1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề cương ôn tập HK2 năm 2020 môn Ngữ Văn 12 - Trường THPT Đạ Tẻh

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết * Phương thức hành chính công vụ thường ít xuất hiện trong đề đọc hiểu?. Trên thực tế, không[r]

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐẠ TẺH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HK2 MÔN NGỮ VĂN 12 TRONG THỜI GIAN NGHỈ DỊCH COVID 19

PHẦN I ĐỌC - HIỂU (3.0 ĐIỂM)

1 Cấu trúc phần thi đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia môn Văn

– Phần thi Đọc hiểu là phần thi bắt buộc trong đề thi THPT Quốc gia môn Ngữ Văn Phần kiểm tra

đánh giá này chiếm 30% tổng số điểm trong đề thi THPT quốc gia với 1 văn bản và 4 câu hỏi nên

chúng ta phải có sự chuẩn bị tốt về kiến thức và kĩ năng để có thể đạt điểm cao

– Cấu trúc của một đề bài kiểm tra đánh giá năng lực đọc hiểu như sau:

Phần 1: Đưa ra một văn bản (văn bản văn học hoặc văn bản nhật dụng, văn xuôi hoặc thơ, có thể là

một văn bản hoàn chỉnh hoặc một đoạn trích…)

Phần 2: Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp đến cao: từ nhận biết -> thông hiểu -> vận dụng thấp -> vận dụng cao

+ Câu hỏi nhận biết thường đưa ra yêu cầu thí sinh chỉ ra các phương thức biểu đạt, phong cách

chức năng ngôn ngữ, các hình thức ngôn ngữ, biện pháp tu từ, thao tác lập luận, kiểu liên kết hay

các lỗi diễn đạt … trong văn bản

+ Câu hỏi thông hiểu thường yêu cầu thí sinh xác định nội dung chính của văn bản hay một câu, một đoạn trong văn bản

+ Câu hỏi vận dụng thấp thường yêu cầu nêu tác dụng của các phép tu từ hay việc sử dụng kết hợp

các phương thức biểu đạt, sử dụng từ ngữ … trong văn bản

+ Câu hỏi vận dụng cao thường là dạng câu hỏi bày tỏ quan điểm thái độ hoặc liên hệ thực tế đời

sống (liên hệ hiện tượng nào và đưa ra giải pháp)

2 Phạm vi của phần Đọc – hiểu

– Văn bản văn học (Văn bản nghệ thuật):

+ Văn bản trong chương trình (Nghiêng nhiều về các văn bản đọc thêm)

+ Văn bản ngoài chương trình (Các văn bản cùng loại với các văn bản được học trong chương trình) – Văn bản nhật dụng (Loại văn bản có nội dung gần gũi, bức thiết đối với cuộc sống trước mắt của

con người và cộng đồng trong xã hội hiện đại như: Vấn dề chủ quyền biển đảo, thiên nhiên, môi

trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em, ma tuý, … Văn bản nhật dụng có thể dùng tất cả các thể

loại cũng như các kiểu văn bản song có thể nghiêng nhiều về loại văn bản nghị luận và văn bản báo

chí)

– Xoay quanh các vấn đề liên quan tới:

+ Tác giả

Trang 2

– Dài vừa phải Số lượng câu phức và câu đơn hợp lý Không có nhiều từ địa phương, cân đối giữa

nghĩa đen và nghĩa bóng

3 Yêu cầu cơ bản của phần Đọc – hiểu

– Nhận biết về kiểu (loại), phương thức biểu đạt, cách sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, các biện

pháp tu từ,…

– Hiểu đặc điểm thể loại, phương thức biểu đạt, ý nghĩa của việc sử dụng từ ngữ, câu văn, hình ảnh, biện pháp tu từ

– Hiểu nghĩa của một số từ trong văn bản

– Khái quát được nội dung cơ bản của văn bản, đoạn văn

– Bày tỏ suy nghĩ bằng một đoạn văn ngắn

4 Những kiến thức cần có để thực hiện việc đọc – hiểu văn bản

4.1 Kiến thức về từ:

– Nắm vững các loại từ cơ bản: Danh từ, động từ, tính từ, trợ từ, hư từ, thán từ, từ

