1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn thi hết học phần môn Tư tưởng Hồ Chí Minh có đáp án - ĐH Khoa Học Huế

46 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quan điểm, tư tưởng cách mạng trên đây của Hồ Chí Minh trong những năm 20 của thế kỷ XX được giới thiệu trong các tác phẩm của Người, cùng các tài liệu mác-xít khác, theo những [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI H T H C PH N MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI H C HO H C HU

Câu 1: Trình bày quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về tư tưởng Hồ Chí Minh và nêu định nghĩa tư tưởng Hồ Chí Minh

a) Khái niệm tư tưởng

- Khái niệm tư tưởng

+ Hiể ởng là sự

ặ ý ĩ)

+ Khái niệ “tư tưởng” “Tư tưởng Hồ Chí Minh” k ô ải dùng vớ ĩ thần - ởng, ý thứ ởng của một cá nhân, một cộ đồng, mà vớ ĩ là một hệ thống những quan điểm, quan niệm, luận điểm được xây dựng trên một nền tảng thế giới quan và phương pháp luận (nền tảng triết học) nhất quán, đại biểu cho ý chí, nguyện vọng của một giai cấp, một dân tộc, được hình thành trên cơ sở thực tiễn nhất định và trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, cải tạo hiện thực

n ệm tư tưởng Hồ Chí Minh

- T đ 9 9 “Y ” 9 7 “ ” 9 “ đ

V ”)

Trang 2

T đ k

- Ở Việt Nam, lầ đầu tiên khái niệ ởng Hồ í đ ợ đị ĩ ạ ại hội

VII à đ ợc hoàn chỉnh thêm ở ại hội IX 99 , đ

T đ k V

Nam - ị ĩ ởng Hồ Chí Minh củ ảng ta chỉ rõ: 1 Bản chất của t t ởng Hồ Chí Minh là hệ thống lý luận phản ánh những vấn đề có tính quy luật của cách mạng Việt Nam 2 Nội dung t t ởng Hồ Chí Minh bao gồm những vấn đề có liên quan đến quá trình phát triển từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân tiến lên cách mạng xã hội chủ ĩ 3 Chỉ ra nguồn gố ì à ởng Hồ í : đó à ủ ĩ á - Lênin, truyền thống dân tộc, trí tuệ thờ đại 4 Mục tiêu củ ởng Hồ Chí Minh là giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải ó ời - Từ đó 99 ) đến nay, các nhà nghiên cứ đã đ ề đị ĩ k á

về ởng Hồ Chí Minh ở á ó độ của mỗi khoa học cụ thể Tuy nhiên, từ đị ớng củ IX ở đ k ọc lý luậ ì đị ĩ đâ ủ đ T

đ k -L T

đ ợ “T ” đ

đ đ ) 9, 2010 đ k oàn thiện nhất đến ngày nay: “Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, từ cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đến cách mạng XHCN; là kết quả sự vận dụng sáng tạo và phát triển CNMLN vào điều kiện cụ thể của nước ta; đồng thời là sự kết tinh tinh hoa dân tộc và trí tuệ thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người” - đ đ đ

đ

:

T :

k đ đ - - â ă T đ V :

đ X đ đ X V V đ đ k đ k

đ đ

Trang 3

TTT 9 ) :

T ởng Hồ Chí Minh về vấ đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc

T ởng Hồ Chí Minh về CNXH và c đ ờ á độ X V

T ởng Hồ Chí Minh về ảng cộng sản Việt Nam

4 T ởng Hồ Chí Minh về đạ đ à kết dân tộ à đ à kết quốc tế

5 T ởng Hồ Chí Minh về dân chủ và xây dự à ớc của dân, do dân, vì dân

6 T ởng Hồ Chí Minh về ă á đạ đức và xây dự ời mới

- T ởng Hồ Chí Minh là một bộ phận cấu thành nền tả ởng và kim chỉ nam cho mọ à động củ ảng và củ â â T ởng Hồ í đã đ ự nghiệp cách mạng của dân tộ ợt qua muô ù k ó k ă để đ đến những thắng lợi có ý

ĩ ịch sử ĩ đại và có tính thờ đại sâu sắc

- T ởng Hồ Chí Minh là một hệ thống lý luận, có cấu trúc lôgic chặt chẽ và có hạt

nhân cố õ đó à ởng về độc lập dân tộc, dân chủ và chủ ĩ ã hội; độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp và giải phóng con

ời

- Không chỉ ở Việt Nam mà ở cả nhiề ớc trên thế giới, nhiều chính khách, nhiều nhà nghiên cứ đã ì ận và khẳ định Hồ Chí Minh là mộ à ởng, một nhà lý luận cách mạ độ đá

Câu 2: Tại sao nói đến năm 1930, tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam được hình thành về cơ bản

Thời kỳ 1921 – 1930: là thời ỳ hình thành tư tưởng cơ bản về cách mạng Việt Nam của

ồ h inh Thời kỳ này Hồ Chí Minh có những hoạ động rất tích cự à đầy hiệu quả cả

trên bình diện thực tiễn và lý luận

- 1921-1923: Nguyễn Ái Quốc hoạ động vớ ị T ởng tiể ô trong Ban nghiên cứu thuộ địa củ ảng Cộng sản Pháp; tham dự ại hội I, II củ đảng này,

ê ì ả â đú ứ đến vấ đề thuộ địa; Thành lập Hội liên hiệp thuộ địa và xuất bản báo Le Paria nhằm truyền bá chủ ĩ á -Lênin vào Việt Nam, mục

đí ủ á à đấ “ ải phóng con ng ờ ” T ởng về giả ó ời xuất hiện từ rất sớm và sâu sắc ở Nguyễn Ái Quốc

- 1923- 9 4: ời sang Liên Xô tham dự Hội nghị Quốc tế nông dân, tận mắt chứng kiến những thành tựu về mọi mặt củ â â L ê Xô ă 9 4 ời tham dự ại hội

V Quốc tế Cộng sả à á ại hội Quốc tế thanh niên, Quốc tế Cứu tế đỏ, Quốc tế Công hội

Trang 4

đỏ Thời gian ở Liên Xô tuy ngắ ững thành tựu về kinh tế-xã hộ ê đấ ớc

Những tác phẩm lý luận chủ yếu củ ời thời kỳ à Báo cáo Trung kỳ, Nam kỳ

và Bắc kỳ; Bản án chế độ thực dân Pháp; Đường Kách mệnh; ương lĩnh đầu tiên củ ảng;…

cho thấy những luậ đ ểm về cách mạng Việt Nam đ ợc hình thành c bản Có thể tóm tắt nội dung chính của những quan điểm lớn, độc đáo, sáng tạo của Hồ Chí Minh về con đ ờng cách mạng Việt Nam nh sau:

- Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đ ờng cách mạng

- Cách mạng tr ớc hết phải có đảng lãnh đạo, vận động và tổ chức quần chúng đấu tranh ảng có vững cách mạng mớ à ô …

