Đề tài nghiên cứu khoa học Đánh giá thực trạng và một số hành vi sức khỏe nguy cơ ở người bệnh tăng huyết áp điều trị tại Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp năm 2020 Đề cấp cơ sở Để đánh giá mức hoàn thành viên chức ngành y tế.
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
THA (Tăng huyết áp) là kẻ giết người thầm lặng, hiện nay rất phổ biến vàngày càng gia tăng trên thế giới và ở Việt Nam Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bịTHA, kể cả trẻ em và người trẻ tuổi
Theo nghiên cứu tổng hợp mới nhất của nhóm nghiên cứu quốc tế về cácyếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm cho thấy tại thời điểm năm 2015 huyết áptâm thu trung bình chuẩn hóa theo tuổi trên toàn cầu là 127,0 mmHg ở nam và122,3 mmgHg ở nữ; huyết áp tâm trương trung bình chuẩn hóa theo tuổi là78,7mmg ở nam và 76,7mmHg ở nữ Tỷ lệ THA chuẩn hóa theo tuổi trên toàncầu là 24,1% ở nam và 20,1% ở nữ vào năm 2015 Huyết áp tâm thu trung bình
và huyết áp tâm trương trung bình giảm rõ rệt từ 1975 đến 2015 ở các nước thunhập cao ở phương Tây và Châu Á Thái Bình Dương, làm cho các nước nàydịch chuyển từ các nước có huyết áp cao nhất trên thế giới năm 1975 xuống thấpnhất thế giới vào năm 2015 Huyết áp trung bình cũng giảm ở phụ nữ ở các nướctrung Âu và đông Âu, Mỹ la tinh và Caribe, và gần đây hơn, Trung Á, TrungĐông, và bắc Phi, nhưng các xu hướng ước tính ở các khu vực này có độ khôngchắc chắn lớn hơn ở các khu vực thu nhập cao Ngược lại, huyết áp trung bình
có thể tăng ở Đông Á và Đông Nam Á, Nam Á, và tiểu vùng Sahara châu Phi.Vào năm 2015, Trung và Đông Âu, tiểu vùng Sahara châu Phi và Nam Á cómức huyết áp cao nhất Tỷ lệ THA giảm ở các nước thu nhập cao và một sốnước thu nhập trung bình; còn lại ở các nước khác là không thay đổi Số lượngngười trưởng thành có THA tăng từ 594 triệu người năm 1975 lên 1,13 tỷ ngườinăm 2015, với sự gia tăng lớn ở các nước thu nhập thấp và trung bình
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc THA đang gia tăng một cách nhanh chóng Theothống kê, năm 1960, tỷ lệ THA ở người trưởng thành phía bắc Việt Nam chỉ là1% và hơn 30 năm sau (1992) theo điều tra trên toàn quốc của Viện Tim mạchthì tỷ lệ này đã 11,2%, tăng lên hơn 11 lần Theo kết quả điều tra năm 2008, tỷ
lệ THA ở người độ tuổi 25-64 là 25,1% Theo Tổng điều tra toàn quôc về yếu tốnguy cơ bệnh không lây nhiễm ở Việt Nam năm 2015, có 18,9% người trưởngthành trong độ tuổi 18-69 tuổi bị THA, trong đó có 23,1% nam giới và 14,9% nữgiới Còn nếu xét trong độ tuổi 18-25 tuổi thì tỷ lệ THA tăng từ 15,3% năm
2010 lên 20,3% năm 2015 Như vậy là cứ 5 người trưởng thành 25-64 tuổi thì
có 1 người bị THA
Tăng huyết áp là một yếu tố nguy cơ chính dẫn đến các biến cố tim mạchnặng nề như đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận và mù lòa…Trong mộtnghiên cứu của Nguyễn Văn Đăng và cộng sự năm 1996 cho thấy THA là
Trang 2nguyên nhân chính (chiếm 59,3% các nguyên nhân) gây ra tai biến mạch máunão Ước tính có khoảng 15.990 người bị liệt, tàn phế, mất sức lao động do taibiến mạch máu não hàng năm Điều tra dịch tễ học suy tim và một số nguyênnhân chính tại các tỉnh phía bắc Việt Nam năm 2003 do Viện Tim mạch phốihợp với Tổ chức Y tế thế giới thực hiện cho thấy nguyên nhân hàng đầu gây suytim tại cộng đồng là do THA (chiếm 10,2%), sau đó là do bệnh van tim do thấp(0,8%).
