Pt.. cuøng moät luùc moät xe oâ toâ khôûi haønh töø A vaø moät xe maùy khôiû haønh töø B, hai xe ñi ngöôïc chieàu nhau vaø sau 1 giôø 30 phuùt thì hai xe gaëp nhau. Bieát moãi giôø xe [r]
Trang 1I- TOÁN CHUYỂN ĐỘNG
* Toán chuyển động gồm 3 đại lượng: Quãng đường, vận tốc, thời gian.
S = v.t quãng đường = vận tốc ´ thời gian
t = S
v thời gian = quãng đường : vận tốc
v = S
t vận tốc = quãng đường : thời gian
* Đi nhanh hơn thì vận tốc lớn hơn;
Đi chậm hơn thì vận tốc nhỏ hơn;
* Đến sớm hơn (đến trước) thì thời gian ít hơn;
Đến muộn hơn ( đến chậm, đến sau) thì thời gian nhiều hơn.
* Thường chọn vận tốc làm ẩn và pt là phương trình thời gian.
1 Dạng “Khởi hành cùng lúc, cùng nơi và đi cùng chiều” :
Ví dụ : Hai xe ô tô khởiû hành
cùng một lúc từ tỉnh tỉnh A
đến tỉnh B cách nhau 120
km Xe thứ nhất chạy nhanh
hơn xe thứ hai 10 km/h nên
đến B trước xe thứ hai 1 giờ
Tính vận tốc của mỗi xe
ĐS: Vận tốc của xe thứ nhất là 40 (km/h)
Vận tốc của xe thứ hai là 40 – 10 = 30 (km/h).
B47 Tr59 (SGK)
Bác Hiệp và cô Liên đi xe đạp từ làng lên tỉnh trên quãng đường dài 30
km, khởi hành cùng một lúc Vận tốc
xe của Bác Hiệp lớùn hơn vận tốc xe của cô Liên là 3 km/h nên bác Hiệp đã đến tỉnh trước cô Liên nửa giờ Tính vận tốc xe của mỗi người
Bác Hiệp (nhanh)
Cô Liên (chậm)
Phương trình
Trang 22 Dạng “đuổi kịp nhau”:
VÍ DU: Một chiếc thuyền khởi
hành từ một bến sông A sau
đó 4 giờ 40 phút, một chiếc ca
nô chạy từ bến sông A đuổi
theo và gặp thuyền tại một
điểm cách bến A 35 km biết
rằng thuyền chạy chậm hơn ca
nô mỗi giờ 10 km Tính vận
tốc của ca nô (ĐS: 15
km/h).
3 Dạng “Tìm vận tốc thực, tìm vận tốc xuôi (ngược) dòng”:
* Vận tốc thực : Là vận tốc của vật đi được khi dòng chảy đứng yên.
* vxuôi = vthực + vdòng vngược = vthực - vdòng
* vdòng = (vxuôi - vngược ) : 2 vthực = (vxuôi + vngược ) : 2
Ví dụ 1 : Một ca nô xuôi
dòng một khúc sông dài 90
km rồi ngược dòng trở lại 36
km Biết thời gian xuôi dòng
nhiều hơn thời gian ngược
dòng 2 giờ và vận tốc của
dòng nước là 3 km/h Tính
vận tốc thực của ca nô
Trang 3Ví dụ 2: Một chiếc đò chạy
trên khúc sông dài 48 km, cả
đi và về mất tất cả 10 giờ.Tính vận tốc của đò khi xuôidòng và khi ngược dòng, biếtrằng đi xuôi dòng nhanh hơn
đi ngược dòng mỗi giờ 4 km
( ĐS: 12km/h và 8km/h ).
