1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tuần 15 giáo án đại số 9 trường tiểu học và thcs sơn nham tuần 15 ngày soạn 01122008 tiết 29 ngày dạy 03122008 ôn tập chương ii hàm số y ax b a 0 i mục tiêu hệ thống hóa các kiến thức cơ bả

88 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS biết vận dụng các kiến thức: Đồ thị của hàm số bậc hai, công thức nghiệm của phương trình bậc hai, hệ thức Vi-ét và ứng dụng...để làm bài tập. - Rèn tính cẩn thận khi làm bài[r]

Trang 1

Tuần: 15 Ngày soạn: 01/12/2008

ÔN TẬP CHƯƠNG II : HÀM SỐ y = ax + b (a0)

I/ Mục tiêu

- Hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của chương, giúp cho HS hiểu sâu hơn, nhớ lâu hơn vềcác khái niệm về hàm số, biến số, đồ thị của hàm số, khái niệm về hàm số bậc nhất y = ax + b, tínhđồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất

- HS nhớ lại các điều kiện hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau, vuônggóc với nhau

- HS vẽ thành thạo đồ thị của hàm số bậc nhất, xác định được các góc của đường thẳng

y = ax + b với tia Ox, xác định được hàm số y = ax thỏa mãn được một vài điều kiện nào đó

II/ Phương tiện dạy học : SGK

III/ Hoạt động trên lớp

5 Góc hợp bởi đường thẳng y = ax + b và tia Ox được hiểu như thế nào?

6 Khi nào 2 đường thẳng y = ax + b và y’ = a’x + b’ cắt nhau, song song nhau, trùng nhau

B Bài tập ôn tập :

Bài 30 : a/ m > 1

b/ k > 5Bài 31 : m = 1

Bài 32 : a = 2

Bài 33 : k = 2,5 và m = -3

Bài 34 : a/ k = 32

b/ k 32 c/ 2 đường thẳng không trùng nhauBài 35 : a/ HS lên bảng vẽ đồ thị

b/ C(1,2 ; 2,6) c/ AC = 5,8

BC = 2,9Bài 36 : a/ HS lên bảng vẽ đồ thị

b/ A(2 ; 4) và B(4 ; 2)

Trang 2

c/ OA = OB



Trang 3

Tiết: 30 Ngày dạy: 03/12/2008

CHƯƠNG III

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN BÀI 1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

I/ Mục tiêu: HS nắm được:

- Định nghĩa phương trình bậc nhất hai ẩn, định nghĩa nghiệm của phương trình.

- Học sinh biết viết nghiệm của phương trình dưới dạng tổng quát và biểu diễn hình học tậpnghiệm của phương trình

- Rèn kĩ năng vẽ đồ thị để biểu diễn tập nghiệm của phương trình

GV giới thiệu pt bậc nhất hai ẩn

GV gọi HS đọc định nghĩa trong SGK

và cho VD

Cặp giá trị (x ; y) được gọi là gì của pt

?

Gọi HS đọc định nghĩa 2 trong SGK

GV lưu ý HS cách viết được nghiệm

- Cho x một giá trị bất kì ta tìm được

mấy giá trị của y ?

- Cặp giá trị (x ; y) tìm được gọi là gì

b/ (2 ; 3) hay (-2 ; -5)

?2 Pt 2x - y = 1 có nhiều hơn hai nghiệm

2 - Tập nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn

VD : Xét pt 2x - y = 1 (2)  y = 2x - 1

Tổng quát : Dạng tổng quát của các nghiệm (x

; 2x - 1) với xRHay 

(3)

Trang 4

của nó được dựng như thế nào ?

Vẽ (d) : y = 2x - 1

GV cho HS đọc trong SGK phần kết

luận về tập nghiệm của pt (2) được

biểu diễn trong mặt phẳng tọa độ

Cho HS đọc phần tóm tắt SGK

Tập nghiệm của pt (2) là đường thẳng (d) 2x -

y = 1 đi qua điểm (12 ; 0) và (0 ; -1)M(x0 ; y0)(d) y = 2x - 1

 y0 = 2x0 - 1

 2x0 - y0 = 1

 (x0 ; y0) là nghiệm của pt 2x - y = 1Xét pt 0x + 2y = 4 (4)  y = 2

Dạng nghiệm tổng quát : (x ; 2) với xRHay 

 2 y R x

Tập nghiệm của pt (4) là đường thẳng y = 2 điqua điểm A(0 ; 2) và song song với trục hoànhXét pt 4x + 0y = 6 (5)  x = 1,5

