1.Kiến thức : -NV, SK, cèt truyÖn trong tp thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước -Những SK và di tích p/a ls đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong 1 tp TT.. 2.Kĩ nă[r]
Trang 1NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
Ngày soạn: 16 /8/2010 Ngày dạy: 18 /8/2010
1.Kiến thức : - Biết đợc thế nào là truyền thuyết
-NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
-Búng dỏng lịch sử thời kỡ đầu dựng nước của dt ta trong tp vhdg thời dựng nước
2.Kĩ năng: - Rốn kĩ năng đọc và kể chuyện.
-Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
-Nhận ra một số chi tiết kỡ ảo tưởng tượng của truyện
3.Thỏi độ:-Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện giải thích nguồn gốc dân tộc,biểu
hiện ý nguyện đoàn kết
2. Kiểm tra bài cũ : Việc soạn bài của hs
HĐ1 Bài mới: Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học
và ghi nhớ câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi ng ời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốc cao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôn triệu
Trang 2NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
ng
ời Việt Nam từ miền ng ợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lại cùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên mà chúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó.
sự kiện có liên quan đến lịch
sử thời quá khứ _ Có yếu tố tởng tợng, kì
Cố thủ tớng Phạm Văn Đồng nói: Những truyền thuyết dân gian th“ ờng có cái cốt lõi
là sự thật lịch sử mà nhân dân ta, qua nhiều thế hệ, đã lý tởng hóa, gửi gắm vào đó tâm tình thiết tha của mình, cùng với thơ và mộng, chắp đôi cánh của trí t ởng tợng dân gian, làm nên những tác phẩm văn hoá mà đời đời con ngời còn a thích ”
? PTBĐ chính của truyện là PT nào?
?Chia bố cục cho truyện?
? Truyện này kể về các NVnào? Sự
kiện nào liên quan đến lịch sử?
? Hóy tỡm những yếu tố kì ảo tởng
? Lạc Long Quõn là ai?Đợc gt ntn?
Hãy kể ra những công lao của LLQ?
3 phần _ P1: Từ đầu Cung điện _ P2: Tiếp lên đờng _ P3: Đoạn còn lại
- Nhân vật:2 vợ chồng LLQ,
ÂC
- Sự kiện:nguồn gốc ngờiviệt
- Con rồng,Tiên,đẻ 100trứng
- Tôn kính nguồn gốc tổtiên
kể tóm tắt truyện
Trả lời
- Lạc Long Quõn: nũi Rồng,sống dưới nước,khỏe vụđịch, nhiều phộp lạ, thường
1,Gi ải thích cội nguồn DTVN
*Lạc Long Quõn:
=>Là ngời có tàinăng phi thờng
Trang 3NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
cựng việc ÂC sinh nở cú gỡ lạ?
? Chi tiết “ đẻ ra bọc trăm trứng,nở
ra 100 con trai” có ý nghĩa gì?
? Em hiểu thế nào là đồng bào?
GV: Quan sát bức tranh
Nêu nội dung bức tranh
? LLQ và ÂC chia con và chia tay
như thế nào và để làm gỡ?
Theo truyện này thỡ nguời Việt Nam
ta là con chỏu của ai? Em cú suy
? Nửa cuối truyện cho ta biết thêm
điều gì về XH,phong tục ngời Việt?
? Những chi tiết này có thực không?
? em hiểu thế nào là chi tiết tưởng
tượng kỡ ảo? Hóy núi rừ vai trũ của
cỏc chi tiết này trong truyện?
HĐ 4
giỳp dõn diệt yờu quỏi, dạydõn trồng trọt, chăn nuụi
HS phát biểu-Âu Cơ: giống tiờn, xinhđẹp, sống trên rừng núi,dạydân phong tục lễ nghi
- 1 ngời sống dới nớc,1 ngờisống trên núi=>Kết duyên
- LLQ và ÂC chia con
- 50 con theo cha xuốngbiển, 50 con theo mẹ lờn nỳi-> khi cần giỳp đỡ lẫn nhau,khụng quờn lời hẹn
2 hớng :xuôi - ngợc
HS đọc lời dặn
-Tên nước là Văn Lang
-Thủ đô: Phong Chõu(Phúthọ)
-hs Trả lời
- Chi tiết tưởng tượng kỡ ảo
là chi tiết khụng cú thật, donhõn dõn ta sỏng tạo ranhằm giải thớch một sốnhững hiện tượng tự nhiờn
* Âu Cơ: Xinh
đẹp ,dạy dânphong tục
=> Sự kì lạ,lớnlao,đẹp đẽ vềnguồn gốc vàhình dáng
- LLQ và ÂC kết
duyờn vợ chồng
=Nguồn gốc caoquí con rồng cháutiên
2,
Ước nguyện muôn đời của dân tộc.