Những quan điểm, tư tưởng cách mạng trên đây của Hồ Chí Minh trong những năm 20 của thế kỷ XX được giới thiệu trong các tác phẩm của Người, cùng các tài liệu mác-xít khác, theo những đường dây bí mật được truyền về trong nước, đến với các tầng lớp nhân dân Việt Nam, tạo một xung lực mới, một chất men ch th ch, thúc đẩy phong trào dân tộc phát triển theo xu hướng mới của thời đại Nội dung cách mạng giải phóng dân tộc gắn liền với NX được ồ h inh xác định trong “Đường ách mệnh” và “ ương lĩnh ch nh trị đầu tiên của Đảng” đã quy định sự vận động, phát triển của dân tộc iệt Nam từ 0 đến nay và mãi về sau này h nh vậy mà h ng định đến 0 tư tưởng ồ h inh về con đường cách mạng

Trang 5

iệt Nam được hình thành về cơ bản

Câu 3: Phân tích vai trò của chủ nghĩa Mác–Lênin đối với sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh

Chủ ĩ á -Lênin là nguồn gốc lý luận trực tiếp, quyết định bản chất củ ởng

Hồ í à ở thế giớ à á ậ ởng Hồ đ ởng củ ời góp phần làm phong phú thêm chủ ĩ á -Lênin ở thờ đại các dân tộc bị áp bứ ù ê à độc lập, tự do

ời khẳ đị : “Chủ nghĩa ác-Lênin đối với chúng ta… là mặt trời soi sáng con đường chúng ta đi tới thắng lợi cuối cùng, đi tới chủ nghĩa xã hội…”

Sự vận dụng và phát triển chủ ĩ á -Lênin ở Hồ Chí Minh nổi lên một số điểm đáng chú ý:

Một là k đ ì đ ờng cứ ớc Nguyễn Ái Quố đã ó ột vốn học vấn chắc chắn,

mộ ă ực trí tuệ sắc sảo ờ đã â í ổng kế á à ê ớc Việt Nam chống Pháp cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ời tự hoàn thiện vố ă á ốn chính trị, vốn sống thực tiễn phong phú, nhờ đó Bá đã ếp thu chủ ĩ á -Lê ột lẽ tự

ê “ ất yếu khách quan và hợp với quy luậ ” ủ ĩ á -Lênin là bộ phậ ă á đặc sắc nhất của nhân loại: tinh tuý nhất, cách mạng nhất, triệ để nhất và khoa học nhất

Hai là, Nguyễn Ái Quố đến với chủ ĩ á -Lê à ì đ ờng giải phóng cho

dân tộc, tức là xuất phát từ nhu cầu thực tiễn Việt Nam chứ không phải từ nhu cầ

ời hồ ởng lần đầu tiếp xúc với chủ ĩ Lê “khi ấy ngồi một mình trong phòng mà tôi nói to lên như đang đứng trước đông đảo quần chúng: hỡi đồng bào bị đọa đầy đau hổ, đây là cái cần thiết cho chúng ta, đây là con đường giải phóng cho chúng ta”

Ba là ời vận dụng chủ ĩ á -Lênin á á -xít và theo tinh

thầ ô k ô á ở, không kinh viện, không tìm kết luận có sẵn mà tự tìm ra giải pháp riêng, cụ thể cho cách mạng Việt Nam

Chủ ĩ á -Lê à ở chủ yếu nhấ ì à ởng Hồ Chí Minh Vai trò của chủ -L đ ể hiện ở chỗ:

- Quyết định bản chất thế giới quan khoa học củ ởng Hồ Chí Minh

- Quyết đị á à động biện chứng của Hồ Chí Minh

- T ởng Hồ Chí Minh là chủ ĩ á -Lênin ở Việ à ởng Việt Nam thời hiện đại đ đ “ X đ V

Câu 4: Trình bày nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa trong tư tưởng Hồ Chí Minh

Trang 6

a) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

T ởng Hồ í k ô đề cậ đến các vấ đề dân tộc nói chung mà là vấ đề dân

tộc thuộ địa Thực chất của vấ đề dân tộc thuộ đị :

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc đ đấ ỏ ách thống trị ải phóng dân tộ à độc lập dân tộ

đ

đ TB L đ

đ T

L đ TB

đ đ - Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc T k

đ đ X đ đ đ :

đ X đ k

đ ờ đó ĩ í ị đầu tiên củ ảng Cộng sản Việt Nam, ời viết: “Là ản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạ để đ ới xã hội cộng sả ” T đ L T X đ đ đ k

đ đ X T đ đ

Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Hồ h inh đã tiếp cận vấn đề độc lập dân tộc từ quyền con người

T ê đ ờng tiếp cận chân lý cứ ớc, Hồ í đã ì ểu và tiếp nhận những nhân tố có giá trị T ê ô độc lập của Mỹ ă 776: “Tất cả mọ ời sinh ra có quyề ì đẳng Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạ đ ợc, trong những quyền ấy có quyề đ ợc sống, quyền tự do và quyề ầu hạ ú ” Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của cách mạ P á ă 79 : “ ời ta sinh ra tự

à ì đẳng về quyền lợi và phả ô ô đ ợc tự à ì đẳng về quyền lợ ” Từ

ờ đ k ề quyề ản của các dân tộ : “Tất

cả các dân tộc trên thế giớ đều sinh ra có quyề ì đẳng, dân tộ à ũ ó ền sống, quyề ớng và quyền tự ”

- Nội dung của độc lập dân tộc

Trang 7

Là ời dân mấ ớc, nhiều lầ đ ợc chứng kiến tội ác dã man của chủ ĩ ực

â đối vớ đồng bào mình và nhân dân các dân tộc bị áp bức trên thế giới, Hồ Chí Minh thấy

rõ một dân tộc không có quyề ì đẳng chủ yếu là do dân tộ đó ấ độc lập Vì vậy, theo

ời, các dân tộc thuộc địa muốn có quyề ì đẳng thực sự phải tự đứ ê đá đ ổi

đế quố â ợc, giành lạ độc lập thật sự độc lập hoàn toàn cho dân tộc mình

Nề độc lậ à à độc lập thật sự của một dân tộ ởng Hồ Chí Minh phải

đ ợc thể hiệ đầ đủ ở những nộ ả đâ :

+ Độc lập tự do là quyền tự nhiên, thiêng liêng, vô c ng qu giá và bất hả xâm phạm của dân tộc ộc lập của Tổ Quốc, tự do của nhân dân là thiêng liêng nhấ ờ đã ừng khẳng định: Cái mà tôi cần nhất trên đời này là: đồng bào tôi được tự do, Tổ quốc tôi được độc lập

Trong B “Y ” V - 9 9

đ đ V Nam

đ 9 : đ

đ X V

Trực tiếp chủ trì Hội nghị TW 8 5/ 94 ) ời viế í á đồng bào và chỉ rõ:

“T ú à ền lợi dân tộc giả ó à ết thả ”

T 8 945 k ờ á ạng chín muồ ời khẳ định quyế : “

đ ả đốt cháy cả ã T ờ S ũ ải kiên quyế à đ ợc

độc lập dân tộc”