Trong năm 2012, gánh nặng bệnh tật (DALYs) do các bệnh tim mạchchiếm tỷ lệ lớn nhất (13,4%) trong tổng gánh nặng bệnh tật ở Việt Nam Độtquỵ, nhồi máu cơ tim và bệnh tim do THA là 3 trong số 20 nguyên nhân gây tửvong hàng đầu Theo kết quả nghiên cứu từ giám sát tử vong dựa trên chọn mẫuđiểm toàn quốc năm 2009, tử vong do các bệnh mạch máu não chiếm hàng đầu(ở nam và nữ tương đương là 16,6% và 18% tổng số tử vong do mọi nguyênnhân); tử vong do thiếu máu cơ tim ở nam và nữ tương ứng là 3,7% và 3,5%trong tổng số tử vong Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 2014, cácbệnh tim mạch chiếm tỷ lệ tử vong lớn nhất (33%) trong tổng số tử vong do cácnguyên nhân
Như vậy cả trên thế giới và ở Việt Nam, THA và các biến cố tim mạch cóliên quan đang gia tăng nhanh chóng và là nguyên nhân gây ra gánh nặng bệnhtật và tử vong lớn nhất so với các nguyên nhân khác nên cần phải có các giảipháp can thiệp phù hợp và kịp thời
Từ thực trạng trên nhằm đánh giá các yếu tố nguy cơ liên quan tới bệnhTHA của người dân tại huyện Sốp Cộp và tìm ra các hành vi sức khỏe nguy cơcao để có khuyến cáo giảm số người mắc bệnh THA tại huyện Sốp Cộp, do vậy
nhóm chúng tôi tiến hành đề tài “Đánh giá thực trạng và một số hành vi sức khỏe nguy cơ ở người bệnh tăng huyết áp điều trị tại Bệnh viện đa khoa huyện Sốp Cộp năm 2020”
Với mục tiêu sau:
Mô tả thực trạng bệnh nhân THA điều trị tại khoa nội bệnh viện đa khoahuyện Sốp Cộp năm 2020
Xác định một số hành vi sức khỏe nguy cơ liên quan đến người bệnhTHA của nhóm đối tượng nghiên cứu
Trang 3Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1.ĐẠI CƯƠNG VỀ THA
1. 1.1 Định nghĩa huyết áp:
Huyết áp là lực đẩy do sự tuần hoàn của máu trong mạch máu nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể Huyết áp được tạo ra do sức bơm của tim và sức cản của mạch máu Khi tim đập, huyết áp sẽ thay đổi từ cực đại( áp lực tâm thu) đến cực tiểu ( áp lực tâm trương) Huyết áp sẽ giảm dần khi máu theo động mạch đi xa khỏi tim
Huyết áp tâm thu hay còn gọi là huyết áp tối đa, đây là mức huyết áp cao
nhất trong trong mạch máu Huyết áp tâm thu là áp lực của máu lên động mạchkhi tim co (tim ở trạng thái co bóp) Biểu thị là chỉ số lớn hơn hay chỉ số ở trêntrong kết quả đo huyết áp Huyết áp tâm thu thường thay đổi tùy theo độ tuổi,thường từ 90 đến 140 mmHg
Huyết áp tâm trương hay còn gọi là huyết áp tối thiểu, đây là mức huyết
áp thấp nhất trong lòng mạch máu xảy ra giữa các lần tim co bóp Huyết áp tâm
Trang 4trương là áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra (cơ tim được thảlỏng) Biểu thị là chỉ số nhỏ hơn hay chỉ số ở dưới trong kết quả đo huyết áp.Huyết áp tâm trương dao động trong khoảng từ 50 đến 90 mmHg.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO) và Hiệp
hội THA Quốc tế (International Society of Hypertension - ISH).
- Huyết áp (HA) bình thường nếu huyết áp tâm thu (HATT) thấp hơn 140mmHg và huyết áp tâm trương (HATTr) thấp hơn 90 mmHg
- THA nếu HATT bằng hoặc cao hơn 140 mmHg và/hoặc HATTr bằnghoặc cao hơn 90 mmHg
1.1.2 Chẩn đoán THA
1.1.2.1 Định nghĩa THA:
Định nghĩa THA là khi huyết áp tâm thu ≥ 140mmHg và/hoặc huyết áptâm trương ≥ 90mmHg, riêng AHA/ACC 2017 định nghĩa lại THA là huyết áptâm thu ≥130 huyết áp tâm trương ≥ 80 mmHg
1.1.2.2 Cách đo huyết sai lầm phổ biến:
Không có giai đoạn cho bệnh nhân nghỉ ngơi hoặc nói chuyện ngay trướchoặc trong lúc đo
Đo sai tư thế
Xả hơi quá nhanh
Kết luận THA ngay sau 1 lần khám
1.1.2.3 Để chẩn đoán đúng bệnh THA cần Checklist 6 bước sau:
Bước 1 Chuẩn bị bệnh nhân đúng cách
Bước 2 Đo đúng kỹ thuật
Bước 3 Tuân thủ quy trình chẩn đoán THA/ tiền THA
Bước 4 Ghi chép cẩn thận chỉ số HA
Bước 5 Tính trị số trung bình
Bước 6 Thông báo số đo HA cho bệnh nhân
1.1.2.4 Phân độ THA theo chỉ số đo:
Trang 5Bảng 1.1 Phân độ tăng HA theo VNHA/VSH 2018
Phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (mmHg)
THA khi ≥ 140 / 90 mmHg Phân loại HA và
*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm
trương cao nhất THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT
** Tiền THA: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg
Trang 61.2 Nguyên nhân gây THA
Khoảng 90-95 % các trường hợp bị THA là không có nguyên nhân trựctiếp (hay còn gọi THA tiên phát) Có một vài yếu tố làm tăng khả năng mắcbệnh THA Chúng được gọi là yếu tố nguy cơ