- Chia con caiquản các phơng
=> ý nguyện
đoàn kết thốngnhất của ngờiviệt
III.T ổng kết.
Trang 4NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
Gv hướng dẫn hs thảo luận để
rỳt ra ý nghĩa truyện
chưa giải thớch được vàđồng thời để làm cho tỏcphẩm phong phỳ hơn hấpdẫn hơn
hs thảo luận_ Giải thích, suy tôn nguồngốc cao quý, thiêng liêng củacộng đồng ngời Việt
_ Đề cao nguồn gốc chung vàthống nhất của nhân dân tatrên khắp mọi miền Tổ quốc
Đều chung cội nguồn đều con
mẹ Âu Cơ luôn thơng yêu,
_ Ngời Khơ - mú: "Quả bầu mẹ"
=> Khảng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lu văn hóa giữa các dân tộc ngờitrên đất nớc ta
- Đọc thờm sgk trg 8,9
5 Dặn dũ:
- Học ghi nhớ sgk trg 8
- Tập kể lại truyện trong vai kể của LLQ hoặc ÂC
- Sọan “Bỏnh chưng, bỏnh giầy”
*************************************************
Ngày soạn: 16/8/2010 Ngày dạy:18 /8/2010
Ngày dạy: HƯỚNG DẪN ĐỌC THấM
Trang 5NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
Tiết 2 Bánh chng bánh giầy
(Truyền thuyết)
A Mục tiờu cần đạt: Học sinh đạt đợc :
1.Kiến thức : -NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết
-Cốt lừi lịch sử thời kỡ đầu dựng nước của dt ta trong tp thuộc nhúm truyền thuyết thời kỡVua Hựng
-Cỏch giải thớch của người Việt cổ về 1 phong tục và quan niệm đố cao lao động, đề caonghề nụng-1 nột đẹp vh của người Việt
2.Kĩ năng: - Rốn kĩ năng đọc và kể chuyện.
-Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
3.Thỏi độ: -Tán thành với nội dung ý nghĩa của truyện nhằm giải thớch nguồn gốc loại
bỏnh cổ truyền của dõn tộc,Từ đú đề cao nhà nụng, đề cao sự thờ kớnh trời đất và tổ tiờncủa dõn tộc Việt Nam ta
- Hóy kể một cỏch diễn cảm truyện “CON RỒNG CHÁU TIấN” Nờu ý nghĩa truyện?
HĐ 1 3.Bài mới: Hàng năm, cứ tết đến thỡ gia đỡnh chỳng ta lại chuẩn bị làm những mún ăn ngon để cỳng tổ tiờn Cỏc em thử kể xem đú là những mún nào Trong cỏc mún ăn ngày tết khụng thể thiếu bỏnh chưng, bỏnh giầy Hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu nguồn gốc của chiếc bỏnh giầy, bỏnh chưng này.
Trang 6NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
? Vua Hựng chọn người nối
ngụi trong hũan cảnh nào?
? Với ý định ra sao? Bằng hỡnh
thức nào? Em cú suy nghĩ gỡ về
ý định đú?
? Hóy đọc đọan văn “Cỏc Lang
ai …về lễ tiờn vương” Theo
em, đọan văn này chi tiết nào
em thường gặp trong cỏc
chuyện cổ dõn gian? Hóy gọi
tờn chi tiết ấy và núi ý nghĩa
Hs đọc văn bản
2 h/s đọc, cả lớp theo dõi
2 h/s Tập túm tắt văn bản
HS chia đoạn Bố cục: Chia làm ba phần_ Từ đầu Chứng giám_ Tiếp theo Hình tròn
HS trả lời theo ý hiểu
-1hs Đọc bài
Đọc tóm tắt “ ngời buồnnhất hình tròn”
Cả lớp suy nghĩ trả lời
- Lang Liờu sớm gần gũi vớinghề nụng, gần gũi với ngườinụng dõn -> Được thần bỏomộng Lang Liờu thật sự sỏng
I / Tìm hiểu chung -Thể loại : Truyền
+ Đất nớc thái bình
- Tiêu chuẩn:nối đợcchí vua
- Hình thức: Câu đố đặcbiệt thử tài
2/ Cuộc đua tài.