T “T ê ô độc lậ V ” ọng tuyên bố ớc quố â đồng bào và thế giớ “ ớc Việt Nam có quyề ởng tự à độc lập, và sự thậ đã à ộ ớc tự độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyế đ ất

cả tinh thần và lự ợng, tính mạng và của cả để giữ quyền tự độc lập ấ ” v.v

+ Độc lập dân tộc phải gắn liền với sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ quốc gia

T đ L sau CMT8, Hồ Chí Minh đ : “ ật mong muốn hoà bình

Nh â â ú ô ũ k ê ết chiến đấu đến cùng để bảo vệ độc lập và chủ quyền thiêng liêng nhất: toàn vẹn lãnh thổ cho Tổ quốc và độc lập cho đấ ớ ”

đ B ết tâm bảo vệ độc lập và chủ quyền

đ ợc thể hiệ õ: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” Và k đế quốc Mỹ leo thang chiến tranh phá hoại miền Bắc,

Hồ í đã đ ột chân lý bất hủ: “ hông có gì qu hơn độc lập tự do”

Chính bằng tinh thần, nghị lực này cả dân tộ đứng dậ đá ỹ ú đá

Ngụy nhào, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ Quốc Và chính phủ Mỹ phải cam kế : “Hoa

Trang 8

Kỳ và các nước khác tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam như hiệp định Giơnevơ năm 54 về Việt Nam đã công nhận”

+ Dân tộc độc lập trên tất cả các mặt: kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao Mọi vấn

đề thuộc chủ quyền quốc gia do dân tộ đó ự quyế đị ời khẳ đị : ớc Việt

Nam là củ ời Việt Nam, do dân tộc Việt Nam quyế định, nhân dân Việt Nam không

chấp nhận bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài

Trong hành trình tìm đ ờng cứu n ớc, ngày 18/6/1919, Nguyễn Ái Quốc thay mặt

nhữ ời Việ ê ớc tại Pháp gử đến hội nghị Véc-xây bản “Yêu sách của

nhân dân An Nam” đò ề ì đẳng cho dân tộc Việt Nam:

Một là đò ề ì đẳng về chế độ á ý ời bản xứ ô

đối với châu Âu, xoá bỏ chế độ cai trị bằng sắc lệnh, thay thế bằng chế độ đạo luật

Hai là, đò ền tự do dân chủ tối thiểu cho nhân dân, tự do ngôn luận, tự do báo

chí, hội họp, tự ú

Bả ê á k ô đ ợc chấp nhận, Nguyễn Ái Quốc rút ra bài học: Muốn bình đẳng thực sự phả đấ à độc lập dân tộc - làm cách mạng, muốn giải phóng dân tộc chỉ có thể trông cậy vào chính mình, vào lự ợng của bản thân mình

+ Trong nền độc lập đó, mọi người dân đều ấm no, tự do, hạnh phúc, nếu không độc lập ch ng có nghĩa gì ĩ à độc lập dân tộc phải gắn liền với hạ ú á

ấm của nhân dân

Suố đời Hồ Chí Minh chỉ có một ham muốn tột bậ à “làm sao cho nước ta được hoàn độc lập, dân tộc ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai có cơm ăn áo mặc, ai cũng

được học hành”

ờ ó : “ ú đã đã à đ ợ độc lập, dân chỉ thấy giá trị củ độc

lậ k ă đủ no, mặ đủ ấ ” T ởng này thể hiệ í â ă ả và triệ để

cách mạng của Hồ Chí Minh

Tóm lại “Không có gì qu hơn độc lập tự do” k ô ỉ à ý ởng mà còn là lẽ sống,

là học thuyết cách mạng của Hồ í ó à ý ế đấu, là nguồn sức mạnh làm

nên chiến thắng của sự nghiệ đấ ì độc lập, tự do của cả dân tộc Việ đồng thời là nguồ động ê đối với các dân tộc bị áp bức trên thế giới

c) Chủ ng ĩa dân tộc c ân c n - một động lực lớn của đất nước

- Cùng với sự kết án chủ ĩ ực dân và cổ ũ á â ộc thuộ địa vùng dậ đấu tranh, Hồ Chí Minh khẳ đị : ối với các dân tộc thuộc địa ở ô “ ủ ĩ dân tộc là mộ động lực lớn củ đấ ớ ” Vì thế “ ời ta sẽ k ô à ì đ ợc cho

ời An Nam nếu không dự ê á động lự ĩ đại, và duy nhất củ đời sống xã hội

của họ” ời kiến nghị về ĩ à động của T S à: “P á động chủ ĩ â tộc bản xứ nhân danh Quốc tế Cộng sả … ủ ĩ â ộc của họ thắng lợ … ất

định chủ ĩ â ộc ấy sẽ biến thành chủ ĩ ốc tế”

S

đ đ

Xuất phát từ sự phân tích quan hệ giai cấp trong xã hội thuộc địa, từ truyền thống dân

tộc Việt Nam, Hồ h inh đã đánh giá cao sức mạnh của chủ nghĩa dân tộc chân chính có cơ

sở nền tảng là N T T , có nội dung cốt lõi là NYNTT N Muốn cách mạng thành công thì

Trang 9

người cộng sản phải biết nắm lấy và phát huy

Câu 5: Phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

a) Những mục t êu cơ ản

- Mục tiêu tổng quát: đ

đ k L T dân Hồ Chí Minh có nhiề á đề cậ đến mục tiêu của CNXH

ó k ời trả lời một cách trực tiếp: “ ụ đí ủa CNXH là gì? Nói mộ á đ

giản và dễ hiểu là không ngừ â đời sống vật chất và tinh thần củ â â ớc hết là nhân dân lao độ ” ó k ời diễn giải mục tiêu tổng quát này thành những tiêu chí

cụ thể: “ X à à â â đủ ă đủ mặ à à ớng, ai nấ đ ợ đ học, ố đ ó ố à k ô độ đ ợc thì nghỉ, những phong tục tập quán không tốt

dầ đ ợc xoá bỏ Tóm lại, xã hội ngày càng tiến bộ, vật chấ à à ă ần ngày càng tố đó à X ”

ó k ời nói một cách gián tiế ô “ ốn tột bậ ” à ản Di chúc của

ời Di chúc viế : “ ều mong muốn cuối cùng của tô à à ảng, toàn dân, toàn quân ta

đ à kết phấ đấu, xây dựng mộ ớc Việt Nam hoà bình thống nhấ độc lập, dân chủ và giàu mạnh, và góp phần xứ đá à ự nghiệp cách mạng của thế giớ ”

- Những mục tiêu cụ thể:

+ Mục tiêu chính trị: xây dựng Nhà n ớc là củ â â à ì â à ớc có hai

chứ ă ản là dân chủ với nhân dân và chuyên chính với kẻ thù của nhân dân Mặt khác, Hồ í ũ á đị : đã à ời chủ phải biết làm chủ Mọi công dân trong xã hội

