1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tập huấn quy chế quản lý tài chính công đoàn và chế độ kế toán công đoàn cơ sở

46 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 324,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP HUẤN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG ĐOÀN VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CĐCS NĂM 2020 Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn Thu TCCĐ: thu ĐPCĐ, thu KPCĐ, thu khác Chi TCCĐ Quản lý tài chính công đoàn tích lũy II. Quản lý tài chính và chế độ kế toán đối với CĐCS Tổ chức bộ máy quản lý tài chính Nội dung quản lý tài chính công đoàn cơ sở Công tác kế toán công đoàn cơ sở

Trang 1

TẬP HUẤN QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH CÔNG ĐOÀN

VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN CĐCS

NĂM 2020

Trang 2

Nội dung tập huấn

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

1 Thu TCCĐ: thu ĐPCĐ, thu KPCĐ, thu khác

2 Chi TCCĐ

3 Quản lý tài chính công đoàn tích lũy

II Quản lý tài chính và chế độ kế toán đối với CĐCS

4 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính

5 Nội dung quản lý tài chính công đoàn cơ sở

6 Công tác kế toán công đoàn cơ sở

Trang 3

Hệ thống văn bản về TCCĐ CĐCS

• Luật Công đoàn năm 2012 (Điều 26, 27, 28 )

• Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định chi tiết

về tài chính công đoàn.

• Điều lệ Công đoàn Việt Nam khóa XII (Điều 26, 27 )

• Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 về quản lý tài

chính, TSCĐ, thu, phân phối nguồn thu và thưởng, phạt thu, nộp TCCĐ

• Quyết định số 1910/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016 về ban hành qui

định thu, chi, quản lý tài chính CĐCS

Trang 4

Hệ thống văn bản về TCCĐ CĐCS

• Nghị quyết số 07b/NQ-TLĐ ngày 21/01/2016 về công tác

TCCĐ trong tình hình mới

• Nghị quyết số 09c/NQ-BCH ngày 18/10/2016 về điều chỉnh

giảm tỷ trọng chi hành chính và chi hoạt động phong trào.

• Quyết định số 1439/QĐ-TLĐ ngày 14/12/2011 về phụ cấp cán

bộ Công đoàn

• Hướng dẫn số 270/HD-TLĐ ngày 11/3/2014 về thực hiện quy

chế quản lý tài chính công đoàn và chế độ kế toán đối với công đoàn cơ sở

Trang 5

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

1 Thu đoàn phí công đoàn

Cơ sở thực hiện: Khoản 1 Điều 26 Luật công đoàn; Điều 23, 24

Quyết định số 1908/QĐ-TLĐ.

Đối tượng đóng ĐPCĐ: đoàn viên công đoàn

Mức đóng: 1% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của đoàn viên

(trừ đoàn viên tại DNNN đóng theo lương thực lĩnh); tối đa không quá 10% mức lương cơ sở.

Hình thức đóng: đoàn viên công đoàn đóng ĐPCĐ theo tháng cho

CĐCS hoặc CĐCS thu qua lương sau khi có ý kiến chấp thuận của đoàn viên công đoàn.

Trang 6

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

1 Thu đoàn phí công đoàn

Miễn đóng ĐPCĐ: ĐVCĐ hưởng trợ cấp xã hội hoặc nghỉ không

hưởng lương từ trên 1 tháng.

Phân cấp thu ĐPCĐ: CĐCS thu ĐPCĐ theo phân cấp của TLĐ

Phân phối nguồn thu ĐPCĐ: theo hướng dẫn hàng năm của TLĐ

60.00%

40.00%

Tỷ lệ phân phối ĐPCĐ cho CĐCS năm 2020 Tỷ lệ phân phối ĐPCĐ cho CĐ cấp trên năm 2020

Trang 7

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

2 Thu kinh phí công đoàn

Cơ sở thực hiện: Khoản 2 Điều 26 Luật Công đoàn và Nghị định

số 191/2013/NĐ-CP

Đối tượng đóng KPCĐ: cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không

phân biệt cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở

Mức đóng: 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH theo quy

định của pháp luật về BHXH.

