Trong quaù trình hoïc moân ñòa lyù, (nhaát laø ôû nhöõng lôùp sau) caùc em seõ gaëp raát nhieàu tröôøng hôïp : Caùc yeáu toá naøy khoâng ñöôïc moâ taû baèng ngoân töø maø ñöôïc moâ taû [r]
Trang 1kế hoạch môni/ mục tiêu của môn địa lí trong trờng THCS
- Có tình yêu thiên nhiên và con ngời
- Có niềm tin vào khoa học
- Tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi trờng, có tinhthần xây dựng, bảo vệ quê hơng đất nớc
ii/ Chơng trình địa lí
Một tiết/ tuần X 35 tuần = 35 tiết
Bài mở đầu: Giúp ta hiểu về thế giới xung quanh
i/ Trái đất: 11 tiếtii/ Các thành phần tự nhiên của Trái đất: 16 tiếtiii/ Nội dung Sách giáo khoa
1 Cấu trúc và nội dung ch ơng trình:
Chơng trình mới có 35 tiết
Gồm 2 chơng:
Chơng I: Trái đất
Chơng II: Các thành phần tự nhiên của Trái đất
2 Nội dung Sách giáo khoa
- Đợc biên soạn theo tinh thần đổi mới và thể hiện nhiều cách khác nhau
- Thể hiện đồng bộ trên cả kênh hình và kênh chữ, tranh ảnh, hình vẽ Nó gắn bó với nộidung bài học, là một phần không thể thiếu của nội dung bài học
- Kênh hình trong SGK phải đợc giáo viên sử dụng tối đa để hớng dẫn học sinh khai tháckiến thức trong quá trình giảng dạy
- Bên cạnh kênh hình, nội dung còn đợc thể hiện trong SGK dới các hình thức bài họcchính, bài đọc thêm, bài thực hành và cả trong các bài tập
- Các bài học chính ở mỗi mục đều có câu hỏi gợi ý, câu hỏi ngắn gọn
- Sau mỗi bài học chính, các kiến thức cơ bản trong bài học đợc in chữ màu đỏ
- ở cuối bài học có phần câu hỏi, bài tập Phần bài tập có mục đích củng cố và mở rộngkiến thức.- Từ cách trình bày nội dung nh trên, SGK Địa lí 6 mới có chức năng hớngdẫn học sinh thực hiện các hoạt động nh thu thập thông tin, xử lí thông tin, ghi nhớ,kiểm tra, đánh giá và vận dụng
- SGK mới và SGK cũ có khác nhau về cấu trúc, nội dung và hình thức
IV/ Định hớng về phơng pháp dạy học
- Trong qua strình dạy học Địa lí, cần hạn chế các phơng pháp thuyết trình, diễn dải màtăng cờng hình thức tổ chức cá nhân, theo nhóm, tham quan, thực tế địa phơng, sử dụnghiệu quả các thiết bị
- Đổi mới phơng pháp dạy học nh dùng mô hình, bản đồ, tranh ảnh địa lí, biểu đồ, SGK
- Sử dụng thêm phơng pháp giải quyết vấn đề, thảo luận
V/ Định hớng về việc sử dụng thiết bị dạy học
- Các thiết bị dạy học là điều kiện, phơng tiện dạy học không thể thiếu Nó vừa cung cấpkiến thức vừa là phơng tiện minh họa cho bài học
- Khi sử dụng cần căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ, nội dung, hình thức và các loại bàihọc chủ đạo để lựa chọn thiết bị tơng ứng
VI/ Định hớng về nội dung và phơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh
Trang 21 Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đảm bảo đủ các yêu cầu của dạy học bộ môn:
Gồm cả kiến thức; kỹ năng; thái độ
2 Ph ơng pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh.
- Phải toàn diện, khách quan và chính xác
- Phải kết hợp phơng pháp trắc nghiệm, tự luận với các câu hỏi gợi mở
Gồm 12 tiết Trong đó 2 tiết thực hành; 1 tiết kiểm tra; 9 tiết lí thuyết.
Tiết 2: Bài 1: Vị trí hình dạng và kích thớc của Trái đất
Tiết 3: Bài 2: Bản đồ, cách vẽ bản đồ
Tiết 4: Bài 3: Tỉ lệ bản đồ
Tiết 5: Bài 4: Phơng hớng trên bản đồ Kinh, vĩ độ và tọa độ địa lí
Tiết 6: Bài 5: Kí hiệu bản đồ, cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
Tiết 7: Bài 6: Thực hành: Tập sử dụng địa bàn và thớc đo để vẽ
Tiết 8: Kiểm tra 1 tiết
Tiết 9: Bài 7: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất và các hệ quả Tiết 10: Bài 8: Sự chuyển động Trái đất quanh mặt trời
Tiết 11: Bài 9: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa
Tiết 12: Bài 10: Cấu tạo bên trong của Trái đất
Tiết 13: Bài 11: Thực hành: Phân bố các lục địa và các đại dơng trên bề mặt
- Giúp học sinh nắm và hiểu đợc nội dung cơ bản mà các em phải học ở lớp 6
- Nội dung cần phải học là Trái đất-môi trờng sống của con ngời
- Về vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thớc và những vận động của nó
II Ph ơng tiện dạy học:
Sách giáo khoa; sách giáo viên
III Tiến trình dạy học:
1 Bài mới
Giáo viên giới thiệu qua
1 Nội dung của môn học ở lớp 6
Giáo viên cho học sinh nghiên cứu SGK
Môn Địa lí lớp 6 học những nội dung gì
?
Học sinh trả lời
Giáo viên nhận xét, chốt ý chính
Học sinh ghi vào vở
- Trái đất - Môi trờng sống của con ngời
- Vị trí trong vũ trụ, hình dáng, kích thớc vànhững vận động của nó
- Thành phần tự nhiên
- Bản đồ và phơng pháp sử dụng
Trang 3- Rèn luyện kỹ năng bản đồ, thu thập, phântích, xử lí thông tin
Với lợng kiến thức nh vậy chúng ta cần
phải học nh thế nào để đạt kết quả cao?
Học sinh suy nghĩ trả lời
Giáo viên nhận xét - kết luận
Học sinh ghi vào vở - Quan sát trên tranh ảnh, hình vẽ, bản đồ,quả địa cầu
- Môn địa lí 6 gồm có những nội dung chính nào?
- Để học tốt môn địa lí cần phải học nh thế nào?
- Xác định đợc kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam, Đông, Tây
II Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Hình 1, 2, 3 SGK
III Tiến trình dạy học:
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
1/ Vị trí của Trái đất trong hệ Mặt trời
- Giáo viên giới thiệu qua về hệ Mặt trời
ở H.1 SGK
- Quan sát H.1 hãy kể tên các hành tinh
lớn chuyển động xung quanh Mặt trời
(theo thứ tự xa dần Mặt trời)?
- Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy?
- Học sinh trả lời - Giáo viển kết luận,
Vị trí thứ 3 của Trái đất là một trong những
điều kiện rất quan trọng để góp phần nên trái
đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệMặt trời
2 Hình dạng, kích th ớc của Trái đất và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
Trang 4- Ngời xa họ hình dung Trái đất có hình
dạng nh thế nào?
- Ngày nay, ảnh, tài liệu, Trái đất có
hình dạng nh thế nào?
- Quan sát H.2 Trái đất có hình dạng gì?
- Giáo viên dùng quả địa cầu, đây là mô
hình thu nhỏ của Trái đất
- Quan sát H.2 cho biết độ dài của bán
kính và đờng kính xích đạo của trái đất
là bao nhiêu?
- Học sinh nhìn H.2 SGK để trả lời
- giáo viên kết luận
- Giáo viên dùng quả địa cầu để giảng
- Quan sát H.3 hãy cho biết các đờng
nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam
trên bề mặt quả địa cầu là những đờng
gì? Điểm gì?