Dạng nghiệm tổng quát : (1,5 ; y) với yRHay 

 R y

5 , 1 x

Tập nghiệm của pt (5) là đường thẳng x = 1,5

đi qua điểm B(1,5 ; 0) và song song với trục tung

Tóm tắt : SGK/7Bài tập :

Bài 1/7 : a/ (0 ; 2) và (4 ; -3)

b/ (-1 ; 0) và (4 ; -3)Bài 2/7

b/ x + 5y = 3 (2)

 y =

5

3 x 5

1

Tập nghiệm của pt (2) là đường thẳng y =

5

3 x 5

4/ Củng cố từng phần:

5/ Dặn dò: Soạn trước “Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn”.

Trang 5

HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:

HS nắm được:

- Khái niệm nghiệm của hệ phương trình hai ẩn

- Phương pháp biểu diễn hình học nghiệm của hệ phương trình hai ẩn

- GV giới thiệu tập nghiệm của hệ

pt khi biểu diễn trên mặt phẳng

tọa độ như SGK

- HS tham khảo bài giải trong

SGK rồi lên bảng thực hiện

?2 Yêu cầu HS biến đổi (1) và (2)

3 y x 2

c by ax

3 y x

?2 Vẽ (d1) : x + y = 3 và (d2) : x - 2y = 0 nên cùng một trục tọa độ

(d1) x + y = 3  (d1) y = -x + 3(d2) x - 2y = 0  (d2) y =

2

1x

6 y

2 x 3

) d ( 3 x 2 3 y

2 1

y = 23 x + 3 6 y = 23 x - - 23 0

Trang 6

Vậy hệ pt vô nghiệm

Nhìn trên đồ thị ta thấy (d1) và (d2) song song với nhau nên chúng không có điểm chung

Vậy hệ pt đã cho vô nghiệm

3 y x 2

) d ( 3 x 2 y

2 1

3 y x 3

(d1) 3x - y = 3  (d1) y = 3x - 3(d2) x -

3

1

y = 1  (d2) y = 3x - 3(d1)(d2) nên hệ pt có vô số nghiệm sốBài 5/11 : HS về nhà tự vẽ hình để kiểm traBài 6/11 :

a/ 2x - y = 1 (d1)

x - 2y = -1(d2)(d1)  y = 2x - 1(d2)  y =

2

1 x 2

(d1) và (d2) cắt nhau tại điểm (1 ; 1) Vậy hệ pt có 1 nghiệm số (x ; y) = (1 ; 1)

4/ Củng cố: Từng phần.

Trang 7

5/ Dặn dò: Bài 7; 8a; 9a; 10a; 11/12.



GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

I/ Mục tiêu:

- HS cần nắm vững cách giải hệ pt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế

Trang 8

- HS không bị lúng túng khi gặp các trường hợp đặc biệt (hệ vô nghiệm hoặc hệ có vô sốnghiệm).

II/ Phương tiện dạy học: SGK.

III/ Hoạt động trên lớp:

GV đưa đề bài: HS1: Đoán nhận số nghiệm của

mỗi hệ phương trình sau, giải thích vì sao?

6 2

4

y x

y x

8

) ( 2 4

2 1

d y

x

d y

3 3

' '

c b

b a

1 2

1 ( ' ' '  c  

c b

b a

) 1 ( 2 3

y x y x

GV: Từ phuơng trình em hảy biểu diễn x theo

y?

GV:Lấy kết quả trên (1’) thế vào chỗ của x

trong PT (2) ta có PT nào?

Ta được hệ mới như thế nào với hệ (I)

GV: Hãy giải hệ phương trình mới, kết luận

nghiệm duy nhất của hệ (I)?

GV: Quá trình làm trên chính là bước 2

GV: Qua ví dụ trên hãy cho biết các bước giải

hệ phương trình bằng phương pháp thế

HS: x = 3y + 2(1’)HS: Ta có PT một ẩn y-2 (3y + 2) + 5y = 1(2’)HS: Ta được hệ phương trình

) ' 1 ( 2 3

y y

y x

HS: Tương đương với hệ (I)

2 3

y x y

y x

Vậy hệ (I) có nghiệm duy nhất (-13; -5)

) 1 ( 3 2

) ' 1 ( 3 2

y x

x y

Trang 9

GV: Cho HS quan sát lại minh hoạ bằng đồ thị

của hệ phương trình này (khi kiểm tra bài) GV:

Như vậy dù giải bằng cách nào cũng cho ta một

kết quả duy nhất về nghiệm của hệ phương

trình

GV cho HS làm tiếp b1 tr14 SGK

GV gọi 1 HS đọc chú ý tr 14

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ 3

GV quay trở về bài tập kiểm tra trong hoạt

động 1 và yêu cầu HS hoạt động nhóm Nội

dung: Giải bằng phương pháp thế rồi minh hoạ

) 1 ( 6 2

) 1 ( 2 4

y x y x

b) Hệ b vônghiệm

5

) 5 ( 1 3

2

y x

) 1 ( 3

y x y x

) 3 ( 5 3

7

y x y x

HS: Qui đồng khử mẫu phương trình (5) ta có 3x – 2y = 6

6 2 3

y x y x

y (1) (2)

1

2 1

8

Trang 10

-Lý thuyết: Ôn theo các câu hỏi ôn tập chương I, các công thức biến đổi căn thức bậc hai.Bài tập 98, 100, 101, 102, 106 tr19,20 SBT tập I.

ÔN TẬP HỌC KỲ I BÀI TẬP ÔN TẬP

Bài 1: Tính (rút gọn)

6

5 75 5

1 12 3 3

Trang 11

Bài 3: Cho biểu thức.

2 x

x 2 x

-3

x + 1 (1)

y = x 2

1

- 3 (2)2/ Gọi A là giao điểm của hai đường thẳng (1) và (2) Tìm tọa độ của A bằng phép toánBài 6:

1/ Vẽ trên cùng mặt phẳng tọa độ Oxy đồ thị các hàm số sau :

y = -2x và y = x + 32/ Bằng phép toán tìm tọa độ giao điểm B của 2 đồ thị trên

Bài 7: Viết phương trình của đường thẳng

1/ Có hệ số góc bằng 2 và đi qua điểm A 

5

; 2 1

2/ Có tung độ góc bằng -3 và đi qua điểm B 

9

; 2 3

3/ Song song với đường thẳng y = - 1

2

; 3 1

4/ Cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 23 và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -2Bài 8: Cho hàm số bậc nhất

Với giá trị nào của m thì :

a/ Đồ thị hàm số (3) và (4) song song nhau

b/ Đồ thị hàm số (3) và (4) cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng 2

c/ Đồ thị hàm số (3) và (4) cắt nhau tại một điểm trên trục hoành

Bài 9 : Viết công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn tập nghiệm của các phương trình sau:

Trang 13

Tuần: 17+18 Ngày soạn: 27 /12/2008

- Biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận khi làm bài

II/ Ma trận đề:

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I

1/ Liên hệ giữa phép nhân và phép khai

8/ Một số hệ thức về cạnh và đường cao trong

tam giác vuông

Trang 14

Trường Tiểu Học và THCS Sơn Nham

Thời gian:90 phút (Không tính thời gian giao đề)

b) sin240 , cos350 , sin540 , cos700 , sin780

1

2 2

1 ( : )

1 1

1 (

a a

a Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt phẳng toạ độ

b Gọi giao điểm của hai đường thẳng y = 2

2

1

x và y = -x +2 với trục hoành theo thứ

tự là A và B và gọi giao điểm của hai đường thẳng đó là C Tìm toạ độ của các điểm A,B,

Câu 5:(2,0 điểm) Cho đường tròn tâm (O;15cm),dây BC có độ dài 24cm.Các tiếp

tuyến của đường tròn tại B và tại C cắt nhau ở A.Gọi H là giao điểm của OA và BC.

Trang 15

Câu Nội dung Điểm 1

1 ( : ) 1 1

1 (

a a

= :( 1)(( 1)2)(( 12))( 2)

) 1 (

) 1 (

a a

a a

a a

a a

= .( 12)(( 4)1)

) 1 (

a a

Gọi  là góc tạo bởi đường thẳng y = -x +2 và trục Ox

tgB = 1 Bˆ 45 0

2

2 OB

1,0 1,0

0,5

0,25 0,25

1,0

1,0

0,5

0,25 0,25

0,5

Trang 16

Suy ra OBC cân tai O

Theo tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau ta có OH là đường phân giác của góc

BOC

Vì OBC cân tai O nên OH vừa là đường phân giác đồng thời vừa là đường

trung tuyến của OBC

0,5



Trang 17

TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ I

I MỤC TIÊU:

* Đánh giá kết quả học tập cùa HS thông qua kết quả kiểm tra học kỳ 1

* Hướng dẫn HS giải và trình bày chính xác bài làm, rút kinh nghiệm để tránh những sai sót phổ biến, những lỗi sai điển hình.

* Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận cho HS.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

GV: Tập hợp kết quả bài kiểm tra học kỳ I Tính tỉ lệ bài Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu.

HS :Dụng cụ học tập.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 Nhận xét, đánh giá tình hình học tập của lớp thông qua kết quả kiểm tra.

GV thông báo kết quả kiểm tra của lớp

- Số bài từ trung bình trở lên là bài Chiếm tỉ lệ %

Trong đó :

+ Loại giỏi (9; 10 )

+ Loại khá (7; 8 )

+ Loại TB (5;6)

Mỗi loại bao nhieu bài, chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm

- Số bài dưới trung bình là bài Chiếm tỉ lệ %

Trong đó : Loại yếu (3; 4)

Loại kém (0; 1;2)

Mỗi loại bao nhiêu bài, chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm

- Tuyên dương những HS làm bài tốt

- Nhắc nhở những HS làm bài còn kém

HS nghe giáo viên trình bày

Hoạt động 2 Trả bài – chữa bài kiểm tra.

GV cho HS xem lai bài kiểm tra

GV nêu lại từng câu của đề bài, yêu cầu HS trả lời

Ở mỗi câu, GV phân tích rõ yêu cầu cụ thể, có thể đưa bài giải mẫu, nêu

những lỗi phổ biến, những lỗi điển hình để HS rút kinh nghiệm Nêu biểu

điểm để HS đối chiếu

- Đặc biệt với những câu hỏi khó, GV can giảng kĩ cho HS

- Sau khi đã chữa xong bài kiểm tra GV nên nhắc HS về ý thức học tập,

thái độ trung thực, tự giác khi làm bài và những điều chú ý(như đọc kỹ đề,

khi vẽ hình ) để kết quả bài làm được tốt hơn

HS xem lại bài của mình, nếu có chổnào thắc mắc thì hỏi GV

- HS trả lời các câu hỏi của đề bàitheo yêu cầu của GV

- HS sửa những câu sai

HS có thể nêu ý kiến về bài làm, yêucầu GV giải đáp những kiến thứcchưa rõ hoặc đưa ra các cách giảikhác

Hướng dẫn về nhà.

- HS cần ôn lại những kiến thức mình chưa vững để củng cố

- HS làm lại các bài sai để tự mình rút ra kinh nghiệm

- Với HS khá giỏi nên tìm thêm các cách giải khác để phát triển tư duy

Trang 18

Tiết: 37 Ngày dạy: 12/01/2009

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ

I/ Mục tiêu

- HS nắm vững cách giải hệ pt bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số

- HS có kĩ năng giải hệ pt bậc nhất hai ẩn

II/ Phương tiện dạy học : SGK

III/ Hoạt động trên lớp

y x

y x

9 y 2 x 2

1 y x 2

2 - Áp dụng : (SGK/17)a/ Trường hợp thứ nhấtVD2 : Xét hệ pt

3 y x 2

Giải : SGK/17VD3 : Xét hệ pt(III) 

9 y 2 x 2

Giải : SGK/18

b Trường hợp thứ haiVD4 : Xét hệ pt(IV) 

7 y 2 x 3

Giải : SGK/18

3 - Tóm tắt cách giải : SGK/18Bài tập :

Bài 20/19a/ (2 ; -3)b/ (23 ; 1)c/ (3 ; -2)d/ (-1 ; 0)e/ (5 ; 3)Bài 21/19a/ x  -0,57

y  -0,60

Trang 19

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* HS được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

Trang 20

* Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.

III Chuẩn bị của GV và HS:

* GV: Hệ thống bài tập, máy chiếu.

* HS: Bảng nhóm, bút dạ, giấy trong.

III Tiến trình dạy – học:

GV nhấn mạnh: hai phương pháp này

tuy cách làm khác nhau, nhưng cùng

nhằm mục đích là quy về giải phương

trình 1 ẩn Từ đó tìm ra nghiệm của hệ

phương trình.

HS2: Chữa bài 22 (a).

Giải hệ phương trình bằng phương

y 3x 55x 2(3x 5) 23

y 3x 5 x 311x 33 y 4

2x311y3

Trang 21

11 3

2

y x y x

Phương trình 0x + 0y = 27 vô nghiệm

 hệ phương trình vô nghiệm.

