1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TAI NẠN LAO ĐỘNG

15 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 502,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. MỤC ĐÍCH BAN HÀNH: 1. Định hướng cho toàn thể cán bộ nhân viên, các bộ phận, phòng ban, đơn vị liên quan hiểu rõ được nguyên tắc, trình tự, thủ tục, qui định cũng như các kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện các hoạt động khi có tai nạn lao động xảy ra. 2. Hỗ trợ, trợ cấp và bồi thường cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của họ khi bị tai nạn lao động theo quy định để tạo tâm lý yên tâm cho người lao động làm việc từ đó nâng cao năng suất lao động. 3. Là cơ sở hoàn thiện hệ thống quản trị nhân sự, đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 1

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TAI NẠN LAO ĐỘNG

Code:

Issue no.:

Issue date:

Thông tin quy trình

Số lần

ban

hành

Phòng ban Loại văn

hành/sửa đổi

Ngày hết hiệu lực

Theo dõi sửa đổi

Lần sửa

Nhân viên Nhân sự

/ /

Trưởng phòng Nhân sự

/ /

Giám đốc Nhân sự

/ /

Trang 2

I MỤC ĐÍCH BAN HÀNH:

1 Định hướng cho toàn thể cán bộ nhân viên, các bộ phận, phòng ban, đơn vị liên quan hiểu rõ được nguyên tắc, trình tự, thủ tục, qui định cũng như các kiến thức, kỹ năng, hành vi cần thiết để thực hiện các hoạt động khi có tai nạn lao động xảy ra

2 Hỗ trợ, trợ cấp và bồi thường cho người bị tai nạn lao động hoặc thân nhân của họ khi bị tai nạn lao động theo quy định để tạo tâm lý yên tâm cho người lao động làm việc từ đó nâng cao năng suất lao động

3 Là cơ sở hoàn thiện hệ thống quản trị nhân sự, đáp ứng yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

II ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:

1 Áp dụng đối với toàn thể cán bộ nhân viên của công ty

2 Áp dụng đối với cả nhân viên đang trong thời gian thử việc, học việc

III PHẠM VỊ ÁP DỤNG

Áp dụng cho quá trình xử lý khi có tai nạn lao động xảy ra đối với cán bộ nhân viên Đảm bảo đúng qui định của công ty và pháp luật

IV NỘI DUNG

1 Khái niệm tai nạn lao động

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động (Được áp dụng đối với cả người học nghề, tập nghề và thử việc)

Bao gồm:

1.1 Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình lao động gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm

vụ lao động;

1.2 Tai nạn lao động xảy ra trong quá trình thực hiện công việc, nhiệm vụ khác theo sự phân công của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động uỷ quyền bằng văn bản trực tiếp quản lý lao động;

1.3 Tai nạn lao động xảy ra đối với người lao động khi đang thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cần thiết mà Bộ luật Lao động và nội quy của cơ sở cho phép (nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật…)

Những trường hợp tai nạn được coi là tai nạn lao động xảy ra tại địa điểm và thời gian hợp lý, bao gồm:

1.4 Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc, từ nơi làm việc về nơi ở;

1.5 Tai nạn xảy ra cho người lao động Việt Nam trong khi thực hiện nhiệm vụ ở nước ngoài do người sử dụng lao động giao (tham dự hội nghị, hội thảo, học tập ngắn hạn, nghiên cứu thực tế)

2 Phân loại tai nạn lao động:

2.1 Tai nạn lao động chết người : là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Trang 3

- Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;

theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;

