- Gióp häc sinh cñng cè vÒ quan hÖ gi÷a mÐt khèi, ®ªximet khèi, x¨ngtimet khèi; viÕt sè ®o thÓ tÝch díi d¹ng sè thËp ph©n; chuyÓn ®æi sè ®o diÖn tÝch.. Më réng v èn tõ: BiÕt tõ ng÷ chØ n[r]
Trang 1Tuần 30
Thứ hai ngày 5 tháng 4 năm 2010
Tập đọc Thuần phục s tử I- Mục tiêu
1 Đọc lu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi
HS đọc thuộc lòng bài Con gái , trả lời câu hỏi về bài đọc.
GV nhận xét và giới thiệu bài: Các bài đọc Một vụ đắm tàu, Con gái
đã cho các em biết về những bạn nữ, bạn năm có tính cách rất đẹp nh:
Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta và Mơ Truỵện dân gian A-rập- Thuần phục s tử mà lớp ta
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu ngời phụ nữ có sức mạnh kì diệu từ đâu
- GV nêu cách chia đoạn HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- Khi HS đọc, GV kết hợp uốn nắn cách phát âm, cách đọc; giúp các
em hiểu nghĩa những từ ngữ: thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi,
Đức A-la.
- HS đọc theo cặp Một, hai HS đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài
* Đọc thầm bàI và trả lời các câu hỏi
Câu1: Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời
Rút ra ý 1:Lí do Ha-li- ma tìm gặp s tử
Câu2: Học sinh đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi phụ
- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc ? Học sinh trả lời câu hỏi 2
GV: Mong muốn có đợc hạnh phúc đã khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện bằng đợc yêu cầu của vị giáo sĩ.
Câu3: GV nêu câu hỏi phụ-Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của s tử nh thế
nào ?GV thảo luận câu hỏi 3 theo nhóm 4,vài học sinh nêu câu trả lời
Rút ra ý 2: Ha-li –ma thuần phục sma thuần phục s tử
Câu4: Học sinh đọc thầm đoạn cuối và trả lời
Rút ra ra ý 3:Sự dịu dàng giúp Ha-li –ma thuần phục sma thuần phục s tử
-HS nêu nội dung chính truyện
Hoạt động3 Đọc diễn cảm
- BA HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 3 đoạn truyện dới sự hớng
dẫn của GV
Trang 2- Cả lớp luyện đọc bài (GV giúp HS tìm đúng giọng đọc đoạn vă–ma thuần phục s giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn: băn khoăn ở đầu đoạn đầu (Ha-li-
ma không hiểu vì sao chồng mình trở nên cau có, gắt gỏng); hồi hộp (đoạn Ha-li-ma làm quen với s tử); trở lại nhẹ nhàng (khi s tử gặp ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma, lẳng lặng bỏ đi) Lời vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn ; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm):
- Học sinh luyện đọc đoạn 2 trên bảng phụ, vài học sinh đọc thể hiện
- Lớp nhận xét
H
oạt động tiếp nối: Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
-GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp nhớ câu chuyện, về nhà kể lại cho ngời thân
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích(bao gồm các đơn vị đo diện tích ruộng đất) Chuyển đổi các số đo diệntích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dới dạng số thậpphân
II Chuẩn bị:
- Bảng đơn vị đo diện tích (cha điền MQH)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động 1: Ôn lý thuyết
- HS nêu các đơn vị đo diện tích
- Nêu MQH giữa 2 đơn vị đo diện tích kề nhau
Hoạt động 2: Luyện tập
GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm rồi chữa các bài tập trong VBTT
Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài, GV treo bảng các đơn vị đo diện
tích ở trên bảng của lớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó
- Cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (nh m2,
km2, a, ha) và quan hệ giữa a, ha, Km2 với m2, giữa a và ha,
Bài 2 + 3: Cho học sinh tự làm rồi nối tiếp nhau nêu kết quả
Trang 3Chú ý củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liền nhau,
về cách viết diện tích dới dạng số thập phân, nh:
GV nhắc nhở học sinh lu ý trong bảng đơn vị đo diện tích mỗi đơn
vị đo viết bằng 2 chữ số
Bài 4: học sinh làm vào vở, 2 học sinh lên bảng
Lớp giảI thích kết quả và giảI thích cách làm
Củng cố: Cách viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
Hoạt động tiếp nối
1 Nghe –ma thuần phục s viết đúng chính tả bài Cô gái của tơng lai.
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải ởng; biết một số huân chơng của nớc ta
th-II - đồ dùng dạy – học học
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chơng, danh
hiệu, giải thởng: Tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng đợc viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó.
- ảnh minh hoạ tên ba loại huân chơng trong SGK
- Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
-Một HS đọc 2-3 bạn viết trên bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp tên các
huân chơng, danh hiệu, giải thởng trong BT2 tiết Chính tả trớc (Anh hùng Lao động, Huân chơng Kháng chiến, Huân chơng Lao động, Giải thởng Hồ Chí Minh ); hoặc tên các danh hiệu –ma thuần phục s BT3 (Anh hùng Lực lợng v ũ trang, Bà
mẹ Việt Nam Anh hùng)
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS nghe - viết ( 20 phút )
- GV đọc bài chính tả Cô gái của tơng lai HS theo dõi trong SGK.
- GV hỏi HS về nội dung bài chính tả
- HS đọc thầm bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ
viết sai (viết lại trên giấy nháp để ghi nhớ): in-tơ-nét (từ mợn tiếng nớc
ngoài), ốt-xtrây-li-(Tên riêng nớc ngoài), Nghị viện Thanh niên(tên tổ chức)
-Gv đọc từng câu ngắn, học sinh viết bài vào vở
Trang 4- Gv đọc toàn bài, học sinh soát bài
- Học sinh đổi vở kiểm tra, giáo viên chấm bài tổ 1,nêu nhận xét
Hoạt động 3 Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 14 phút ) Bài tập 2
- HS đọc nội dung BT2
- GV mời 1 HS đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: những cụm từ in nghiêng là tên các danh hiệu và huân chơng cha đợc viết hoa đúng chính tả Nhiệm vụ của các em là: Nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ; viết lại các chữ đó; giải thích vì sao phải viết hoa những chữ đó
- GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân
ch-ơng, danh hiệu giải thởng , mời 1 HS đọc lại
- HS viết lại cho đúng chính tả các cụm từ in nghiêng ,mỗi em sửa lại hai cụm từ Sau đó, nói rõ vì sao em sửa nh vậy, Cả lớp và GV nhận xét sau ýkiến của mõi HS; chốt lại lời giải đúng.:
Bài tập 3
- GV nêu yêu cầu của BT3, giúp HS hiểu : bài tập đã cho sẵn tên ba huân chơng đợc viết hoa đúng chính tả nhiệm vụ của các em là đọc kĩ nội dung từng loại huân chơng để điền đúng tên từng huân chơng vào chỗ trống trong mỗi câu
- HS xem ảnh minh hoạ các huân chơng trong SGK; đọc kĩ nội dung từng loại huân chơng, làm bài
- HS trình bày Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
I - Mục tiêu
Học xong bài này, HS biết:
- Việc xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng lúc đó
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của cán bộ, công nhân hai nớc Việt - Xô
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống nhất
II- Đồ dùng dạy học
- ảnh t liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình)
III Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài:
+ Nêu đặc điểm của đất nớc ta sau năm 1975 là: Cả nớc bớc vào công cuộc xây dựng CNXH Trong quá trình đó, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất
Trang 5cần điện Một trong những công trình xây dựng vĩ đại kéo dài suốt 15 năm làcông trình xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Thời gian bắt đầu,vị trí, thời gian xây dựng của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình + Tinh thần làm việc của công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô Trên công trờng xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình,
+ Những đóng góp của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nớc ta
* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
- HS thảo luận theo nhóm 4 nội dung 1,GV hớng dẫn học sinh nêu đủ các ý:+ Nhà máy đợc chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6-11-1979 (ngày 7-11 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Mời Nga)
+ Nhà máy đợc xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà Bình (yêu cầu HS chỉ trên bản đồ) Sau 15 năm thì hoàn thành (từ năm 1979 đến năm 1994), nhng
có thể nói là sau 23 năm, từ năm 1971 đến năm 1994, tức là lâu dài hơn cuộcchiến tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nớc
GV khẳng định: Nhà máy thuỷ điện Hoà bình là công trình trọng điểm của nớc ta,là thành tựu nổi bật trong 20 năm sau khi thống nhất đất nớc
* Hoạt động 3 : Đàm thoại
- HS đọc SGK Thảo luận chung cả lớp về nhiệm vụ học tập 2, đi tới các ý sau:
+ Suốt ngày đêm có 35.000 ngời và hàng nghìn xe cơ giới làm việc trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn (trong đó có 800 kỹ s, công nhân bậc cao của Liên Xô)
+ Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinh quên mình của những ngời công nhân xây dựng
- GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân, cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất nớc của hàng nghìn cán bộ công nhân hai nớc, trong đó có 168 ngời đã hi sinh vì dòng điện
mà chúng ta đang dùng hôm nay Ngày nay, đến thăm Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, chúng ta sẽ thấy đài tởng niệm, tởng nhớ đến 168 ngời, trong đó có 11 công dân Liên Xô, đã hi sinh trên công trờng xây dựng.
* Hoạt động 4 (làm việc cá nhân và cả lớp)
- HS đọc SGK.Thảo luận nhóm 4 nội dung 3, đi tới các ý sau:
+ Hạn chế lũ lụt cho đồng bằng Bắc Bộ (chỉ bản đồ, nếu có thời gian trình bày về những cơn lũ khủng khiếp ở đồng bằng Bắc Bộ)
+ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từ rừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến thành phố, phục vụ cho sản xuất và đời sống
+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xây dựng CNXH
* GV nhấn mạnh ý: Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm, sau khi thống nhất đất nớc.
Hoạt động tiếp nối
Học sinh nêu lại các nội dung chính
HS nêu cảm nghĩ sau khi học bài này (lu ý tinh thần lao động của kỹ s, côngnhân)
- HS nêu một số nhà máy thuỷ điện lớn của đất nớc đã và đang đợc xây dựng
Trang 6GV tổ chức, hớng dẫn HS tự làm và chữa các bài tập của VBTT
Bài 1: Học sinh đọc, viết các số đo thể tích
Học sinh làm vào vở, 1học sinh làm trên bảng phụ.Lớp nhận xét bài trên bảng,
Củng cố: về quan hệ giữa hai đơn vị đo thể tích liền nhau
Bài 2 : Học sinh tự làm ,học sinh nêu miệng kết quả,lớp nhận xét chốt kết
quả,2 HS cũng bàn bạc đổi vở, kiểm tra
Củng cố :Cách đổi số đo thể tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé
Bài 3: Tiến hành nh bài 2
Củng cố :Cách đổi số đo thể tích dới dạng số thập phân
Hoạt động tiếp nối
Học sinh nêu lại bảng đơn vị đo
2 Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam, nữ, về quan niệm bình đẳngnam nữ xác định đợc thái độ đúng đắn : không coi thờng phụ nữ
II - đồ dùng dạy – học học
- Từ điển học sinh hoặc.
iii- các hoạt động dạy – học học
Trang 7- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lợt từng câu hỏi a-b-c Với câu hỏi c, các em cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn.
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần
l-ợt theo từng câu hỏi.
-Học sinh đọc lại các gừ ngữ khuyến khích học sinh đặt câu
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm
chất chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật ét-ta và Ma-ri-ô
Giu-li HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
Bài tập 3
- Một HS đọc nội dung BT3 (đọc cả giải nghĩa các từ:Nghì, đảm)
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của bài tập:
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân –ma thuần phục s tán thành câu tục ngữ a hay câu tục ngữb; giải thích vì sao
- HS đọc thầm lại từng thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của bài tập:
+ HS nói nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ GV chốt lại:
Câu a: Con trai hay con gái đều quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ.
Câu b: Chỉ có một con trai cũng đợc xem là đã có con, nhng có đến mời con gái thì vẫn xem nh là cha có con.
Câu c: Trai gái đều giỏi giang (trai tài giỏi, gái đảm đang)
Câu d: trai gái thanh nhã, lịch sự.
+ HS nêu ý kiến cá nhân (tán thành hay không tán thành) với quan
điểm ở câu tục ngữ a và b GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thờng con gái, xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹ cha,
Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái
- GV nhấn mạnh: Trong một số gia đình, do quan niệm lạc hậu “trọng nam khinh nữ” nên con gái bị coi thờng, con trai đợc chiều chuộng quá dễ h hỏng; nhiều cặp vợ chồng phảicố sinh con trai, làm cho dân số tăng nhanh,
ảnh hởng đến chất lợng cuộc sống
- HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ; một vài em thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trớc lớp
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )
GV nhận xét tiết học Dặn HS cần có những quan niệm đúng về quyền bình
đẳng nam nữ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình
Trang 8Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc I- Mục tiêu
1 Rèn kĩ năng nói:
-Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc
về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
- HIểu và biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II - đồ dùng dạy – học học
- Một số sách, truyện, bài báo sách Truyện đọc lớp 5,… viết về các nữ
anh hùng, các phụ nữ có tài
- Bảng lớp viết đề bài
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
Một hoặc 2 HS kể một vài đoạn của câu chuyện Lớp trởng lớp tôi, trả
lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học các em rút ra
GV nhận xét nêu nội dung tiết học
H
oạt động 2 H ớng dẫn HS kể chuyện ( 33 phút )
a) Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc đề bài viết trên bảng lớp, GV gạch dới những từ ngữ cần chú ý:
Kể chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc lần lợt các gợi ý 1-2-3-4 (Tìm truyện về phụ nữ - Lập dàn ý cho câu chuyện –ma thuần phục s Dựa vào dàn ý, kể thành lời –ma thuần phục s Trao
đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện) Cả lớp theo dõi trong SGK
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị trớc ở nhà cho tiết học này nh thế nào theo lời dặn của thầy cô; mời một số HS tiếp nối nhau nói trớc lớp tên câu chuyện các em sẽ kể (kết hợp giới thiệu truyện các em mang đến lớp –ma thuần phục s nếu có) Nói rõ đó là câu chuyện về một nữ anh hùng hay một phụ nữ có tài, ngời đó là ai
b) HS thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
Trớc khi HS thực hành KC, GV mời 1 HS về đọc lại gợi ý 2 Mỗi HS gạch nhanh trên giấy nháp dàn ý câu chuyện sẽ kể
-HS cùng bạn bên cạnh KC, trao dổi về ý nghĩa câu chuyện
GV nhắc HS: cố gắng kể thật tự nhiên, có thể kết hợp động tác, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn
- HS thi KC trớc lớp:
+ HS xung phong KC hoặc cử đại diện thi kể Mỗi HS kể chuyện xong
đều nói ý nghĩa câu chuyện của mình hoặc trao đổi, giao lu cùng các bạn trong lớp về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm cho HS về các mặt: nội dung câu chuyện (HS tìm đợc truyện ngoài SGK đợc cộng thêm điểm)- cách kể- khả năng hiểu nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất
Trang 9
Đạo đức Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ngời
- Học sinh có thái độ bảo vệ và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên
- Học sinh biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi ờng bền vững
tr-II.Chuẩn bị:
- Tranh ảnh về tài nguyên thiên nhiên
Iii Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Tiết 1:
Hoạt động 1: Thảo luận tranh trang 44, SGK.
Giáo viên chia nhóm học sinh Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm học sinhquan sát và thảo luận theo các câu hỏi:
- Tại sao các bạn nhỏ say sa ngắm nhìn cảnh vật?
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho con ngời?
- Tình trạng khai thác tài nguyên thiên nhiên?
- Em cân bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nh thế nào?
Từng nhóm thảo luận Từng nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung ýkiến và thảo luận
* Học sinh đọc phần Ghi nhớ trong SGK.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1, SGK.
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh Học sinh làm việc cá nhân
- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày
* Giáo viên viết kết luận: tài nguyên thiên nhiên là tất cả những sự vật hiện tợng do thiên nhiên ban tặng
Hoạt động 3 Học sinh làm bài tập 3, SGK.
- Học sinh thảo luận nhóm bài tập 3 Đại diện mỗi nhóm trình bày đánh giá
về một ý kiến Cả lớp trao đổi, bổ sung.Khuyến khích học sinh giảI thích lído
Giáo viên chốt kết quả: Các ý kiến c, d là đúng.Các ý kiến a, b là sai
*GV kết luận : Tài nguyên thiên nhiên có hạn con ngời cần sử dụng tiết kiệm
Hoạt động tiếp nối.
Kể một tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam hoặc của địa phơng
Trang 10I- Mục tiêu
1 Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng
ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam
2 Hiểu nội dung bài: Sự hình thành chiếc áo dái tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền; vẻ đẹp kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phơng Tây của tà áo dài Việt Nam; sự duyêndáng, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
II - đồ dùng dạy – học học
Tranh minh hoạ Thiếu nữ bên hoa huệ trong SGK Thêm tranh ảnh
phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có)
iii- các hoạt động dạy – học học
Hoạt động 1: ( 5 phút )
HS đọc lại bài Thuần phục s tử, trả lời các câu hỏi về bài đọc
Gv nhận xét và giới thiệu bài:Các em đều biết chiếc áo dài dân tộc
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết chiếc áo dài hiện nay có nguồn gốc từ
đâu; vẻ đẹp độc đáo của tà áo dài Việt Nam
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút ) a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau)đọc cả bài
- HS xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ (của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân) GV
giới thiệu thêm tranh, ảnh phụ nữ mặc áo tứ thân, năm thân (nếu có)
- HS tiếp nối nhau đọc 4 Đoạn bài văn (2-3 lợt) (xem mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) Lớp luyện đọc câu “ Tuy nhiên…hồ thuỷ” GV kết hợp giúphồ thuỷ” GV kết hợp giúp
HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó đợc chú giải sau bài (áo cánh, phong cách,
tế nhị, xanh hồ thuỷ, tân thời, y phục).
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn –ma thuần phục s giọng đọc nhẹ nhàng, cảm hứng ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài Việt Nam; nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm (tế nhị, kín đáo, thẫm màu, lấp ló, kết hợp hài hoà, đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại, thanh thoát,…)
b) Tìm hiểu bài
* Đọc thầm bàI và trả lời các câu hỏi
Câu1: Học sinh đọc thầm đoạn 1 và trả lời
Rút ra ý 1: áo dài là trang phục truyền thống của phụ nữ Việt Nam
GV khẳng định :Trang phục nh vậy giúp ngời phụ nữ kín đáo hơn đẹp hơn
Câu2: Học sinh thảo luận nhóm 4 trả lời.Gviên phân tích : áo dài tân
thời vừa kín đáo vừa hiện đại
(HS phát biểu VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tê nhị, kín đáo
của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam ai cũn g thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ Việt Nam nh đẹp hơn./ Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thớt tha, duyên dáng,…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp)
Rút ra ý 2: áo dài tân thời vừa kín đáo vừa hiện đại
Câu3 Học sinh thảo luận theo nhóm 4,vài học sinh nêu câu trả lời (HS
phát biểu VD: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tê nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữ ViệtNam nh đẹp hơn./ Chiếc áo dài làm cho phụ nữ Việt Nam trông thớt tha, duyên dáng,…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp)
Rút ra ý 3: Chiếc áo dài thể hiện phong cách tê nhị, kín đáo
Trang 11- HS nêu nội dung chính bàI văn
I Mục tiêu : Học xong bài này HS :
- Nhớ tên và xác định đợc các vị trí 4 đại dơng trên quả Địa cầu hoặc trên Bản đồ thế giới
- Mô tả đợc một số đặc điểm của các đại dơng (vị trí địa lí, diện tích )
- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lợc đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dơng
II.Chuẩn bị:
- Bản đồ thế giới Quả địa cầu
IV.Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1: củng cố kiến thức
Gv kiểm tra học sinh 2 nội dung:
- Xác định vị trí châu đại dơng và châu nam cực trên bản đồ
- Nêu đặc điểm tự nhiên của châu đại dơng
Mỗi học sinh trình bày 1 ý,lớp nhận xét và bổ sung GV nhận xét đánh giá Hoạt động 2: Tìm hiểu Vị trí của các đại d ơng.
- HS quan sát hình 1, 2 trong SGK hoặc quả Địa cầu, rồi hoàn thành bảng số liệu sau :
Tên đại dơng Giáp với các châu lục Giáp với các đại dơng
Thái Bình Dơng …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp
…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp
ấn Độ Dơng …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp
…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp
Đại Tây Dơng …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp
…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp.Bắc Băng Dơng …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp
…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp …hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp…hồ thuỷ” GV kết hợp giúp
- Đại diện từng cặp HS lên bảng trình bày kết quả làm việc trớc lớp ,
đồng thời chỉ vị trí các đại dơng trên quả Địa cầu hoặc bản đồ
Trang 12* GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày và minh hoạ lại trên bản đồ,giảI thích lí do TháI Bình Dơng có ở 2 vị trí
Hoạt động 3:Tìm hiểu Một số đăc điểm của các đại d ơng
- HS trong nhóm dựa vào bảng số liệu, thảo luận theo gợi ý sau:
+ Xếp các đại dơng theo thứ tự từ lớn đến nhỏ về diện tích
+ Độ sâu lớn nhất thuộc về đại dơng nào?
- Đại diện một số HS báo cáo kết quả làm việc trớc lớp HS khác bổ sung
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày
- GV yêu cầu một số HS chỉ trên quả Địa cầu hoặc Bản đồ thế giới vị trí
từng đại dơng và mô tả theo thứ tự: vị trí địa lí, diện tích
GV Kết luận: Trên bề mặt trái đất có 4 đại dơng, trong đó Thái Bình Dơng là đại dơng lớn nhất có diện tích lớn nhất và cũng là đại dơng có độ
sâu trung bình lớn nhất.
Hoạt động tiếp nối: Học sinh nêu lại các nội dung chính vừa học
- Giúp học sinh củng cố về so sánh các số đo diện tích, thể tích
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích thể tích các hình đã học
II,Chuẩn bị
Iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Gv tổ chức hớng dẫn học sinh làm bài trong vở bài tập
Bài 1: Học sinh tự làm bàiGọi 2 học sinh lên viết.Học sinh giảI thích
cách làm,lớp nhận xét
*củng cố :Giúp học sinh thấy: B1: Đổi về cùng đơn vị đo
B2: So sánh các số đo
Bài 2: Cho HS đọc đề, giáo viên tóm tắt đề
2 HS cũng bàn bạc đổi vở, kiểm tra.1 học sinh lên bảng, lớp nhậnxét chốt kết quả và đổi vở kiểm tra
*Củng cố :Tính diện tích hình thang B1: Tính diện tích
Trang 13I- Mục tiêu
1 Qua viêc phân tích bài văn mẫu Chim hoạ mi hót, HS đợc củng cố
hiểu biết về văn tả con vật (cấu tạo của bài văn tả con vật, nghệ thuật quan sát và các giác quan đợc sử dụng khi quan sát, những chi tiết miêu tả, biện pháp nghệ thuật- so sánh hoặc nhân hoá.)
2 HS viết đợc đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) tả hình dáng hoặc hoạt
động của con vật mình yêu thích
Hai, ba HS đọc đoạn văn hoặc bài văn về nhà các em đã viết lại cho
hay hơn (sau tiết Trả bài văn tả cây cối tuần trớc)
GV nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 2 Hớng dẫn HS ôn tập ( 33 phút )
Bài tập 1 (Làm miệng, thực hiện nhanh)
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung BT1: HS1 đọc bài Chim hoạ mi hót; HS 2 đọc các câu hỏi sau bài.
- GV dán lên bảng tờ phiếu viết cấu tạo 3 phần của bài văn tả con vật;mời một HS đọc:
- GV : Những tiết TLV ở lớp 4 đã giúp các em nắm đợc cấu tạo của một bài văn tả con vật; cách quan sát, chọn lọc chi tiết miêu tả; là cơ sở để các em trả lời đúng những câu hỏi của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài Chim hoạ mi hót, suy nghĩ, trao đổi theo cặp.
- HS thực hiện lần lợt từng yêu cầu của bài tập:
+ý a: HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét mời 1 HS đọc lại:
+ ýb : HS trả lời câu hỏi -
+ýc: HS nói những chi tiết hoặc hình ảnh so sánh trong bài mà mình thích; giả thích lí do vì sao thích chi tiết, hình ảnh đó
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV nhắc HS lu ý: viết đoạn văn tả hình dáng hoặc đoạn văn tả hoạt
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Cả lớp và GV nhận xét; GV chấm
điểm những đoạn văn viết hay
Trang 14Luyện toán
Ôn tập về đo diện tích
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích
- Chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đodiện tích dới dạng số thập phân
II Chuẩn bị:
Vở luyện toán
iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hớng dẫn làm bài tập trong SGk trang 154
Bài 1: Cho HS tự làm rồi chữa bài
Khi chữa bài, GV treo bảng các đơn vị đo diện tích ở trên bảng củalớp học rồi cho HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó
- Cho HS nối tiếp nhau đọc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng(nh m2, km2, a, ha) và quan hệ giữa a, ha, Km2 với m2, giữa a và ha,
Bài 2: Cho học sinh tự làm rồi chữa bài
Chú ý củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị đo diện tích liềnnhau, về cách viết diện tích dới dạng số thập phân
* củng cố về cách chuyển đổi các số đo diện tích liền kề.Dựa vào bài 1a giúp học sinh thấy cách chuyển đơn vị đo bằng cách kẻ bảng
Bài 3: Cho HS tự làm,GV hớng dẫn học sinh yếu xác định chiều
đổi và cách xác định vị trí dấu phẩy
2 học sinh chữa bài trên bảng , lớp nhận xét chốt kết quả đúng
*Củng cố:Cách viết số đo diện tích dới dạng số thập phân
Iii Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Học sinh nêu lại các đơn vị đo thể tích đã học và nhận xét quan hệgiữa các đơn vị đó
GV chốt lại: Trong bảng đơn vị đo thể tích 2 đơn vị kề nhau hơn kém nhau 1000 lần,hay nói cách khác mỗi đơn vị đo đợc viết bằng 3 chữ số
Hớng dẫn làm bài tập trong SGk trang 155
Bài 2: Cho HS tự làm,Giáo viên hớng dẫn học sinh yếu xác định dạng bài
và chiều chuyển dịch dấu phẩy