- Những vòng tròn trên quả địa cầu
vuông gốc với các đờng kinh tuyến là
những đờng gì? Chúng có đặc điểm gì?
- Giáo viên giảng thêm cho học sinh
hiểu
- Xác định trên quả địa cầu đờng kinh
tuyến gốc, vĩ tuyến gốc? Bao nhiêu độ?
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc
là kinh tuyến bao nhiêu độ?
- Xác định nữa cầu Bắc, nữa cầu Nam?
Vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam?
- Xác định nữa cầu Đông, kinh tuyến
- Các đờng kính nối liền hai điểm Cực Bắc
và Cực Nam và có độ dài bằng nhau
- Các đờng vĩ tuyến vuông gốc với các đờng kinh tuyến, có đặc điểm song song với nhau
và có độ dài nhỏ dần từ xích đạo về hai cực
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 0o (Qua đài thiên văn Grinuýt-Luân Đôn-Anh)
- Vĩ tuyến gốc là đờng vĩ tuyến lớn nhất hay còn gọi là đờng xích đạo, đánh số 0
- Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến 180 độ
- Từ vĩ tuyến gốc (Xích đạo) đi lên Cực Bắc
là nữa cầu Bắc, có 90 đờng vĩ tuyến Bắc
- Từ vĩ tuyến gốc (Xích đạo) đi xuống Cực Nam là nữa cầu Nam, có 90 đờng vĩ tuyến Nam
- Kinh tuyến Đông bên phải kinh tuyến gốc thuộc nữa cầu Đông
- Kinh tuyến Tây bên trái kinh tuyến gốc thuộc nữa cầu Tây
- Dùng để xác định vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái đất
3 Củng cố:
- Gọi học sinh đọc phần chữ đỏ trong SGK tr.8
- Xác định trên quả địa cầu: Các đờng kinh, vĩ tuyến Kinh tuyến Đông
4 H ớng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, làm bài tập 1-2
- Đọc bài đọc thêm
5 Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tiết 3: Ngày soạn: 16/9/2009 Ngày dạy: 21/9/2009
- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ
II Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Bản đồ Thế giới
- Bản đồ một số châu lục
- Bản đồ một số quốc gia
III Tiến trình dạy-học
1/ Bài cũ: Trái đất có hình dạng gì? Kích thớc của nó nh thế nào/
- Giáo viên xác định vị trí của các châu
lục trên bản đồ và quả địa cầu
- Tìm điểm giống và khác nhau giữa
chúng?
+ Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của thế
giới hoặc của các lục địa
- Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầucủa Trái đất lên mặt phẳng của giấy bằng cácphơng pháp chiếu đồ
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều có
sự biến dạng so với thực tế Càng về hai cực
thế nào trong việc dạy và học địa lí?
- Giáo viên giải thích thêm về ảnh vệ
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể hiệncác đối tợng địa lí trên bản đồ
- Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính xác
về vị trí, sự phân bố các đối tợng, hiện tợng
địa lí tự nhiên, KTXH ở các vùng đất khácnhau trên bản đồ
Trang 6tinh và ảnh hàng không.
3/ Củng cố:
- Bản đồ là gì? Tầm quan trọng của bản đồ trong việc học địa lí
- Học sinh đọc phần chữ đỏ trong SGK, tr.11 và trả lời câu hỏi
- Học sinh hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa hai loại: Số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
- Biết cách tính khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ
II Ph ơng tiện dạy học:
- Giáo viên đa ví dụ: 1/20 ; 1/50 ; 1/100
và nhắc lại kích thớc ban đầu về tỉ lệ là
gì
- Giáo viên dùng hai bản đồ có tỉ lệ khác
nhau để giới thiệu
- Yêu cầu HS lên bảng đọc và ghi ra
bảng: VD: 1/100.000; 1/250.000 đó là
a Tỉ lệ bản đồ:
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ sovới khoảng cách tơng ứng trên thực địa
Trang 7các tỉ lệ bản đồ
- Vậy tỉ lệ bản đồ là gì?
- HS trả lời- Giáo viên chốt
Đọc tỉ lệ bản đồ của H.8; H.9 cho biết
điểm giống và khác nhau?
+ Giống: Cùng một lãnh thổ
+ Khác: Tỉ lệ
- Có mấy dạng biểu hiện tỉ lệ bản đồ?
- Quan sat H.8 và H.9 cho biết mỗi cm
trên bản đồ ứng với khoảng cách bao
- Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa lí
chi tiết hơn? Nêu dẫn chứng?
(H.8 1cm ứng 5700 m; H.9 1cm ứng
15000 m H.8 có tỉ lệ lớn hơn và thể
hiện các đối tợng địa lí chi tiết hơn
- Vậy mức độ nội dung của bản đồ phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lợng các đốitợng địa lí đa lên bản đồ càng nhiều
2 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ th ớc
hoặc tỉ lệ số trên bản đồ
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm:
N1: Đo và tính khoảng cách thực địa theo đờng chim bay từ khách sạn Hải Vân đến
- Giáo viên hớng dẫn cho học sinh
- Các nhóm làm việc, gọi đại diện nhóm lên trình bày Cả lớp bổ sung, GV kiểm tra,nhận xét, kết luận
3/ Củng cố:
- Hãy điền dấu thích hợp vào chổ trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau:
1/100.000 1/900.000 1/1.200.000
- Gọi học sinh khác nhận xét - bổ sung
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Gọi một vài học sinh nhắc lại bài học
Trang 8Tiết 5: Ngày soạn: 25/09/2009 Ngày dạy: / /2009
phơng hớng trên bản đồ kinh độ - vĩ độ và tọa độ địa lí
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết nhớ các quy định về phơng hớng trên bản đồ
- HS hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí của một điểm
- Quả địa cầu
III Tiến trình dạy-học:
(Lấy phơng hớng tự quay của Trái đất để
chon Đông-Tây hớng vuông gốc với
h-ớng chuyển động.)
- Giáo viên giới thiệu khi xác định
ph-ơng hớng trên bản đồ đợc coi là gì?
- Tìm và chỉ hớng của các đờng kinh
tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu?
- Học sinh lên bảng chỉ
- Giáo viên bổ sung: Kinh tuyến nối cực
Bắc với cực Nam cũng là đờng chỉ hớng
Bắc Nam
- Vĩ tuyến là đờng vuông gốc với các
kinh tuyến và chỉ hớng Đông -Tây
- Dựa vào các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến đểxác định phơng hớng trên bản đồ
- Có những bản đồ, lợc đò không có kinhtuyến, vĩ tuyến thì dựa vào mũi tên chỉ hớngBắc rồi tìm các hớng còn lại
1 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lí
- Hãy tìm điểm C trên H.11 là chổ gặp a Khái niệm kinh độ, vĩ độ, tọa độ địa lí:
Trang 9nhau của đờng kinh, vĩ tuyến nào?
(Kinh , vĩ tuyến gốc)
- Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là gì?
- Tọa độ địa lí của một địa điểm là gì?
- Giáo viên cho 1 học sinh viết tọa độ
địa lí điểm A,B nh sau:
150T 100N
A B
200Đ
- Em hãy nhận xét đúng, sai? Tai sao?
- Giáo viên hớng dẫn học sinh: Phơng
pháp tìm tọa độ địa lí trong trờng hợp
địa điểm cần tìm
- Vị trí của một địa điểm ngoài tọa độ
địa lí xác định độ cao (so với mặt nớc
biển)
- Kinh độ, vĩ độ của một địa điểm là số độchỉ khoảng cách từ kinh tuyến và chí tuyến
đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến gốc
- Tọa độ địa lí của một điểm chính là kinh
độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản đồ
b Cách viết tọa độ địa lí của một điểm
- Viết: + Kinh độ trên + Vĩ độ dớiVD:
a/ Các chuyến bay từ Hà Nội đi:
- Viên Chăn: Hớng Tây Nam
- Gia-cac-ta: Hớng Nam
- Ma-ni-la: Hớng Đông Nam
- Học bài cũ, hoàn thành phần bài tập
- Đọc và nghiên cứu trớc bài 5
Trang 102 Kĩ năng:
- Biết cách đọc kí hiệu trên bản đồ, sau đó đối chiếu với bảng chú giải đặc biệt là kí hiệu
về độ cao của địa hình (Các đờng đồng mức)
II Ph ơng tiện dạy học:
- Bản đồ kinh tế chung Việt Nam
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hệ
- Để hiểu rõ các kí hiệu trên bản đồ chúng
ta cần dựa vào đâu? Tại sao?