1.3 Các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp
1.3.1 Chế độ ăn nhiều muối.
Muối là chất khoáng cần thiết trong cơ thể, giúp kiểm soát cân bằng dịch,dẫn truyền thần kinh và chức năng khối cơ Theo khuyến nghị của Viện Dinhdưỡng quốc gia, mỗi người trưởng thành chỉ nên dùng không quá 5g muối/ngày
Thành phần chính của muối ăn là Natri, bình thường nồng độ Natri trong
cơ thể luôn ổn định là 9‰, nên khi ăn nhiều muối làm tăng áp lực thẩm thấutrong máu, cơ thể sẽ phải cần thêm nước để duy trì ổn định nồng độ dịch thể Vìthế, cảm giác khát nước sẽ xuất hiện làm cho người ăn mặn phải uống nhiềunước, điều này đồng nghĩa với việc tăng dung lượng máu và tăng áp lực lênthành mạch Hiện tượng này kéo dài sẽ làm THA
Ion Na+ sẽ được vận chuyển nhiều vào tế bào cơ trơn của thành mạch,gây tích nước trong tế bào, tăng trương lực thành mạch, co mạch, tăng sức cảnngoại vi và dẫn tới THA
Những yếu tố gây sang chấn tinh thần (stress) sẽ làm tăng hoạt động của
hệ thần kinh giao cảm, tăng hoạt động của hệ renin – angiotensin, dẫn đến tăngkhả năng tái hấp thu Natri ở ống thận Lượng lớn ion Na+ sẽ được đưa vào trong
tế bào cơ trơn, gây co mạch, tăng sức cản ngoại vi và dẫn tới THA
Muối làm tăng độ nhạy cảm của hệ thống tim mạch và thận đối vớiAdrenaline – một chất gây THA, ngoài ra khi ăn quá nhiều muối các recepterkém nhậy cảm với các thuốc điều trị huyết áp đặc biệt như thuốc lợi tiệu
1.3.2 Rối loạn lipit máu:
Lipid máu hay còn được gọi nôm na là “mỡ máu”, là một thành phần quantrọng trong cơ thể Trong thực tế, lipid máu bao gồm nhiều thành phần khácnhau, trong đó quan trọng nhất là cholesterol
LDL – Cholesterol: khi lượng LDL này tăng nhiều trong máu dẫn đến sự
Trang 7dễ dàng lắng đọng ở thành mạch máu (đặc biệt ở tim và ở não) và gây nên mảng
xơ vữa động mạch Mảng xơ vữa này được hình thành dần dần gây hẹp hoặc tắcmạch máu hoặc có thể vỡ ra đột ngột gây tắc cấp mạch máu dẫn đến những bệnhnguy hiểm như Nhồi Máu Cơ Tim hoặc Tai Biến Mạch Não
HDL - Cholesterol (loại tốt): HDL - cholesterol được cho là loại tốt bởi vì
nó vận chuyển cholesterol từ máu trở về gan, cũng vận chuyển cholesterol rakhỏi mảng xơ vữa thành mạch máu và do vậy, làm giảm nguy cơ xơ vữa độngmạch cũng như các biến cố tim mạch trầm trọng khác Những nguy cơ làm giảmHDL là hút thuốc lá, thừa cân/béo phì, lười vận động Do vậy, để làm tăngHDL, bạn cần bỏ thuốc lá, giữ cân nặng hợp lí, tăng cường tập thể dục…
Triglyceride cũng là một dạng mỡ trong cơ thể Tăng triglycerides thườnggặp ở những người béo phì/thừa cân, lười vận động, hút thuốc lá, đái tháođường, uống quá nhiều rượu Những người có triglycerides trong máu tăng caothường đi kèm tăng cholesterol toàn phần, bao gồm tăng LDL (loại xấu) và giảmHDL (tốt) Hiện nay, các nhà khoa học cho thấy việc tăng triglyceride trong máucũng có thể liên quan đến các biến cố tim mạch
Do vậy khi nồng độ mỡ trong máu cao, chính hệ thống động mạch chịunhiều ảnh hưởng nhất Tăng mỡ máu làm cho độ nhợt của máu tăng cao khiếnmáu đến cơ quan đích chậm chạp và khó khăn, để cung cung cấp đủ máu timphải co bóp và đẩy máu đi với tần suất lơn hơn tình trạng này làm gia tăng áplực lên thành mạch, hai nữa tăng mỡ máu làm cho lớp nội mạc trong lòng độngmạch bị tổn thương và xơ cứng, lắng đọng các mảng xơ vữa, giảm mất khả năngđàn hồi, từ đó làm huyết áp tăng lên
1.3.3 tuổi:
Khi tuổi càng cao, thành mạch máu càng lão hóa và xơ cứng, giảm khảnăng đàn hồi nên áp lực trong lòng mạch sẽ tăng lên Từ đó, huyết áp ở ngườilớn tuổi sẽ cao hơn lúc còn trẻ
Theo đó, tuổi tác là một yếu tố nguy cơ không thể thay đổi của căn bệnhTHA Tuy nhiên, nếu biết cách hạn chế được các yếu tố làm THA khác sẽ phầnnào giúp ổn định được huyết áp bền vững theo thời gian
Trang 81.3.4 Tiền sử gia đình.