2.2 Tai nạn lao động nặng: là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định theo danh mục sau

2.3 Tai nạn lao động nhẹ: là tai nạn lao động không thuộc 2 trường hợp trên

DANH MỤC CÁC CHẤN THƯƠNG ĐỂ XÁC ĐỊNH LOẠI TAI NẠN LAO ĐỘNG NẶNG

01 Đầu, mặt, cổ

011 Các chấn thương sọ não hở hoặc kín;

012 Dập não;

013 Máu tụ trong sọ;

014 Vỡ sọ;

015 Bị lột da đầu;

016 Tổn thương đồng tử mắt;

017 Vỡ và dập các xương cuốn của sọ;

018 Vỡ các xương hàm mặt;

019 Tổn thương phần mềm rộng ở mặt;

0110 Bị thương vào cổ, tác hại đến thanh quản và thực quản

02 Ngực, bụng

021 Tổn thương lồng ngực tác hại đến cơ quan bên trong;

022 Hội chứng chèn ép trung thất;

023 Dập lồng ngực hay lồng ngực bị ép nặng;

024 Gãy xương sườn;

025 Tổn thương phần mềm rộng ở bụng;

026 Bị thương và dập mạnh ở bụng tác hại tới các cơ quan bên trong;

027 Thủng, vỡ tạng trong ổ bụng;

028 Đụng, dập, ảnh hưởng tới vận động của xương sống;

029 Vỡ, trật xương sống;

0210 Vỡ xương chậu;

0211 Tổn thương xương chậu ảnh hưởng lớn tới vận động của thân và chi dưới;

0212 Tổn thương cơ quan sinh dục

03 Phần chi trên

031 Tổn thương xương, thần kinh, mạch máu ảnh hưởng tới vận động của chi trên;

032 Tổn thương phần mềm rộng khắp ở các chi trên;

033 Tổn thương ở vai, cánh tay, bàn tay, cổ tay làm hại đến các gân;

034 Dập, gẫy, vỡ nát các xương đòn, bả vai, cánh tay, cẳng tay, cổ tay, bàn tay, đốt ngón tay;

035 Trật, trẹo các khớp xương

04 Phần chi dưới

041 Chấn thương ở các chi dưới gây tổn thương mạch máu, thần kinh, xương ảnh hưởng tới

vận động của các chi dưới;

042 Bị thương rộng khắp ở chi dưới;

043 Gẫy và dập xương hông, khớp hông, đùi, đầu gối, ống, cổ chân, bàn chân và các ngón

05 Bỏng

051 Bỏng độ 3;

Trang 4

052 Bỏng do nhiệt rộng khắp độ 2, độ 3;

053 Bỏng nặng do hóa chất độ 2, độ 3;

054 Bỏng điện nặng;

055 Bị bỏng lạnh độ 3;

056 Bị bỏng lạnh rộng khắp độ 2, độ 3

06 Nhiễm độc các chất sau ở mức độ nặng

061 Ô xít cácbon: bị ngất, mê sảng, rối loạn dinh dưỡng của da, sưng phổi, trạng thái trong

người bàng hoàng, tâm lý mệt mỏi, uể oải, suy giảm trí nhớ, có những biến đổi rõ rệt

trong bộ phận tuần hoàn;

062 Ô xít nitơ: hình thức sưng phổi hoàn toàn, biến chứng hoặc không biến chứng thành viêm phế quản;

063 Hydro sunfua: kích thích mạnh, trạng thái động kinh, có thể sưng phổi, mê sảng;

064 Ô xít các bon níc ở nồng độ cao: ngừng thở, sau đó thở chậm chạp, chảy máu ở mũi,

miệng và ruột, suy nhược, ngất;

065 Nhiễm độc cấp các loại hóa chất bảo vệ thực vật;

066 Các loại hóa chất độc khác thuộc danh Mục phải khai báo, đăng ký

3 Quy trình giải quyết khi có tai nạn lao động nhẹ:

3.1 Lưu đồ:

1

Những người cùng làm việc tại vị trí xảy ra tai nạn lao động;

An toàn vệ sinh viên/Nhân sự địa điểm

3

Bộ phận an toàn vệ sinh lao động

4

Bộ phận an toàn vệ sinh lao động;

Bộ phận chấm công;

