1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đề tài nghiên cứu khoa học Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh của các bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại – Sản, Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp năm 2020

40 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh của các bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại – Sản, Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp năm 2020
Trường học Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp Cộp
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Sốp Cộp
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 12,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài nghiên cứu khoa học Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh của các bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại – Sản, Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp năm 2020 Đề tài cấp cơ sở.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Kháng sinh đã được đưa vào sử dụng từ những năm đầu thế kỷ 20, Sự

ra đời của kháng sinh đã cứu sống hàng triệu người đánh dấu một kỷ nguyênmới của y học về điều trị các bệnh nhiễm khuẩn Nhưng cho đến nay, sửdụng kháng sinh hợp lý vẫn đang là một thách thức lớn của toàn thế giới,thuật ngữ “đề kháng kháng sinh” đã trở nên quen thuộc trong điều trị nhiễmkhuẩn Mức độ kháng thuốc ngày càng trầm trọng làm ảnh hưởng đến hiệuquả điều trị, nguy cơ tử vong cao, thời gian điều trị kéo dài, chi phí điều trịtăng cao, ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh và cộng đồng Nhiều nghiêncứu tiến hành trên thế giới và Việt Nam cho thấy đã xuất hiện nhiều loại vikhuẩn kháng thuốc và tỷ lệ kháng đang tăng dần theo thời gian [3] Rất nhiềunghiên cứu đã chỉ ra kháng kháng sinh là hệ quả tất yếu của việc sử dụngkháng sinh, bất kể hợp lý hay không hợp lý Vậy làm thế nào để ngăn chặn sựlan rộng của chủng vi khuẩn kháng thuốc? Tổ chức y tế thế giới đã phát độngchiến dịch toàn cầu về kiểm soát sử dụng kháng sinh Tại Việt Nam, Bộ Y tế

đã ban hành "Hướng dẫn sử dụng kháng sinh" và " Hướng dẫn thực hiện quản

lý sử dụng kháng sinh tại bệnh viện" nhằm tăng cường sử dụng kháng sinhhợp lý, giảm tác dụng không mong muốn của kháng sinh, giảm chi phíchữa bệnh và giảm tình trạng vi khuẩn kháng thuốc Trước tình hình đó, việcthiết lập và thực hiện các chương trình quản lý kháng sinh tại bệnh viện là cầnthiết nhằm phát hiện các vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng kháng sinh và cóbiện pháp can thiệp kịp thời, hiệu quả

Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp Cộp dưới sự quản lý của Sở Y tế tỉnhSơn La với nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân huyện Sốp Cộp và một sốhuyện lân cận Trong những năm gần đây, rất nhiều dịch vụ, kỹ thuật mới,trong đó, có nhiều loại phẫu thuật đã được triển khai tại bệnh viện, cơ bản đápứng nhiệm vụ khám, chữa bệnh trên địa bàn Tuy nhiên, việc sử dụng khángsinh trong các quy trình phẫu thuật vẫn chưa được kiểm soát đầy đủ và hiện

Trang 2

cũng chưa có nghiên cứu nào phân tích tình hình sử dụng kháng sinh tại đây.

Trên cơ sở đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Đánh giá việc sử dụng thuốc kháng sinh của các bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại – Sản, Bệnh viện

đa khoa huyện Sốp Cộp năm 2020”, với các mục tiêu sau:

1 Đánh giá việc sử dụng kháng sinh của các bệnh nhân phẫu thuật tại khoa ngoại – Sản, từ 01/01/2020 đến 30/9/2020.

2 Đưa ra một số giải pháp cho bệnh nhân sau phẫu thuật, để góp phần

sử dụng kháng sinh hợp lý - an toàn và hiệu quả.