+/Các lang: đua nhautìm lễ vật,làm cỗ thậthậu(sơn hào hải vị nemcông, chả phợng=>quíngon
+/ Lang Liêu: Con thứ
18, mồ cụi mẹ, gắn búvới cuộc sống đồngỏng
Trang 7NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
? Vỡ sao trong cỏc con vua, chỉ
cú Lang Liờu được thần giỳp
đở? Lang Liờu đó thực hiện lời
dạùy của thần ra sao?
? Hóy núi ý nghĩa của hai loại
? Theo em, vỡ sao hai thứ bỏnh
Lang Liờu làm được vua Hựng
chọn để tế trời đất, tiờn vương
và Lang Liờu được nối ngụi?
HĐ 4
GV gợi ý cho hs thảo luận để
rỳt ra ý nghĩa truyện
Truyện đa đến ý nghĩa gì?
Nhờ đâu mà ta biết thêm về cách
lí giải nguồn gốc của bánh chng,
bánh giầy?
GV hớng dẫn, trao đổi ở lớp theo
tổ gọi đại diện h/s trình bày
tạo
Thảo luận nhóm, đại diện trả
lời
- Bỏnh hỡnh trũn- tượng trưngcho trời -> bỏnh giầy
- Bỏnh hỡnh vuụng- tượngtrưng cho đất -> bỏnh chưng
-hs nhận xét
Đọc bài
2 h/s trả lời
- vì có ý nghĩa thực tế : Sự quítrọng nghề nông,hạt gạo tựtay con ngời làm ra,biết vậndụng những gỡ mỡnh sẳn cúkhụng sa hoa phung phớ
hs thảo luận để rỳt ra ý nghĩatruyện
=> Là ngời con thôngminh khéo léo
3 Kết quả cuộc đua tài.
- Lang Liờu được nốingụi
III /T ổng kết :
*Ghi nhớ: SGK/T12 HĐ5 4.C ủng cố:
- Trả lời cõu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập
- Đọc thờm: Nàng Út làm bỏnh út
5.H ớng dẫn học bài:
Trang 8NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
- Học phần ghi nhớ sgk trang 12.Tỡm cỏc chi tiết cú búng dỏng lịch sử cha ụng ta xưa trong truyện
- Soạn và chuẩn bị bài tập 1-7/15,16
1 Kiến thức :- Hiểu được khỏi niệm về từ, từ đơn, từ phức.
- Nắm được đơn vị cấu tạo từ trong tiếng việt
2.Kĩ năng : -Nhận diện phõn biệt được : Từ và tiếng, từ đơn và từ phức, từ ghộp và từ
lỏy
-Phõn tớch c/t từ
3 Thỏi độ :- Tuân thủ theo cấu tạo từ tiếng việt
B.Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi các ví dụ
HĐ 2 GV treo baỷng phuù
ghi maóu y/c Đọc ví dụ
- cú 12 tiếng, 9 từ
- tiếng là đơn vị cấu tạo nờn từ
- Từ là đơn vị ngụn ngữ nhỏ nhấtdựng để đặt cõu
I Từ là gỡ?