VD: Sông có kí hiệu kéo dài
- Quan sát H.14 kể tên một số đối tợng địa
lí đợc biểu hiện bằng các loại kí hiệu?
- Quan sát H.14- 15 đối chiếu với các loại
bản đồ treo tờng Dùng những kí hiệu gì?
- Các loại kí hiệu bản đồ có ý nghĩa nh thế
nào?
- Có ý nghĩa rất lớn giứp cho chúng ta biết
đợc vị trí, sự phân bố các lãnh thổ vùng đất
- Quan sát H.14-15 cho biết mối quan hệ
giữa các loại kí hiệu?
- Quan sát H.16 cho biết mỗi lát cắt cách
nhau mấy mét? (100m)
- Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức
ở hai sờn núi phía Đông và Tây cho biết
s-ờn nào có độ dốc hơn (ss-ờn Tây)
- Sờn có đờng đồng mức sát gần nhau thì
s-ờn ấy dốc hơn (Tây dốc hơn Đông)
- Thực tế qua một số bản đồ địa lí tự nhiên
độ cao còn đợc thể hiện bằng yếu tố gì?
- Để biểu hiện độ cao địa hình ngời ta làm
thế nào? Biểu hiện độ sâu nh thế nào?
- Dựa vào đờng đồng mức sau xác định độ
cao của các điểm A, B, C?
- Các đờng đồng mức và các đờng đẳng sâu
có chung kí hiệu song biểu hiện các kí hiệu
- Kết luận: Kí hiệu phản ánh vị trí, sựphân bố đối tợng địa lí trong không gian
2 Cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
- Biểu hiện độ cao địa hình bằng thangmàu hoặc đờng đồng mức
- Quy ớc trong các bản đồ giáo khoa địahình Việt Nam nh sau:
Từ 0-200 m: Màu xanh lá cây
Từ 200-500 m: Màu vàng hoặc hồngnhạt
Từ 500-1000 m: Màu đỏ
Từ 2000 m trở lên: Màu nâu
Trang 11Câu hỏi dành cho HSY:
+ Bản đố có mấy dạng kí hiệu?
+ Bản đồ có mấy kiểu kí hiệu?
3/ Củng cố:
a) Tại sao khi sử dụng bản đồ trớc tiên phải dùng bảng chú thích?
b) Dựa vào các kí hiệu trên bản đồ tìm ý nghĩa của từng loại kí hiệu khác nhau?
4/ Dặn dò
- Làm bài tập: 1-2-3
- Xem lại nội dung xác định phơng hớng, tính tỉ lệ trên bản đồ
- Chuẩn bị địa bàn, thớc dây cho bài thực hành giờ sau
- Học sinh biết sử dụng địa bàn tìm phơng hớng của các đối tợng địa lí trên bản đồ
- Biết đo khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đa lên lợc đồ
- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của một lớp học trên giấy
II Ph ơng tiện dạy học:
A Giáo viên kiểm tra dụng cụ thực hành của các nhóm
- Phân công công việc cho mỗi nhóm
- Nêu yêu cầu cụ thể
B Giáo viên giới thiệu, hớng dẫn sử dụng địa bàn
- GV giới thiệu địa bàn: Yêu cầu cho biết
địa bàn gồm những bộ phận nào?
Địa bàn a) Kim nam châm
Bắc: Màu xanh Nam: Màu đỏ
Trang 12- GV chia lớp thành 4 nhóm Học sinh
phân công cho nhóm viên cụ thể công việc
đo chiều dài, chiều rộng
- GV kiểm tra, hớng dẫn học sinh làm và
2 Vẽ sơ đồ
+ Tên sơ đồ+ Tỉ lệ+ Mũi tên chỉ hớng Bắc, ghi chú
3/ Củng cố:
Kiểm tra 15 phút
Câu 1 : Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm trong những câu sau:
1 Kinh tuyến là các đờng nối giữa Cực Bắc và Cực……… …
2 Vĩ tuyến là các đờng vòng tròn có chu vi nhỏ dần từ Xích Đạo về phía hai ………
3 Trái Đất là hành tinh duy nhất có sự sống trong hệ ………
4 Trái Đất có hình…………
5 Đờng vĩ tuyến gốc còn gọi là đờng ………
Câu 2 : Vòng tròn đáp án đúng nhất trong các đáp án sau:
a) Trái Đất đứng vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời (Tính từ Mặt Trời)
b) Trái Đất có bao nhiêu đờng kinh tuyến?
c) Từ Xích Đạo về Cực Bắc gọi là gì?
A Bán cầu Nam b Bán cầu Bắc
d) Bán cầu Nam có bao nhiêu đờng vĩ tuyến?
- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến Vẽ hình minh họa
- Bản đồ là gì? Vai trò của bản đồ trong việc học địa lí?
- Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì?
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang 13Tiết 8: Ngày soạn: 20/10 /2009 Ngày dạy: 24/10/2009
Kiểm tra 1 tiết
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra
- Giáo viên đánh giá đợc kết quả học tập của học sinh
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, vẽ hình
II Ph ơng tiện dạy học:
- Giáo viên chuẩn bị đề, đáp án, biểu điểm
- Học sinh nắm chắc nội dung đã học
III Tiến trình dạy – học
1/ Bài cũ: (Không)
2/ Bài mới:
Đề ra (Đề 1)
Câu 1: Nêu hình dạng, vị trí và kích thớc của Trái Đất?
Câu 2: Nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?
Câu 3: Ghi tên các hớng vào lợc đồ sau:
Đề ra (Đề 2)
Câu 1: Bản đồ là gì? Vẽ bản đồ là gì?
Câu 2: Khi vẽ bản đồ cần phải làm nhng việ gì?
Câu 3: Tô màu đỏ vào Bán cầu Bắc và bán cầu Đông; Tô màu xanh vào Bán cầu Nam
và bán cầu Tây,vào hai lợc đồ sau:
Đề ra (Đề 3)
Câu 1: Bản đồ là gì? Vẽ bản đồ là gì?
Câu 2: Nêu khái niệm kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc?