– Hiểu được các loại nghĩa của từ: Nghĩa đen, nghĩa bóng, nghĩa gốc, nghĩa chuyển, nghĩa biểu niệm, nghĩa biểu thái…

4.2 Kiến thức về câu:

– Các loại câu phân loại theo cấu tạo ngữ pháp

– Các loại câu phân loại theo mục đích nói (trực tiếp, gián tiếp)

– Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu khẳng định, câu phủ định,…

4.3 Kiến thức về các biện pháp tu từ:

– Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu,…

– Tu từ về từ vựng, ngữ nghĩa: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, tương phản, chơi chữ, nói giảm,

nói tránh,

thậm xưng,…

– Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…

4.4 Kiến thức về văn bản:

– Các phép liên kết: thế, lặp, nối, liên tưởng, tưởng tượng

– Các loại phong cách ngôn ngữ: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học, hành chính

– Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu tả, thuyết minh, hành chính, nghị luận, biểu cảm

– Các thao tác lập luận: phân tích, chứng minh, giải thích, bình luận, bác bỏ, so sánh

– Các cách kết cấu văn bản: diễn dịch, quy nạp, móc xích, song hành, tổng hợp…

5 Các dạng câu hỏi đọc – hiểu và cách làm đọc – hiểu: Dạng câu hỏi thường xuyên xuất hiện

trong phần đọc hiểu bao gồm:

Trang 3

Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản ?

Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản ?

Xác định thao tác lập luận văn bản ?

Xác định thể thơ và cách gieo vần ?

Xác định biện pháp tu từ và nêu hiệu quả biểu đạt của nó ?

Nêu nội dung chính của văn bản hoặc nêu chủ đề của văn bản ?

Ý nghĩa của hình ảnh, câu thơ…?

Hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của bản thân về vấn đề được đặt ra từ văn bản?

6 Để làm tốt phần đọc hiểu, các em cần:

6.1 Để xác định chính xác phương thức biểu đạt, các em nên lưu ý :

+ Nắm vững kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm của từng phương thức biểu đạt

+ Một số dấu hiệu để nhận biết các phương thức biểu đạt:

* Cách nhận biết phương thức tự sự: có cốt truyện, có nhân vật, có diễn biến sự việc, có những câu

văn trần thuật

* Dấu hiệu nhận biết phương thức miêu tả : Có các câu văn, câu thơ tái hiện lại hình dáng, diện mạo, màu sắc,… của người và sự vật ( tả người, tả cảnh, tả tình,….)

* Dấu hiệu nhận biết phương thức biểu cảm : có các câu văn, câu thơ miêu tả cảm xúc, thái độ của

người viết hoặc của nhân vật trữ tình

* Dấu hiệu nhận biết phương thức nghị luận : Có vấn đề bàn luận, có quan điểm của người viết

* Phương thức hành chính công vụ thường ít xuất hiện trong đề đọc hiểu

Ví dụ:

“ Trên thực tế, không một lòng đố kị nào có thể ngăn cản được người khác thành công, cho nên

lòng đố kị chỉ có hại cho bản thân kẻ đố kị Nó vừa làm cho kẻ đố kị không thể sống thanh thản, luôn dằn vặt khổ đau vì những lí do không chính đáng, lại vừa có thể dẫn họ đến những mưu đồ xấu xa,

thậm chí phạm tội ác Kẻ đố kị không hiểu rằng “ngoài trời còn có trời ” (cao hơn), “ngoài núi còn có núi” (cao hơn), mình tài giỏi còn có người tài hơn.”

(Theo Băng Sơn)

Hãy chỉ phương thức biểu đạt của văn bản ?