-Tiếng là đơn vị cấutạo nên từ
-Từ là đơn vị cấu tạonên câu
Trang 9NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
- Người/ con trưởng/ được/
tụn/ lờn/ làm/ vua
Gọi hs đọc yêu cầu 4 btập
Y/c hs hoạt động theo nhóm
-hs ủoùc –suy nghú traỷ lụứi
- 8 từ
+ Từ đơn: Thần, dạy, dõn, cỏch,và
+ Từ phức: Trồng trọt, chănnuụi, ăn ở
Thần, dạy, dõn… -> 1tiếng => Từ đơn
Trồng trọt, chăn nuụi, ănở…-> 2 tiếng trở lờn => từphức
- Từ ghộp là từ phức cú quan hệvới nhau về mặt nghĩa: Chănnuụi, ăn ở -> từ ghộp
- Từ lỏy là từ phức cú quan hệlỏy õm : Trồng trọt -> từ lỏy
-2 hs ủửựng taùi choó traỷ lụứi
HS trả lời Đọc ghi nhớ
4 hs Đọc yêu cầu bài tậpLàm bài tập theo nhóm
+ Từ đơn: 1 tiếng+ Từ phức: 2 tiếng
Trang 10NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
Goùi nhoựm 1 trỡnh baứy
?Các từ: nguồn gốc ,con cháu
thuộc kiểu cấu tạo từ nào
- Từ ghép( Qhệ về nghĩa): Cội nguồn, gốc gác, gốc rễ
-Từ ghép( Qhệ thân thuộc): Concháu, anh chị, ông bà, cậu mợ, cô
dì, chú cháu, anh em
BT4:
Từ láy mtả tiếng khóc: Nức nở,sụt sùi, rng rúc, sụt sịt, ti tỉ
bà cháu
BT3:
- Chế biến: Bánhrán, nớng, hấp,tráng, nhúng
- Chất liệu: Tẻ,khoai, ngô, sữa, đậuxanh
- Tính chất: Dẻo,xốp, phồng
- Hình dáng: Gối,quấn thừng, tai voi
HĐ 4 4 Cũng cố: -Gọi hs nhắc lại 2 nội dung bài học
- Hiểu đợc và phân biệt đợc 2 loại từ đơn, từ phức
Cho hs laứm *BT nâng cao:
Kết hợp với các từ khác để tạo từ ghép, láy
5 Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
Trả lời câu hỏi: Mục đích giao tiếp, các kiểu văn bản và p.thức b.đạt
1 Kiến thức :- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng t/c bằng phương tiện
ngụn từ: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
-Sự chi phối của Mục đích của giao tiếp trong việc lựa chọn PTBĐ để tạo lập vb
-6 kiểu văn bản, 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con ngời
2.Kĩ năng : -Bước đầu nhận biết được việc lựa chọn PTBĐ phự hợp mục đớch gtiếp
Trang 11NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
III Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
-hs suy nghú traỷ lụứi
- Nêu ra một lời khuyên
Nói hay viết cho ngời tabiết giao tiếp
-Giao tiếp là hảnh độngtruyền đạt, tiếp nhận t tởngtình cảm bằng p.tiện ngôntừ
- Là chuỗi lời nói miệnghay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết,mạch lạc, vận dụng phơngthức biểu đạt cho
phù hợp để thực hiện mục
đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt của văn bản
a, Caờn cửự phaõn loaùi:Theomuùc ủớch giao tieỏp
b, kiểu văn bản và phơngthức biểu đạt
Trang 12NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
- Giới thiệu quá trình thành lập
và thành tích thi đấu của 2 đội
Caực nhoựm ủoùc kú ủoaùn
vaờn,thụ trong phaàn baứi taọp
-> VB TS-> VB miêu tả
-> VB thuyết minh-> VB biểu cảm-> VB nghị luận
H quan sát bảng phụ
- 1 hs đọc
- N1 câu a, N2 câu b, N3 câu c, N4 câu d & e
- Đại diện nhóm trả lời
II
Luyện tập
BT1) a Tự sự = kểchuyện : Vì có ngời, cóviệc, có diễn biến sự việc
b Miêu tả- vì tả cảnhthiên nhiên: đêm trăng trênsông
c Nghị luận: bàn luận ýkiến về vấn đề làm cho đấtnớc giàu mạnh
d Biểu cảm: thể hiệntình cảm tự tin, tự hào củacô gái
e Thuyết minh: giớithiệu hớng quay của địacầu
BT2) Truyền thuyết
“CRCT”văn bản tự sự: Vìcả truyện kể việc, ngời, lờinói hoạt động theo 1 diễnbiến nhất định
HĐ 4 4 Củng cố : - Gọi hs nhắc lại 2 nội dung bài học