2

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Vài nét về nhiễm khuẩn vết mổ

1.1.1 Khái niệm nhiễm khuẩn vết mổ

Nhiễm khuẩn vết mổ (NKVM) là những nhiễm khuẩn tại vị trí phẫuthuật trong thời gian từ khi mổ cho đến 30 ngày sau mổ với phẫu thuật không

có cấy ghép và cho tới một năm sau mổ với phẫu thuật có cấy ghép bộ phậngiả (phẫu thuật implant) [1]

1.1.2 Phân loại

Theo vị trí xuất hiện nhiễm khuẩn, NKVM được chia thành 3 loại gồm:NKVM nông, NKVM sâu và nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể

1.1.2.1 Nhiễm khuẩn vết mổ nông

NKVM nông gồm các nhiễm khuẩn ở lớp da hoặc tổ chức dưới da tại vịtrí rạch da NKVM nông phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật;

- Chỉ xuất hiện ở vùng da hay vùng dưới da tại đường mổ;

- Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

+ Chảy mủ từ vết mổ nông

+ Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng từ vết mổ.+ Có ít nhất một trong những dấu hiệu hay triệu chứng sau: đau, sưng,nóng, đỏ và cần mở bụng vết mổ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

+ Bác sĩ chẩn đoán NKVM nông

1.1.2.2 Nhiễm khuẩn vết mổ sâu

NKVM sâu gồm các nhiễm khuẩn tại lớp cân và/hoặc cơ tại vị trí rạch

da NKVM sâu cũng có thể bắt nguồn từ NKVM nông để đi sâu bên trong tớilớp cân cơ NKVM sâu phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay một nămđối với đặt implant;

Trang 4

- Xảy ra ở mô mềm sâu cân/cơ của đường mổ;

- Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

+ Chảy mủ từ vết mổ sâu nhưng không từ cơ quan hay khoang nơi phẫuthuật

+ Vết thương hở da sâu tự nhiên hay do phẫu thuật viên mở vết thươngkhi bệnh nhân có ít nhất một trong các dấu hiệu hay triệu chứng sau: sốt >380C, đau, sưng, nóng, đỏ, trừ khi cấy vết mổ âm tính

+ Áp xe hay bằng chứng NKVM sâu qua thăm khám, phẫu thuật lại,Xquang hay giải phẫu bệnh

+ Bác sĩ chẩn đoán NKVM sâu

1.1.2.3 Nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể

Nhiễm khuẩn cơ quan/khoang cơ thể gồm nhiễm khuẩn ở bất kỳkhoang giải phẫu/ cơ quan trong cơ thể khác với nhiễm khuẩn tại vị trí rạch

ra NKVM tại cơ quan/khoang phẫu thuật phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau:

- Nhiễm khuẩn xảy ra trong vòng 30 ngày sau phẫu thuật hay 1 năm đốivới đặt implant;

- Xảy ra ở bất kỳ nội tạng, loại trừ da, cân, cơ, đã xử lý trong phẫuthuật;

- Có ít nhất một trong các triệu chứng sau:

+ Chảy mủ từ dẫn lưu nội tạng

+ Phân lập vi khuẩn từ cấy dịch hay mô được lấy vô trùng ở cơ quanhay khoang nơi phẫu thuật

+ Áp xe hay bằng chứng khác của nhiễm trùng qua thăm khám, phẫuthuật lại, Xquang hay giải phẫu bệnh

+ Bác sĩ chẩn đoán NKVM tại cơ quan/khoang phẫu thuật [1]

4

Trang 5

1.1.3 Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ

Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn là tác nhân chính gây NKVM, tiếp theo lànấm Rất ít bằng chứng cho thấy virus và ký sinh trùng là tác nhân gâyNKVM Các vi khuẩn chính gây NKVM thay đổi tùy theo từng cơ sở khámchữa bệnh và tùy theo vị trí phẫu thuật Các vi khuẩn gây NKVM có xu hướngkháng kháng sinh ngày càng tăng và là vấn đề nổi cộm hiện nay, đặc biệt làcác chủng vi khuẩn đa kháng thuốc như: S aurfeus kháng methicillin, vikhuẩn gram (-) sinh β-lactamase phổ rộng Tại các cơ sở khám chữa bệnh có

tỷ lệ người bệnh sử dụng kháng sinh cao, thường gặp các vi khuẩn gram (-) đakháng thuốc như: E coli, Pseudomonas sp, A baumannii Ngoài ra, việc sửdụng rộng rãi các kháng sinh phổ rộng tạo thuận lợi cho sự xuất hiện cácchủng nấm gây NKVM

Nguồn tác nhân gây bệnh và cơ chế lây truyền , có 2 nguồn tác nhân gâyNKVM gồm:

- Vi sinh vật trên người bệnh (nội sinh): Là nguồn tác nhân chính gâyNKVM, gồm các vi sinh vật thường trú có ngay trên cơ thể người bệnh Các visinh vật này thường cư trú ở tế bào biểu bì da, niêm mạc hoặc trong cáckhoang/tạng rỗng của cơ thể như: khoang miệng, đường tiêu hóa, đường tiếtniệu - sinh dục Một số ít trường hợp vi sinh vật bắt nguồn từ các ổ nhiễmkhuẩn ở xa vết mổ theo đường máu hoặc bạch mạch xâm nhập vào vết mổ vàgây NKVM Các tác nhân gây bệnh nội sinh nhiều khi có nguồn gốc từ môitrường bệnh viện và có tính kháng thuốc cao

- Vi sinh vật ngoài môi trường (ngoại sinh): Là các vi sinh vật ở ngoàimôi trường xâm nhập vào vết mổ trong thời gian phẫu thuật hoặc khi chăm sócvết mổ Các tác nhân gây bệnh ngoại sinh thường bắt nguồn từ:

+ Môi trường phòng mổ: Bề mặt phương tiện, thiết bị, không khí buồngphẫu thuật, nước và phương tiện vệ sinh tay ngoại khoa

+ Dụng cụ, vật liệu cầm máu, đồ vải phẫu thuật bị ô nhiễm

Trang 6

+ Nhân viên kíp phẫu thuật: Từ bàn tay, trên da, từ đường hô hấp + Vi sinh vật cũng có thể xâm nhập vào vết mổ khi chăm sóc vết mổkhông tuân thủ đúng nguyên tắc vô khuẩn Tuy nhiên, vi sinh vật xâm nhậpvào vết mổ theo đường này thường gây NKVM nông, ít gây hậu quả nghiêmtrọng Các vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào vết mổ chủ yếu trong thời gianphẫu thuật theo cơ chế trực tiếp, tại chỗ Hầu hết các tác nhân gây NKVM làcác vi sinh vật định cư trên da vùng rạch da, ở các mô/tổ chức vùng phẫu thuậthoặc từ môi trường bên ngoài xâm nhập vào vết mổ qua các tiếp xúc trực tiếp

và gián tiếp, đặc biệt là tiếp xúc qua bàn tay của kíp phẫu thuật [1]

1.1.4 Các yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn vết mổ

Có 4 nhóm yếu tố nguy cơ gây NKVM gồm:

- Yếu tố người bệnh: Các đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao gặpNKVM bao gồm:

+ Người bệnh phẫu thuật đang mắc nhiễm khuẩn tại vùng phẫu thuậthoặc tại vị trí khác ở xa vị trí rạch da như ở phổi, ở tai mũi họng, đường tiếtniệu hay trên da

+ Người bệnh đa chấn thương, vết thương dập nát

+ Người bệnh đái tháo đường: Do lượng đường cao trong máu tạo thuậnlợi để vi khuẩn phát triển khi xâm nhập vào vết mổ

+ Người nghiện thuốc lá: Làm tăng nguy cơ NKVM do co mạch vàthiểu dưỡng tại chỗ

+ Người bệnh bị suy giảm miễn dịch, người bệnh đang sử dụng cácthuốc ức chế miễn dịch

+ Người bệnh béo phì hoặc suy dinh dưỡng

+ Người bệnh nằm lâu trong bệnh viện trước mổ làm tăng lượng vi sinhvật định cư trên người bệnh

- Yếu tố môi trường:

6

Trang 7

+ Vệ sinh tay ngoại khoa không đủ thời gian hoặc không đúng kỹ thuật,không dùng hoá chất khử khuẩn, đặc biệt là không dùng chế phẩm vệ sinh taychứa cồn.