Nhiều nghiên cứu quan sát cho thấy rằng con cái sinh ra trong gia đình cócha mẹ mắc bệnh cao huyết áp nói riêng hay các bệnh lý tim mạch khác nóichung sẽ có nguy cơ mắc phải cao hơn người bình thường
Như vậy, tương tự tuổi tác, tiền căn gia đình cũng là yếu tố không xóa bỏđược Các đối tượng này cần tích cực thăm khám để phát hiện sớm nhằm phòngtránh các biến cố tim mạch trước khi để xảy ra một cách đáng tiếc
1.3.5 Lối sống ít vận động
Những người có thói quen vận động thường xuyên ngoài việc làm tăngLipoprotein HDL còn tham gia vào việc làm cho huyết áp giảm là do giảm hoạttính renin của huyết tương, giảm tiết adrenalin, no-adrenalin và các chất gây comạch, vận động thường xuyên sẽ giúp tăng cường quá trình chuyển hóa và tiêuthụ cholesterol
Nếu ít vận động, nguy cơ bị rối loạn lipid máu sẽ tăng lên, giảm dung nạpđường gây đái tháo đường và gián tiếp làm THA
1.3.6 Thừa cân - béo phì
Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quámức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnhhưởng tới sức khỏe Cân nặng của cơ thể cũng có mối tương quan với chỉ sốhuyết áp Hàng loạt các quan sát đã chứng minh rằng người có khối lượng cơ thểcàng tăng thì huyết áp cũng sẽ càng tăng Cụ thể là bệnh lý này phát hiện với tỷ
lệ khá cao trong nhóm dân số thừa cân – béo phì
Qua các nghiên cứu, người ta thấy nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch dobéo phì gây ra là: tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành lên 4 lần so với bình
thường; tăng nguy cơ đột quỵ lên 6 lần; THA 12 lần; tiểu đường tăng 6 lần…
Như vậy, song song với việc tập luyện thể lực, cần phải chú ý duy trìtrọng lượng cơ thể khỏe mạnh Hình thành thói quen đo cân nặng mỗi ngày đểtìm cách giảm cân khi phát hiện dư cân
1.3.7 Hút thuốc lá – thuốc lào.
Trên thế giới có khoảng 1,3 tỷ người hút thuốc lá Dự báo đến năm 2020,
Trang 9con số này sẽ lên tới trên 1,6 tỷ người Tại các nước có thu nhập cao, tỷ lệ hútthuốc lá đang giảm đi, ngược lại sử dụng thuốc lá đang có xu hướng gia tăng tạicác nước có thu nhập trung bình và thấp Theo Tổ chức Y tế thế giới, 80% sốngười sử dụng thuốc lá sống tại các nước có thu nhập trung bình và thấp.