Câu 3: Ghi tọa độ địa lí của các điểm sau:
30 20 10 0 10 20 30
Trang 14- Kinh tuyến: Là các đờng nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam (1,0đ)
- Vĩ tuyến: Là các đờng vuông góc với đờng kinh tuyến có chu vi nhỏ dần từ xích đạo về
phía hai cực (1,0đ)
- Kinh tuyến gốc: Là kinh tuyến đánh số 00 Đi qua Luân Đôn (Anh) (1,0đ)
- Vĩ tuyến gốc: Là vĩ tuyến đánh số 00 đi qua giữa Trái Đất (xích đạo) Nếu nói vĩ tuyến
gốc là đờng xích đạo vẫn đúng (1,0đ)
Câu 3: (Mỗi h ớng 0,5đ) TB Bắc ĐB
TN N ĐN
Đề 2
Câu 1: Học sinh trả lời đợc các ý sau:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác các miền đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
lên mặt phẳng của giấy (1,0đ)
- Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu Trái Đất lên mặt phẳng của giấy bằng phơng
pháp chiếu đồ (1,0đ)
Câu 2: * Những công việc khi phải làm khi vẽ bản đồ:
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí (1,0đ)
- Tính tỉ lệ (1,0đ)
- Lựa chọn các kí hiệu để thể hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ (1,0đ)
- Bản đồ cung cấp cho chúng ta khái niệm chính xác về vị trí, sự phân bố các đối t ợng
địa lí tự nhiên, KTXH ở các vùng đất khác nhau trên bản đồ (1,0đ)
Câu 3:
Bán cầu Bắc
(Đỏ)
Trang 15BCTây BCĐông (Xanh) (Xanh) (Đỏ)
Bán cầu Nam
Đề 3
Câu 1: Học sinh trả lời đợc các ý sau:
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác các miền đất hay toàn bộ bề mặt Trái Đất
lên mặt phẳng của giấy (1,0đ)
- Vẽ bản đồ là biểu hiện mặt cong hình cầu Trái Đất lên mặt phẳng của giấy bằng phơng
pháp chiếu đồ (1,0đ)
Câu 2:
- Kinh tuyến: Là các đờng nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam (1,0đ)
- Vĩ tuyến: Là các đờng vuông góc với đờng kinh tuyến có chu vi nhỏ dần từ xích đạo về
phía hai cực (1,0đ)
- Kinh tuyến gốc: Là kinh tuyến đánh số 00 Đi qua Luân Đôn (Anh) (1,0đ)
- Vĩ tuyến gốc: Là vĩ tuyến đánh số 00 đi qua giữa Trái Đất (xích đạo) Nếu nói vĩ tuyến
- Học sinh biết đợc sự chuyển động tự quay quanh trục tởng tợng của Trái Đất
- Biết đợc hớng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông
- Thời gian tự quay một vòng quanh trục của Trái Đất là 24 giờ
- Biết trình bày một số hệ quả của sự vận động Trái Đất quanh trục
2 Kĩ năng:
- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tợng ngày đêm kế tiếp nhau trên Trái Đất
II Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Các hình trong SGK
III Tiến trình dạy - học
1/ Bài cũ: (Không)
2/ Bài mới:
Giáo viên giới thiệu quả địa cầu
- Học sinh quan sát quả địa cầu cho biết
Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng nào?
- Giáo viên gọi HS lên bảng thể hiện lại
- Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quay
trục trong một ngày đêm đợc quy ớc là bao
Trang 16bao nhiêu giờ khác nhau (24 giờ khác nhau,
24 khu vực giờ, 24 múi giờ)
- Sự phân chia bề mặt Trái Đất thành 24
khu vực giờ có ý nghĩa gì?
- Quan sát H.20cho biết khi ở khu vực giờ
gốc là 12h thì ở nớc ta mấy giờ nằm ở khu
vực giờ thứ mấy? (19h, nằm ở khu vực giờ
thứ 7)
- Mỗi quốc gia có mỗi giờ quy định riêng
nhng ở một số nớc có điện tích rộng nh
Nga, Trung Quốc thì có cách tính khác
- giờ phía Đông và giờ phía Tây có sự
chênh lệch nhau nh thế nào?
- Để tránh nhầm lẫn ngời ta có quy ớc nh
thế nào?
- Giáo viên giới thiệu đờng đổi ngày
- Giáo viên dùng mô hình minh họa hiện
t-ợng ngày đêm
- Cho nhận xét diện tích đợc chiếu sáng gọi
là gì? Diện tích không đợc chiếu sáng gọi
là gì?
- Thời gian ngày là bao nhiêu giờ? Đêm là
bao nhiêu giờ? (Ngày 12h, đêm 12h)
- Nêu ý nghĩa của sự vận động tự quay của
Trái Đất? Tại sao hàng ngày quan sát bầu
trời thấy Mặt Trời, Trăng và các ngoi sao
- Cho biết ảnh hởng của sự lệch hớng tới
các đới tợng địa lí trên bề mặt Trái Đất?
- Chia bề mặt Trái Đất thành 24 khu vựcgiờ Mỗi khu vực có một giờ riêng Đó làkhu vực giờ
- Giờ gốc (GMT) khu vực có kinh tuyếngốc đi qua chính giữa làm khu vực giờgốc và đánh số 0 (Còn gọi là giờ quốc tế)
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía Tây
- Kinh tuyến 1800 là đờng đổi ngày quốctế
2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục của Trái Đất
b) Sự lệch h ớng do vận động tự quay của Trái Đất
- Các vật thể chuyển động trên bề mặtTrái Đất đều bị lệch hớng
- ở nữa cầu Bắc vật chuyển động lệch vềbên phải
- ở nữa cầu Nam vật chuyển động lệch vềbên trái
- Hớng gió tín phong: ĐB, Hớng gió Tây:TN; Dòng biển, dòng chảy của sông
3/ Củng cố:
- Tính giờ của Nhật Bản, Mĩ ( Niu Yoóc), Pháp, ấn Độ nếu giờ gốc là 7h, 20h?
- Nhắc lại hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất
4/ Dặn dò:
- Làm BT câu hỏi 1,2 SGK
- Chuẩn bị câu hỏi: Tại sao có các mùa xuân, hạ, thu, đông?
- Tại sao có hai mùa nóng, lạnh trái ngợc nhau ở hai nửa cầu?
Trang 17II Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Tranh vẽ chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
III Tiến trình dạy - học
1/ Bài cũ: - Giờ khu vực là gì?
- Khi khu vực giờ gốc là 3h thì khu vực 10h, khu vực 20 giờ là mấy giờ?
2/ Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu H.23 cho HS Trái
Đất có nhiều chuyển động
- Theo dõi chiều mũi tên trên quỹ đạo và
trên trục Trái Đất thì Trái Đất cùng lúc
tham gia mấy chuyển động? (Có 4 chuyển
động) Sự chuyển động đó đợc gọi là gì?
- Giáo viên dùng quả địa cầu lặp lại hiện
t-ợng chuyển động tịnh tiến của Trái Đất ở
các vị trí: Xuân phân, Thu phân, Hạ chí,
Đông chí
- Thời gian chuyển động quanh trục của
Trái Đất một vòng là bao nhiêu?
- ở H.23 thời gian chuyển động quanh Mặt
Trời một vòng của Trái Đất là bao nhiêu?
- Khi chuyển động trên quỹ đạo, khi nào
Trái Đất gần (xa) Mặt Trời nhất? Khoảng
Mặt Trời hay gần Mặt trời?
- Quan sát H.23 cho biết khi chuyển động
trên quỷ đạo, trục và hớng tự quay của trái
Đất có thay đổi không?
- Thời gian Trái Đất chuyển động trọnmọt vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ
2 Hiện t ợng các mùa
- Khi chuyển động trên quỷ đạo trục củaTrái Đất bao giờ cũng có độ nghiêngkhông đổi, hớng về một phía
Trang 18- Quan sát H.23 cho biết ngày 22/6 và
22/12 nửa cầu nào ngả về phía Mặt Trời
nhiều nhất? ( Bắc và Nam)
- Quan sát H.23 cho biết Trái Đất nảg cả
hai nửa cầu nh nhau về phía Mặt Trời trong
những ngày nào? (21/3-23/9)
- Quan sát H.23cho biết:
+ Trái Đất hớng cả hai nửa cầu Bắc và
Nam về phía Mặt Trời nh nhau vào các
ngày nào?
+ Khi đó ánh sáng Mặt Trời chiếu thẳng
góc vào nơi nào trên bề mặt Trái Đất?
(Chiếu thẳng góc vào khu vực xích đạo)
Đó là mùa nào trong năm ở hai bán cầu?