10 y 2 x 3

10 y 2 x 3

GV nhận xét và cho điểm HS.

GV: Qua hai bài tập mà hai bạn vừa

làm, các em cần nhớ khi giải một hệ

phương trình mà dẫn đến một phương

trình trong đó các hệ số của cả hai ẩn

đều bằng 0, nghĩa là phương trình có

dạng 0x + 0y = m thì hệ sẽ vô nghiệm

nếu m  0 và vô số nghiệm nếu m = 0.

GV tiếp tục cho HS làm bài 23 SGK.

1

5 y 2 1 x 2

của ẩn x trong hệ phương trình trên?

Khi đó em biến đổi hệ như thế nào?

GV yêu cầu 1HS lên bảng giải hệ

2 y 2 2

2 y 2 1 2

11 2 x 1 2 y 3 (2)

) 1 ( 5 y 2 1 x 2 1

3 y x

y 2 1

3

Trang 22

2 2 1

6 2 7

Bài 24 tr 19 SGK

y

x

(

4 ) y x ( 3 )

GV yêu cầu HS làm trên giấy trong,

sau đó 3 phút chiếu kết quả trên màn

4 y 3 x 3 y 2 x 2

2 1 x

Vậy nghiệm của hệ phương trình là:

GV: Như vậy, ngoài cách giải hệ

phương trình bằng phương pháp đồ thị,

phương pháp thế, phương pháp cộng

đại số thì trong tiết học hôm nay em

còn biết thêm phương pháp đặt ẩn phụ.

2 ) y 1 ( 3 ) 2 x ( 2

1 3

2

y x y x

Trang 23

GV kiểm tra hoạt động của các nhóm 

Cách 2: Phương pháp ẩn dụ Đặt x – 2 = u; 1 + y = v.

3

2 3

2

v u v u

Sau khoảng 5 phút, GV yêu cầu đại

diện hai nhóm trình bày bài giải.

Nghiệm của hệ phương trình:

GV gợi ý: Một đa thức bằng đa thức 0

khi và chỉ khi tất cả các hệ số của nó

bằng 0 Vậy em làm bài trên như thế

0 1 5 3

n m n m

GV yêu cầu HS làm bài đọc kết quả HS: Kết quả (m ; n) = (3 ; 2).

GV: Vậy với m = 3 và n = 2 thì đa thức

P(x) bằng đa thức 0.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại các phương pháp giải hệ phương trình.

- Bài tập 26, 27 tr 19, 20 SGK.

- Hướng dẫn bài 26(a) SGK.

Xác định a và b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua hai điểm A và B với A(2 ; -2)

Trang 24

Tuần: 20 Ngày soạn: 18 /01/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* HS được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

* Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.

* Kiểm tra 15’ các kiến thức về giải hệ phương trình.

III Chuẩn bị của GV và HS:

* GV: Hệ thống bài tập, máy chiếu.

* HS: Bảng nhóm, bút dạ, giấy trong.

* Đề kiểm tra 15’.

III Tiến trình dạy – học:

Hoạt động 1

KIỂM TRA – CHỮA BÀI TẬP (10 phút)

GV nêu yêu cầu kiểm tra.

HS1: Chữa bài tập 26 (a, d) SGK Xác

Vì B(-1 ; 3) thuộc đồ thị nên:

Trang 25

b a b a

5 3

b a b a

a = 0 và b = 2 HS2: Chữa bài tập 27 (a) SGK.

ĐK: x  0 ; y  0.

HS2: Chữa bài tập 27 (a) SGK.

1 1 1

y x

y x

1 ; 1

1

v u v

9 7

5 4 3

4 4 4

v u v

u v u v u

7 2 1 7 9 1

y x y

7

; 9

2

2 1 1 2

1

y x

y x

Nêu điều kiện của x, y.

T MĐK

Vậ y

3

v ơ ùi

Nh â n

3 19 3

1 7 2

5 1 1 5 2 1 5

2 7 5 1 3 2

6 3 3

1 3 2

2

y y

y v

u

v u u v

u v u v u v u

x

x y

x

3 1 2 5 2

7

3

3 2 1 5

GV gọi một HS lên bảng biến đổi và

1 2

3 9 0

0

1 1 10

24

2 8 10

24

1 1 10

24

1 4 5

1 2

3 5

1 0 6 21

9 12 4

5 5

y x y x

y x y x y x y x

x y

x

x x

y x

2 với Nhân

GV: cũng cĩ thể thấy ngay hệ vơ Vì phương trình 0x + 0y = 39 vơ

nghiệm nên hệ phương trình đã cho vơ

Trang 26

nghiệm vì a a'b b' c c' nghiệm.