Theo số liệu mới nhất của WHO cuối tháng 5/2017, mỗi năm thế giới cókhoảng 7 triệu người tử vong do các bệnh liên quan đến hút thuốc lá và 600.000người chết do phơi nhiễm với khói thuốc lá thụ động
Việt Nam nằm trong nhóm 15 nước có số người hút thuốc lá nhiều nhấtthế giới Trung bình cứ 2 nam giới từ 15 tuổi trở lên có 1 người hút thuốc Phầnlớn người hút thuốc bắt đầu hút khi còn rất trẻ 56% người hút thuốc ở bắt đầuhút trước tuổi 20 Tỷ lệ hút thuốc lá cao đã gây ra các tác hại rất lớn về mặt sứckhỏe và kinh tế tại Việt Nam.Theo điều tra tại bệnh viện K, tỷ lệ bệnh nhân ungthư phổi có hút thuốc lá lên tới 96,8% Nghiên cứu năm 2011 của Viện Chiếnlược và chính sách y tế cho thấy bệnh tật và tử vong sớm do sử dụng thuốc láchiếm 12% tổng gánh nặng bệnh tật Theo Tổ chức Y tế thế giới, số trường hợp
tử vong do các bệnh không lây nhiễm chiếm 75% tổng số ca tử vong do bệnh tật
và thương tích ở Việt Nam, mà một trong những nguyên nhân quan trọng là do
tỷ lệ sử dụng thuốc lá cao
Theo báo cáo năm 2010 của Tổng hội Y khoa Hoa Kỳ, khói thuốc lá chứa7.000 hóa chất, trong đó có 69 chất gây ung thư Một số chất độc hại điển hìnhtrong khói thuốc lá gồm: Nicotine, hắc ín (tar), Carbon monoxide (khí CO),Benzene, Nitrosamines, Ammonia, Formaldehyde…
Khí CO trong khói thuốc lá khi hấp thụ vào máu sẽ gắn kết rất chặt vớihemoglobine trong hồng cầu, làm giảm khả năng vận chuyển oxy của hồng cầu,giảm nồng độ oxy trong máu, làm máu đặc hơn và làm tăng gánh nặng cho tim
Khí CO góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch đồng thời làmsuy giảm sự hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu và ảnh hưởng đến sự tăngtrưởng và điều chỉnh cơ thể, liên quan đến bệnh tim, đột quỵ và các vấn đề tuầnhoàn khác
Nicotine làm hỏng lớp màng lót trên các thành động mạch, dẫn đến làm
Trang 10cho động mạch thu hẹp lại, làm cho quá trình lưu thông máu bị cản trở, lực tácđộng của máu trên thành động mạch tăng lên gây ra cao huyết áp.
Hút thuốc lá thụ động (hít phải khói thuốc lá) cũng có thể làm tăng nguy
cơ huyết áp cao với cơ chế tương tự
Hút thuốc lá cũng làm tăng nồng độ chất carbon monoxid làm tổn thươnglòng mạch tạo điều kiện cho hình thành nhanh mảng xơ vữa; hút thuốc làm giảmchất HDL-cholesterol (cholesterol có lợi) và làm tăng nồng độ LDL-cholesterol(cholesterol có hại) và tăng triglycerid (mỡ máu) gây tăng tình trạng vữa xơđộng mạch – nguyên nhân gây ra bệnh cao huyết áp
1.3.8 Uống quá nhiều rượu – bia.
Ở châu Á, đã có một công trình nghiên cứu tại nước Nhật trên hơn 5.000đàn ông Nhật, tuổi từ 23-59, theo dõi họ hơn bốn năm về việc uống rượu có làmTHA không Số người đó chia làm bốn nhóm: nhóm uống rượu rất ít (dưới 12gram cồn/ngày), nhóm uống ít (12-22 gram cồn/ngày), nhóm uống vừa (23-45gram cồn/ngày) và nhóm uống nhiều (trên 46 gram cồn/ngày) Kết quả củanghiên cứu cho thấy uống rượu càng nhiều huyết áp càng tăng, tuổi càng caouống rượu càng dễ làm THA
Một nghiên cứu mới ở nam giới gần đây cho thấy rằng những người bịcao huyết áp (chỉ số huyết áp là 140/90 mmHg) chỉ cần uống khoảng 150 – 300
ml rượu bia có nguy cơ tử vong do đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim cao gấp 2 – 5lần so với những người có huyết áp bình thường hoặc những người kiêng rượubia hoàn toàn
Trong một chai rượu mạnh 40 độ, cứ 100 ml rượu sẽ có 40 ml cồn Vớimột người có cân nặng khoảng 60 kg, chỉ cần uống 21 gam cồn (tương đương
65 ml rượu 40 độ, bằng một chén rượu trung bình chúng ta vẫn sử dụng), sau 30phút, nồng độ cồn có thể đạt 50 mg/100 ml máu Nồng độ từ 80-100 mg trong
100 ml máu được coi là ngộ độc rượu do vậy sử dụng rượu quá mức ngoài việclàm THA còn có những biểu hiện bệnh từ nhẹ đến nặng như: nói nhảm, quênngược chiều, mất trí tạm thời, ức chế hô hấp, hôn mê và tử vong do ngộ độcrượu
Trang 11Quy ước: 1 đơn vị rượu uống được quy định là 355ml với bia (khoảng 1lon hoặc 1 cốc bia), hoặc 148ml rượu vang hoặc 44ml rượu mạnh (rượu từ 40%alcohol).