Phòng kế toán

5

Bộ phận an toàn vệ sinh lao động

3.2 Giải thích lưu đồ (xem trang dưới)

Lập tức sơ cứu cấp cứu người bị tai nạn lao động

Lập biên bản điều tra tai nạn lao động

Thực hiện trợ cấp cho người bị tai nạn

Lưu giữ hồ sơ về tai nạn lao động và báo cáo Lập biên bản báo cáo tai nạn lao động

Trang 5

Bước Nội dung thực

hiện

thực hiện

Biểu mẫu

1

Sơ cứu

cấp cứu

người bị

nạn

Khi có tai nạn lao động tại địa điểm:

vực tai nạn nguy hiểm

● Kiểm tra tình trạng nạn nhân và xác định chấn thương từ đó tiến hành sơ cứu, cấp cứu ban đầu (Rửa vết thương, băng bó vết thương, chống sốc…)

nhất:

xe công ty chuyển người bị nạn

taxi lấy hóa đơn và thanh toán với công

ty

làm việc tại vị trí xảy ra tai nạn lao động;

viên

điểm

2

Lập biên

bản báo

cáo tai

nạn lao

động

An toàn vệ sinh viên hoặc Nhân sự địa điểm chụp lại ảnh tai nạn lao động và hiện trường

vụ tai nạn

Lập biên bản báo cáo tai nạn lao động theo mẫu (Điền đầy đủ thông tin trên biên bản) và báo cáo ngay lập tức trong ngày bản scan qua mail (Nếu tai nạn lao động xảy ra vào ca đêm thì báo cáo vào sáng ngày làm việc tiếp theo) theo hai mục sau:

– Trưởng địa điểm - Bộ phận an toàn vệ sinh lao động - Bộ phận chấm công - Trưởng phòng nhân sự - Giám đốc - Tổng giám đốc

- Trưởng địa điểm - Bộ phận an toàn vệ sinh

- hỗ trợ điều hành (điều hành)

viên / Nhân sự địa điểm;

ATLĐ/Trưởng phòng Nhân sự

NS.QT03.01-Bao cao tnld tai bep.docx

3

Lập biên

bản điều

tra tai

nạn lao

động

Các bước lập biên bản điều tra tai nạn lao động:

quan đến vụ tai nạn lao động;

nhân gây ra tai nạn lao động; kết luận về vụ tai nạn lao động; mức độ vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các biện pháp khắc phục

và phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn;

tai nạn lao động theo mẫu

Bộ phận an toàn

vệ sinh lao động

NS.QT03.03-Bien ban lay loi khai.docx

NS.QT03.04-Bien ban dieu tra tnld.docx

hiện trợ ● Sau khi được sơ cứu, cấp cứu và điều trị

Trang 6

cấp cho

người bị

tai nạn

lao động

xong người bị tai nạn nộp cho bộ phận an toàn vệ sinh lao động các giấy tờ sau:

hiểm xã hội;

nạn nộp cho bộ phận an toàn vệ sinh lao động hóa đơn thanh toán tiền phương tiện đưa người bị tai nạn lao động đi sơ cứu, cấp cứu (Nếu có)

các giấy tờ chứng từ và đề xuất chế độ trợ cấp bồi thường cho người lao động sau đó trình duyệt cấp quản lý;

bồi thường cho người lao động;

chấm công trả lương cho người bị nạn như sau:

không điều trị tại cơ sở y tế không có giấy yêu cầu của bác sĩ cần nghỉ để điều trị thì chấm công đi làm ngày người lao động bị nạn Những ngày làm việc tiếp theo chấm công theo quy định chấm công làm việc của công ty

sĩ yêu cầu nghỉ việc để điều trị thì bộ phận chấm công sẽ chấm công đi làm cho người bị tai nạn những ngày điều trị trong viện và số ngày nghỉ điều trị theo yêu cầu của bác sĩ Những ngày làm việc tiếp theo chấm công theo quy định chấm công làm việc của công ty

hưởng trợ cấp từ công ty nếu bị tai nạn thuộc một trong các nguyên nhân sau:

người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động;

khỏe của bản thân;

trái với quy định của pháp luật

● Người bị tai nạn lao động, thân nhân của người

bị tai nạn.;

vệ sinh lao động;

toán;

công

5

Lưu giữ

hồ sơ về

tai nạn

lao động

và báo

cáo

Lưu toàn bộ hồ sơ về tai nạn lao động và báo cáo định kỳ theo quy định 6 tháng một lần