B52T60 (SGK)
Khoảng cách giữa hai bến sông
A và B là 30 km Một canô đi từ
bến A đến bến B, nghỉ 40 phút ở
bến B rồi quay lại bến A Kể từ
lúc khởi hành đến khi về tới bến
A hết tất cả 6 giờ Hãy tìm vận
tốc của canô trong khi nước yên
lặng, biết rằng vận tốc của nước
Phương trình
Trang 4Ví dụ : Một ô tô dự
định đi từ tỉnh A đến
tỉnh B cách nhau 120
km trong một thời
gian quy định Sau khi
đi được 1 giờ, ô tô bị
chắn bởi một xe hỏa
mất 10 phút Do đó,
để đến B đúng giờ đã
định, ô tô phải tăng
vận tốc thêm 6 km/h Tính vận tốc của ôtô lúc đầu
(ĐS: 48 km/h).
B43 T58 (SGK) Một xuồng du lịch đi
từ thành phố Cà Mau đến Đất Mũi theo một đường sông dài 120 km Trên đường đi, xuồng có nghỉ lại 1 giờ
ở thị trấn Năm Căn Khi về, xuồng đi theo đường khác dài hơn đường lúc đi là 5 km và với vận tốc nhỏ hơn vận tốc lúc đi là 5 km/h Tính vận tốc của xuồng lúc đi, biết rằng thời gian về bằng thời gian đi
5 Dạng “ Không nghỉ dọc đường và thay đổi vận tốc ”
Khithựchiện
Lúc đầuLúc nghỉSau khi
Phương trình
Lúc đi (nhanh)
Lúc về (chậäm)
Phương trình
Trang 5Ví dụ 1: Một người
đã định bèn đạp
định 3 km/h Tuy vậy anh vẫn đến chậm 40 phút Hỏi vận tốc dự định của
người đi xe đạp ?(ĐS:15 km/h).
Ví dụ 2: Một người đi
xe đạp từ A đến Btrong một thời gianđã định Khi còn cách
B 30 km, người đónhận thấy rằng sẽđến B chậm nửa giờnếu giữ nguyên vậntốc đang đi, nhưngnếu tăng vận tốcthêm 5km/h thì sẽ tớiđích sớm hơn nửagiờ Tính vận tốc của
xe đạp đã đi trênquãng đường đầu
6 Dạng “ Khởi hành cùng lúc, cùng nơi và đi ngược chiều” :
Nếu tăng vận
Trang 6Ví dụ: Hai xe ô tô cùng
khởi hành một lúc ở thành
phố Hồ Chí Minh, xe thứ
nhất đi Phan Thiết, xe thứ
hai đi Cần Thơ Sau một
giờ rưỡi, hai xe đã cách
nhau 99 km Tính vận tốc
của mỗi xe, biết rằng nếu
cả hai cùng đi Cần Thơ thì
xe thứ hai đến sớm hơn xe thứ nhất 51 phút và thành phố Hồ Chí Minhcách Cần Thơ 153 km
B65 T64 (sgk): Một xe lửa đi từ
Hà Nội vào Bình Sơn (Quảng Ngãi).
Sau đó một giờ, một xe lửa khác đi
từ Bình Sơn ra Hà Nội với vận tốc
lớn hơn vận tốc của xe lửa thứ nhất
là 5 km/h Hai xe gặp nhau tại một
ga ở chính giữa quãng đường Tìm
vận tốc của mỗi xe, giả thiết rằng
quãng đường Hà Nội – Bình Sơn
dài 900 km.
Đk: 0 < x < 66 S(km) V(km/h) t (h)
NếucùngđiCầnThơ
153
66 x -
Phương trình 153x - 66 x153- = 1720
Đk: S km) v (km/h) t (h)
Xe thứ nhất
Xe thứ hai
Phương trình Phan Thiết TP Ho Chí Minhà Chí Minh Ca n Thơ à Chí Minh
Trang 7Ví du 1ï: Trường em tổ chức
một buổi liên hoan văn nghệ tại
câu lạc bộ Trong câu lạc bộ chỉ
có 320 chỗ ngồi, nhưng số
người tới tham dự hôm đó lên
tới 420 người Do đó, phải thu
xếp để mỗi dãy ghế thêm được
4 người ngồi và phải đặt thêm
một dãy ghế nữa mới đủ Hỏi
câu lạc bộ lúc đầu có mấy dãy
ghế ? (ĐS: 20 dãy)
sốchỗ
Sốdãy
Số chỗtrong mỗidãy
Phươngtrình
* Có 3 đại lượng: tổng số chỗ ngồi, số dãy, số chỗ trong mỗi dãy
* Mỗi người ngồi một chỗ nên số chỗ bằng số người.