- Hai nửa cầu luân phiên nhau ngả gần
và chếch xa Mặt Trời sinh ra các mùa
- Sự phân bố ánh sáng và lợng nhiệt,cách tính mùa ở hai nửa cầu Bắc-Namhoàn toàn trái ngợc nhau
- Ngày 22/6 Hạ chí ở cầu Bắc là mùanóng, bán cầu Nam là mùa lạnh (Đôngchí)
- Ngày 22/12 Đông chí: Bán cầu Bắc làmùa lạnh, bán cầu Nam là hạ chí
- Ngày 21/3 Xuân phân: ở nửa cầu Bắc,còn ở nữa cầu Nam là thu phân
- Ngày 23/9 Thu phân là mùa chuyểntiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh
- Các mùa tiếp theo dơng lịch và âm lịch
có khác nhau về thời gian
- Ôn tập: Sự vận động tự quay của Trái Đất và hệ quả
- Nắm chắc hai vận động chính của Trái Đất
- Đọc: “Hiện tợng ngày và đêm dài, ngắn theo mùa”
- Quả địa cầu
III Tiến trình dạy - học:
1/ Bài cũ: a) Nêu nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất
b) Gọi 2 HS, mỗi học sinh làm một phần
Trang 19Điền vào ô trống bảng sau cho hợp lí
Vào bài: Hiện tợng ngày đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai của sự vận
động quanh Mặt Trời của Trái Đất Hiện tợng này biểu hiện ở các vĩ độ khác nhau, thay
đổi nh thế nào? Biểu hiện ở số ngày có ngày đêm dài suốt 24 giờ oqr hai miền cực thay
đổi theo mùa ra sao? Những hiện tợng địa lí trên có ảnh hởng tới cuộc sống và sản xuấtcủa con ngời không? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu ở bài này
- Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm thảo
luận
Nhóm 1: Dựa vào H.24 giải thích vì sao
trục của Trái Đất và đờng phân chia sáng
tối không trùng nhau? sự không trùng nhau
đó sinh ra hiện tợng gì?
Nhóm 2: Quan sát H.24 phân tích hiện
ngày, đêm dài ngắn khác nhau ở ngày 22/6
(Hạ chí) theo vĩ độ
vĩ độ khác nhau trên Trái Đất.
- trục Trái Đất nghiêng so với mặt phẳngquỷ đạo một góc 66033’B
- Trục sáng tối vuông với mặt phẳng quỷ
đạo một góc 900 hai đờng cắt nhau ở đầuthành góc 23027’
- Sinh ra hiện tợng ngày, đêm dài ngắnkhác nhau ở hai nửa cầu
Ngày Địa điểm Vĩ độ Thời gian ngày, đêm Mùa
chiếu thẳng góc với Mặt Đất vào ngày
22/6, 22/12 Đờng giới hạn các khu vực có
ngày hoặc đêm dài 24h?
- Cho biết đặc điểm hiện tợng ở hai miền
cực, số ngày có ngày, đêm dài suốt 24h
thay đổi theo mùa?
- Ngày 22/6 ánh sáng chiếu thẳng gócMặt Đất ở vĩ tuyến 23027’B Vĩ tuyến đógọi là Chí tuyến Bắc
- Ngày 22/12 ánh sáng chiếu thẳng gócMặt Đất ở vĩ tuyến 23027’N Vĩ tuyến đógọi là Chí tuyến Nam
Trang 20- Nếu Trái Đất vẫn chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, nhng không chuyển
động quanh trục thì sẻ có hiện tợng gì xảy ra?
- Giải thích câu: “Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối”
- Đêm trắng là gì? Tại sao ở các vùng vĩ độ cao lại có hiện tợng đêm trắng?
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng và quan sát quả địa cầu
II Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Hình vẽ trong SGK
III Tiến trình dạy - học:
1/ Bài cũ: Gọi 2 HS, mỗi học sinh làm một phần
Điền vào ô trống bảng sau cho hợp lí
21/3 Thu phân Xuân phân
23/9 Thu phân Xuân phân
2/ Bài mới:
Vào bài: Trái Đất là hành tinh duy nhất trong hệ Mặt Trời có sự sống Chính vì vậy từ
lâu các nhà khoa học đã dày công tìm hiểu Trái Đất đợc cấu tạo ra sao, bên trong nógồm những gì? Sự phân bố các lục địa, đại dơng trên lớp vỏ Trái Đất nh thế nào? Cho
đến nay vấn đề này vẫn còn nhiều bí ẩn
- GV giảng: Để tìm hiểu các lớp đất sâu
trong lòng đất, con ngời không thể quan sát
và nghiên cứu trực tiếp, vì lỡ khoan sâu
1 Cấu tạo bên trong của Trái Đất
Trang 21nhất chỉ đạt độ sâu 15.000m, trong khi
đ-ờng bán kính của Trái Đất dài hơn
6.300km, thì độ khoan sâu thật nhỏ Vì vậy
để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn phải dung
phơng pháp nghiên cứu gián tiếp
- Dựa vào H.26 và bảng trang 32 trình bày
đặc điểm cấu tạo bên trong của Trái Đất?
- Xác định vị trí các lục địa và đại dơng
trên quả địa cầu? HS lên bảng xác định
- Dựa vào SGK nêu vai trò của lớp vỏ
- Dựa vào H.27 nêu số lợng địa mảng
chính? Kể tên?
* Giáo viên kết luận:
- Vỏ Trái Đất không phải là khối liên tục
do một số địa mảng kề nhau tạo thành
b) Lớp trung gian: Có thành phần vật chất
ở trạng thái dẻo quánh Là nguyên nhângây nên sự di chuyển các lục địa trên bềmặt Trái Đất
c) Lớp nhân ngoài lỏng, nhân trong đặc,rắn
2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất
- Lớp vỏ Trái Đất chiếm 1% thể tích,0,5% khối lợng
- Vỏ Trái Đất là một lớp đất đá rắn chắc,dày từ 5-70km (đá granit, đá bazan)
- Trên lớp vỏ có núi, sông là nơi sinhsống của xã hội loài ngời
- Vỏ Trái Đất do mọt số địa mảng kềnhau tạo thành Các mảng di chuyển rấtchậm, hai mảng có thể tách xa nhau hoặcxô vào nhau
Trang 22- Học sinh biết đợc sự phân bố lục địa và đại dơng trên bề mặt Trái Đất và ở hai bán cầu
- Biết tên, xác định đúng vị trí của 6 lục địa và 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc trên bản
đồ thế giới
II Ph ơng tiện dạy học:
- Quả địa cầu
- Hãy quan sát H.28 và cho biết:
+ Tỉ lệ diện tích lục địa và diện tích đại
d-ơng ở hai nửa cầu Bắc và Nam (Dùng quả
địa cầu)
+ Các lục địa tập trung ở cầu Bắc
+ Các lục địa tập trung ở cầu Nam
- Quan sát trên bản đồ thế giới, kết hợp
bảng trang 34, cho biết:
+ Trái Đất có bao nhiêu lục địa, tên, vị trí?
+ Lục địa nào có diện tích lớn nhất?
+ Lục địa nào có diện tích nhỏ nhất?
+ Các lục địa nằm ở Bắc bán cầu?
+ Các lục địa nằm ở Nam bán cầu?
+ Vậy lục địa Phi?
- Dựa vào bảng 35: Nếu diện tích của bề
mặt Trái Đất là 510 triệu km2 thì diện tích
bề mặt các đại dơng bao nhiêu %
- Có mấy đại dơng? Đại dơng nào lớn
nhất? Đại dơng nào nhỏ nhất?
1 Nửa cầu Bắc phần lớn có các lục địa
tập trung gọi là lục bán cầu
- Nam bán cầu có các đại dơng phân bố
đ-ợc gọi là thủy bán cầu
2 Trên Trái Đất có 6 lục địa
- Lục địa á-Âu
- Lục địa Phi
- Lục địa Bắc Mỹ
- Lục địa Nam Mỹ
- Lục địa Nam Cực
- Lục địa Ôxtrâylia
* Lục địa á-âu có diện tích lớn nhất vànằm ở nửa cầu Bắc
* Lục địa Ôxtrâylia có diện tích nhỏ nhấtnằm ở bán cầu Nam
* Bán cầu Bắc gồm các lục địa:
+ Lục địa á-Âu+ Lục địa Bắc Mỹ
* Bán cầu Nam gồm các lục địa:
+ Lục địa Nam Mỹ+ Lục địa Nam Cực+ Lục địa Ôxtrâylia
+ ấn Độ Dơng
4 Rìa lục địa:
Trang 23- Hãy quan sát H.29 cho biết:
+ Các bộ phận của rìa lục địa?