Đáp án:

Trong đoạn văn trên, tác giả nêu ra vấn đề cần bàn luận đó là “Lòng đố kị gây nên nhiều tác hại

trong cuộc sống “, người viết bày tỏ quan điểm phê phán đối với những con người có lòng đố kị

-> Vậy phương thức biểu đạt của văn bản: Nghị luận

Trang 4

=> Trong đề thi nếu có câu hỏi : Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản, thì các em chỉ

cần nêu một phương thức chính Nếu đề bài hỏi xác định phương thức biểu đạt hoặc những phương thức biểu đạt thì có thể trả lời nhiều phương thức

6.2 Nhận biết văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ : Cần dựa vào các xuất xứ ghi dưới văn bản

và dựa vào đặc trưng của phong cách ngôn ngữ để chọn phong cách báo chí, khoa học, nghệ thuật,

sinh hoạt, chính luận hay hành chính công vụ

– Một số dấu hiệu nhận biết về PCNN:

NGUỒN TRÍCH DẪN CỦA CÁC PCNN:

+ Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: văn bản có thể được trích đoạn hội thoại trong giao tiếp hằng

ngày, hoặc trích đoạn một bức thư, nhật kí

+ Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Trong đề đọc hiểu, nếu thấy trích đoạn nằm trong một bài

thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, … và các tác phẩm văn học nói chung

+ Phong cách ngôn ngữ chính luận: Trong đề đọc hiểu, có thể trích dẫn trong các văn bản chính

luận ở SGK hoặc lời phát biểu của các nguyên thủ quốc gia trong hội nghị, hội thảo, nói chuyện thời

sự , …

+ Phong cách ngôn ngữ báo chí:

Văn bản báo chí rất dễ nhận biết khi đề bài trích dẫn một bản tin trên báo và ghi rõ nguồn bài viết (

ở báo nào? ngày nào?)

+ Phong cách ngôn ngữ hành chính: Nhận biết văn bản hành chính rất đơn giản chỉ cần bám sát

hai dấu hiệu mở đầu và kết thúc:

Có phần tiêu ngữ ( Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam) ở đầu văn bản

Có chữ kí hoặc dấu đỏ của các cơ quan chức năng ở cuối văn bản

Ví dụ : Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện yêu cầu :

“ Hút thuốc là nguyên nhân của 90% các ca ung thư phổi, 75% các ca bệnh phổi tắc nghẽn mãn

tính, 25% ca bệnh tim thiếu máu cục bộ Theo Tổ chức lao động quốc tế, hàng năm trên thế giới có

khoảng 200.000 ca tử vong do phải tiếp xúc thụ động với khói thuốc lá tại nơi làm việc ”

(Theo chuyên mục sức khỏe, Báo tuổi trẻ net)

Hãy xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản?

Đáp án:

– Dựa vào nguồn trích dẫn: Văn bản đã ghi rõ nguồn bài viết “Theo chuyên mục sức khỏe, Báo tuổi

trẻ net ”

– Dựa vào đặc trưng của PCNN báo chí:

+ Văn bản đã cung cấp cho người đọc thông tin thời sự cập nhật về tác hại của thuốc lá, đảm bảo

chất lượng thông tin (Tính thông tin thời sự )

Trang 5

+ Lượng thông tin của văn bản cao (Tính ngắn gọn)

-> Vậy PCNN của văn bản là PCNN báo chí

6.3 Để nhận biết chính xác các thao tác lập luận cần nắm vững đặc điểm của từng thao tác

Ví dụ:

“Bài ca của Nguyễn Đình Chiểu làm chúng ta nhớ bài Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi Hai bài văn: hai cảnh ngộ, hai thời buổi, nhưng một dân tộc Bài ca của Nguyễn Trãi là khúc ca khải hoàn, ca ngợi những chiến công oanh liệt chưa từng thấy, biểu dương chiến thắng làm rạng rỡ nước nhà Bài Văn

tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế, nhưng vẫn hiên ngang…”

(Trích Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc – Phạm Văn Đồng, Ngữ văn 12-

Tập 1)

Hãy chỉ ra thao tác lập luận của văn bản ?