* Tổng số chỗ ngồi = số dãy số chỗ trong mỗi dãy
số chỗ trong mỗi dãy = Tổng số chỗ : số dãy
* Hoặc tương tự: Tổng số người = số bàn số người trong mỗi bàn.
số người trong mỗi bàn = Tổng số người : số bàn
* Thường chọn số dãy (hoăïc số bàn) làm ẩn
* Đk : số dãy, (số bàn) phải nguyên, dương.
II LOẠI TOÁN “ XẾP CHỖ”
Trang 8Ví dụ 2: Trong một phòng có
70 người họp, được sắp xếp
ngồi đều trên các dãy ghế Nếu
ta bớt đi 2 dãy ghế thì mỗi dãy
ghế còn lại thì phải xếp thêm 4
người ngồi mới đủ chỗ Hỏi lúc
đầu có mấy dãy ghế và mỗi
dãy ghế được xếp bao nhiêu
Đk: x
Tổng sốngườiã
Sốdãy
Sốngườitrongmỗi dãy
Đk: x
Sốngười
Sốghếbăng
Sốngườitrongmỗi ghếLúc đầu
* Lượng công việc : số tấn hàng, số cây, số m2, số bàn ghế,…
* Đối tượng : số xe, số người, số tàu,…
* Thường chọn số đối tượng làm ẩn
III LOẠI TOÁN “ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT”
Trang 9Ví dụ 1 : Một đội xe cần
phải chuyên chở 30 tấn
hàng Khi sắp khởi hành,
đội được bổ sung thêm 2
xe nữa nên mỗi xe chở ít
hơn 21 tấn Hỏi đội xe
lúc đầu có bao nhiêu
chiếc xe và mỗi xe phải
chở bao nhiêu tấn hàng?
(ĐS: 10xe và 3 tấn/ xe).
Ví dụ 2: Trong một buổi lao
động trồng cây, một tổ học
sinh được giao nhiệm vụ trồng
56 cây Vì có 1 bạn trong tổ
được phân công đi làm việc
khác nên để trồng đủ số cây
được giao, mỗi bạn còn lại
trong tổ đều trồng tăng thêm
1 cây so với dự định lúc đầu
Hỏi tổ học sinh có bao nhiêu
bạn, biết rằng số cây phân
cho mỗi bạn trồng đều bằng
Số xe(xe)
Số tấn của mỗi
xe(tấn / xe)
Phương
Số câycủa mỗi h/s(cây/ người)
Phương trình
* Năng suất lao động : là lượng công việc làm được trong một đơn vị thời gian.
* Lượng công việc = thời gian năng suất Năng suất = lượng công việc : thời gian
* Năng suất và thời gian tỉ lệ nghịch với nhau *Thường chọn thời gian làm ẩn
IV LOẠI TOÁN “ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG”
Trang 10Ví dụ 1: Một phân xưởng phải sản xuất 60 bình điện Khi thực hiện, do cải
tiến kỹ thuật nên mỗi ngày làm nhiều hơn dự định 1 bình và hoàn thànhsớm hơn dự định 3 ngày Hỏi theo dự định làm trong bao nhiêu ngày vàmỗi ngày làm bao nhiêu bình ?
(ĐS: 15 ngày và 4 bình / ngày).
Ví dụ 2: Theo kế hoạch, một xí nghiệp may phải may 600 bộ quần áo
trong một thời gian đã định Nhờ tinh thần thi đua nên mỗi ngày xí nghiệpmay nhiều hơn dự định 5 bộ Do đó, chẳng những xí nghiệp hoàn thànhtrước thời hạn quy định 4 ngày mà còn vượt mức kế hoạch 50 bộ Tínhxem theo kế hoạch xí nghiệp phải may bao lâu và mỗi ngày may bao nhiêubộ ?