Hình thức đóng: mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm

xã hội bắt buộc cho người lao động

Trang 8

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

2 Thu kinh phí công đoàn

Phân cấp thu KPCĐ: công đoàn cấp trên thu 100% KPCĐ theo

Trang 9

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

3 Thu khác

Cơ sở thực hiện: Khoản 4 Điều 26 Luật công đoàn Luật, Quyết

định số 1908/QĐ-TLĐ.

Nguồn thu: lãi tiền gửi, tiền thu hồi các khoản chi sai chế độ từ

nguồn tài chính công đoàn đã quyết toán, tiền thu do chuyên môn

hỗ trợ,…

Phân phối: CĐCS được sử dụng 100% nguồn thu khác để phân bổ

cho các khoản mục chi theo quy định của Nhà nước và TLĐ.

Trang 10

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

4 Chi tài chính công đoàn

Cơ sở thực hiện: Quyết định số 1910/QĐ-TLĐ ngày 19/12/2016;

Quy chế chi tiêu nội bộ của CĐCS

Nguồn tài chính CĐCS được sử dụng để chi: số thu ĐPCĐ được

để lại, kinh phí do công đoàn cấp trên cấp về hoặc KPCĐ được để lại (đối với CĐCS được phân cấp thu KPCĐ) và thu khác.

Các nội dung chi của CĐCS: (1) chi lương, phụ cấp và các khoản

đóng theo lương cho CBCĐ tại CĐCS; (2) chi quản lý hành chính; (3) chi các hoạt động phong trào; (4) chi nộp tiết kiệm theo Nghị quyết 09c/NQ-BCH của TLĐ.

Trang 11

- Xem xét bù trừ số nguồn tiết kiệm đã nộp thừa (nếu có) cho đến hết thời điểm dừng thực hiện nghị quyết với số nghĩa vụ kinh phí, đoàn phí còn phải nộp, phần thừa (nếu có) hoàn trả cho CĐCS.

Trang 12

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

4 Chi tài chính công đoàn

Phân bổ nguồn KP, ĐP CĐCS được sử dụng cho các mục chi

TT Mục chi Tỷ lệ phân bổ Ghi chú

1 Chi lương, phụ cấp <= 30% Nếu chi không hết thì được chuyển sang chi cho các hoạt động khác

Trang 13

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

Một số lưu ý về chi phụ cấp:

Cơ sở thực hiện: Quyết định số 1439/QĐ-TLĐ ngày 14/12/2011; Quy chế

chi tiêu nội bộ của CĐCS

Triển khai thực hiện: dựa vào nguồn TCCĐ được sử dụng; số lượng cán

bộ và tình hình thực tế, đơn vị phải xây dựng hệ số và thời gian chi phụ cấp

cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ, một cán bộ chỉ hưởng một mức phụ cấp cao nhất.

Đối tượng được hưởng:

Chủ tịch + Phó Chủ tịch: hệ số phụ cấp kiêm nhiệm <= 0,7;

CBCĐ khác + Kế toán + Thủ quỹ: hưởng phụ cấp trách nhiệm <= 0,3.

Trang 14

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

Cơ sở thực hiện: Quyết định số 1910/QĐ-TLĐ ngày 14/12/2011;

Quy chế chi tiêu nội bộ của CĐCS.

Triển khai thực hiện: đơn vị phải xây dựng mức chi cụ thể cho các

nội dung chi trong quy chế chi tiêu nội bộ và thông qua BCH CĐCS Đồng thời, gửi về công đoàn cấp trên một bản để theo dõi quản, lý thu chi.