+ Độ sâu?
- Gồm:
+ Thềm sâu 0-200m+ Sờn 200-2500m
3/ Củng cố:
- Xác định vị trí, đọc trên các lục địa trên thế giới
- Chỉ giới hạn các đại dơng, đọc tên, đại dơng nào lớn nhất?
- Xác định trên bản đồ thế giới 6 châu lục
4/ Dặn dò:
- Đọc lại các bài đọc thêm trong chơng I: Trái Đất
- Tìm đọc các mẫu chuyện có kiến thức của chơng I
5/ Rút kinh nghiệm:
chơng II
các thành phần tự nhiên của trái đất
kế hoạch chơng IIChơng II gồm có 16 bài, cha kể 3 bài kiểm tra và 2 bài ôn tập
Trong 16 bài đó có 3 bài thực hành, 13 bài lí thuyết
Tiết 14 - Bài 12: Tác động nội lực và ngoại lực trong việc hình thành địa hình bề mặtTrái Đất
Tiết 15 - Bài 13: Địa hình bề mặt Trái Đất
Tiết 16 - Bài 14: Địa hình bề mặt Trái Đất (tiếp)
Tiết 17 - Ôn tâp học kì I
Tiết 18 - Kiểm tra học kì I
Tiết 19 - Bài 15: Các mỏ khoáng sản
Tiết 20 - Bài 16: Thực hành: Đọc bản đồ (lợc đồ) địa hình tỉ lệ lớn
Tiết 21 - Bài 17: Lớp vỏ khí
Tiết 22 - Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
Tiết 23 - Bài 19: Khí áp và gió trên Trái Đất
Tiết 24 - Bài 20: Hơi nớc trong không khí Ma
Tiết 25 - Bài 21: Thực hành: Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma
Tiết 26 - Bài 22: Các đới khí hậu trên Trái Đất
Tiết 27 - Ôn tập
Tiết 28 - Kiểm tra 1 tiết
Tiết 29 - Bài 23: Sông và hồ
Tiết 30 - Bài 24: Biển và đại dơng
Tiết 31 - Bài 25: Thực hành: Sự chuyển động của các dòng biển trong đại dơng
Tiết 32 - Bài 26: Đất Các nhân tố hình thành đất
Tiết 33 - Bài 27: Lớp vỏ sinh vật, các nhân tố ảnh hởng đến sự phân bố thực vật, độngvật trên Trái Đất
Trang 24Vào bài: (Sử dụng câu mở bài trong SGK)
- Giáo viên cho học sinh đọc phần 1 SGK
- Nguyên nhân nào sinh ra sự khác biệt của
địa hình bề mặt Trái Đất? (Do tác động của
1 Tác động của nội lực và ngoại lực
- Nội lực: Là sự vận động bên trong Trái
Đất làm thay đổi vị trí lớp đá của vỏ Trái
Đất dẫn tới hình thành địa hình nh tạo núi,tạo lực, hoạt động núi lửa và động đất
Trang 25hơn ngoại lực san bằng.
- Núi lửa và động đất do nội lực hay ngoại
lực sinh ra? sinh ra từ lớp nào của Trái
Đất?
- Đặc điểm vỏ Trái Đất nơi có động đất và
núi lửa nh thế nào?
- Quan sát H.31 hãy chỉ và đọc tên từng bộ
phận của núi lửa?
- Núi lửa đợc hình thành nh thế nào?
- Hoạt động của núi lửa ra sao? Tác hại,
ảnh hởng của núi lửa tới cuộc sống con
ng-ời nh thế nào?
* Giáo viên giới thiệu:
- Vành đai núi lửa Thái Bình Dơng phân bố
7200 núi lửa sống, hoạt động mãnh liệt
nhất trên thế giới đặc biệt mắc ma và dung
nham!
- ở Việt Nam có địa hình núi lửa không?
Phân bố ở đâu? Đặc trng? (Cao nguyên núi
lửa Tây Nguyên, miền Đông Nam Bộ 800
núi lửa)
- GV yêu cầu HS đọc mục động đất và cho
biết:
+ Vì sao có động đất? Động đất là gì?
+ Hiện tợng động đất xảy ra ở đâu, tác hại
nguy hiểm của động đất?
+ Để hạn chế tai họa do động đất, con ngời
đã có những biện pháp khắc phục nh thế
nào?
+ Nơi nào trên thế giới động đất nhiều?
+ Hãy cho biết những trận động đất lớn mà
em biết?
- Nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịchnhau xảy ra đồng thời, tạo nên địa hình bềmặt Trái Đất
2 Núi lửa và động đất
a) Núi lửa:
- Núi lửa là hình thức phun trào mắc ma
d-ới sâu lên mặt đất
- Núi lửa đang phun hoặc mới phun lànhững núi lửa họat động
- Núi lửa ngừng phun đã lâu là núi lửa tắt,dung nham bị phân hủy tạo thành lớp đất
đỏ phì nhiêu rất thuận lợi cho phát triểnnông nghiệp, ở những nơi này dân c tậptrung đông
b) Động đất:
- Động đất là hiện tợng các lớp đất đá gầnmặt đất bị rung chuyển gây thiệt hại ngời
và của
- Để hạn chế thiệt hại do động đất:
+ Xây nhà chịu chấn động lớn+ Nghiên cứu dự bào để sơ tán dân
- Sự chấn động do nham thạch ở nơi đó bị
đứt gãy, bị phá vỡ sâu trong lòng đất gâynên những vận động dữ dội
- Động đất là tai họa của con ngời
* Kết luận: Núi lửa và động đất đều do nộilực sinh ra
Trang 26I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- Học sinh phân biệt đợc độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của địa hình
- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ
- Hiểu thế nào là địa hình cácxtơ
- Bản đồ thể hiện độ cao tuyệt đối và độ cao tơng đối của núi
III Tiến trình dạy - học:
1/ Bài cũ:
- Tại sao nói nội lực và ngoại lực là hai lực đối nghịch nhau?
- Nguyên nhân sinh ra núi lửa và tác hại của nó là gì?
2/ Bài mới:
Vào bài: Địa hình bề mặt trái Đất rất đa dạng, mỗi loại có những đặc điểm riêng và phân
bố mọi nơi Trong đó núi là loại địa hình phổ biến chiếm diện tích lớn nhất Núi là dạng
địa hình thế nào? Những căn cứ phân loại núi để phân biệt độ cao tơng đối và độ caotuyệt đối của địa hình ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học này
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh một số
tranh ảnh các loại núi và yêu cầu quan sát
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bảng phân
loại núi (căn cứ độ cao)
- Ngọn núi cao nhất nớc ta cao bao nhiêu
mét? Tên là gì? Thuộc loại núi gì?
(Đỉnh Phanxipăng; trên 3148m; thuộc loại
núi cao, nằm trong dãy Hoàng Liên Sơn)
- Độ cao tuyệt đối đợc tính nh thế nào?
1 Núi và độ cao của núi
- Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bậttrên mặt đất
- Độ cao thờng trên 500m so với mực nớcbiển
- Núi có 3 bộ phận chính:
+ Đỉnh nhọn+ Sờn dốc+ Chân núi
- Căn cứ vào độ cao mà chia ra 3 loại núi:+ Núi thấp: <1000m
+ Núi TB: từ 1000-2000m+ Núi cao: Từ 2000m trở lên
- Độ cao tuyệt đối đợc tính: Khoảng cách
đo chiều thẳng đứng của một điểm (đỉnhnúi, đồi) đến điểm nằm ngang mực trung
Trang 27- Độ cao tơng đối đợc tính nh thế nào?
- Thờng thì độ cao nào lớn hơn?