đề ó ĩ ụ lao động, bảo vệ Tổ quốc, tôn trọng và chấp hành pháp luật, tôn trọng và bảo vệ

củ ô đồng thờ ó ĩ ụ học tậ để â ì độ về mọi mặ để xứ đá ò à chủ

+ Mục tiêu kinh tế: Nền kinh tế xã hội chủ ĩ ới công - nông nghiệp hiện đại, khoa

học - kỹ thuật tiên tiến, bóc lột bị xoá bỏ dần, cải thiện đời số ời coi công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế ớc nhà Chú trọng xây dựng nền kinh tế mới, cải tạo nền kinh tế ũ â ựng là trọng tâm

Kết hợp các lợi ích kinh tế là vấ đề rấ đ ợc Hồ í â ờ đặc biệt nhấn mạnh chế độ khoán là một trong những hình thức của sự kết hợp lợi ích kinh tế

+ Mục tiêu văn hoá - xã hội: Chủ â ựng nề ă á ớ đó ải biết

kế thừa những giá trị truyền thống của dân tộc và tiếp thu những tinh hoa của nhân loạ để làm giàu nề ă á â ộc, phả đ ă á à đời số â â Vă á ải góp phần sửa sang chính thể Vă á ải chố ô ời biếng

Trang 10

Xây dựng mối quan hệ tố đẹp giữ ời vớ ời, xây dự ời xã

hội chủ ĩ ời nói: Muốn có NX trước hết phải có con người XHCN ó à ững con

- ộng lực của chủ ĩ ã ộ đ ợc Hồ Chí Minh nêu rất cụ thể ũ ất phong

ú đ ạng, có thể k á á :

Thứ nhất, động lực chính trị tư tưởng, tinh thần

Sức mạnh tiềm tàng của quần chúng chỉ đ ợ động vào sự nghiệp cách mạng khi quần chúng giác ngộ ý ởng cách mạng, nhất trí vớ đ ểm củ ả ởng vào

đ ờng lối, chủ í á ủ ả à à ớc Hồ Chí Minh từng nói, muốn xây dựng chủ ĩ ã ộ à ô “ ần có ý thức giác ngộ xã hội chủ ĩ ột lòng một

dạ phấ đấu cho chủ ĩ ã ộ ”

Sự giác ngộ à ó đ ợc là kết quả của một quá trình tuyên truyền, giáo dục lâu dài, bền bỉ của toàn hệ thống chính trị

Thứ hai, phát huy sức mạnh đoàn ết của cộng đồng dân tộc

Sức mạnh ấy thể hiện ở lự ợng của các giai cấp công nhân, nông dân, tầng lớp trí thức, các dân tộ đồ à ê ớ à à ớc không phân biệ đảng phái, tôn

á í ỡng

Thứ ba, thoả mãn những nhu cầu, lợi ch ch nh đáng của người lao động

Hồ Chí Minh hiểu sâu sắc rằ à động củ ời luôn luôn gắn với nhu cầu và lợi ích của họ Vì vậ ờ ú ý kí í động lực mới là lợ í á â í đá ủ ời lao động; chủ ực hiệ á ế í á để kết hợp hài hoà lợi ích xã hội và lợi ích cá

â ực hiệ k á ởng, phạ đú đắ à ê ú động sản xuất

Trong cách mạng, có nhữ ĩ ự đời hỏ ời phải chịu hy sinh, thiệt thòi, chỉ lợi ích kinh tế k ô ô ì ải quyế đ ợc, cầ ó động lực chính trị - tinh thần Vì vậy, Hồ í đò ỏi phải phát huy quyền làm chủ và ý thức là chủ củ ờ động

Thực hiện công bằng xã hội (công bằ k ô à ằ ) ờ ă ặn: không

Trang 11

sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng Không sợ nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên

Thứ tư để tạ động lực cho CNXH, còn cần phải sử dụ ò đ ều chỉnh của các nhân tố

tinh thầ k á í ị đạ đứ ă á á ật

Thứ năm à á động lực bên trong, theo Hồ Chí Minh, phải kết hợ đ ợ ạnh

thờ đạ ă ờ đ à kết quốc tế, phải sử dụng tốt những thành quả khoa học - kỹ thuật thế giớ …

Giữa nội lực và ngoại lực, Hồ í á định rất rõ nội lực là quyế định nhất, ngoại lực là rất quan trọng

- ể á độ nhữ động lực của CNXH, cần phải khắc phục những trở lực kìm

ã ó ó à:

+ Phả ờ ê đấu tranh chống chủ ) kẻ địch

hung ác của CNXH, là "bệnh mẹ" đẻ ă ứ bệnh nguy hiểm khác

+ Phả ờ ê đấu tranh chống tham ô, lãng phí và quan liêu, vì nó là bạ đồng minh của thực dân phong kiến, nó phá hoạ đạ đức cách mạng cần, kiệm, liêm, chính

+ Chống chia rẽ, bè phái, mấ đ à kết, vô kỷ luật, vì nó làm giả ú í à ă ở

sự nghiệp củ ảng

+ Chống chủ quan, bảo thủ á đ ề ời biếng, không chịu học tậ …

Câu 6: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về các nguyên tắc tổ chức, sinh họat Đảng Từ đó rút ra ý nghĩa đối với công tác xây dựng Đảng ở Việt Nam hiện nay

a) Các nguyên tắc tổ chức, sinh họat Đảng

5 8

k đ V :

+ Tập trung dân chủ là nguyên tắc tổ chức của Đảng

â à ê ắc ản trong xây dự ảng Giữ “ ậ ” “ à â ủ” ó ối quan hệ k ă k í ới nhau, là hai yếu tố của một nguyên tắc Tập trung trên nền tảng dân chủ, dân chủ ới sự chỉ đạo của tập trung

Tập trung là thống nhất về t t ởng, tổ chức, hành động Thiểu số phục tùng đa số, cấp

d ới phục tùng cấp trên, đảng viên chấp hành nghị quyết của tổ chức ả “ ảng tuy nhiều

ời, nh ng khi tiến hành thì chỉ nh một ng ờ ”

Dân chủ là củ “ ủa quý báu củ â â ” à à ả của cách mạng Tất cả mọi

ng ời đ ợc tự do bày tỏ ý kiến của mình, góp phần tìm ra chân lý Phải phát huy dân chủ nội bộ nếu không sẽ suy yếu từ bên trong

Trang 12

+ Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách là nguyên tắc lãnh đạo của Đảng

Tập thể lãnh đạo vì, nhiều ng ời thì thấy hết mọi việc, hiểu hết mọi mặt của vấn đề, có nhiều kiến thức, tránh tệ bao biện, quan liêu, độc đoán, chủ quan

Cá nhân phụ á ì “V ệc gì đã bàn kỹ l ỡng rồi, kế hoạch định rõ ràng rồi, thì cần phải giao cho một ng ời hoặc một nhóm ít ng ời phụ trách kế hoạch đó mà thi hành Nh thế mới có chuyên trách, công việc mới chạ ” á ừa bãi, lộn xộn, vô chính phủ dễ hỏng việc

Phải khắc phục tệ độc đoán, chuyên quyền, đồng thời chống cả tình trạng dựa dẫm tập thể, không dán quyết đoán, hông dám chịu trách nhiệm

+ Tự phê bình và phê bình là nguyên tắc sinh hoạt đảng, là quy luật phát triển Đảng

Mục đ ch của tự ê ì à ê ì à để làm cho phần tốt trong mỗ ời, mỗi

tổ chức nảy nở ù â ần xấu mất dầ đ

ời khẳ đị : “ ột đảng mà giấu diếm khuyết điểm đó là một đảng hỏng Một đảng có gan thừa nhận khuyết điểm của mình, vạch rõ những cái đó vì đâu mà có khuyết điểm đó, xét rõ hoàn cảnh sinh ra khuyết điểm đó, rồi tìm cách để sửa chữa khuyết điểm đó

Nh thế là một đảng tiến bộ, mạnh dạn, chắc chắ â í ”

Thái độ, phương pháp tự ê ì à ê ì đ ợc Hồ Chí Minh nêu rõ: Phải tiến hành

ờ ê ời ta rửa mặt hàng ngày; phải thẳng thắn, chân thành, trung thực, không nể nang, không giấu diế à ũ k ô ê ớt khuyế đ ể “ ải có tình đồng chí yêu th ng lẫ ” á ợi dụng phê bình để nói xấu nhau, bôi nhọ nhau, đả kích nhau

+ Kỷ luật nghiêm minh và tự giác là quy luật phát triển sức mạnh của Đảng

Sức mạnh của một tổ chức cộng sản và mỗ đảng viên bắt nguồn từ ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm minh và tự giác

Nghiêm minh là thuộc về tổ chức đảng, kỷ luật đối với mọi đảng viên không phân biệt Mọi đảng viên đều bình đẳng tr ớ ều lệ ảng

Tự giác là thuộc về mỗi cá nhân cán bộ đảng viên đối với ảng Kỷ luật này do lòng tự giác của họ về nhiệm vụ đối với ảng Yêu cầu cao nhất của kỷ luật đảng là chấp hành các chủ tr ng, nghị quyết của ảng, tuân theo nguyên tắc tổ chức, lãnh đạo và sinh hoạt ảng

“ ỗi đảng viên cần phải làm kiểu mẫu phục tùng kỷ luật, chẳng những kỷ luật đảng, mà cả

kỷ luật của đoàn thể nhân dân và của c quan chính quyền cách mạ ”

+ Đoàn kết thống nhất là nguyên tắc quan trọng nhất của Đảng

Theo Hồ í : “ oàn kết là truyền thống cực kỳ quý báu của ảng ta, của nhân dân ta phải giữ gìn sự đoàn kết trong ảng nh giữ gìn con ng i của mắ ì ” sở để

Trang 13

đoàn kết nhất trí trong ảng chính là đ ờng lối, quan điểm của ảng, điều lệ ảng

ng ĩa đố vớ c ng t c â dựng Đảng ở ệt am ện na

Trong bối cả đ ều kiện mớ đứ ớc nhữ ộ ũ ững thách thức không nhỏ ảng ta vẫn kiên trì chủ ĩ á -Lê ởng Hồ í ả đã á định nhiệm vụ phát triển kinh tế là trọng tâm, xây dự ảng là then chố đồng thời xây dựng nền ă á V ệt Nam tiên tiế đậ đà ản sắc dân tộc, tạo nền tảng tinh thần cho sự phát triển xã hội

Quán triệ ởng Hồ í SV đẩy mạnh công tác xây dự ảng về mọi mặt, nhằ à ảng thực sự trong sạch, vững mạnh; phát huy những thành quả đã đạt

đ ợc, khắc phụ ă ặn, tiến tớ đẩy lùi những hạn chế, yế ké để lấy lại niềm tin trong nhân dân, xứ đá ớ ò ờ ã đạo duy nhất của cách mạng Việt Nam

Bởi vậy, việc tiếp tụ đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dụ ởng Hồ Chí Minh về ảng và xây dự ảng trong sạch, vững mạnh phả đ ợc quán triệ đến từng tổ chứ ở đảng, từng cán bộ đảng viên

B TW SV 4 k XI đ đ Câu 7: Phân tích quan niệm của Hồ Chí Minh về Nhà nước của dân, do dân và vì dân

Từ đó rút ra ý nghĩa đối với xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Việt Nam hiện nay

a Quan niệm của Hồ Chí Minh về à nước của dân, do dân và vì dân

Nếu vấn đề c bản của mọi cuộc cách mạng là vấn đề chính quyền thì vấn đề c bản của chính quyền là ở chỗ nó thuộc về ai, phục vụ quyền lợi cho ai

Năm 1927, trong cuố “ ờng Kách Mệ ” Bá ỉ õ: “ ú đã hy sinh làm kách mệnh, thì nên làm cho đến n ĩ à à ká ệnh rồi thì quyền giao cho dân chúng

số nhiều, chớ để trong tay một bọn ít ng ời Thế mới khỏi hy sinh nhiều lần, thế dân chúng mới đ ợc hạ ú ”

Sau khi giành độc lập, Ng ời khẳng đị “ ớc ta là n ớc dân chủ, bao nhiêu quyền hạn đều của dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân nói tóm lại, quyền hành và lực l ợng đều

ở n â ” ó là điểm khác nhau giữa nhà n ớc ta với nhà n ớc bóc lột đã từng tồn tại trong lịch sử

à nước của dân

- uan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân

iều 1 Hiến pháp n ớc Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (Nă 946) ó : “ ớc Việt Nam

là một n ớc dân chủ cộng hoà Tất cả quyền bính trong n ớc là của toàn thể nhân dân Việt Nam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấ ô á ”

Trang 14

- Nhân dân có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc

iều 32 (Hiế á 946 đị : “ ững việc liên quan đến vận mệnh quốc gia sẽ

đ a ra nhân dân phúc quyế ” ực chất đó là chế độ tr ng cầu dân ý, một hình thức dân chủ đề ra khá sớm ở n ớc ta

Hoặc khi dân bầ á đại biểu, uỷ quyền cho họ bàn và quyế định những vấ đề quốc kế dân sinh, thì nhân dân có quyền bãi miễn nhữ đại biểu Quốc hộ à đại biểu Hội đồng nhân dân nếu họ không xứ đá ới sự tín nhiệm của nhân dân

- Nhà nước của dân thì dân là chủ ờ â đ ợ ởng mọi quyền dân chủ, có quyền

làm những việc pháp luật không cấ à ó ĩ ụ chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luậ ồng thờ à ời chủ ũ ải thể hiệ ă ực, trách nhiệm làm chủ của mình

Nhà n ớc phải bằng mọi nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ để thực thi quyền làm chủ của ng ời dân Những vị đại diện do dân cử ra chỉ là thừa uỷ quyền của dân, à “ ô

bộ ” ủa dân; phả à đú ức trách và vị thế của mình, không phả đứng trên nhân dân,

k â â “ ậy thế” ớ â “ ê ằng dân bầ ì à để làm việ â ”