- Phân biệt và xác định đợc các kiểu VB
5 Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk Học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài mới: Thánh Gióng và su tầm một số tranh ảnh về Thánh Gióng Trả lời câu hỏi: Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính, truyện có liên quan đến sự thật lịch sử nà
Ngày soạn: /8/2010 Ngày dạy: /8/2010
Tuần 2 Tiết 5
Trang 13NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
Thánh Gióng
(Truyền thuyết)
A Mục tiờu cần đạt:
Hs hiểu được:
1.Kiến thức : -NV, SK, cốt truyện trong tp thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
-Những SK và di tớch p/a ls đấu tranh giữ nước của ụng cha ta được kể trong 1 tp TT
2.Kĩ năng: - Rốn kĩ năng đọc –hiểu VB TT theo đặc trưng thể loại
-Thực hiện thao tỏc phõn tớch 1 vài chi tiết NT kỡ ảo trong vb
-Nắm bắt tp thụng qua hệ thống cỏc sự việc được kể theo trỡnh tự thời gian
3.Thỏi độ:
- Tán thành với truyền thống anh hựng trong lịch sử chống ngoại xõm của dõn tộc.Giỏo dục tinh thần ngưỡng mộ, kớnh yờu những anh hựng cú cụng với non sụng, đấtnước
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể túm tắt và nờu ý nghĩa hai truyền thuyết “ Con Rồng cháu tiên”
Chủ đề cứu nớc là chủ đề lớn, xuyên suốt ls dt VN nói chung TG là truyện dg thể hiện rất tiêu biểu và
độc đáo cho chủ đề này
Trang 14NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
HĐ2
Hướng dẩn cách đọc cho hs:
Giọng đọc ngạc nhiên,hồi hộp khi
TG ra đời, lời Gíong đĩnh đạc
Bố cục của bài đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
Theo em, truyện thỏnh Giúng cú
mấy nhõn vật? Ai là nhõn vật
? Chi tiết nào liờn quan đến sự ra
đời của nhõn võt Giúng?
- Tâu: báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng đợc gọi là
- Giặc Ân: giặc phơng Bắc triều đại nhà Ân xl nớc ta
-hs nêu
Bố cục: Gồm 3 phần:
-P1 “đầu giết giặc cứu nớc”
Sự ra đời và tuổi thơ kì lạcủa Gióng
-P2 “Tiếp từ từ bay lên trời.”
Thánh Gióng ra trận-P3 Còn lại
Những dấu tích LS về TG
-hs chỉ ra các nv
- Truyện cú cỏc nhõn vật: Chỳ
bộ làng giúng, bà mẹ, sứ giả,dõn làng
- Nhõn vật chớnh là chỳ bộlàng Giúng
-1 em đọc-cả lớp theo dõi
- Mẹ ướm chõn vào vết chõn
to, thụ thai-> 12 thỏng sinh rachỳ bộ -> lờn 3 khụng núi,khụng cười, đặt đõu nằm đấy
- Ra đời kỡ lạ, cú yếu tố hoangđường
I.Tìm hiểu chung.
- Thể loại: truyềnthuyết
- Phương thứcbiểu đạt chớnh: Tựsự
- Bố cục: 3 phần
- Nhõn vật chớnh
là chỳ bộ làngGiúng
II Đọc - hiểu văn bản
1/
Hình t ợng Thánh Gióng.
a/Nguồn gốc
Trang 15NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
của nhõn vật này?(có giống với
trẻ em khác không ?)
? Yếu tố kỡ lạ về sự ra đời khỏc
thường này đó nhấn mạnh điều gỡ
về con người của cậu bộ làng
Giúng?
? Yếu tố kỡ lạ này cũn cú trong
truyện nào nữa?
? Những chi tiết nào tiếp tục núi
lờn sự kỡ lạ của cậu bộ?
Hs phỏt hiện chi tiết
Thảo luận: Cỏc chi tiết trờn cú ý
nghĩa ntn?
- GV chia hs thành 4 nhúm, Cỏc
nhúm trao đổi thảo luận từ hai
đến ba phỳt, đại diện nhúm trao
đổi ý kiến
Trong khi hs thảo luận, gv dẫn dắt
bằng những cõu hỏi nhỏ rồi chốt
lại từng phần ở những chi tiết
- Em hãy cho biết ý nghĩa của chi
tiết : “Tiếng nói đầu tiên của
Gióng là tiếng nói đòi đánh
-hs suy nghĩ
- Bỏo hịờu một nhõn vật tàinăng giỳp ớch cho đất nước sẽxuất hiện
-VD: CRCT
+ 3 năm không nói không cời+ Vơn vai thành tráng sĩ “lớnnhanh nh thổi.”