Trang 15

I Quy định chung về thu chi tài chính công đoàn

 Việc sử dụng tài chính tích lũy để cân đối cho các nhucầu chi phải

đưa vào dự toán và được công đoàn cấp trên xem xét phê duyệt, tối đa không quá 50% tích lũy năm trước

 Việc chuyển tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn tại ngân

hàng do CĐCS quyết định

Trang 16

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS được thực hiện theo Hướng dẫn

số 270/HĐ-TLĐ ngày 11/3/2014 của Tổng Lao Động, bao gồm 3 nội dung

cơ bản:

1 Tổ chức quản lý tài chính CĐCS

2 Nội dung quản lý tài chính CĐCS

3 Công tác kế toán CĐCS

Trang 17

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính CĐCS

Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) CĐCS phân công người có nghiệp

vụ kế toán làm kiêm nhiệm kế toán và người làm kiêm nhiệm thủ quỹ công đoàn (công đoàn cơ sở không được bố trí Chủ tài khoản kiêm kế toán; kế toán kiêm thủ quỹ).

Lưu ý:

 Về mặt nguyên tắc BCH (BTV) chỉ được phép phân công người khi người được phân công là CBCĐ; Trường hợp người được bố trí làm kế toán, thủ quỹ không phải là CBCĐ cần có sự chấp thuận của người đó (thể hiện thông qua biên bản họp có chữ ký của người được phân công), sau đó BCH (BTV) ra quyết định phân công.

Trang 18

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính CĐCS

 Đối với CĐCS lớn, Chủ tịch có thể phân công Phó Chủ tịch hoặc

UV.BTV phụ trách công tác tài chính, ủy quyền chủ tài khoản cho đồng chí được phân công.

 Đồng chí được ủy quyền chủ tài khoản không được ủy quyền lại

cho người khác và chịu trách nhiệm về nội dung được ủy quyền đối với Chủ tịch CĐCS.

Trang 19

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

1 Tổ chức bộ máy quản lý tài chính CĐCS

Đối với mô hình CĐCS có Công đoàn bộ phân: Công đoàn bộ phận phân công 1 Ủy viên BCH công đoàn bộ phận trực tiếp phụ trách công tác tài chính để tổ chức thu, nộp đoàn phí, thanh quyết toán các khoản chi tiêu với công đoàn cơ sở theo phân cấp của công đoàn cơ sở

Đối với mô hình CĐCS có CĐCS TV được phân cấp quản lý tài chính:

bộ quản quản lý tài chính thực hiện như CĐCS; tổ chức thu, nộp ĐP, KP; lập báo cáo dự toán, triển khai thực hiện dự toán, báo cáo quyết toán với CĐCS hoặc công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sơ theo phân cấp của công đoàn cấp trên

Trang 20

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

Nhiệm vụ của bộ máy quản lý tài chính CĐCS bao gồm:

 Lập dự toán thu, chi tài chính công đoàn hằng năm

 Triển khai thực hiện dự toán

 Lập báo cáo quyết toán

 Công khai tài chính

 Quản lý tài sản, tài chính công đoàn

 Lưu trữ chứng từ, sổ kế toán

 Phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán

 Nhiệm vụ khác: bàn giao, hướng dẫn nghiệp vụ cho mạng lưới tài chính

CĐCS

Trang 21

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Lập dự toán thu, chi tài chính công đoàn:

Nguyên tắc: CĐCS lập dự toán thu, chi tài chính công đoàn hàng năm theo

hướng dẫn của công đoàn cấp trên, trình BCH thông qua trước khi gửi báo cáo về công đoàn cấp trên xét duyệt

Hồ sơ báo cáo dự toán: (1) Báo cáo mẫu B14-TLĐ; (2) bảng dự toán số

LĐ - ĐV, quỹ lương năm sau; (3) bảng thuyết minh kế hoạch tài chính/dự trù kinh phí hoạt động; (4) đánh giá tình hình thực hiện tài chính năm trước

Thời gian nộp: chậm nhất vào ngày 15/11.