+ Chuẩn bị người bệnh trước mổ không tốt: Người bệnh không đượctắm hoặc không được tắm bằng xà phòng khử khuẩn, vệ sinh khử khuẩn vùngrạch da không đúng quy trình, cạo lông không đúng chỉ định, thời điểm và kỹthuật

+ Thiết kế buồng phẫu thuật không bảo đảm nguyên tắc kiểm soátnhiễm khuẩn

+ Điều kiện khu phẫu thuật không đảm bảo vô khuẩn: Không khí, nướccho vệ sinh tay ngoại khoa, bề mặt thiết bị, bề mặt môi trường buồng phẫuthuật bị ô nhiễm hoặc không được kiểm soát chất lượng định kỳ

+ Dụng cụ y tế: Không đảm bảo vô khuẩn do chất lượng tiệt khuẩn, khửkhuẩn hoặc lưu giữ, sử dụng dụng cụ không đúng nguyên tắc vô khuẩn

+ Nhân viên tham gia phẫu thuật không tuân thủ nguyên tắc vô khuẩntrong buồng phẫu thuật làm tăng lượng vi sinh vật ô nhiễm: Ra vào buồngphẫu thuật không đúng quy định, không mang hoặc mang phương tiện chechắn cá nhân không đúng quy định, không vệ sinh tay/không thay găng saumỗi khi tay đụng chạm vào bề mặt môi trường, [1]

- Yếu tố phẫu thuật

+ Thời gian phẫu thuật: Thời gian phẫu thuật càng dài thì nguy cơNKVM càng cao Theo Hệ thống Giám sát quốc gia về Nhiễm khuẩn bệnhviện (National Nosocomial Infection Surveillance - NNIS) của Trung tâmKiểm soát và Phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ (Centers for Disease Control andPrevention - CDC), trong trường hợp thời gian cuộc phẫu thuật vượt quá tứphân vị 75% của thời gian phẫu thuật cùng loại thì nguy cơ NKVM sẽ tănglên

Trang 8

+ Thao tác phẫu thuật: Phẫu thuật làm tổn thương, bầm dập nhiều mô tổchức, mất máu nhiều hơn 1500ml trong phẫu thuật, vi phạm nguyên tắc vôkhuẩn trong phẫu thuật làm tăng nguy cơ mắc NKVM [1], [5].

số yếu tố nguy NKVM cơ đặc thù so với các nhóm phẫu thuật khác như mổcấp cứu, thừa cân (BMI ≥ 30) thất bại dẫn lưu với độ dày tổ chức dưới da ≥ 3

cm, thời gian mổ dài, kỹ thuật mổ kém, ối vỡ

1.1.5 Đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn trên bệnh nhân

Để đánh giá nguy cơ nhiễm khuẩn trên bệnh nhân, có thể sử dụng thangđiểm NNIS Đây được coi là phương pháp dự đoán tốt hơn rõ rệt so với phânloại phẫu thuật truyền thống và có thể áp dụng trên phạm vi rộng các nhómphẫu thuật Thang điểm NNIS bao gồm ba nhóm yếu tố nguy cơ thành phần:tình trạng bệnh nhân (điểm ASA càng cao nguy cơ NKVM càng lớn); loạiphẫu thuật (nguy cơ NKVM tăng dần theo thứ tự phẫu thuật sạch, phẫu thuậtsạch - nhiễm, phẫu thuật nhiễm và phẫu thuật bẩn.); độ dài phẫu thuật (nguy

cơ NKVM cao trên các ca phẫu thuật kéo dài hơn T – cutpoint của loại phẫuthuật đó) Điểm số NNIS được tính bằng tổng các điểm số thành phần theo quyước sau:

- ASA ≥ 3 (1 điểm); ASA < 3 (0 điểm);

- Phẫu thuật sạch và sạch nhiễm (0 điểm); Phẫu thuật bẩn và nhiễm (1điểm);

- Thời gian phẫu thuật nhỏ hơn T-cut point (0 điểm); lớn hơn hoặc bằngT-cutpoint (1 điểm)

8

Trang 9

1.1.6 Các biện pháp phòng tránh nhiễm khuẩn vết mổ

Theo hướng dẫn của Bộ Y tế các biện pháp cần thực hiện để phòngtránh NKVM, bao gồm:

- Chuẩn bị người bệnh trước phẫu thuật

- Sử dụng KSDP trong phẫu thuật

- Các biện pháp phòng ngừa trong phẫu thuật

- Chăm sóc vết mổ sau phẫu thuật

- Giám sát phát hiện NKVM

- Kiểm tra giám sát tuân thủ quy trình vô khuẩn ở nhân viên y tế

- Bảo đảm các điều kiện, thiết bị, phương tiện và hóa chất thiết yếu chophòng ngừa NKVM [1]