Đáp án:

Văn bản đã đối chiếu hai tác phẩm – Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

của Nguyễn Đình Chiểu Từ đó làm nổi bật vẻ đẹp và đóng góp riêng của mỗi tác phẩm: Hai tác

phẩm ra đời ở hai thời đại khác nhau, nhưng đều ca ngợi những người dân anh hùng của một dân

tộc anh hùng

-> Thao tác lập luận của văn bản: So sánh

6.4 Để nhận biết chính xác các biện pháp nghệ thuật, các em cần:

– Nắm vững kiến thức về các biện pháp tu từ, đặc trưng của từng biện pháp tu từ

– Tác dụng của các biện pháp tu từ có tác dụng làm rõ nội dung nói đến, tăng thêm gợi cảm, gợi hình ảnh, âm thanh, màu sắc, làm đối tượng hấp dẫn, sâu sắc

6.5 Để xác định chính xác nội dung của 1 văn bản hoặc chủ đề của văn bản, các em nên:

– Tìm câu chủ đề trong văn bản Dựa vào câu chủ đề để xác định nội dung

– Hoặc xác định chính xác nội dung của từng đoạn văn bản, rồi tổng hợp lại thành nội dung bao quát toàn văn bản

6.6 Đặt nhan đề cho văn bản: Cơ sở để đặt nhan đề là phải dựa vào nội dung văn bản và dựa vào

câu chủ đề Nhan đề đòi hỏi phải đúng trọng tâm, ngắn gọn, hay

6.7 Ở những phần yêu cầu viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về vấn đề nào đó Để viết được

một đoạn văn đạt điểm cao:

Trước tiên cần xác định rõ vấn đề cần viết (nội dung của đoạn văn), viết trong bao nhiêu

dòng? (dung lượng), sau đó tiến hành tìm ý cho đoạn văn Việc tìm ý cho đoạn văn sẽ giúp học

sinh hình dung được những ý cần viết, tránh tình trạng viết lan man dài dòng, không trọng tâm

– Chú ý: Đoạn văn cũng có bố cục 3 phần: Mở đoạn- Thân đoạn- Kết đoạn

Trang 6

* Câu mở đầu có nhiệm vụ dẫn dắt vấn đề Đối với đoạn văn trong đề đọc hiểu, các em nên dẫn dắt

từ nội dung của văn bản được trích dẫn

* Các câu nối tiếp: Dựa vào các ý chính vừa ghi trên giấy nháp, chúng ta tiến hành viết đoạn văn

* Câu kết của đoạn có nhiệm vụ kết thúc vấn đề Câu kết có thể nêu cảm xúc cá nhân, mở rộng vấn

đề, hoặc tóm lược vấn đề vừa trình bày

Hình thức trình bày của đoạn văn có thể theo: Quy nạp; diễn dịch; hoặc tổng – phân – hợp Nhưng

cách đơn giản nhất là trình bày theo kiểu diễn dịch, tức là câu chủ đề nằm ở đầu đoạn Các câu sau

triển khai ý cho câu mở đầu

Chẳng hạn : Đề bài yêu cầu đọc hiểu về đoạn thơ trong Trường ca “Những người đi tới biển” –

Thanh Thảo, sau đó yêu cầu viết đoạn văn khoảng 7- 10 dòng về trách nhiệm của thanh niên với đất nước

Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình Tuổi hai mươi làm sao không tiếc?

Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ Quốc?

(Trường ca “Những người đi tới biển” – Thanh Thảo) Đoạn văn có các ý sau :

+ Câu mở đầu dẫn dắt vấn đề : Những câu thơ trên của Thanh Thảo nhắc nhở thế hệ trẻ chúng ta

hôm nay: Bất cứ thời đại nào, mỗi con người chúng ta nhất là thế hệ thanh niên cũng luôn phải ý

thức vai trò trách nhiệm của mình đối với đất nước

+ Các ý chính của đoạn : có thể tham khảo một số gợi ý sau :

– Thế hệ trẻ phải xác định tư tưởng, tình cảm, lí tưởng sống của mình

+ Yêu quê hương đất nước, tự hào tự tôn dân tộc, có ý thức bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của dân tộc

+ Lao động, học tập để khẳng định bản lĩnh, tài năng cá nhân và phục vụ cống hiến cho đất nước, sẵn sàng có mặt khi Tổ Quốc cần