1.4 Đánh giá bệnh nhân THA
Đánh giá bệnh nhân THA bao gồm:
1.4.1 Đo huyết áp: Chẩn đoán xác định tăng huyết dựa vào đo huyết áp
- Đo tại tuyến cơ sở y tế: đo nhiều lần tối thiểu hai lần cách nhau 5 phút,chẩn đoán xác định khi huyết áp ≥140/90mmHg
- Đo huyết áp bằng máy đo huyết áp 24h (Holter huyết áp), chỉ đo huyết
áp 24h khi bệnh nhân nghi ngờ bệnh nhân có THA áo choàng trắng, THA cơn,THA kháng trị
1.4.3 khám lâm sàng: đánh giá dấu hiệu gợi ý THA có nguyên nhân và
phát hiện các triệu chứng tổn thương cơ quan đích do THA
Thăm khám hệ tim mạch, khám đáy mắt, thăm khám bụng có thể sờ thấythận to, thận đa nang hoặc khối bất thường ở bụng do bóc tách động mạch…
1.4.4 Xét nghiệm cận lâm sàng:
Các xét nghiệm cận lâm sàng, đánh giá các yếu tố nguy cơ của THA, tìmdấu hiệu THA thứ phát, cũng như xác định THA có tổn thương cơ quan đích
Trang 121.5 Biến chứng của bệnh tăng huyêt áp.
1.5.1 Tim mạch
Suy tim và bệnh mạch vành là hai biến chứng chính và nguyên nhân gây
tử vong cao nhất đối với THA Dày thất trái là biến chứng sơm do dày cơ timtrái Để đối phó sức cản ngoại biên nên gia tăng sức co bóp làm công tim tănglên và vách cơ tim dày ra Dần dần suy tim trái với khó thở khi gắng sức, hentim hoặc phù phổi cấp sau đó chuyển sang suy tim toàn bộ với phù, gan to, tĩnhmạch cổ nổi Xquang và điện tim có dấu dày thất trái Suy mạch vành biểu hiệnbằng các cơn đau thắt ngực điển hình hay chỉ có loạn nhịp
1.5.2 Não
Tai biến mạch máu não (TBMMN) thường gặp như nhũn não, xuất huyếtnão, tai biến mạch não thoáng qua với các triệu chứng thần kinh khu trú chỉ kéodài không quá 24 giờ
Bệnh não do THA với lú lẫn, hôn mê kèm theo co giật, nôn mửa, nhứcđầu dữ dội
Trang 13và angiotensine II tăng trong máu gây cường aldosterone thứ phát.
-Giai đoạn 1: tiểu động mạch cứng và bóng
Giai đoạn 2: tiểu động mạch hẹp có dấu bắt chéo (dấu Gunn)
Giai đoạn 3: xuất huyết và xuất tiết võng mạc
Giai đoạn 4: phù lan tỏa gai thị
1.6 Điều trị tăng huyết áp
1.6.1 Nguyên tắc chung.
Hạ huyết áp từ từ không đột ngột
Hạ áp nhanh trong trường hợp tổn thương cấp tính cơ quan đích khôngphải là TBMM não
HA đáy và đỉnh không hạ quá 50%
Tăng HA phải điều trị thường xuyên và suốt đời
Dùng thuốc theo bệnh, nếu không thuộc thể bệnh nào đặc biệt thì dùngUCMC và hoặc chẹn kênh canxi
1.6.2 Mục tiêu và hướng điều trị THA.
Trang 14Bảng 1.6.2 Mục tiêu và hướng điều trị THA
<140/90
TĐLS trong vài tháng, rồi cho thuốc HA mục tiêu
<140/90
TĐLS, cho ngay thuốc
<140/90
TĐLS trong vài tháng, rồi cho thuốc HA mục tiêu
<140/90
TĐLS, cho ngay thuốc HA mục tiêu
<140/90
Có ≥3 yếu tố
nguy cơ
TĐLS, không điều trị thuốc
TĐLS trong vài tháng, rồi cho thuốc mục tiêu <140/90
TĐLS, thuốc
HA mục tiêu
<140/90
TĐLS, cho ngay thuốc HA mục tiêu
<140/90 Tổn thương cơ
TĐLS, thuốc HA mục tiêu
<140/90 Bệnh tim mạch
HA mục tiêu
<140/90
TĐLS, cho ngay thuốc HA mục tiêu
<140/90
TĐLS, cho ngay thuốc HA mục tiêu
<140/90
1.6.3 Điều trị cụ thể
Tăng huyết áp độ 1, giai đoạn 1 không có đái tháo đường thì không có chỉ định dùng thuốc
Các Thuốc điều trị tăng huyết áp
1.6.3.1 Thuốc chẹn kênh canxi
1.6.3.1 1 Loại không nhân DHP ( Verapamil 40mg, 80mg, Diltiazem 30mg,
60mg)
Hạ áp, giảm nhịp tim, giảm sức co bóp cơ tim
Chỉ định: tăng huyết áp nhịp tim nhanh, ĐTĐ, Suy thận, Đau thắt ngực ổn định,
Trang 15Thai kỳ, Bệnh phổi COPD, HPQ, TPM,( không làm co thắt phế quản)
CCĐ: nhịp chậm < 60 ck/p Block nhĩ thất HA< 90/60mmHg, NMCT
1.6.3.1 2 Loại có nhân DHP
Tác dụng: Hạ áp, tăng nhịp tim, giảm sức co bóp
CĐ: tăng HA nhịp chậm hoặc Bình thường, ĐTĐ, Suy thận, Thai kỳ, Bệnh phổi
có nhịp bình thường.