1.2 Kháng sinh và các chỉ số về sử dụng kháng sinh

Năm 2015, Bộ Y tế Việt Nam ban hành Quyết định 780/2015/QĐ-BYT

về “Hướng dẫn sử dụng kháng sinh”, năm 2016, ban hành Quyết định772/2016/QĐ-BYT về “ Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinhtrong bệnh viện” Hai tài liệu này trở thành tài liệu chính, hướng dẫn sử dụngkháng sinh và thực hành quản lý sử dụng kháng sinh trong các bệnh viện[6].

1.2.1 Định nghĩa, phân loại, nguyên tắc sử dụng kháng sinh

1.2.1.1 Định nghĩa kháng sinh

Theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y tế ban hành năm 2015Kháng sinh (antibiotics) là những chất kháng khuẩn (antibacterialsubstances) được tạo ra bởi các chủng vi sinh vật (vi khuẩn, nấm,Actinomycetes), có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật khácHiện nay từ kháng sinh được mở rộng đến cả những chất kháng khuẩn nguồngốc tổng hợp như các sulfonamid và quinolon

Trang 10

1.2.1.2 Phân loại kháng sinh

Bảng 1.1 Phân loại kháng sinh theo cấu trúc hóa học

1

Beta-lactam

Các penicilinCác cephalosporinCác beta-lactam khácCarbapenem MonobactamCác chất ức chế beta-lactamase

8 Quinolon

Thế hệ 1Các fluoroquinolon: Thế

Trang 11

1.2.1.3 Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

a Lựa chọn kháng sinh và liều lượng

+ Lựa chọn kháng sinh dựa trên hai yếu tố người bệnh và đối tượng gâybệnh.Yếu tố người bệnh bao gồm tuổi, tiền sử, tình trạng có thai, cho conbú… Yếu tố vi khuẩn bao gồm loại vi khuẩn và độ nhạy của vi khuẩn đối vớikháng sinh

+ Liều kháng sinh: Phụ thuộc yếu tố người bệnh như trẻ em, người già,chức năng gan thận…

b Sử dụng kháng sinh dự phòng

+ Chỉ định dùng kháng sinh dự phòng Kháng sinh dự phòng phẫu thuậtđược chỉ định cho tất cả các trường hợp thuộc loại sạch nhiễm Đối với phẫuthuật thuộc loại nhiễm và bẩn: kháng sinh đóng vai trò điều trị, kháng sinhkhông ngăn ngừa nhiễm khuẩn mà ngăn ngừa nhiễm khuẩn đã có phát triển

+ Lựa chọn loại kháng sinh dự phòng Kháng sinh có phổ tác dụng trênchủng vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn tại vết mổ cũng như tình trạngkháng kháng sinh tại địa phương Kháng sinh ít hoặc không gây tác dụng phụ.Chi phí cho kháng sinh phẫu thuật phải ít hơn chi phí cho kháng sinh điều trị

+ Liều kháng sinh dự phòng: liều kháng sinh dự phòng tương đươngvới liều điều trị mạnh nhất của kháng sinh đó

+Đường dùng thuốc: Đường tĩnh mạch thường được sử dụng donhanh chóng đạt nồng độ thuốc trong máu và tế bào

c Sử dụng kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm

Sử dụng kháng sinh theo kinh nghiệm khi chưa có bằng chứng về vikhuẩn học do không có điều kiện nuôi cấy hoặc nuôi cấy không có kết quảnhưng có bằng chứng rõ ràng về nhiễm khuẩn

d Sử dụng kháng sinh khi có bằng chứng về vi khuẩn họ

Trang 12

Theo hướng dẫn kê đơn kháng sinh của Cơ quan thuốc và sứckhỏe Đan Mạch, việc lấy mẫu vi sinh được khuyến cáo trước khi bắt đầu sửdụng kháng sinh trên bệnh nhân.