+ Phải rèn luyện sức khỏe để có khả năng cống hiến và bảo vệ đất nước

– Thời đại ngày nay, thanh niên cần tỉnh táo trước hành động của mình không bị kẻ xấu lợi dụng,

lên án và đấu tranh tham gia ngăn chặn các hành vi vi phạm xâm phạm chủ quyền biển, hải đảo

thiêng liêng của Tổ Quốc

+ Câu cuối bàn bạc mở rộng vấn đề, nhấn mạnh trách nhiệm của thanh niên với đất nước: Như vậy, xây dựng và bảo vệ tổ quốc là trách nhiệm thiêng liêng của thanh niên nói riêng và của mỗi

con người Việt Nam nói chung

Sau khi làm xong, các em cũng nên kiểm tra lại và sửa lỗi (nếu có)

PHẦN II VIẾT ĐOẠN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI KHOẢNG 200 CHỮ (2.0 ĐIỂM)

Trang 7

I Những yêu cầu khi viết đoạn nghị luận xã hội

1 Yêu cầu về hình thức

- Đề bài yêu cầu viết đoạn văn 200 chữ, học sinh cần trình bày trong 1 đoạn văn ( không được ngắt

xuống dòng ), dung lượng an toàn khoảng 2/3 tờ giấy thi ( khoảng trên dưới 20 dòng viết tay), có

thể nhiều hơn 1 vài dòng cũng không bị trừ điểm Thậm chí các em có thể viết lên tới 250 chữ cũng được Giám khảo không ai ngồi đếm đủ 200 chữ nên các em đừng quá lo lắng về số câu số chữ của

bài viết Nếu viết đủ ý, diễn đạt lưu loát, không mắc nhiều lỗi chính tả, sáng tạo , .thì lên xuống 1

vài dòng cũng vẫn được điểm cao

- Nếu đề bài yêu cần “viết bài văn” thì các em cần trình bài đủ 3 phần của bài NLXH thông thường (

Mở bài- thân bài- kết bài ), phần mở bài viết thành 1 đoạn, thân bài mỗi luận điểm ngắt thành 1

đoạn riêng, kết bài viết 1 đoạn

2 Yêu cầu về nội dung : Dù dài hay ngắn thì đoạn văn cũng phải đầy đủ các ý chính Cụ thể :

2.1 Mở đoạn và kết đoạn:

- Câu mở đoạn Có tác dụng dẫn dắt vấn đề Các em nên viết đoạn văn theo kiểu diễn dịch, câu chốt

nằm ở đầu đoạn, các câu sau triển khai cho câu chủ đề

- Đoạn văn nên có 1 câu kết, nêu ý nghĩa, rút ra bài học, hoặc cảm xúc , quan điểm cá nhân về vấn đề đang bàn luận

2.2 Thân đoạn

2.2.1.Đoạn văn nghị luận về tư tưởng đạo lí cần có các ý :

- Giải thích (Là gì? Như thế nào? Biểu hiện cụ thể?)

- Phân tích, chứng minh ( tại sao nói như thế?)

- Bình luận, Mở rộng vấn đề, Bác bỏ ( phê phán ) những biểu hiện sai lệch

- Nêu ý nghĩa ,rút ra bài học nhận thức và hành động

2.2.2 Đoạn văn nghị luận về hiện tượng đời sống cần có các ý :

- Nêu hiện tượng ( đó là hiện tượng gì ? biểu hiện ? mức độ ?)

- Phân tích tác dụng/ tác hại của hiện tượng trên

- Bàn luận về nguyên nhân , giải pháp ,…

- Nêu bài học sâu sắc với bản thân

* Học sinh cần có cách viết linh hoạt theo yêu cầu của đề bài, tránh làm bài máy móc hoặc chung

chung

II Những lưu ý

Trang 8

- Đối với dạng “đề nổi” , học sinh có thể dễ dàng nhận ra phạm vi nội dung và phương pháp lập luận

- Đối với dạng đề chìm, học sinh phải tự mày mò hướng đi Ví dụ :

+ Viết 1 đoạn văn 200 chữ về sự hi sinh thầm lặng của mẹ trong cuộc sống ngày hôm nay ( đề nổi) Học sinh dễ dàng xác định phạm vi nội dung : Thế nào là sự hi sinh thầm lặng ? biểu hiện ? tác dụng