CCĐ: nhịp tim nhanh, Suy tim EF giảm < 55% , Bệnh mạch vành
Thế hệ 1: Thuốc nifidipin, adalat 10mg hạ áp nhanh, mạnh, tăng nhịp tim nhiều Nifedipin GITS 30mg, 60mg T/2 = 24h
Thế hệ 2 : Amlodipin 5mg, 10mg t/2 = 24h
Hạ áp êm dịu, ít tăng nhịp tim
Thế hệ 3: lacidipin (lacipil) 2mg, 4mg T/2=24h (nhân có vỏ bọc khi HA cao vỏ bọc phá hủy làm HA hạ
1.6.3.2 Thuốc ức chế men chuyển: gồm (Captopril, Enalapril 5 -10mg
(renitec, enap) Perindopril (coversyl) Lisinopril (zestril)
Ở bệnh mạch vành: chống dày, giãn thất trái, chống tái cấu trúc thất trái
CĐ: Tăng HA, suy tim, ĐTD, Bệnh mạch vành suy thận Gd 1-2
CCĐ: hẹp hai lá khít đơn thuần, Hẹp chủ khít đơn thuần, Hẹp động mạch thận hai bên, suy thận độ 3a,3b 4, Phụ nữ có thai,cho con bú (quái thai, thiểu ổi, vôi hóa bánh rau) , Xem xét ở bệnh nhân có bệnh phổi cấp và mạn tính
1.6.3.4 Thuốc chẹn beta giao cảm
Hạ áp hạ nhịp tim, giảm sức bóp cơ tim
Tác dụng phụ: làm co thắt cơ trơn phế quản, co thắt ruột dạ dày, co thắt cơ tử cung
CĐ: Tăng HA có suy tim khô, Tăng HA động mạch vành, Tăng HA có nhịp tim nhanh
CCĐ: suy tim sung huyết (suy tim ướt), Nhịp chậm < 60 lần/phút, Các block nhĩ thất, Bệnh phổi, Loét dạ dày tiến triển, Bệnh mạch ngoại vi, Phụ nữ có thai
Lưu ý ở bệnh nhân đái tháo đường
1.6.3.5 Thuốc đồng vận thần kinh giao cảm trung ương
Methyldopa, dopegut, aldomet 250mg T/2=8h
CĐ: tăng HA thai kỳ, suy thận, Bệnh phổi
1.6.3.6 Thuốc lợi tiểu
Lợi tiểu quai: furocemide (bù kali)
CĐ: cấp cứu tăng HA >= 190/110 mmHg, Hen tim, phù phổi cấp 10 15p/ lần đến khi có nước tiểu, bệnh nhân đỡ khó thở, suy tim ef < 55, suy thận
Lợi tiểu thải muối: Hpoclothiazid 25mg, Indapamide 2,5mg
Trang 16CĐ: Tha thừa cân, béo phì, THA tâm trương, Tăng huyết áp kháng trị
CCĐ: suy thận ( gây giảm mức lọc cầu thận ), hạ kali
1.7 Một số nghiên cứu liên quan
1.7.1 Trên thế giới
THA là một yếu tố nguy cơ quan trọng đối với bệnh tim mạch và ảnhhưởng đến một phần ba dân số trưởng thành ở Hoa Kì Theo báo cáo của TatianaNwankwo và các cộng sự nghiên cứu về tỉ lệ nhận thức, điều trị và kiểm soátTHA trong giai đoạn 2011-2012 ở Hoa Kì cho thấy có 82,7% người bị THAnhận biết được tình trạng bệnh của mình, 75,6% tuân thủ dùng thuốc và 51,8%
có huyết áp được kiểm soát
Nhiều nghiên cứu trong cộng đồng châu Á cho thấy rằng có tới 50-80%người bệnh thiếu hiểu biết về bệnh THA, chính điều này đã dẫn đến việc kémtuân thủ điều trị và dẫn đến những biến chứng nặng hơn của bệnh
1.7.2 Trong nước
Trần Thị Kim (2011) qua nghiên cứu 202 bệnh nhân được điều trị nội trútại khoa nội bệnh viện Trường Đại Học Y Dược Huế cho thấy kiến thức củabệnh nhân về bệnh THA là chưa được tốt: biết chính xác ngưỡng THA chiếm tỷ
lệ 26,73% Tỷ lệ bệnh nhân biết ăn mặn, hút thuốc lá, căng thẳng là yếu tố nguy
cơ của THA lần lượt là 81,19%, 68,32% và 65,35% Biết hạn chế ăn mặn giúplàm giảm huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất là 84,65% Kênh hướng dẫn kiến thứcTHA là điều dưỡng chỉ có 19,80%
Vũ Xuân Phú và Nguyễn Minh Phương (2011) nghiên cứu cắt ngang cóphân tích về tuân thủ điều trị THA trên 250 đối tượng tại 4 phường của TP HàNội cho thấy thực hành tuân thủ điều trị THA chỉ có 44,8% bệnh nhân đạt vềtuân thủ điều trị THA 34% là theo dõi HA thường xuyên Có 32,8% bệnh nhânkhông uống thuốc Có đến 54,4% không đi khám định kỳ đều đặn 36% thựchiện chế độ ăn uống đạt yêu cầu; 66,4% thực hiện hạn chế rượu bia 64% thựchiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi đạt yêu cầu, 62,8% thực hiện luyện tập thườngxuyên Lý do không uống thuốc đầy đủ do bận công việc (10,8%), cho là không
Trang 17quan trọng (6,4%), cho là huyết áp bình thường thì không cần uống thuốc(6,4%), bị tác dụng phụ của thuốc (6,0%) và người nhà không nhắc nhở uốngthuốc (4%)
Trang 18Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng:
Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả các bệnh nhân điều trị THA tại khoa nội
-HSCC – Bệnh Viện Đa Khoa sốp Cộp từ 01/5/2020 đến 30/9/2020
Tiêu chuẩn loại trừ: Loại trừ các trường hợp đột quỵ não do tăng huyếtáp
2.1.2 Địa điểm : Khoa nội HSCC – Bệnh Viện Đa Khoa Sốp Cộp
2.1.3 Thời gian: Từ tháng 05/2020 đến hết tháng 9/2020
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu :
Phỏng vấn bệnh nhân theo phiếu điều tra
Xác định, lập danh sách tất cả các bệnh nhân đã, đang điều trị THA tạikhoa Nội - HSCC
* Phỏng vấn các hành vi sức khỏe, thói quen, chế độ ăn, thể dục thể thaocủa người bệnh điều trị THA
* Xác định nghề nghiệp các chỉ số BMI, chỉ số Cholesterol, Triglyceridcủa tất cả người bệnh điều trị THA theo bệnh án lưu, đang điều trị
Trang 19Cách thức tiến hành:
Ghi lại các chỉ số thông tincholesterol và Triglycerid
Phỏng vấn bệnh nhân tăng huyết áp
đang điều trị tại khoa Nội - HSCC
Lựa chọn bệnh án và bệnh nhân
Loại
- BN đột quỵ não do THA
- Bệnh án thiếu chỉ số Lipit máu
Phù hợp
- Bệnh nhân tăng huyết áp
- Có đầy đủ các chỉ số theo phiếu
điều tra
Thu thập số liệu
(Từ bệnh án và phiếu phỏng vấn)
Sử dụng phần mềm Microsoft
Excel, Microsoft Office Word 2010
Báo cáo kết quả nghiên cứu
(Microsoft Office Word 2010)
Trang 202.2.4 Các biến số đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp
Cách thu thập
1 = Nam;
2 = Nữ
TTSL
từ bệnhán,phiếuphỏngvấn
1 = ăn nhạt2= ăn mặn 3= ăn rất mặn
TTSLtừphiếuphỏngvấn
- Không: Bệnh án có ghi các chỉ
số lipit máu có giá trị thấp hơnhoặc bằng chỉ số bình thường
Biến phân loại:
1 = Có;
0 = Không
TTSL
từ bệnhán
5 Tiền sử gia
đình
- Có: Bệnh nhân có bố mẹ, anh,chị, em ruột mắc bệnh THA
- Không: Bệnh nhân không có
bố mẹ, anh, chị, em ruột mắcbệnh THA
Biến phân loại:
1 = Có;
0 = Không
TTSLtừphiếuphỏngvấn
Trang 21TT Tên biến Khái niệm Giá trị biến
Cách thu thập
số liệu
6 Vận động Là hoạt động đi lại hàng ngày
Biến phân loại
1= hầu như đứng
2= hầu như ngồi
3= hầu như
đi lại 4= không chắc/
không biết
TTSLtừphiếuphỏngvấn
7 Chỉ số cơ
thể BMI
Là số đo chỉ số cơ thể bằng trọnglượng cơ thể chia cho bìnhphương chiều cao tính theo mét(m)
Biến phân loại
1= thiếu cân 2= bình thường 3= thừa cân 4= béo phì
TTSLPhiếuphỏngvấn vàbệnh án
8 Hút thuốc
lá, thuốc lào
Có: Bệnh nhân có théo quen hútthuốc lá, thuốc lào theo phiếuphỏng vấn
- Không: Bệnh nhân không cóthéo quen hút thuốc lá, thuốclào theo phiếu phỏng vấn
Biến phân loại:
1 = Có;
0 = Không
TTSLtừphiếuphỏngvấn
9 Uống rượu, Là tình trạng người có thói quen Biến phân TTSL