à nước do dân

- Nhà nước phải do dân lựa chọn, bầu ra những đại biểu của mình

à ớ đó â ủng hộ ú đỡ đó ế để à ớc chi tiêu, hoạ động, vận hành bộ á để phục vụ nhân dân

à ớ đó â ê ì â ự ú đỡ

à ớc do dân tạo ra và tham gia quản lý, thể hiện ở chỗ:

+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội - ền lực cao nhất củ à ớ quan duy nhất có quyền lập pháp

+ Quốc hội bầu ra Chủ tị ớc, Uỷ T ờng vụ Quốc hội và Hộ đồng Chính phủ (nay gọi là Chính phủ)

+ Hộ đồng Chính phủ à à í ất củ à ớc, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấp hành pháp luật

+ Mọi công việc của bộ á à ớc trong việc quản lý xã hộ đều thực hiện ý chí của dân (Thông qua Quốc hội do dân bầu ra)

- Do đó, Hồ Chí Minh yêu cầu tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân ờ ó : “ ếu

chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi chính phủ” ĩ à k quan nhà n ớc không đáp ứng lợi ích và nguyện vọng của nhân dân thì nhân dân có quyền bãi miễn nó Hồ Chí Minh khẳng định: mỗi ng ời có trách nhiệ “ é á á ột phầ ” ì ền lợi,

Trang 15

quyền hạn bao giờ ũ đi đôi với trách nhiệ ĩ ụ

à nước vì dân

- ó là Nhà n ớc phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính Trong nhà n ớc đó, cán bộ từ chủ tịch

trở xuống đều là công bộc của dân

- Mọi hoạ động của chính quyền phải nhằm mục tiêu mang lại quyền lợi cho nhân dân

và lấ ời làm mục tiêu phấ đấu lâu dài Trách nhiệm củ à ớc là nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếu củ â â à ớc hết là:

“Là â ó ă

Làm cho dân có mặc

Làm cho dân có chỗ ở

Làm cho dân có họ à ”1

“Việc gì có lợi cho dân ta phải hết sức làm,

Việc gì có hại đến dân ta phải hết sức tránh”2

- Hồ Chí Minh chú ý mối quan hệ giữa người chủ nhà n ớc là nhân dân với cán bộ nhà

n ớc là công bộc của dân, do dân bầu ra, đ ợc nhân dân uỷ quyề Là ời phục vụ, nh ng cán bộ nhà nước đồng thời là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân “ ếu không có nhân dân

thì chính phủ không đủ lực l ợng Nếu không có chính phủ thì nhân dân không ai dẫn

đ ờ ” á ộ là đày tớ của nhân dân là phải trung thành, tận tuỵ, cần kiệm liêm chính ; là

ng ời lãnh đạo thì phải có trí tuệ h n ng ời, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gầ ũ ới dân,

trọng dụng hiền tài Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài, vừa hiền lại vừa minh

Hồ í à ời Chủ tịch suố đờ ì â ời tâm sự: “ ả đời tôi chỉ có một

mụ đí à ấ đấu cho quyền lợi của Tổ quốc, và hạnh phúc của nhân dân

Những khi tôi phải ẩn nấ ú ặc vào chốn tù tội, xông pha sự hiểm nghèo -

là vì mụ đí đó

ến lúc nhờ quố â đ à kế đ ợc chính quyền, uỷ thác cho tôi ghánh việc Chính

phủ, tôi lo lắ đê à ẫn nhục cố gắng - ũ ì ụ đí đó”

b ng ĩa đối với xây dựng và hoàn thiện à nước Việt Nam hiện nay

Nhà nước bảo đảm quyền làm chủ thật sự của nhân dân

Trang 16

à ớc phả đảm bảo quyền làm chủ thật sự của nhân dân trên tất cả các mặt củ đời sống xã hội Trong vấ đề này, việc mở rộng dân chủ đ đô ớ ă ớng pháp chế xã hội chủ ĩ ó ý ĩ ọng Chính vì vậy, quyền làm chủ của nhân dân phả đ ợc thể chế hoá bằng Hiến pháp và pháp luậ đ ến pháp và pháp luật vào cuộc sống

iện toàn bộ máy hành ch nh nhà nước

Kiện toàn bộ á à í à ớ đẩy mạnh cả á à í ớng dân chủ, trong sạch, vững mạnh, phục vụ đắc lực cho nhân dân và công cuộc công nghiệp hóa – hiệ đại hóa Kiên quyết khắc phục thói quan liêu, hách dịch, cửa quyền, sách nhiễu nhân dân, tham

ũ ộ máy cồng kềnh, kém hiệu lực Chú trọng và tiế à ờ ê ô á đà ạo,

bồ ỡ ê ô à đạ đức cách mạ độ ũ á ộ, công chức

Tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước

Tă ờng sự ã đạo củ ảng thể hiện ở những nộ : Lã đạ à ớc thể chế ó đ ờng lối, chủ ủ ả đảm bảo sự ã đạo cả ảng và phát huy vai trò quản

lý củ à ớc

ổi mớ ứ ã đạo củ ả đối vớ à ớc bằ á ả ã đạo bằng

đ ờng lối, bằng tổ chức, bộ ả á à ớc, bằng vai trò tiên phong,

ẫu củ độ ũ đảng viên trong bộ á à ớc, bằng công tác thanh tra, kiểm tra,

ảng không làm thay công việc quản lý củ à ớc

Câu 8: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về chuẩn mực đạo đức “Trung với nước – hiếu với dân” và chuẩn mực “Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư”

- Trung với nước, hiếu với dân

Trong mối quan hệ đạ đức thì mối quan hệ giữa mỗ ời vớ đấ ớc, với nhân dân, với dân tộc là mối quan hệ lớn nhất Trung, hiếu là phẩm chất đạo đức quan trọng nhất, bao trùm nhất

+ Trung, hiếu là những khái niệ đã ó ở đạ đức truyền thống Việt Nam và

ô ó ội dung hạn hẹp, phản ánh bổn phận của dân đối với vua, con đối với cha

mẹ: “Trung với vua, hiếu với cha mẹ”

+ Hồ Chí Minh đã ợn khái niệ ũ à đ à ội dung mớ : “Trung với nước, hiếu với dân” ạo nên một cuộc cách mạng trong quan niệm về đạ đức

Trung với nước là tuyệ đối trung thành với sự nghiệp dự ớc và giữ ớc, trung

thành vớ đ ờ đ ê ủ đấ ớc; là suố đời phấ đấ ì độc lập tự do của

Tổ quốc, vì CNXH, nhiệm vụ à ũ à à k ó k ă à ũ ợt qua, kẻ thù nào

ũ đá ắng

Trung với nước phải gắn liền hiếu với dân Vì ớ à ớc của dân, còn nhân dân là chủ củ đấ ớc ây là chuẩn mực đạo đứ ó ý ĩ ọng hàng đầu Hiếu với dân

Trang 17

thể hiện ở chỗ â ân, gắn bó với dân, kính trọng và học tập nhân dân, lấy dân

làm gốc, phục vụ nhân dân hết lòng

ối với cán bộ ã đạo, Hồ Chí Minh yêu cầu phải nắm vững dân tình, hiểu rõ dân tâm, ờng xuyên quan tâm cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí

- Cần, kiệm, liêm, ch nh, ch công vô tư

â à ững phẩm chấ đạ đức gắn liền với hoạ động hàng ngày củ ời Hồ Chí

ũ ù ững phạ ù đạ đứ ũ ọc bỏ những nội dung lạc hậ đ à ững nội dung mớ đá ứng nhu cầu cách mạng

+ Cần à động cầ ù ê ă động có kế hoạch, sáng tạ ă ất cao; lao

động với tinh thần tự lự á k ô ời biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm

+ Kiệm là tiết kiệm sứ động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của của nhân dân, của

đấ ớc, của bản thân mình Tiết kiệm từ cái nhỏ đế á “ ô ỉ, không hoang phí, không bừ ã ”3 k ô ải là bủn xỉn Kiệ ởng củ ờ ò đồng

ĩ ớ ă ấ động cao

+ Liêm à “ ô ô ô ọng giữ gìn của công và của dân; không xâm phạm mộ đồng

xu, hạt thóc củ à ớc, củ â â ” P ải trong sạch, không tham lam địa vị, tiền của,

+ Chính là không tà, thẳng thắ đứ đắ đối với mình, vớ ời, với việc

ối với mình, không tự cao, tự đại, luôn chịu khó học tập cầu tiến bộ, luôn kiểm điểm mình để phát huy điều hay, sửa đổi điều dở

ối với ng ời, không nịnh hót ng ời trên, xem khinh ng ời d ới; luôn giữ thái độ chân thành, khiêm tốn, đoàn kết, không dối trá, lừa lọc

ối với việc, để việc công lên trên việc t , làm việc gì cho đến n i, đến chốn, không ngại khó, nguy hiểm, cố gắng làm việc tốt cho dân cho n ớc

Theo Hồ Chí Minh, Cần, kiệm, liêm, chính à “ ứ đứ ” k ô ể thiế đ ợc của con

ờ ời viết:

“T ời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, ông

Trang 18

ất có bốn ph ng: ông, Tây, Nam, Bắc

Ng ời có bốn đức: cần, kiệm, liêm, chính Thiếu một mùa thì không thành trời Thiếu một ph ng thì không thành đất Thiếu một đức thì không thành ng ờ ”

Bá ũ ấn mạnh: Cần, kiệm, liêm, chính càng cần thiết đối với ng ời cán bộ, đảng

viên Nếu đảng viên mắc sai lầm thì sẽ ảnh h ởng đến uy tín của ảng, nhiệm vụ của cách

mạng Cần, kiệm, liêm, chính còn là th ớc đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh về tinh thần,

sự văn minh của dân tộ “ ó” à á ần thiết để “ à ệc, làm ng ời, làm cán bộ, để phụng

sự oàn thể, phụng sự giai cấp và nhân dân, phụng sự Tổ quốc và nhân loạ ”

+ h công vô tư là ham làm những việc ích quốc, lợ â k ô địa vị, không màng

ô ú ý “ ả ớc thiên hạ, vui sau thiên hạ (tiên thiên hạ

ậu thiên hạ chi lạc nhi lạc)

Thực hành chí công vô tư là nêu cao chủ ĩ ập thể, nâng cao đạo đức cách mạng,

quét sạch chủ ĩ á â Chủ ĩ á â ỉ biết đến mình, muố “ ọi ng ời vì

ì ” ó à ặc nội xâm, còn nguy hiểm h n cả giặc ngoại xâm

Hồ Chí Minh viế : “ ột dân tộc, một đảng và mỗi con ng ờ à ô à ĩ đại, có sức hấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay vẫn đ ợc mọi ng ời yêu mến và ca ngợi, nếu lòng

dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ ĩ á â ” ờ ũ â ệt lợi ích cá nhân

Câu 9: Phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa giáo dục

- ền giáo dục phong kiến là nền giáo dục kinh viện xa rời thực tiễn, coi kinh sách của thánh hiề à đỉnh cao của tri thức Giáo dục phong kiế ớng tới kẻ sỹ,

ời quân tử, bậ ợng phu, phụ nữ bị ớc quyền học hành Trong nền giáo dục thực dân, không mở mang trí tuệ, thực hiệ â ó à ề ă á đồi bại, xảo trá và nguy hiể ả sự dốt nát

- Nền giáo dục củ ớc Việt Nam sau khi đ ợ độc lập là nền giáo dục mới đ

“ đ

đ V đ ”4

Trang 19

à ạo những lớ ời kế tục sự nghiệp cách mạng xây dự đấ ớc giàu mạnh và

ă ở mang dân trí từ việc xoá nạn mù chữ, chống giặc dốt, kết hợp phổ cập và

â đ a Việt Nam sánh vai với các c ờng quốc năm châu

ể thực hiện phải tiến hành cải cách giáo dụ để xây dựng hệ thố ờng, lớp với

chương trình và nội dung dạy học thật khoa học, hợp lý, phù hợp với bước phát triển của

đất nước

+ Nội dung giáo dục: bao gồm cả ă ó í ị, khoa học - kỹ thuật, chuyên môn

nghề nghiệp, lao độ … ĩ à ải thực hiện giáo dục toàn diện

+ Phương châm, phương pháp giáo dục:

Phải luôn gắn giáo dục với thực tiễn Việt Nam, học đi đôi với hành, học kết hợp với lao

động sản xuất Giáo dục phả ó í đị ớ đú đắn, rõ ràng, thiết thực, phối hợp nhà

tr ờng với gia đình và xã hội Phải tạ ô ờng giáo dục lành mạ ì đẳng, dân chủ,

ờ ờng, lớp ra lớp, thầy ra thầy, trò ra trò

Học ở mọ ọi lúc, học mọ ời; học suố đời; coi trọng việc tự học, tự đà ạo và

đà ạo lạ “ ọc không biết chán, học không bao giờ đủ, còn sống còn phải họ ”

Ph ng pháp giáo dục phải bám chắc vào mục tiêu giáo dục

Trang 20

â “đầu tiên là công việ đối vớ ờ ”

+ Trong khi khẳ định, mục tiêu của cách mạng, Hồ Chí Minh ũ đồng thời nhấn mạnh sự nghiệp giải phóng là do chính bả â ời thực hiệ ĩ à

ờ à động lực của cách mạ ều này thể hiện niềm tin mãnh liệt của Hồ Chí

Minh vào sức mạnh của nhân dân

ờ à động lực của cách mạ đ ợc nhìn nhận trên phạm vi cả ớc, toàn thể đồ à ớc hết là ở giai cấp công nhân và nông dân Công nông là gốc

cách mạng

Tuy nhiên, không phải mọ ờ đều trở à động lực, mà phải là những con

ờ đ ợc giác ngộ và tổ chức Họ phải có trí tuệ, bả ĩ í ị đạ đứ ă á… à

đ ợ ã đạo, dẫ đ ờng Vì vậy, phả ă ờng giáo dục nhân dân, phả ă ờng sự

ã đạo củ ảng cách mạng V đ đ k đ đ k

đ X + Giữ ời - mụ ê à ời - động lực có mối quan hệ biện chứng với nhau à ă ời - mục tiêu tốt bao nhiêu thì sẽ tạ à ời - động lực tốt bấy ê ợc lại, ă ờng sức mạnh củ ời - động lực sẽ ó đạ đ ợc mục tiêu cách mạng Câu 11: Chứng minh rằng sự ra đời tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu lịch sử - Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX + đ

: B T k

đ

đ V

T k đ

con B

k đ

đ đ kiên trung

+ V k XIX đ k XX + Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối nội, đối ngoại bảo thủ, phản động, không mở ra khả năng cho Việt Nam c hội tiếp xúc và bắt nhịp với sự phát triển của thế giới Không phát huy được những thế mạnh của dân tộc và đất nước, chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây + Khi thự â P á â ợc Việt Nam (1858) và Hiệ đị P ố 884) đ ợc ký kết, xã hội Việt Nam trở thành xã hội thuộ địa nửa phong kiế

P V

k XIX k k “ ”

đ ệ tư tưởng phong iến đã l i thời trước các

Trang 21

nhiệm vụ lịch s

k đ P V đ V

- Tạo tiền đề bên trong cho phong trào đấu tranh giải phóng đân tộc đầu thế ỷ XX k XX à ũ k á ến chống Pháp rầm rộ, lan rộng ra cả n ớ đề k đ

P B “ P ” k

đ P T

k T k

T )

Phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn đi đến thắng lợi, phải đi theo con đường mới Sự xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu của lịch s dân tộc iệt Nam, đáp ứng nhu cầu lịch s của cách mạng Việt Nam - Bối cảnh thời đại quốc tế TB đ đ

NĐ là th chung của tất cả các dân tộc thuộc địa T 9 7) “Thức tỉnh của các dân tộc châu ”, mở ra thời ỳ mới trong lịch s nhân loại III đ p (1919) Phong trào công nhân trong các nước T N và phong trào giải phóng của các nước thuộc địa càng có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống th chung là NĐ Tất cả các nội dung trên cho thấy, việc xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh về Đ T gắn liền với NX hông chỉ là nhu cầu tất yếu khách quan của cách mạng Việt Nam, mà c n là tất yếu của cách mạng thế giới Câu 12: Phân tích các nguồn gốc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh Nguồn gốc nào là quan trọng nhất quyết định bản chất tư tưởng Hồ Chí Minh a ững t ền đề tư tưởng, lý luận a.1 Giá trị truyền thống của dân tộc T ởng Hồ Chí Minh, tr ớc hết bắt nguồn từ các giá trị truyền thống của dân tộc, là sự kế thừa và phát triển các giá trị văn ho ộ

V B đ đ đ đ

đ k : “

T đ k T

k

Trang 22

k k ”5

ị tiêu biểu:

+ Yêu nước là dòng chủ ảy suố ờng kỳ lịch sử Việt Nam Mọi học thuyế đạo

đức, tôn giáo từ ớc ngoài du nhập vào Việ đề đ ợc tiếp nhận khúc xạ ă kính của chủ ĩ ê ớ đó

Lò ê ớ à đ ể đồng lớn nhất của mọ ời Việt Nam Chủ ĩ ê

ớc là chuẩn mực cao nhấ đứ đầu bảng giá trị ă á ần Việt Nam Kế thừa và phát huy chủ ĩ ê ớc Việt Nam, Hồ Chí Minh trở thành nhà ái quố ĩ đạ ời luôn khẳ định truyền thố ê ớc là một thứ vốn quý giá

+ Tinh thần nhân nghĩa và truyền thống đoàn ết â á k ó k ă

Trước , gia đình, quê hương, đất nước đã chuẩn bị đầy đủ hành trang yêu nước

để Người ra đi tìm đường cứu nước

a 2 Tinh hoa văn hoá nhân loại

Kết hợp các giá trị truyền thống củ ă á ô ới các thành tựu của

ă Tây - đó í à é đặc sắc trong quá trình hình thành nhân cách và

ă á ồ Chí Minh

T ớ k đ ì đ ờng cứ ớc, Hồ í đã đ ợc trang bị và hấp thụ nền Quốc học

và Hán học khá vững vàng, chắc chắn Trên hành trình cứ ớ ờ đã ế ă hoá nhân loại, vốn sống, vốn kinh nghiệ để làm giàu tri thức của mình và phục vụ cho cách mạng Việt Nam

- ăn hoá phương Đông: ờ đã ế ởng của Nho giáo, Phậ á à

ởng tiến bộ khác củ ă á ô

Nho giáo là học thuyết về đạ đức và phép ứng xử, triế ý à độ ý ởng về một

xã hội đ trị ặc biệ á đề ă á ễ giáo và tạo ra truyền thống hiếu học

â â à ởng tiến bộ ẳn so với các học thuyết cổ đại Tuy nhiên, Hồ Chí

ũ ê á á ó ữ ởng tiêu cự ảo vệ chế độ phong kiến,

â đẳng cấp (quân tử và tiểu nhân), trọng nam khinh nữ

Hồ đ ền tảng chủ

Trang 23

T ởng dân chủ tiến bộ T T S đ T

TB đ V X

đ L T T T

Hồ Chí Minh là nhà mác-xít tỉnh táo và sáng suốt, biết khai thác những yếu tố tích cực của

ở ă á ô để phục vụ cho sự nghiệp của cách mạng Việt Nam

- ăn hoá phương Tây:

Hồ Chí Minh chịu ả ởng sâu rộng của nề ă á â ủ và cách mạ

Tâ : tư tưởng tự do, bình đ ng “T ê ô â ền và dân quyề ” ủ ại

cách mạ P á 79 ởng dân chủ, về quyền sống, quyền tự do, quyề ầu hạnh

ú “T ê ô độc lậ ” ủa Mỹ 776 T ớ k ớ à Bá đã ấy

ba từ Pháp: tự ì đẳ á á S à ời nhớ lạ “Vào trạc tuổi 13, lần đầu tiên tôi được nghe 3 chữ Pháp: Tự do, ình đ ng, ác ái… và từ thuở ấy, tôi rất muốn làm quen với nền văn minh Pháp, muốn tìm xem những gì ẩn đằng sau những chữ ấy” Lầ đầu sang, Pháp

Hồ í đã ể hiện bả ĩ â á ẩm chấ ợ độc lập tự chủ

ờ đã ì ấy mặt trái củ “ ý ở ” ự ì đẳ á á ời tiếp thu ởng tiến bộ của những nhà Khai sáng P á V R Montesquieu

ớn củ Tâ

k Hồ Chí Minh quan niệm Tô á à ă á ểm tích cực nhất của Công giáo

là lòng nhân ái, là tấ â ừ của Chúa hi sinh vì sự nghiệp cứu rỗ ời

đ đ đ đ Minh

Ngày đăng: 21/04/2021, 08:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w