? phê phán, bài học, …

+ Viết 1 đoạn văn 200 chữ trình bày suy nghĩ của anh chị về ý nghĩa câu chuyện sau :

NGƯỜI ĂN XIN

Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt áo quần tả

tơi Ông chìa tay xin tôi

Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng có gì hết Ông vẫn

đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay nóng hổi của ông:

– Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả

Ông nhìn tôi chăm chăm đôi môi nở nụ cười:

Cháu ơi,cảm ơn cháu!Như vậy là cháu đã cho lão rồi

Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông

(Theo Tuốc- ghê- nhép) Với đề bài này, học sinh cần hiểu ý nghĩa câu chuyện, xác định vấn đề nghị luận và thao tác lập luận chủ yếu :

HS tự do bày tỏ cảm nhận của bản thân:

– Có thể HS trình bày về giá trị của tình yêu thương, sự đồng cảm trong cuộc sống

– Có thể HS trình bày bài học về một thái độ, cách ứng xử, ý thức cho và nhận của con người trong

cuộc sống

– Có thể HS trình bày lời chia sẻ với những số phận bất hạnh…

III Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Hãy viết 1 đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh/ chị về vài trò của tình bạn trong cuộc sống của mỗi con người

Ta có đoạn văn sau :

Tình bạn

Rất nhiều người bước vào và ra đi khỏi cuộc đời bạn,nhưng chỉ có người bạn thật sự mới có thể để

lại dấu chân trong tim bạn.Thật vậy,tình bạn giúp chúng ta nhận ra cuộc sống thật đẹp,thật đáng

yêu Tình bạn là một thuật ngữ được dùng biểu thị sự hợp tác và hành vi nhiệt tình giữa hai hoặc

nhiều con người Đặc biệt là mối quan hệ cá nhân với nhau, bao hàm một mối quan hệ về kiến thức,

sự quý trọng và ảnh hưởng lẫn nhau, nhu cầu hay cơn khủng hoảng.Nhưng tình bạn không đơn

thuần là như vậy, cuộc sống không thể thiếu vắng tình bạn.Một tình bạn chân thành sẽ mạng cho ta

Trang 9

nhiều niềm vui và động lực cho cuộc sống.Nhiều lúc cảm thấy trống vắng và chẳng muốn những

chuyện nhỏ nhặt làm ảnh hưởng đến gia đình, khi đó một cái nắm tay siết chặt của tình bạn cũng

làm ta vơi đi phần nào nỗi khổ tâm trong lòng.Thật may mắn cho ai có được người bạn thật sự của

mình ở trong cái xã hội mà hiện nay chỉ toàn giẫm đạp lên nhau mà sống.Và điều cần thiết cho một

tình bạn đẹp đẽ là ta phải sống thật,sống chân tình,biết yêu thương người bạn của mình.Có như vậy

ta mới được tình bạn thật sự cho riêng mình

Ví dụ 2: Viết đoạn văn bàn về lòng vị tha trong cuộc sống

Ta có đoạn văn sau :

Lòng vị tha

Trong cuộc sống luôn có những điều mà ta chẳng bao giờ hài lòng, có những lời nói khiến ta bị tổn

thương, có những cách đối xử làm ta buồn rười rượi…Nhưng điều quan trọng là sau tất cả những

điều đó,ta vẫn có lòng vị tha Ngạn ngữ có câu: “Hãy tha thứ và hãy quên!”, nhưng phần lớn chúng ta thường cảm thấy quên dễ hơn nhiều so với việc tha thứ cho một người nào đó đã làm ta đau

lòng,việc tha thứ đòi hỏi một người phải có tấm lòng nhân hậu sâu sắc,biết yêu thương mọi người

và bỏ qua tất cả tội lỗi mà họ đã làm.Nhưng so với thực tế,chẳng mấy ai có thể làm được như

vậy.Song nếu nhìn lại,việc tha thứ cho một người nào đó có thể khiến ta cảm thấy thật sự thanh

thản,nhẹ nhõm Nếu cứ gặm nhấm những nỗi đau và âm ỉ sự phục thù, ta sẽ bị hao mòn cả về thể

xác lẫn tinh thần Tha thứ sẽ là một liều thuốc giải độc mạnh mẽ.Tha thứ được thể hiện qua nhiều

hành động trong cuộc sống hằng ngày,vui vẻ nở nụ cười khi có ai đó vô tình giẫm phải chân

mình,hay chẳng chấp người bạn ngồi cùng bàn hay có tính mượn đồ của mình trong giờ

học…Những việc làm đó sẽ khiến cho mình đáng yêu hơn trong mắt của mọi người.Vì vậy,hãy học

cách sống mà có lòng vị tha vì nó là đức tính quý báu của mỗi con người chúng ta

PHẦN III VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (5.0 ĐIỂM)