(ĐS: 30 ngày và 20 bộ/ngày)
VÍ DỤ (SGK Tr 57)
Đk: x > bìnhSố
(bình)
Sốngày(ngày)
Số bình trong mỗi
ngày(bình/ ngày)Theo dự
Khi thực
Phươngtrình
Đk: x >
Số bộ ngàySố
(ngày)
Số bộ trong mỗi ngày
Trang 11Một xưởng may phải may xong 3000 áo trong một thời gian quy định Để
hoàn thành sớm kế hoạch, mỗi ngày xưởng đã may được nhiều hơn 6 áo sovới số áo phải may trong một ngày theo kế hoạch Vì thế 5 ngày trước khihết thời hạn, xưởng đã may được 2650 áo Hỏi theo kế hoạch, mỗi ngàyxưởng phải may bao nhiêu áo ?
V LOẠI TOÁN “LÀM CHUNG, LÀM RIÊNG MỘT
CÔNG VIỆC”
* Năng suất lao
động : là lượng công
việc làm được trong
một đơn vị thời gian
* Làm nhanh hơn
ít thời gian hơn;
làm chậm hơn
nhiều thời gian hơn.
* công việc = thời
gian năng suất
Năng suất = công việc : thời gian
* Thường chọn thời gian làm ẩn x Đk : x > thời gian cả hai
* Phương trình thường là : Năng suất I + Năng suất II = Năng
suất cả hai
Đk: x > Số bộ Số
ngày
Số bộ trong mỗi Theo
kếhoạch
Khithựchiện
Phươngtrình
Trang 12Ví dụ 1: Hai đội học
đội làm một mình thì phải bao nhiêu thời gian mới xong công việc
(Đáp số: 6 giờ và 12 giờ)
Ví dụ 2: Hai tổ nông dân
cùng gặt chung trong 2 giờ
thì xong 31 thửa ruộng
Nếu để mỗi tổ gặt một
mình thì tổ I làm xong sau
tổ II 5 giờ Tính xem nếu
để mỗi tổ làm một mình
thì phải mất bao lâu mới
gặt xong thửa ruộng ?
(ĐS: 15 h và 10 h ø).
việc
Thờigian(giờ)
Năng suất ( cv/
giờ) Đội I
Đội II
Cả haiđộiPhươngtrình
việc
Thờigian(giờ)
Năng suất(ruộng/giờ) Tổ I
Trang 13B49 T59 (sg k):
Hai đội thợ quét sơn một ngôi nhà Nếu họ cùng làm thì trong 4 ngày xong
việc Nếu họ làm riêng thì đội I hoàn thành nhanh hơn đội II là 6 ngày Hỏi
nếu làm riêng thì mỗi đội phải làm trong bao nhiêu ngày để xong việc ?
* Nên vẽ hình (ngoài nháp cũng được)
* Các kích thước của hình: là
độ dài các cạnh của hình
* Phải thuộc các hệ thức, công thức, định lý, hệ quả … liên quan đến hình để vận dụng vào bài toán
*Đối với hình chữ nhật:
* chu vi = ( dài + rộng) 2 ;
diện tích = dài ´ rộng
* Þ Dài = chu2vi - rộng ; Rộng = chu2vi - dài
* Nếu chọn chiều rộng là ẩn thì điều kiện là: 0 < rộng < chu vi4
* Nếu chọn chiều dài làm ẩn thì điều kiện là: chu vi4 < dài < chu vi2 :
* Đối với tam giác vuông:
- Nếu chọn một cạnh góc vuông làm ẩn x thì Đk là: 0 < x < cạnh huyền
Diện tích tam giác = đáy cao´2
Đk : x > 5 Côngviệc
Thờigian(giờ)
Năngsuất(ruộng/giờ) Đội I
Trang 14Ví dụ 1 : Một khu vườn hình chữ nhật có
chu vi là 280 m Người ta làm một lối đi
xung quanh vườn (thuộc đất của vườn)
rộng 2m, diện tích đất còn lại để trồng
trọt là 4256 m2 Tính kích thước của
vườn
Cần nhớ: chiều rộng = nửa chu vi – chiều
dài.