Trước ngày 5-7 hàng năm đối với báo cáo 6 tháng đầu năm và trước ngày 10-1 năm sau đối với báo cáo cả năm

Bộ phận an toàn

vệ sinh lao động

NS.QT03.06-BB bao cao tnld 6 thang.docx

Trang 7

4 Quy trình giải quyết tai nạn lao động nặng:

4.1 Lưu đồ:

1

Những người làm việc tại vị trí xảy

ra tai nạn lao động

Nhân sự địa điểm, an toàn vệ sinh viên

Trưởng địa điểm

viên

3

Đoàn điều tra tai nạn lao động

Giám đốc công ty

5

Người lao động bị tai nạn hoặc thân nhân của người lao động bị tai nạn lao động

6

Phòng nhân sự Phòng kế toán

7

Bộ phận an toàn vệ sinh lao động

4.2 Giải thích lưu đồ:

Bước Nội dung thực hiện Chi tiết thực hiện Trách nhiệm thực hiện Biểu mẫu

1

Sơ cứu

cấp cứu

người bị

nạn

Khi có tai nạn lao động tại bếp:

khu vực tai nạn nguy hiểm

làm việc tại vị trí xảy ra tai nạn lao động

Lập tức sơ cứu cấp cứu người bị tai nạn lao động

Lập biên bản điều tra tai nạn lao động

Công bố biên bản điều tra tai nạn lao động và quyết định bồi thường

Giám định suy giảm khả năng lao động cho người

bị tai nạn lao động (Nếu cần)

Lập biên bản báo cáo tai nạn lao động

Thực hiện trợ cấp cho người bị tai nạn

Lưu giữ hồ sơ về tai nạn lao động và báo cáo

Trang 8

chấn thương từ đó tiến hành sơ cứu, cấp cứu ban đầu (Rửa vết thương, băng bó vết thương, chống sốc…)

nhất

xe công ty chuyển người bị nạn

taxi lấy hóa đơn và thanh toán với công

ty

viên

● Nhân sự địa điểm

2

Lập biên

bản báo

cáo tai

nạn lao

động

An toàn vệ sinh viên hoặc Nhân sự địa điểm chụp lại ảnh tai nạn lao động và hiện trường

vụ tai nạn

Lập biên bản báo cáo tai nạn lao động theo mẫu (Điền đầy đủ thông tin trên biên bản)

và báo cáo ngay lập tức trong ngày bản scan qua mail (Nếu tai nạn lao động xảy ra vào

ca đêm thì báo cáo vào sáng ngày làm việc tiếp theo) theo hai mục sau:

điểm - Trưởng địa điểm - Bộ phận an toàn

vệ sinh lao động - Bộ phận chấm công - Trưởng phòng nhân sự - Giám đốc - Tổng giám đốc

điểm - Trưởng địa điểm - Bộ phận an toàn

vệ sinh - hỗ trợ điều hành (điều hành)

viên hoặc Nhân

sự địa điểm

NS.QT03.01-Bao cao tnld tai bep.docx

3

Lập biên

bản điều

tra tai

nạn lao

động

động bao gồm những thành viên sau:

được ủy quyền bằng văn bản làm trưởng đoàn

làm việc với người bị nạn chứng kiến tai nạn lao động…)

theo quy trình, thủ tục sau đây:

liên quan đến vụ tai nạn lao động

sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn lao động theo mẫu

pháp y (nếu xét thấy cần thiết)

nguyên nhân gây ra tai nạn lao động;

kết luận về vụ tai nạn lao động; mức độ

vi phạm và đề nghị hình thức xử lý đối với người có lỗi trong vụ tai nạn lao động; các biện pháp khắc phục và