+ Cơm ăn không đủ no + áo mặc vừa xong đã đứt chỉ
+Tiếng núi đầu tiờn của chỳ
bộ lờn ba là tiếng núi đũi đỏnhgiặc
-HS thảo luận theo nhóm tổ
- Sức mạnh dũng sĩ củaGiúng được nuụi dưỡng từ cỏibỡnh thường giản dị
Sự vơn vai của Gióng
có liên quan đến truyềnthống truyện cổ dân gian
Thời cổ, nhân dân quanniệm ngời anh hùng phảikhổng lồ về thể xác, sứcmạnh và chiến công
- Truyền thống yờu nước, tinhthần đũan kết của nhõn dõn ta
+ Tiếng nói đầu tiên củaThánh Gióng là tiếng nói đòi
- Tiếng núi đầutiờn của chỳ bộ lờn
ba là tiếng núi đũiđỏnh giặc
- í thức đỏnh giặccứu nước được đặtlờn hàng đầu đốivới người anhhựng
Trang 16NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
giặc?”
Gv: Thỏnh Giúng được sinh ra
trong nhõn dõn, được nhõn dõn
nuụi dưỡng đựm bọc Thỏnh
Giúng là nhõn vật thể hiện
nguyện vọng mơ ước của nhõn
Chi tiết “Roi sắt gãy, Gióng lập tức
nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy
quật tới tấp vào đầu giặc, khiến
chúng chết nh rạ” có ý nghĩa gì?
? Em hóy tưởng tượng và kể lại
cuộc chiến đấu của trỏng sĩ
Giúng?h/a anh hùng hiện lên ntn?
? Hỡnh ành cõy tre trong truyện
núi lờn điều gỡ?
(Tích hợp môi trờng)
Liên hệ :(Chủ tịch HCM kêu gọi
toàn quốc k/chiến thời chống TDP:
Ai có súng dùng súng, ai có g
dùng gơm, không có gơm thì dùng
cuốc, thuổng, gậy gộc )”
?Kết quả của cuộc chiến đấu ntn?
? Trong cỏc truyện dõn gian đó
năng, hành động khác thờng,thần kỳ Gióng là hình ảnhcủa nhân dân, lúc bình thờngthì luôn âm thầm nhng khi n-
-hs kể lại theo ý cá nhân-Trả lời
- Thiờn nhiờn cựng người anhhựng ra trận
- Tre chẳng những gắn búvới con người trong lao độngsản xuất, xõy dựng mà cũngắn bú với con người cả trongchiến đấu
giặc thua thảm hại
Đứa thì sứt mũi, sứt tai“
Đứa thì chết chóc vì gai tre cào ”
- Giúng bay về trời Núi lờnrằng xuất thõn của Giúngkhụng phải là người phàm
=> Giúng là hỡnhảnh của nhõn dõn.b/ Hỡnh ảnh Giúng
ra trận:
- Roi sắt góy,Giúng nhổ tre bờnđường đỏnh giặc
=> Thiờn nhiờncựng người anhhựng ra trận
-Dùng sức mạnhchủ động khôngngừng tấn công-
>dành chiến thắng
Trang 17NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
học, ta thấy thụng thường sau khi
một nhõn vật lập được một chiến
cụng lẫy lừng thỡ truyện sẽ kết
thỳc như thế nào? Cũn trỏng sĩ
Giúng sau khi chiến thắng đó làm
gỡ? Em hóy núi lờn suy nghĩ của
mỡnh về chi tiết này?
GV: -Thánh Gióng không vì danh
lợi (vinh hoa, phú quý) mà chiến
đấu vì dân, nó tôn thêm giá trị cao
quý của ngời anh hùng)
? í nghĩa của hỡnh tượng Thỏnh
Giúng?