Trang 22

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Triển khai thực hiện dự toán

 Đôn đốc đoàn viên đóng đoàn phí;

 Đôn đốc cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn;

 Xây dựng Quy chế thu, chi tài chính công đoàn cơ sở trình

Ban Chấp hành (Ban Thường vụ) công đoàn cơ sở phê duyệt, tổ chức chi tiêu phục vụ hoạt động của công đoàn

cơ sở theo hướng dẫn của Tổng Liên đoàn và Quy chế chi tiêu của công đoàn cơ sở;

 Làm công tác kế toán tại CĐCS

Trang 23

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Lập báo cáo quyết toán

Cơ sở thực hiện: hướng dẫn số 14/HD-LĐLĐ ngày 10/9/2019 của LĐLĐ TP

Kỳ lập báo cáo quyết toán: theo năm

Thời hạn nộp: trước ngày 31/1 năm sau

Hồ sơ báo cáo QT: Báo cáo Mẫu B07-TLĐ; Sổ quỹ tiền mặt mẫu; Sổ tiền

gửi ngân hàng; Sổ theo dõi thu, chi chương trình xã hội mẫu S17-TLĐ; Sổ thu chi tài chính công đoàn mẫu S82-TLĐ; Sổ theo dõi tạm ứng mẫu S13-TLĐ; biên bản kiểm tra quỹ tiền mặt, sao kê tiền gửi ngân hàng; Biên bản kiểm tra TCCĐ (do UBKT đồng cấp thực hiện)

Trang 24

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Công khai tài tài chính

Cơ sở thực hiện: Hướng dẫn 460/HD-TLĐ ngày 17/4/2014

Công khai DT, QT TCCĐ:

+ Phạm vi công khai: tại Hội nghị Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp + Hình thức công khai: Theo biểu số 4 - TDT

Công khai chương trình vận động xã hội:

+ Phạm vi công khai: tại Hội nghị Ban Chấp hành công đoàn cùng cấp + Hình thức công khai: Theo biểu số 6 - TDT

Trang 25

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Quản lý tài sản, tài chính công đoàn:

Quản lý tài sản:

về phương tiện làm việc cần thiết cho công đoàn cùng cấp hoạt động (Khoản 1, Điều 24 Luật công đoàn).

cầu sử dụng phải trả lại

phải thực hiện theo các quy định của Nhà nước về thanh lý, chuyển nhượng tài sản.

Trang 26

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Quản lý tài sản, tài chính công đoàn:

Quản lý tiền gửi ngân hàng:

CĐCS thực hiện mở tài khoản tại ngân hàng để quản lý tài chính công đoàn.

Lưu ý: Căn cứ

+ Kế hoạch số 48/KH-TLĐ ngày 30/10/2017 và Công văn số 136/TLĐ ngày 23/1/2018 của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về đóng KPCĐ KV SXKD qua tài khoản của Công đoàn Việt Nam mở tại ngân hàng Vietinbank;

+ Quy chế phối hợp số 500/QCPH-TLĐ-Agribank ngày 28/5/2020 giữa TLĐ và Agribank; Hướng dẫn số 09/HD-TLĐ ngày 10/9/2020 của TLĐ về việc về thu KPCĐ KV SXKD qua tài khoản của Công đoàn Việt Nam mở tại ngân hàng AGRIBANNK

Đối với CĐCS khu vực SXKD khuyến khích mở tài khoản tại một trong hai ngân hàng Vietinbank hoặc Agribank, để được phân phối kinh phí công đoàn tự động, nhanh chóng.

Trang 27

Triển khai thu KPCĐ qua tài khoản công đoàn Việt Nam tại Vietinbank

1 Trách nhiệm của CĐCS:

 Cung cấp đầy đủ hồ sơ để tiến hành mở tài khoản tại Ngân hàng VietinBank;

 Cung cấp dữ liệu cần thiết cho Công đoàn cấp trên để khai báo dữ liệu cho

VietinBank bao gồm: MST của Doanh nghiệp nộp, số tài khoản của Công đoàn cơ sở, ngân hàng mở tài khoản, số tiền phải đóng kinh phí công đoàn trong năm.

 Đôn đốc các Chủ doanh nghiệp, đơn vị đóng kinh phí đoàn theo Thông báo

của công đoàn cấp trên.