Đk:
4 < x < 140
Chiều dài
(m)
Chiều rộng
(m)
Diện tích
(m 2 )
Của khu vườn
Của đất trồng
pt Ví dụ 2: Cạnh huyền của một tam giác vuông bằng 10 m Hai cạnh góc vuông hơn kém nhau 2 m Tìm các cạnh góc vuông của tam giác đó Giải Gọi độ dài của cạnh góc vuông nhỏ là x (m),( 0 < x < 10 ); Độ dài của cạnh góc vuông lớn là x + 2 (m) Aùp dụng định lý Pitago, ta có phương trình: ( x + 2)2 + x2 = 102
Ví dụ 3: Trong một tam giác vuông, đường cao thuộc cạnh huyền dài 12cm và chia cạnh huyền thành hai đoạn hơn kém nhau 7cm Tính độ dài cạnh huyền Giải Gọi độ dài đoạn ngắn trên cạnh huyền là x (cm),(x > 0); x X +2 10 12 x X +7 2m
2m
2m
2m
Lối đi
Trang 15Độ dài đoạn dài trên cạnh huyền là x + 7 (cm);
Aùp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông, ta có phương trình:
x(x + 7) = 122
Ví dụ 4: Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài bằng 21m và chiều
rộng bằng 15 m Người ta muốn giảm diện tích đi 155 m2 bằng cách giảmmỗi kích thước một đoạn như nhau Hỏi đoạn giảm đi dài bao nhiêu ?
Giải: Gọi độ dài đoạn giảm đi là x (m), (x > 0)
?1 Tr58 (sgk):: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bé hơn chiều
dài 4 m và diện tích bằng 320 m2 Tính chiều dài và chiều rộâng của mảnh đất
Cách 1 Cách 2
Gọi chiều dài của miếng đất là x (m), (x > 4), Gọi chiều rộng
miếng đất là x (m),(x > 0)Chiều rộng miếng đất là x – 4 (m) Chiều dài miếngđất là x + 4 (m)
Theo bài ra ta có phương trình x.(x – 4) = 320 Theo bài ra, ta cópt: x.(x + 4) = 320
B46 T59 (sgk): Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 240 m2 Nếu tăngchiều rộng 3 m và giảm chiều dài 4 m thì diện tích miếng đất không đổi
Tính kích thước của mảnh đất
x
155 m2
21 m
21 - x m
15m
160 m2
Trang 16Lúc sau (giả sử)
pt
B48 Tr59 (sgk): Từ một miếng tôn hình chữ nhật người ta cắt ở 4 góc bốn
hình vuông có cạnh bằng 5 dm để làm thành một cái thùng không nắp códung tích 1500 dm3 Hãy tính kích thước của miếng tôn lúc đầu, biết rằngchiều dài của nó gấp đôi chiều rộng
Giải
Gọi chiều rộng miếng tôn là x (dm), (x > 10)
Chiều dài miếng tôn là 2x (dm)
Chiều rộng của thùng là x – 10 (dm)
Chiều dài của thùng là 2x – 10 (dm)
Vì thể tích của thùng = dài ´ rộng ´ cao nên ta có pt:
1500 = (2x – 10).(x – 10) 5 (ĐS: rộng= 20dm và
dài =40 cm).
