhóm: Học sinh, sinh viên; cán bộ; côngnhân; nông dân; nghề khác (kinh doanh, buôn bán, nội trợ, )
- Tiền sử: vết mổ cũ ổ bụng, số con (chưa có con, 1 con, 2 con,
nhiều hơn 2 con), rối loạn kinh nguyệt
2.3.4.2 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng
* Triệu chứng lâm sàng
Hoàn cảnh đến khám: đau bụng, khám phụ khoa, tình cờ qua siêu
âm, rối loạn kinh nguyệt, tự sờ thấy, đáp án khác (khám vô sinh, sảythai, )
Triệu chứng cơ năng
Trang 29 Triệu chứng thực thể
- Sờ thấy khối u vùng bụng dưới
- Thăm âm đạo kết hợp khám bụng xác định vị trí khối u, mật độ
* Triệu chứng cận lâm sàng
- Vị trí khối u: bên phải, bên trái, cả 2 bên
- Kích thước khối u: chia thành 4 nhóm: nhỏ hơn 5cm, 5cm đến 7 cm,7.1cm đến 10 cm, trên 10cm
- Tính chất khối u trên siêu âm: chia thành 5 nhóm: trống âm, giảm
âm, tăng âm, âm hỗn hợp, có vách
- Hình thái khối u: xoắn, vỡ, không biến chứng, hoặc đáp án khác(xâm lấn xung quanh, )
- CA-125: <35IU/ml, 35IU/ml
- Giải phẫu bệnh: u nang thanh dịch, u nang nhầy, u nang bì, lạc nội mạc tử cung, ung thư BT, đáp án khác (nang hoàng thể, nang hoàngtuyến, )
2.3.4.3 Điều trị u buồng trứng
- Hướng xử trí: phẫu thuật cấp cứu hay phẫu thuật kế hoạch
- Cách thức phẫu thuật: bóc u, cắt buồng trứng, cắt u và cả phần phụ,hoặc cách thức khác
- Biến chứng trong khi phẫu thuật
- Chuyển mổ mở
- Biến chứng sau mổ
- Thời gian nằm viện: chia thành 3 nhóm: dưới 3 ngày, 3 đến 5 ngày,trên 5 ngày
Trang 302.3.5 Phương pháp thu thập số liệu
- Tiền sử vết mổ cũ ổ bụng, tiền sử mãn kinh, số con
- Hoàn cảnh phát hiện khối u
- Một số triệu chứng cơ năng của bệnh nhân khi vào viện
2.3.5.2 Tham khảo hồ sơ bệnh án.
Tham khảo bệnh án: kết quả siêu âm khối u buồng trứng, điều trị phẫu thuật, điều trị sau phẫu thuật, số ngày nằm viện, kết quả giải phẫu bệnh
Nghiên cứu viên giải thích rõ mục đích các câu hỏi
2.4.3 Sai số tham khảo hồ sơ bệnh án
Sai số tham khảo hồ sơ bệnh án được khống chế bằng cách:
- Chọn bệnh án đủ điều kiện
- Lấy thông tin hồ sơ bệnh án chính xác
2.5 Xử lý số liệu
Số liệu được nhập và xử lý theo chương trình SPSS Sử dung thuật toán
T - test (student) và χ2 để kiểm định kết quả
Trang 312.6 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu được hội đồng của Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội
và Bệnh viện Phụ sản Hà Nội cho phép thực hiện
Những thông tin cá nhân chỉ sử dụng trong luận văn, nên được giữ bí mật và không công bố với bất kể cá nhân hoặc tổ chức nào khác
Nghiên cứu với mục đích phục vụ chăm sóc người bệnh tốt hơn, khôngnhằm mục đích kinh doanh hoặc mục đích khác
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm chung của nhóm đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Bảng 3.1 cho thấy nhóm tuổi hay gặp nhất từ 20 - 29 chiếm
40,3%, tiếp theo là nhóm tuổi từ 30 – 39 chiếm 27,4% Ít gặp nhất là nhóm tuổi ≥ 50, chiếm 4,8%
Bệnh nhân ít tuổi nhất là 13, cao tuổi nhất là 70 tuổi