2 Thông tin, cú pháp đóng KPCĐ:

Số tài khoản: 117001366668

Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - CN Hoàng Mai

Nội dung: MST xxxxxxxxxx <tên đơn vị> đóng KPCĐ 2% tháng

…/20…

Trang 28

Triển khai thu KPCĐ qua tài khoản công đoàn Việt Nam tại Vietinbank

Trang 29

3 Các bước tiến hành:

B1: Công đoàn cấp trên mở tài khoản tại Vietinbank và đăng ký sử dụng e-fast B2: CĐCS mở tài khoản tại Vietinbank hoặc tại ngân hàng khác

B3: CĐCS cung cấp MST của doanh nghiệp, tên tài khoản, số tài khoản, tên

ngân hàng mở tài khoản của CĐCS, số KPCĐ doanh nghiệp phải đóng trong năm

B4: Công đoàn cấp trên cập nhật thông tin theo mẫu 23 hoặc 26 cột của TLĐ

triển khai và gửi cho Viettinbank nơi CĐ cấp trên mở tài khoản để nhập vào phần mềm e-fast

B5 Sau khi dữ liệu được cập nhật, CĐ cấp trên sẽ gửi thông báo đóng kinh

phí cho doanh nghiệp và CĐCS tại doanh nghiệp để phối hợp đôn đốc

Triển khai thu KPCĐ qua tài khoản công đoàn Việt Nam tại Vietinbank

Trang 30

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Quản lý tài sản, tài chính công đoàn:

Quản lý tiền mặt:

 CĐCS xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt trong quy chế chi tiêu nội

bộ (tối đa không quá 2% tổng chi thường xuyên trong năm)

 Chỉ tổ chức một quỹ tiền mặt để theo dõi toàn bộ các khoản thu, chi tại

CĐCS

 Thủ quỹ CĐCS có trách nhiệm quản lý thu, chi, tồn quỹ tiền mặt

 Các khoản thu, chi phải có phiếu thu, phiếu chi hợp pháp, hợp lệ

 Quản lý số dư tồn quỹ tiền mặt theo Quy chế chi tiêu nội bộ, cuối tháng

phải thực hiện kiểm kê tồn quỹ

 Thực hiện kiểm kê tồn quỹ tiền mặt đột xuất khi cần thiết

Trang 31

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán:

 Chứng từ, sổ sách kế toán phải in ra giấy, bảo quản và lưu trữ theo quy

định

 Việc lưu trữ phải khoa học, đảm bảo phục vụ công quản lý, báo cáo

 Thời hạn lưu trữ: đa số sổ sách, chứng từ kế toán có thời hạn lưu trữ là

10 năm (trừ trường hợp được lưu trữ 5 năm hoặc bắt buộc lưu trữ vĩnh viễn theo quy định)

Trang 32

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Kiểm tra, kiểm toán, thanh tra công tác quản lý TCCĐ:

Kiểm tra tài chính công đoàn cơ sở:

 UBKT đồng cấp: định kỳ hoặc đột xuất

 Công đoàn cấp trên: theo kế hoạch, quyết định của công đoàn cấp trên

Kiểm toán, Thanh tra công tác quản lý tài chính CĐCS: theo quyết

định của cơ quan kiểm toán, cơ quan Thanh tra

 CĐCS có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng từ, số sách kế toán phục vụ

kiểm tra, kiểm toán, thanh tra

Trang 33

II Quy chế quản lý và chế độ kế toán CĐCS

2 Nội dung công tác quản lý tài chính CĐCS

Khi thay đổi Chủ tài khoản: kế toán khóa sổ kế toán và lập biên bản bàn

giao tài chính cho Chủ tịch công đoàn mới UBKT công đoàn đồng cấp hoặc cấp trên xem xét, tổ chức kiểm tra tài chính, tài sản của CĐCS niên độ liền

kề thời điểm thay đổi chủ tài khoản để làm cơ sở bàn giao (nếu cần)

Khi thay đổi kế toán: phải khóa sổ kế toán và lập biên bản bàn giao tài

chính cho kế toán mới (bao gồm cả chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo, dự toán, quyết toán thu, chi)

Khi thay đổi Thủ quỹ: phải lập biên bản bàn giao quỹ cho Thủ quỹ mới.

Ngày đăng: 21/04/2021, 08:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w