e Lựa chọn đường đưa thuốc

Đường uống được ưu tiên vì tính an toàn, tiện dụng và giá thành rẻ Chỉdùng đường tiêm khi khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa bị ảnh hưởng, hoặccần đạt nồng độ thuốc trong máu cao mà đường uống không đạt được,nhiễm khuẩn trầm trọng, diễn biến nhanh Tuy nhiên cần xem xét chuyểnđường uống ngay khi có thể

f Độ dài đợt điều trị

Độ dài điều trị phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, vị trí nhiễmkhuẩn và sức đề kháng của người bệnh Thông thường đợt điều trị thường từ7-10 ngày Đối với một số kháng sinh có thời gian bán thải dài thì đợt điều trị

có thể từ 3-5 ngày Không nên sử dụng kháng sinh kéo dài làm tăng tínhkháng thuốc, tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn và chi phícho người bệnh

g Lưu ý tác dụng không mong muốn và độc tính khi sử dụng khángsinh

Tất cả các kháng sinh đều có những tác dụng không mong muốn nhấtđịnh, do đó cần cân nhắc trước khi kê đơn Các phản ứng quá mẫn đều liênquan đến tiền sử dị ứng của người bệnh do đó cần khai thác tiền sử dị ứng vàtiền sử dùng thuốc của bệnh nhân trước khi chỉ định Lưu ý điều chỉnh liềuđối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận khi cần thiết

1.2.2 Các chỉ số về sử dụng kháng sinh

Theo "Hướng dẫn thực hiện quản lý sử dụng kháng sinh trongbệnh viện"của Bộ Y tế, các chỉ số đánh giá sử dụng kháng sinh bao gồm:

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn kháng sinh

- Số lượng, tỷ lệ % kháng sinh được kê phù hợp với hướng dẫn

12

Trang 13

- Số lượng, tỷ lệ % ca phẫu thuật được chỉ định kháng sinh dự phòng.

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê đơn 1 kháng sinh

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh được kê kháng sinh phối hợp

- Số lượng, tỷ lệ % người bệnh kê đơn kháng sinh đường tiêm

- Ngày điều trị kháng sinh (DOT - Days Of Therapy) trung bình

- Liều dùng một ngày (DDD - Defined Daily Dose) với từng khángsinh cụ thể

1.3 Vài nét về bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp

Bệnh viện Đa khoa huyện Sốp Cộp trực thuộc Sở Y tế Sơn La Là bệnhviện hạng III, được thành lập theo Quyết định số 4108/QĐ-UBND ngày19.12.2005 Với quy mô 100 giường bệnh, 04 phòng chức năng, 06 khoa lâmsàng và 04 cận lâm sàng Bệnh viện có chức năng, nhiệm vụ chính là bảo vệchăm sóc sức khoẻ cho nhân dân các dân tộc trong toàn huyện và một số nhândân các dân tộc huyện Sông Mã, nhân dân vùng giáp biên giới Việt-Lào(huyện Mường Ét, Mường Son, tỉnh Hủa Phăn và huyện Phôn Thoong củaTỉnh Luông Pha Băng Nước CHDCND Lào)

Kết quả một số chỉ tiêu khám chữa bệnh trong năm 2019, đã khám22.821 lượt bệnh nhân, trong đó điều trị nội trú cho 8.977 bệnh nhân, số ngàyđiều trị nội trú 46.109 ngày, phẫu thuật 597 ca , công suất sử dụng giườngbệnh theo kế hoạch đạt 126% và đang thực hiện thường quy các phẫu thuậttheo phân tuyến Bệnh viện đã triển khai thành công các kỹ thuật mới: Phẫuthuật nội soi bóc u xơ tử cung, Phẫu thuật nội soi cắt tử cung bán phần, Phẫuthuật nội soi cắt u nang buồng trứng xoắn, thuật nội soi cắt ruột thừa …

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh án của các bệnh nhân phẫu thuật điều trị tại khoa ngoại –sản, bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp, từ 01/01/2020 đến 30/9/2020

Trang 14

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Tất cả bệnh án của các bệnh nhân phẫu thuật từ 01/01/2020 đến30/9/2020

+ Bệnh án của bệnh nhân phẫu thuật có sử dụng kháng sinh theo đườngtoàn thân

- Tiêu chuẩn loại trừ:

Bệnh án của bệnh nhân phẫu thuật không có đủ hồ sơ

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ ngày 01 tháng 06 năm 2020 đến ngày 10 tháng 10 năm2020

- Địa điểm: Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp – Tỉnh Sơn La

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Hồi cứu và tiến cứu

2.4 Phương pháp chọn mẫu

Tất cả của các bệnh nhân phẫu thuật từ 01/01/2020 đến 30/9/2020

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

- Các số liệu, thông tin về bệnh nhân và thông tin về sử dụng khángsinh được thu thập từ bệnh án của bệnh nhân phẫu thuật, dựa theo mẫu phiếuthu thập thông tin

- Cách tiến hành:

14

Bệnh án có ngày ra viện từ 01/01/2020 đến 30/9/2020 của

khoa Ngoại – Sản (nộp lưu phòng KHNV)

Lựa chọn bệnh án, bệnh nhân phẫu thuậtBệnh án phẫu thuật phù hợp

(Đầy đủ hồ sơ)

Bệnh án không phù hợp(Không đủ hồ sơ)Thu thập số liệu

(Từ bệnh án)

Trang 15

Hình 2.1 Quy trình thu thập số liệu

2.6 Các biến số nghiên cứu

Bảng 2.2 Các biến số đặc điểm của các bệnh nhân phẫu thuật

Sử dụng phần mềm

Microsoft Excel, Microsoft

Office Word 2010

Báo cáo kết quả nghiên cứu

(Microsoft Office Word

2010)

Trang 16

Cách thu thập

số liệu

1 Họ tên

bệnh nhân

- Có: Bệnh án có ghi đầy đủ họtên BN

- Không: Bệnh án không ghiđầy đủ họ tên BN

Biến phân loại:

1 = Có;

0 = Không

TTSL

từ bệnhán

1 = Có;

0 = Không

TTSL

từ bệnhán

3 Giới tính

BN

- Có: Bệnh án có ghi giới tínhBN

- Không: Bệnh án không ghi giớitính BN

Biến phân loại:

1 = Có;

0 = Không

TTSL

từ bệnhán

4 Các bệnh lý

mắc kèm

- Có: Bệnh án có ghi bệnh mắckèm

- Không: Bệnh án không ghibệnh mắc kèm

Biến phân loại:

1 = Có;

0 = Không

TTSL

từ bệnhán

- Không: Bệnh án không ghinhóm, quy trình, phương phápphẫu thuật

Biến phân loại:

1 = Có;

0 = Không

TTSL

từ bệnhán

1 = Có;

0 = Không

TTSL

từ bệnhán

7 Kết quả - Có: khỏi, đỡ giảm Biến phân TTSL

16

Trang 17

Cách thu thập

Biến dạng số

(n= 1,2,3 )

TTSL từ bệnh án

2 Chỉ định

kháng sinh

Là số chỉ định sử dụng thuốck/s trước khi mổ, sau mổ

Biến dạng số

(n= 1,2,3 )

TTSL từbệnh án)

3 Đường

dùng k/s

Là số đường dùng k/s theođường uống hoặc đường tiêm

Biến dạng số

(n= 1,2,3 )

TTSL từ bệnh án

4 Phối hợp

kháng sinh

Là số lần phối hợp khángsinh

Biến phân loại

TTSL từ bệnh án

Biến phân loại TTSL từ

bệnh án

2.7 Xử lí số liệu

Xử lý số liệu thống kê y học

2.8 Vấn đề y đức:

Trang 18

Thiết kế nghiên cứu nhóm chúng tôi hoàn toàn không can thiệp vàochất lượng điều trị, số liệu phân tích trung thực, đúng theo chuyên ngànhdược vào một số nội dung cần nghiên cứu.