B66 Tr64 (sgk): Cho tam giác ABC có BC =
16 cm, đường cao AH = 12 cm Một hình
chữ nhật MNPQ có đỉnh M thuộc cạnh AB,
đỉnh N thuộc cạnh AC còn hai đỉnh P và Q
thuộc cạnh BC Xác định vị trí của điểm M
trên cạnh AB sao cho diện tích của hình chữ
Trang 17Giải
Gọi độ dài đoạn AK là x (cm), (0 < x < 12)
+ Vì MN // BC nên D AMN D ABC Þ MN AM=
BC AB (1)
MN // BC Þ D AMK D ABH AM AK
=
AB AH (2)từ (1) và (2) MN AK
BC AH ( vì cùng bằng AMAB) MN =BC.AK 16.x=
* Ví dụ về dung dịch:
+ Nồng độ dung dịch muối là 12 % thì ta nên hiểu: Trong 100 gam dung dịch có 12 gam muối
+Trọng lượng dung dịch = trọng lượng nước + trọng lượng muối
+ Nồng độ dung dịch muối = Trọng lượng muối : Trọng lượng dung dịch
* Nếu các đơn vị đo của cùng một đại lượng chưa cùng đơn vị thì phải đổi về cùng một đơn vị.
VII LOẠI TOÁN “ LIÊN QUAN ĐẾN VẬT LÝ, HÓA HỌC”
Trang 18Ví dụ 1: Người ta hòa lẫn 8 gam chất lỏng này với 6 gam chất lỏng khác
có khối lượng riêng nhỏ hơn nó 200 kg/m3 , để được một hỗn hợp có khốilượng riêng là 700 kg/m3 Tìm khối lượng riêng của mỗi chất lỏng
( Đổi : 8 g = 0,008kg ;
6 g = 0,006 kg )
B50 Tr59 (sgk): Miếng kim loại
thứ nhất nặng 880 g, miếng kim
loại thứ hai nặng 858 g Thể tích
của miếng thứ nhất nhỏ hơn thể
tích của miếng thứ hai là 10 cm3,
nhưng khối lượng riêng của miếng
thứ nhất lớn hơn khối lượng riêng
của miếng thứ hai là 1 g/cm3
Tìm khối lượng riêng của mỗi
miếng kim loại (ĐS:
8,8 g/cm 3 và 7,8 g/cm 3 ).
B51 Tr59(sgk): Người ta đổ thêm
200 g nước vào một dung dịchchứa 40 g muối thì nồng độ của
Đk: x >
200
Khốilượng
(g/cm 3 )
Miếngthứ nhấtMiếngthứ haipt
Trang 19Ví dụ 2: Trong mạch điện AB có hai bóng đèn
mắc song song với nhau Tính điện trở mỗi
bóng đèn, biết rằng điện trở bóng đèn thứ hai
lớn hơn điện trở bóng đèn thứ nhất là 50 Ôm
Gọi điện trở của bóng đèn thứ nhất là x () ( x > 0)
Điện trở của bóng đèn thứ hai là x + 50 ()
Theo bài ra, ta có phương trình : 1x + x 501 = 601
60x.(x + 50)
* Cần phân biệt tổng các bình phương với bình phương của tổng
+ Tổng các bình phương của hai số a và b là a2 + b2
+ Bình phương của tổng hai số a và b là (a + b)2
* và là nghịch đảo của nhau Số x có nghịch đảo là
* Phân tích một số ra hai thừa số là biến đổi số đó thành hai số khác nhân với nhau Ví dụ: 6 = 2 3
* Cho tổng hai số Nếu gọi số thứ nhất là x thì số thứ hai là: Tổng – x
* Cho hiệu hai số Nếu gọi số lớn là x thì số nhỏ là : x – hiệu
Nếu gọi số nhỏ là x thì số lớn là : x + hiệu.
VIII LOẠI TOÁN “VỀ QUAN HỆ GIỮA CÁC SỐ”
Trang 20Ví dụ 1 : Phân tích số 270 ra hai thừa số mà tổng của chúng bằng 33.