=> Giỏo viờn bỡnh: Thỏnh Giúng
mang trong mỡnh sức mạnhcủa cả
, sau đú Giỏo viờn chốt lại vấn
đề- Giỏo viờn bỡnh: Thỏnh Giúng
là nhõn vật truyền thuyết, nhưng
HS thảo luận 2phỳt
- Giúng là hỡnh tượng tiờubiểu rực rỡ của người anhhựng đỏnh giặc cứu nước
- Giúng là biểu tượng củalũng yờu nước, khả năng vàsức mạnh quật khởi của dõntộc ta trong cuộc đấu tranhchống ngọai xõm
- Giúng là người anh hựngmang trong mỡnh nhiều nguồnsức mạnh
(HS tranh luận-Nhdân ta yêu mến, biết ơnGióng Gióng bất tử
- Tin Gióng có thật cũng cónghĩa là tin vào sức mạnh kì
- Nói lên ớc mơ của cha ông
ta muốn có sức mạnh để chiếnthắng quân xâm lợc
- TG là biểu tợng rực rỡ củalòng yêu nớc, sức mạnh phithờng, tinh thần sẵn sàngchống xâm lăng của dtộc VN
- Nói lên t tởng yêu nớc thơngnòi của tổ tiên ta
-hs trả lời
c.Thánh Gióngsống mãi với nonsông đất n ớc
- Đỏnh giặc xongGiúng cởi ỏo giỏpsắt để lại và bay
về trời
=> Giúng sốngmói trong lũngmọi người
Trang 18NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
H: Theo em tại sao truyện thuộc
thể loại truyền thuyết?
- HS đọc phần ghi nhớ trong sỏch
giỏo khoa
-Kể về nhân vật và sự kiện cóliên quan đến lsử
Bài tập 1 : Giỏo viờn chỉ 3 bức tranh trong sỏch giỏo khoa Trong những bức tranh
mà em yờu thớch bức tranh nào nhất, tại sao?
Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà truờng phổ thụng lại mang
tờn “Hội khỏe Phự Đổng”?
+ Đây là hội thi thể thao dành cho lứa tuổi thiếu niên, học sinh – lứa tuổi của Gióng,trong thời đại mới
+ Mục đích hội thi là khỏe để học tập tốt, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc
(Thỏnh Giúng là hỡnh ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phự Đổng từ lõu đó trở thành bức tượng cho sức mạnh và lũng yờu nước của tuổi trẻ).
Bài tập 3: Bốn nhúm cử đại diện lờn kể lại cỏc chi tiết.
(cỏc em HS khỏc nhận xột và bỡnh điểm cho phần kể của nhúm bạn)
5 Dặn dũ:
- Học phần ghi nhớ Tỡm hiểu thờm về lễ hội làng Giúng
-Soạn bài :Sơn Tinh Thuỷ Tinh
************************************************************
Trang 19
NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
Ngày soạn: /8/10 Ngày dạy: /8/10
Tiết 6:
Từ mợn
A Mục tiêu bài học: Học xong bài, học sinh:
1.Kiến thức : - Hiểu đợc thế nào là từ mợn
-Nguồn gốc của từ mượn trong TV Nguyờn tắc mượn từ Vai trũ của từ mượn trong
hđ giao tiếp và tạo lập vb
2.Kĩ năng: - Nhận biết từ mượn trong vb Xỏc định đỳng nguồn gốc của cỏc TM.
-Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài
Giới thiệu bài
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từ mựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó.
Hoạt động 2: Hình thành khái
niệm từ thuần Việt và từ mợn I Từ thuần Việt và từ m ơn:
- GV treo bảng phụ đã viết VD
- Dựa vào chú thích trong văn
bản Thánh Gióng, em hãy giải
thích nghĩa của từ tr ợng, tráng
sĩ?
- HS trả lời
- Tr ợng : đơn vị đo độ dài = 10thớc TQ cổ tức 3,33m ở đâyhiểu là rất cao
- Tráng sĩ: ngời có sức lực ờng tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm việc lớn
c Theo em, từ trợng, tráng sĩ
dùng để biểu thị gì? Hai từ này dùng để biểu thịsự vật, hiện tợng, đặc điểm
Trang 20NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
- Đọc các từ này, các em phải đi
tìm hiểu nghĩa của nó, vậy theo
- Trong Tiếng Việt ta có các từ
khác thay thế cho nó đúng nghĩa
* Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép
Hán Việt có yếu tố sĩ đứng sau? - HS làm nhanh(hoạ sĩ,nghệ sĩ…
- Theo em, từ trợng, tráng sĩ có
nguồn gốc từ đâu? - HS : Trung Quốc a Nguồn gốc từm ợn:
- Em hãy đọc to các từ trong mục
* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng,
mít tinh, ga có nguồn gốc ấn
Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn
viết nh chữ Việt Vậy theo em,
chúng ta thờng mợn tiếng của
* Mợn từ tiếngHán
* Mợn từ ngônngữ ấn Âu
- Em có nhận xét gì về hình thức
chữ viết của các từ: ra-đi-ô,
in-tơ-nét, sứ giả, giang san?