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong khoảng thời gian từ 01/1/2020 đến 30/9/2020, tại khoa Ngoại –

18

Trang 19

Sản có 427 bệnh án của bệnh nhân phẫu thuật ra viện, trong 427 bệnh án có

427 bệnh án được chỉ định sử dụng kháng sinh và được nhóm chúng tôi đưavào nghiên cứu

3.1 Đặc điểm của các bệnh nhân phẫu thuật

3.1.1 Phân bố bệnh nhân phẫu thuật theo tuổi, giới tính

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới tính (N=427)

ST

T Tuổi

Số BN

Tỷ lệ (%)

Số BN

Tỷ lệ (%)

Số BN

Tỷ lệ (%)

3.1.2 Các bệnh lý mắc kèm: Trong tổng số 427 bệnh nhân phẫu thuật

có 07 bệnh nhân có bệnh mắc kèm, như sau:

Trang 20

57,14 % 28,57%

14,29

n = 7

Bệnh hệ tuần hoàn Bệnh hệ tiêu hóa Bệnh khác

Hình 3.2 Biểu đồ các bệnh lý mắc kèm Nhận xét:

Trong tổng số 427 bệnh nhân phẫu thuật có 07 bệnh nhân có bệnh mắckèm, trong đó bệnh mắc kèm chủ yếu là bệnh hệ tuần như bệnh lý tăng huyết

áp (chiếm 57,14%), bệnh hệ tiêu hóa chủ yếu là bệnh viêm dạ dày (chiếm28,57%) và bệnh khác (chiếm 14,29%)

3.1.3 Đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu

3.1.3.1 Đặc điểm phẫu thuật của mẫu nghiên cứu

20

Ngày đăng: 21/04/2021, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Kính (2010), "Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh và kháng kháng sinh ở Việt Nam", Global Antibiotic Resistance Partnership, pp. 3 - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh vàkháng kháng sinh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Kính
Năm: 2010
4. Lê Thị Anh Thư, Đặng Thị Vân Trang (2011), "Những rào cản trong áp dụng hướng dẫn sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân ngoại khoa tại bệnh viện Chợ Rẫy", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 15(2), pp. 38-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những rào cản trong ápdụng hướng dẫn sử dụng kháng sinh trên bệnh nhân ngoại khoa tại bệnh việnChợ Rẫy
Tác giả: Lê Thị Anh Thư, Đặng Thị Vân Trang
Năm: 2011
5. Bùi Hồng Ngọc, Nguyễn Tuân Dũng, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng (2018),"Đánh giá hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh trong sử dụng kháng sinh dự phòng tại các khoa Ngoại - Bệnh viện Bình Dân", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 22(1), pp. 148-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả chương trình quản lý kháng sinh trong sử dụng kháng sinhdự phòng tại các khoa Ngoại - Bệnh viện Bình Dân
Tác giả: Bùi Hồng Ngọc, Nguyễn Tuân Dũng, Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng
Năm: 2018
6. Bộ Y Tế (2016), Quyết định 772 Hướng dẫn thực hiện sử dụng kháng sinh trong bệnh viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y Tế (2016)
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2016
7. Bratzler D. W., Dellinger E. P., Olsen K. M., Perl T. M., Auwaerter P. G., Bolon M. K., Fish D. N., Napolitano L. M., Sawyer R. G., Slain D., Steinberg J. P., Weinstein R. A. (2013), "Clinical practice guidelines for antimicrobial prophylaxis in surgery", Am J Health Syst Pharm, 70(3), pp. 195-283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical practice guidelines for antimicrobialprophylaxis in surgery
Tác giả: Bratzler D. W., Dellinger E. P., Olsen K. M., Perl T. M., Auwaerter P. G., Bolon M. K., Fish D. N., Napolitano L. M., Sawyer R. G., Slain D., Steinberg J. P., Weinstein R. A
Năm: 2013
8. World Health Organization (2016), "Global Guidelines for the Prevention of Surgical Site Infection", pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Guidelines for the Preventionof Surgical Site Infection
Tác giả: World Health Organization
Năm: 2016
2. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn sử dụng kháng sinh, Nhà Xuất Bản Y Học, pp.17 - 55, 258, 259 Khác
9. 21. Dellit T.H., Owens R.C., McGowan J.E., Gerding D.N., Weinstein R.A., Burke J.P., Huskins W.C., Paterson D.L., Fishman N.O., Carpenter C.F Khác
10. Pereira L.P., Phillips M., Ramlal H., Teemul K., Prabhakar P. (2004),"Third generation cephalosporin use in a tertiary hospital in Port of Spain Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w