Tóm tắt: sốI + số II = 33 Tìm hai số đó.
sốI số II = 270
Giải
Gọi thừa số thứ nhất là x ( 0 < x < 33);
Thừa số thứ hai là 33 – x
Ta có pt : x(33 – x ) = 270
Ví dụ 2: Tìm hai số biết hiệu của chúng là 7 và tổng các bình phương của
chúng bằng 289
Tóm tắt: số lớn - số nhỏ = 7 Tìm hai số đó
(số lớn) 2 + (số nhỏ) 2 =289
Giải
Gọi số lớn là x;
Số nhỏ là x - 7;
Theo bài ra, ta có phương trình: x2 + (x - 7)2 = 289
Ví dụ 3: Tìm một số biết rằng số đó nhỏ hơn số nghịch đảo của nó là 2,1.
Giải
Gọi số cần tìm là x thì số nghịch đảo của nó là 1x Theo bài ra, ta cóphương trình: x1 - x = 2,1
Trang 21
B41 Tr58 (sgk): Trong lúc học nhóm, bạn Hùng yêu cầu bạn Minh và bạn
Lan mỗi người chọn một số sao cho hai số này hơn kém nhau là 5 và tích của chúng phải bằng 150 Vậy hai bạn Minh và Lan phải chọn những số nào ? (ĐS: 10 và 15 hoặc: – 10 và –15).
Giải
Gọi số nhỏ mà một bạn đã chọn là x
Số lớn bạn kia chọn là x + 5
Theo bài ra ta có phương trình x(x + 5) = 150 (HS tự giải tiếp)
B44 Tr58 (sgk): Đố Đố em tìm được một số mà một nửa của nó trừ đi
một nửa đơn vị rồi nhân với một nửa của nó bằng một nửa đơn vị (ĐS:
2 hoặc –1)
Giải : Gọi số phải tìm là x thì một nửa của nó là x2
Một nửa của nó trừ đi một nửa đơn vị là x 1
-2 -2Theo bài ra ta có phương trình x 1 x 1- =
Gọi số tự nhiên bé là x , (x Ỵ N, x > 0)
Số tự nhiên liền sau là: x + 1
Tích của chúng là: x.(x + 1) = x2 + x
Tổng của chúng là: x + (x + 1) = 2x + 1
Theo bài ra ta có phương trình (x2 + x) – (2x + 1) = 109 (HS tự giải tiếp)
B53 Tr60 (sgk): Tỉ số vàng Đố em chia được đoạn AB cho trước thành
hai đoạn sao cho tỉ số giữa đoạn lớn với đoạn AB bằng tỉ số giữa đoạn nhỏ với đoạn lớn Hãy tìm tỉ số ấy
M
Trang 22Giải
Giả sử độ dài đoạn AB là a và M là điểm chia đoạn AB.
Gọi độ dài đoạn AM là x, (0 < x < a)
Độ dài đoạn MB là a – x
Theo bài ra ta có phương trình : AM MB= hay = x a - x
x2 + ax – a2 = 0 Giải pt ẩn x này ta tìm được x = a( 5 -1)2
Vậy tỉ số vàng cần tìm là AM MB= = 5 -1
Ví dụ 1: Dân số của thành phố Hà Nội sau hai năm tăng từ 2 000 000 lên
2 048 288 người Tính xem hàng năm trung bình dân số tăng bao nhiêuphần trăm ?
* x% = ; x% của số a là : a x% = a =
* Tiền lãi = Tiền vốn Lãi suất
IX LOẠÏÏI TOÁN “PHẦN TRĂM”
Đa u năm àu năm
thứ nhất
Hết năm thứ nhất,
thứ hai
Trang 23+ Gọi số phần trăm dân số TP.HN tăng trung bình hàng năm là x (%) ( x
(HS tự giải tiếp)
B63 Tr.64 (sgk): Sau hai năm, số dân của một thành phố tăng từ 2 000 000 người lên 2
020 050 người Hỏi trung bình mỗi năm dân số của thành phố đó tăng bao nhiêu phần trăm
+ Hết năm thứ nhất ( đầu năm thứ hai ), dân số có là :
+ Trong năm thứ hai, dân số tăng thêm là :