- GV: “Trăng bao nhiêu tuổi trăng già
Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non”
Câu đó có ý nghĩa nh thế nào chúng ta cùng
- Độ cao tơng đối đợc tính: Khoảng cách
đo chiều thẳng đứng của một điểm (đỉnhnúi, đồi) đến chỗ thấp nhất của chân núi
- Thờng thì độ cao tuyệt đối lớn hơn độcao tơng đối
2 Núi già và núi trẻ
Đặc điểm
hình thái - Độ cao lớn do ít bị bào mòn
- Có các đỉnh cao nhọn, sờn dốc, thung lũng sâu
- Thờng thấy bị bào mòn nhiều
- Dáng mềm, đỉnh tròn, sờn thoải, thung lũng rộng
Cách đậy hàng trăm triệu năm
Một số dãy
núi điển
hình
- Dãy Anpơ (Châu Âu)
- Dãy Himalaya (Châu á)
- Dãy Anđét (Nam Mỹ)
- Dãy U-ran (Ranh giới Âu-á)
- Dãy Xcandinavi (Bắc Âu)
- Dãy Apalát (Bắc Mỹ)
- Địa hình Việt Nam là núi già hay núi trẻ?
(Có những khối núi già đợc vận động tân
kiến tạo nâng lên thành núi trẻ nh Hoàng
Liên Sơn)
- Quan sát H.37 (Vịnh Hạ Long; Chùa
H-ơng Tích) và vốn kiến thức thực tế hãy nêu
đặc điểm của các núi đá vôi về độ cao?
Hình dạng?
- Tại sao nói đến địa hình cácxtơ là ngời ta
hiểu ngay đó là địa hình có nhiều hang
động?
+ Đá vôi là loại đá rất dễ hòa tan
+ Trong điều kiện khí hậu thuận lợi
+ Nớc ma thấm vào kẽ nứt của đá khoét
tròn tạo thành các hang động trong khối núi
- Nêu giá trị kinh tế của miền núi đối với xã
hội loài ngời?
3 Địa hình Cácxtơ và các hang động
- Địa hình đá vôi có nhiều hình dạng khácnhau, phổ biến là có đỉnh nhọn, sắc, sờndốc đứng
- Địa hình núi đá vôi đợc gọi là địa hìnhCácxtơ
- Trong vùng núi đá vôi có nhiều hang
động đẹp có giá trị du lịch lớn VD: ĐộngPhong Nha, Hang động Vịnh Hạ Long,
động chùa Hơng Tích
- Đá vôi còn cung cấp vật liệu xây dựng
4 Giá trị kinh tế của miền núi
* Kết luận chung:
- Miền núi là nơi có tài nguyên rừng vôcùng phong phú
- Là nơi giàu tài nguyên khoáng sản
- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, là nơinghỉ ngơi, du lịch, dỡng bệnh tốt
Trang 283/ Củng cố:
- Nêu sự khác biệt giữa độ cao tơng đối và độ cao tuyệt đối?
- Núi già và núi trẻ khác nhau ở điểm nào?
- Địa hình Cácxtơ có giá trị kinh tế nh thế nào?
địa hình bề mặt trái đất (Tiếp).
I/Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
+Trình bày đợc một số đặc điểm về mặt hình thái của đồng bằng, cao nguyên, đồi
+Biết sự phân loại đồng bằng, ích lợi của đồng bằng và cao nguyên
+Phân biệt đợc sự khác nhau giữa đồng bằng va cao nguyên
2 Kĩ năng:
+Chỉ đợc trên bản đồ một số đồng bằng, cao nguyên lớn của thế giới và Việt Nam
II/Ph ơng tiện dạy học:
-Tranh ảnh, mô hình về đồng bằng, cao nguyên, đồi
Vào bài : Ngoài địa hình núi ra, trên bề mặt Trái Đất còn có một số dạng địa hình nữa,
đó là: bình nguyên (Đồng bằng), cao nguyên và đồi Vậy, khái niệm các dạng địa hìnhnày ra sao? Chúng có đặc điểm gì giống và khác nhau, chúng ta sẽ đợc tìm hiểu ở nộidung bài học hôm nay
- GV cho hs quan sát ảnh, mô hình về
đồng bằng:
- Dựa vào H40 và kênh chữ trong SGK,
cho biết: Đồng bằng thờng có độ cao bao
nhiêu mét so với mặt biển? (HS TB_Y)
- Có những loại đồng bằng nào?(HS TB_Y)
(Đồng bằng bồi tụ và ĐB bào mòn)
- GV treo bản đồ tự nhiên thế giới cho HS
Trang 29- GV cho hs quan sát mô hình cao nguyên
yêu cầu hs dựa vào H40 và tranh ảnh, cho
biết: Cao nguyên có gì khác so với ĐB về
một số cao nguyên lớn của nớc ta
(Di Linh, Kon tum, Đăk lăk, Lâm Viên )
- Cao nguyên đem lại lợi ích gì cho con
ng-ời?(HS TB_Y)
(Đất bazan màu mỡ-> trồng cây công
nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn )
- GV cho học sinh quan sát tranh ảnh vùng
trung du và yêu cầu học sinh kết hợp kênh
- HS phát biểu tự do, GV cho học sinh
quan sát tranh và liên hệ với vùng mình
đang sinh sống
- GV chỉ trên BĐ tự nhiên Việt Nam các
vùng đồi: Bắc Giang, Thái Nguyên, Phú
- Thuận lợi cho trồng cây công nghiệp vàchăn nuôi gia súc lớn
- GV yêu cầu 1-2 hs đọc phần ghi nhớ trong SGK và bài đọc thêm
- Cho biết sự khác nhau giữa cao nguyên và đồng bằng?
- Đồi là gì?Đồi thờng nằm giữa những vùng địa hình nào?
- Lợi ích của ĐB và cao nguyên?
4/ Dặn dò:
- HS về nhà dùng cát đắp mô hình cao nguyên, đồng bằng, đồi và so sánh sự giống nhau
và khác nhau về mặt hình thái của các dạng địa hình này
- Ôn tập toàn bộ chơng trình học kì I để chuẩn vị cho giờ ôn tập
5/ Rút kinh nghiệm:
Trang 30Tiết 17: Ngày soạn:
2/ Bài mới: (Một số câu hỏi ôn tập)
a) Một số câu hỏi trả lời ngắn gọn
Câu 1: Đỉnh nhọn, sờn dốc, chân Là 3 bộ phận của địa hình nào?
Câu 2: Địa hình núi đá vôi đợc gọi là địa hình gì?
Câu 3: Ngày 22/12 ở Bán Cầu Bắc là ngày Đông chí, vậy ở Bán Cầu Nam là ngày gì? Câu 4: Độ cao của núi thờng cao trên bao nhiêu mét so với mực nớc biển?
Câu 5: Trên Trái Đất có mấy đại dơng? Nêu tên các đại dơng đó?
Câu 6: ở vị trí nào trên Trái Đất có ngày và đêm dài 6 tháng?
Câu 7: Trái Đất có hình gì?
Câu 8: Đờng Xích đạo có vĩ độ là bao nhiêu?
Câu 9: Ngày 23/9 ở Bán Cầu Bắc là ngày Thu phân, vậy ở Bán Cầu Nam là ngày gì? Câu 10: Một chiếc máy bay đi từ Hà Nội vào Sài Gòn thì chiếc máy bay đó đang bay
theo hớng nào?
Câu 11: Trên Trái Đất gồm bao nhiêu lục địa?
Câu 12: Đại dơng có diện tích nhỏ nhất trên Thế giới là đại dơng nào?
Câu 13: Trong hệ Mặt Trời gồm bao nhiêu hành tinh?
Câu 14: Các đờng nối giữa Cực Bắc và Cực Nam có độ dài bằng nhau gọi là đờng gì? Câu 15: Bản đồ có mấy dạng kí hiệu?
Câu 16: Trái Đất tự quay quanh trục một vòng hết bao nhiêu thời gian?
Câu 17: Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ.
Vậy năm nhuận có bao nhiêu ngày?