Đoàn điều tra tai nạn lao động

NS.QT03.02-QĐ thanh lap doan dieu tra tnld.docx

NS.QT03.03-Bien ban lay loi khai.docx

NS.QT03.04-Bien ban dieu tra tnld.docx

Trang 9

phòng ngừa tai nạn lao động tương tự hoặc tái diễn

theo mẫu

4

Công bố

biên bản

điều tra

tai nạn

lao động

họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động theo mẫu

Điều tra tai nạn lao động bao gồm:

được người sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản;

động;

người bị nạn, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn;

trí với nội dung Biên bản Điều tra tai nạn lao động thì được ghi ý kiến và ký tên vào Biên bản cuộc họp công bố Biên bản Điều tra tai nạn lao động

đoàn điều tra tai nạn lao động được tính từ thời điểm nhận tin báo, khai báo tai nạn lao động đến khi công bố biên bản điều tra tai nạn lao động như sau:

động làm bị thương nhẹ người lao động;

động làm bị thương nặng một người lao động;

động làm bị thương nặng từ hai người lao động trở lên;

phức tạp thì được gia hạn thời gian điều tra một lần nhưng thời hạn gia hạn không vượt quá thời hạn trên Trưởng đoàn điều tra phải báo cáo việc gia hạn

và được sự đồng ý của người ban hành quyết định thành lập Đoàn điều tra tai nạn lao động

● Đoàn điều tra tai nạn lao động

hoặc đại diện thân nhân người

bị nạn, người biết sự việc hoặc người có liên quan đến vụ tai nạn

NS.QT03.05-BB cuoc hop cong bo BB dieu tra tnld.docx

5

Giám

định suy

giảm khả

năng lao

động cho

người bị

tai nạn

Sau khi người lao động được sơ cứu, cấp cứu sẽ đi giám định suy giảm khả năng lao động tại trung tâm giám định y khoa:

Trình tự thực hiện:

Giám định Y khoa

Người lao động bị tai nạn lao động

và thân nhân của mình

Trang 10

lao động

(Nếu cần)

hồ sơ và kiểm tra hồ sơ

các biện pháp nghiệp vụ (khám sơ bộ, khám chuyên khoa, xác định tỷ lệ thương tật), ra lịch hẹn họp Hội đồng

để xét, kết luận và ra biên bản

Giám định Y khoa và nộp lệ phí theo quy định

Thành phần hồ sơ bao gồm:

động

coi là tai nạn lao động phải có thêm biên bản tai nạn giao thông;

y tế (nơi đã cấp cứu, điều trị cho người lao động) cấp theo quy định của Bộ Y

tế ( bản sao);

( bản sao) Trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị thương tật do tai nạn lao động

xuất trình bản gốc những giấy tờ là bản sao nêu trên để Hội đồng giám định y khoa đối chiếu

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Biên bản giám định thương tật (05 bản)

6

Thực

hiện trợ

cấp cho

người bị

tai nạn

lao động

xong người bị tai nạn nộp cho bộ phận an toàn vệ sinh lao động các giấy tờ sau:

hiểm xã hội

lao động

tai nạn nộp cho bộ phận an toàn vệ sinh lao động hóa đơn thanh toán tiền phương tiện đưa người bị tai nạn lao động đi sơ cứu, cấp cứu (Nếu có)

các giấy tờ chứng từ và đề xuất chế độ trợ cấp bồi thường cho người lao động Sau

đó trình duyệt

trợ cấp bồi thường cho người lao động

● Người bị tai nạn lao động, thân nhân của người

bị tai nạn

vệ sinh lao động

công

Ngày đăng: 21/04/2021, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w