I Những tác phẩm

+ Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh + Tây Tiến -Quang Dũng

+ Việt Bắc- Tố Hữu + Đất nước- Nguyễn Khoa Điềm + Sóng- Xuân Quỳnh

+ Người lái đò sông Đà- Nguyễn Tuân + Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài

+ Vợ nhặt- Kim Lân + Những tác phẩm lớp 11

Trang 10

1 Các dạng đề

– Dạng đề nghị luậnvề một bài thơ, đoạn thơ, một khía cạnh nội dung, nghệ thuật của bài thơ

– Dạng đề nghị luận về tình huống truyện, nhân vật, chi tiết trong tác phẩm…

– Dạng đề so sánh, đối chiếu: hai nhân vật, hai chi tiết, hai tư tưởng, hai đoạn thơ, hai hay nhiều bài thơ…

– Dạng đề tổng hợp phân tích một nội dung qua nhiều tác phẩm văn học

– Dạng đề bình luận một ý kiến bàn về văn học

– Có dạng đề tích hợp nghị luận xã hội

- Dạng đề cảm nhận hai chi tiết, hai đoạn thơ, hai đoạn văn trong một tác phẩm (dạng đề mới)

2 Yêu cầu chung

– Cần nắm vững nội dung kiến thức tác phẩm

– Đọc kỹ đề, gạch chân dưới những từ ngữ quan trọng trong đề Phải hiểu đề thi đang hỏi ta điều gì? – Xác định đề thi thuộc dạng đề thi nào? Chứng minh một nhận định hay phân tích một hình tượng, một đoạn thơ, một bài thơ… hay so sánh đối chiếu giữa các tác phẩm với nhau?

– Xác định đúng đề rồi thì tiến hành lập dàn ý Lập dàn ý là cách tốt nhất để không viết sót ý khi làm

bài

3 Yêu cầu cụ thể

MỞ BÀI: Nêu được yêu cầu của đề bài (Cố gắng càng ngắn gọn càng tốt)

THÂN BÀI

(1) Khái quát về tác giả, tác phẩm, xuất xứ : (Phần này rất quan trọng vì trong đáp án của Bộ, học

sinh làm tốt những yêu cầu này sẽ đạt 0,5 điểm) Giải thích nếu đề thi có phần ý kiến hoặc có khái

niệm

(2) Nội dung

– Trong phần nội dung của bài làm, học sinh phải xác lập được các luận điểm chính rồi từ đó dựa

vào các thao tác: chứng minh, bình luận, phân tích, cảm nhận… để làm rõ luận điểm

– Nên viết đoạn văn theo lối diễn dịch để ý được rõ ràng, giám khảo chấm cũng dễ cho điểm Thụt

vào đầu dòng 2 ô chữ để GK dễ nhìn thấy luận điểm của mình (tránh lối viết chỗ ra chỗ vào trong

bài làm)

– Đối với thơ thì phải lấy nghệ thuật để phân tích phần nội dung Nếu là truyện thì sau khi phân tích nội dung phải nói được nghệ thuật

– Khi hành văn, cần tránh những câu từ sáo rỗng Cần viết thật cô đọng, giọng văn phải kết hợp

được chất lý luận và suy tư cảm xúc

– Để tăng chiều sâu cho bài viết, cần có sự so sánh, đối chiếu giữa nhân vật này, nhân vật kia, tác

phẩm này, tác phẩm nọ Cần đưa một số lời phê bình, nhận định văn học vào trong bài làm Cần có

Ngày đăng: 21/04/2021, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w