Câu 18: Một năm đợc chia làm 4 mùa Vậy một mùa có bao nhiêu tháng?
Câu 19: Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy tính từ Mặt Trời?
Câu 20: Bản đồ có mấy loại kí hiệu?
Câu 21: Trái Đất tự quay quanh trục theo hớng nào?
Câu 22: Thời gian Trái Đất chuyển động trọn một vòng trên quỹ đạo là bao nhiêu? Câu 23: Một năm đợc chia làm mấy mùa?
Câu 24: Ngày 22/6 ở Bán Cầu Bắc là Hạ chí, vậy ở Bán Cầu Nam là ngày gì?
Trang 31b) Một số câu hỏi tự luận
Câu 1: Địa hình núi đá vôi đợc gọi là địa hình Cácxtơ Vậy nó có đặc điểm gì? Giá trị
kinh tế của nó? ở Quảng Bình có loại núi này không?
Câu 2: Động đất là gi? Có thể hạn chế động đất bằng cách nào? Động đất do lực nào
sinh ra?
Câu 3: Bên trong của Trái Đất đợc cấu tạo mấy lớp? Lớp nào quan trọng nhất? Nêu rõ
tất cả các lớp đó?
Câu 4: Chúng ta thờng nghe đến hai từ “Đồng bằng” rất nhiều Vậy “Đồng bằng” có độ
cao trung bình là bao nhiêu? Đặc điểm hình thái của “Đồng bằng” nh thế nào? Kể tênmột số “Đồng bằng” nổi tiếng?
Câu 5: Núi là gì? Núi có mấy bộ phận? Căn cứ vào độ cao thì núi đợc phân ra mấy loại? Câu 6: Chúng ta thờng nghe nói đến từ “Đồi” rất nhiều Vậy “Đồi” có độ cao trung bình
là bao nhiêu mét? Đặc điểm hình thái của “Đồi” nh thế nào? Kể tên một số “Đồi” nổitiếng và giá trị kinh tế của “Đồi”?
Câu 7: Cấu tạo của lớp vỏ Trái Đất nh thế nào?
Câu 8: Chúng ta thờng nghe nói đến hai từ “Cao nguyên” rất nhiều Vậy “Cao nguyên”
có độ cao trung bình là bao nhiêu? Đặc điểm hình thái của “Cao nguyên” nh thế nào? Kểtên một số “Cao nguyên” nổi tiếng và giá trị kinh tế của nó?
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để làm bài kiểm tra
II Ph ơng tiện dạy học:
- Giáo viên chuẩn bị đề ra, đáp án, biểu điểm chấm chính xác trọng tâm bài đã học
- Học sinh chuẩn bị các kiến thức cần thiết đã học, bút thớc
III Tiến trình kiểm tra:
1/ Bài cũ: (Không)
2/ Bài mới:
đề kiểm tra
Trang 32Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Mã đề 1
Câu 1: Địa hình núi đá vôi đợc gọi là địa hình Cácxtơ Vậy nó có đặc điểm gì? Giá trị
kinh tế của nó? ở Quảng Bình có loại núi này không?
Câu 2: Động đất là gì? Có thể hạn chế động đất bằng cách nào? Động đất do lực nào
sinh ra?
Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học Cho biết: Trong hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh?
Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy? Nếu không có Mặt Trời chúng ta sẽ nh thế nào?
(0,5đ) - Là nơi có tài nguyên rừng vô cùng phong phú
(0,5đ) - Là nơi giàu tài nguyên khoáng sản
(0,5đ) - Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp
(0,5đ) - Là nơi nghỉ ngơi, du lịch, dỡng bệnh tốt
(0,5đ) - Đá vôi còn cung cấp vật liệu xây dựng
* ở Quảng Bình:
(0,5đ) - Có Phong Nha – Kẻ Bàng
Câu 2: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(1,0đ) - Động đất: Là hiện tợng các lớp đất đá gần mặt đất bị rung chuyển gây
thiệt hại về ngời và của
(1,0đ) - Để hạn chế thiệt hại do động đất:
+ Xây nhà chịu chấn động lớn+ Nghiên cứu dự báo để sơ tán dân(0,5đ)- Động đất là do nội lực sinh ra
Câu 3: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(1,0đ) Trong hệ Mặt Trời gồm có 9 hành tinh
Câu 2: Chúng ta thờng nghe đến hai từ “Đồng bằng” rất nhiều Vậy “Đồng bằng” có độ
cao trung bình là bao nhiêu? Đặc điểm hình thái của “Đồng bằng” nh thế nào? Kể tênmột số “Đồng bằng” nổi tiếng?
Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học Cho biết: Trên Trái Đất có bao nhiêu lục địa? Hãy kể
tên các lục địa đó?
Đáp án và biểu điểm
Câu 1: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(1,0đ) - Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm 3 lớp
(1,0đ) - Lớp vỏ: Mỏng nhất, quan trọng nhất, là nơi tồn tại các thành phần tựnhiên,
môi trờng xã hội loài ngời
(1,0đ) - Lớp trung gian: Có thành phần vật chất ở trạng thái dẻo quánh, là nguyênnhân
gây nên sự di chuyển các lục địa trên bề mặt Trái Đất
(1,0đ) - Lớp nhân (Lõi): Ngoài lỏng, trong rắn
Trang 33Câu 2: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(1,0đ) - Độ cao: < 200 m, có nơi gần 500 m
(1,0đ) - Đặc điểm hình thái: + Bào mòn: Bề mặt hơi gợn sóng
+ Bồi tụ: Bề mặt bằng phẳng
(0,5đ) - Một số khu vực nổi tiếng:
+ Bào mòn: Châu Âu; Canađa + Bồi tụ: Hoàng Hà (TQ); Cửu Long (VN)
Câu 3: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(0,5đ) - Trên Trái Đất có 6 lục địa đó là:
(0,5đ) - Lục địa á Âu
(0,5đ) - Lục địa Phi
(0,5đ) - Lục địa Nam Mỹ
(0,5đ) - Lục địa Bắc Mỹ
(0,5đ) - Lục địa Nam Cực
(0,5đ) - Lục địa Ô-xtrây-li-a
Mã đề 3
Câu 1: Núi là gì? Núi có mấy bộ phận? Căn cứ vào độ cao thì núi đợc phân ra mấy loại?
Nêu rõ?
Câu 2: Chúng ta thờng nghe nói đến từ “Đồi” rất nhiều Vậy “Đồi” có độ cao trung bình
là bao nhiêu mét? Đặc điểm hình thái của “Đồi” nh thế nào? Kể tên một số “Đồi” nổitiếng và giá trị kinh tế của “Đồi”?
Câu 3: Dựa vào kiến thức đã học Cho biết: Trên Trái Đất có bao nhiêu châu lục? Hãy
kể tên các châu lục đó?
Đáp án và biểu điểm
Câu 1: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(0,5đ) - Núi là dạng địa hình nhô cao nổi bật trên mặt đất
(0,5đ) - Núi gồm ba bộ phận (đỉnh, sờn, chân)
(0,5đ) - Căn cứ vào độ cao ngời ta phân ra 3 loại núi
(0,5đ) + Núi thấp: < 1000 m
(0,5đ) + Núi trung bình: Từ 1000 m - 2000 m
(0,5đ) + Núi cao: Trên hoặc bằng 2000 m
Câu 2: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(0,5đ) - Độ cao: Thờng dới 200 m
(1,0đ) - Đặc điểm hình thái: Dạng bát úp, đỉnh tròn, sờn thoải
(1,0đ) - Một số khu vực nổi tiếng: Vùng trung du Phú Thọ, Thái Nguyên (ViệtNam)
(1,0đ) - Giá trị kinh tế: Phát triển cây công nghiệp, lâm nghiệp, chăn thả gia súc
Câu 3: Học sinh cần trả lời đợc các ý cơ bản sau:
(0,5đ) - Trên Trái Đất gồm có 6 châu lục đó là: