nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hoá trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi là cộng hoá trị?. NH 3 N H.[r]
Trang 1Công thức
phân tử Tạo nên từ ion Điện hóa trị
1-CaF 2
Na +
Cl
-Ca 2 +
F
-Ca là 2+
F là
1-1.Hoá trị trong hợp chất ion.
I.HOÁ TRỊ
Điện hoá trị của một nguyên
tố được quy ước ghi giá trị điện
tích trước, dấu của điện tích sau
Các em có nhận xét gì về cách ghi điện hoá trị của các nguyên
tố?
Ví dụ: Xác định hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất
Trang 2Xác định điện hoá trị của các nguyên tố trong các hợp chất:
2+
1-2+
2-3+
2-1+
1-Công thức phân tử Tạo nên từ ion Điện hóa trị
BaCl 2 MgS
Ba 2+
Cl
-Mg 2+
S 2- Mg là
S là
Al 2 O 3 KBr
Al 3+
O 2- Al là
O là
K +
Br
-K là
Br là
Ba là
Cl là
Nhận xét
về điện
hóa trị
của các
kim loại
nhóm IA,
IIA, IIIA
Nhận xét
về điện hóa trị của các phi kim nhóm VIA, VIIA
Trang 32.Hoá trị trong hợp chất cộng hoá trị.
Công thức phân tử Công thức cấu tạo Cộng hóa trị
Trong hợp chất cộng hóa trị, Hoá trị của một nguyên tố được xác định bằng số liên kết cộng hoá trị của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử và được gọi
là cộng hoá trị
H
H là 1
Ví dụ: Xác định hoá trị của các nguyên tố trong hợp chất NH3.
Trang 4Số oxi hoá dùng để làm gì?
II.SỐ OXI HOÁ
Trang 5Số oxi hoá là
gì?
** Cách viết số oxi hoá: Số oxi hoá
được viết bằng chữ số thường, dấu
đặt phía trước và đặt ở trên kí hiệu
nguyên tố.
Số oxi hoá của một nguyên tố được ghi như thế nào?
II.SỐ OXI HOÁ
Trang 6H 2 O O 2 H 2
II.SỐ OXI HOÁ
a) Quy tắc 1
Số oxi hoá của các nguyên tố trong
các đơn chất bằng 0
Số oxi hoá của một nguyên tố được xác định như thế nào?
b) Quy tắc 2
Trong hầu hết các hợp chất, số oxi
hoá của H bằng +1 (trừ các hợp chất
hidrua của kim loại NaH, CaH2…), số
oxi hoá của O bằng -2 (trừ OF2,
peoxit ( H2O2)…
định số oxi hoá của H và O trong các chất
sau: H 2 O, O 2 ,
H 2
Trang 7a) Quy tắc 1
Số oxi hoá của các nguyên tố trong
các đơn chất bằng 0
b) Quy tắc 2
Trong hầu hết các hợp chất, số
oxi hoá của H bằng +1 (trừ các hợp
chất hidrua của kim loại NaH,
CaH2…), số oxi hoá của O bằng -2
(trừ OF2, peoxit (H2O2)…
c) Quy tắc 3
Trong một phân tử, tổng số oxi
hoá của các nguyên tố bằng 0
Ví dụ : Xác định số oxi hoá của
nguyên tố S trong các hợp chất sau:
SO 2 , H 2 S, H 2 SO 4.
x -2
x.1 +(-2).2 = 0
+ H 2 S : (+1).2 + x = 0
+1 x -2
(+1).2 + x + (-2).4 = 0
+ H 2 SO 4 :
+ SO 2 :
+1 x +4 -2SO 2
H +1 -22 S
+1 +6 -2
=> x = +4.
=> x = -2.
=> x = +6
Trang 8a) Quy tắc 1
Số oxi hoá của các nguyên tố trong các
đơn chất bằng 0.
b) Quy tắc 2
Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hoá của
H bằng +1 (trừ các hợp chất hidrua của
kim loại NaH, CaH2…), số oxi hoá của O
bằng -2 (trừ OF2, peoxit (H2O2)…
c) Quy tắc 3
Trong một phân tử, tổng số oxi hoá của
các nguyên tố bằng 0
d) Quy tắc 4
-Ion đơn nguyên tử có số oxi hoá bằng
điện tích của ion đó
- Ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hoá
của các nguyên tố bằng điện tích của ion.
Xác định số oxi hoá của các nguyên tố Cl, N trong các ion sau:
Cl - , NH4+ , NO3
NH X +14 +
x.1 +(+1).4 = +1
NO 3
-x -2
x.1 + (-2).3 = -1
Cl
1
=> x = -3 NH -3 +1 4 +
=> x = + 5 NO +5 -2 3
Trang 9-Hợp chất ion Hợp chất cộng hóa trị Hóa trị
Cách xác định
hóa trị
= Điện tích ion = số liên kết của
nguyên tử
Phân biệt điện hoá trị và cộng hoá trị
CỦNG CỐ
Trang 10CỦNG CỐ
Câu 1 : Cho biết điện hoá trị , cộng hoá trị và số oxi hoá của các nguyên tố trong các chất N 2 , H 2 S , CaCl 2
Công thức
N N
H – S – H
2
H là 1
Ca là 2+
0
+1 -2
+2 -1
Cộng hoá t rị của Điện hoá trị của Số oxi hoá
N 2
H 2 S
Trang 1110 9
A +5, -3, +3.
B +3, -3, +5.
C +3, +5, -3.
D -3, +3, +5.
Câu 2: Số oxi hóa của N trong NH4+ , NO2-,
Trang 1210 9
A +5, +6, +3, 0.
B +3, +5, 0, +6.
C 0, +3, +5, +6.
D 0, +3, +6, +5.
Trang 13Kính chúc sức khỏe quý Thầy Cô !!!