- HS: có dùng gạch nối:
ra-đi-ô,in-tơ-nét đây là từ mợncủa ngôn ngữ ấn Âu
b Cách viết từ m - ợn
- Tìm một số từ mợn mà em biết
và nói rõ nguồn gốc?
- Hãy nhắc lại những điều cần
ghi nhớ trong mục I
- Mặt tiêu cực: làm cho ngônngữ dân tộc bị pha tạp
- Nếu mợn từ tuỳ tiện có đợc
Trang 21NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
Hoạt động 3: Hớng dẫn HS
- Gọi HS đọc bài tập và yêu cầu
HS làm theo 3 nhóm - HS làm mỗi nhóm một câu Bài 1 Ghi lại cáctừ mợn
a Mợn từ Hán Việt: vô cùng,ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân
c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơngiắc-xơn, in-tơ-nét
- Thính giả: ngời nghe+ Thính: nghe
+ giả: ngời
- Độc giả: ngời đọc
+ Độc: đọc+ Giả: ngời
- Yếu điểm: điểm quan trọng
+ yếu: quan trọng+ Điểm: điểm
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng
+ Yếu: quan trọng+ Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân: ngời quan trọng
+ Yếu: quan trọng+ Nhân: ngời
đan, gác đờ- bu
+ Ưu điểm: ngắn gọn+ Nhợc điểm: không trangtrọng
Bài 3: Hãy kể tênmột số từ mợn
Bài 4: Các trừ ợn: phôn, pan, nốcao
Trang 22NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Hoàn thiện bài tập
- Làm bài tập 4,5,6 SBT-TR 11+ 12
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn tự sự
********************************************************
Ngày soạn: Ngày dạy:
A
Mục tiêu bài học : Học xong bài này, học sinh:
1.Kiến thức : - Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao
tiếp của rự sự và bớc đầu biết phân tích các sự việc trong tự sự
-Đặc điểm của văn tự sự
2.Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản TS
-Sử dụng được một số thuật ngữ: TS,KC, SV, người kể
3.Thỏi độ:
Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự
B
Chuẩn bị :
- Giáo viên: + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
* Giới thiệu bài
Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm, yêu
thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó.
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục
ph ơng thức tự sự:
1 ý nghĩa của tự sự:
Trang 23NV 6 Kì 1 Lê Duy Thanh- Thanh Lơng- Văn Chấn –Yên Bái 0975 374 079
- Khi nghe những yêu cầu và
câu hỏi:
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích
cho cháu đi!
+ Cậu kể cho mình nghe, Lan là
ngời nh thế nào?
Theo em ngời nghe muốn biết
điều gì và ngời kể phải làm gì?
-hs nêu
- Kể chuyện để biết, để nhậnthức về ngời, sự vật, sự việc,
để giải thích để khên chê, đểhọc tập Đối với ngời nghe làmuốn tìm hiêủ, muốn biết,
đối với ngời kể là thông báo,cho biết, giải thích
- Trong trờng hợp trên nếu muốn
cho mọi ngời biêt Lan là một
ngời bạn tốt, em phải kể những
việc nh thế nào về Lan? Vì sao?
Nếu em kể một câu chuyện
không liên quan đến Lan là ngời
2 Đặc điểm chung của ph ơng thức tự sự:
- Hãy liệt kê các sự việc trớc
sau của truyện?
* GV đa bảng phụ đã viết sẵn
các sự việc - Các sự việc trớc sau của truyện TG1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 TG biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
* GV: Các sự việc xảy ra liên tiếp có đầu có cuối, sự việc xảy ra trớc là nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra sau, ta gọi đó là một chuỗi các sự việc