Bài 19 Tr 16 SGK

Biết đa thức P(x) chia hết cho đa thức

x – a khi và chỉ khi P(a) = 0.

Hãy tìm m và n sao cho đa thức sau

đồng thời chia hết cho x + 1 và x – 3.

(3n-P(-1)=-m+m-2+3n-5-4n P(-1)=-n-7

 P(3)=m.33+(m-2).32 – 4n

(3n-5).3-P(3)=27m+9m-18-9n+15-4n P(3)=36m-13n-3

m n

Bài 31 tr 9 SBT

GV đưa đề bài lên màn hình và hỏi

Để nghiệm của hệ phương trình đã cho

cũng là nghiệm của phương trình

3mx - 5y = 2m + 1 trước tiên em phải

làm gì ?

HS : Trước tiên phải giải hệ phương trình

GV yêu cầu HS giải hệ phương trình

và đưa bài làm của em làm nhanh nhất

lên màn hình máy chiếu

Kết quả : Nghiệm của phương trình

x

y x y

2 4

2 3

Trang 27

31m = 31

Vậy với m = 1 thì nghiệm của hệ phương trình cũng là nghiệm của phương trình 3mx – 5y = 2m + 1

Bài 32 Tr 9 SBT

GV yêu cầu HS đọc kỹ đề bài

Tìm giá trị của m để đường thẳng

(d) y = (2m - 5)x – 5m đi qua giao

điểm của hai đường thẳng :

3

)

; ( )

( 7 3 2

2 1

d y

x

y x nêntìm d

y x

Vì đường thẳng (d) đi qua giao điểm của hai đường thẳng (d1) và (d2) nên thay giá trị của x và y vào phương trình đường thẳng (d) để tìm m

GV : Đến đây bài toán trở về giống bài

3

7 3

Vậy với m = 4.8 thì đường thẳng (d) đi

qua giao điểm hai đường thẳng (d1) và

(d2)

GV : Ta đã biết một số cách giải hệ

phương trình, thấy hệ phương trình có

thể có một nghiệm duy nhất, có thể vô

nghiệm Sau đây sẽ kiểm tra nhanh 10

Trang 28

phút để đánh giá việc tiếp thu kiến

2 Số nghiệm của hệ phương trình

Trang 29

Tuần: 20 Ngày soạn: 18 /01/2009

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

I/ Mục tiêu

- HS cần nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập hệ pt bậc nhất với hai ẩn số

- HS có kỹ năng giải các bài toán được đề cập trong SGK

II/ Phương tiện dạy học: SGK

III/ Hoạt động trên lớp

1 y 2 x

13 x y

3 Bài mới

Hoạt động 1:

KIỂM TRA (8 phút)1) Nêu các bước giải phương trình bằng

9

1 2

y x

y x

5 14

13

y x y x

Trang 30

GV yêu cầu 1HS đọc VD 1, cả lớp cùng suy

Theo điều kiện của đầu bài, em hãy biểu diễn

mối quan hệ giữa số ban đầu và số mới?

Số ban đầu có quan hệ giữa hai chữ số như thế

nào? từ đó ta có hệ phương trình nào?

Hãy thực hiện ?2 để giải hệ pt trên?

HS đọc

HS: Do khi viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại ta vẫn được số có hai chữ số nên cả hai chữ số này đều khác không

HS: Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x; chữ số hàng đơn vị là y thì

0x9; 0<y9; x,yZHS: Số cần tìm là 10 x + y Khi viết theo thứ

tự ngược lại ta được số: 10 y + x

HS: Ta có (10 x + y) - ( 10 y + x) = 27 <=> 9x - 9y = 27 <=> x - y = 3HS: 2 y - x = 1 hay - x + 2y = 1

VÍ DỤ 2 GIẢI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH

GV lưu ý HS làm đúng quy trình giải toán bẳng

cách lập hệ phương trình đã học ở lớp 8

GV: Qua VD1 các em đã nắm được cách giải

toán băng lập hệ phương trình, sau đay ta cung

làm một VD nữa để nắm chắc hơn cách làm

GV yêu cầu HS trìng bày theo nhóm ?3, ?4 , ?

5, các nhóm lần lượt công bố bài làm

GV sửa chữa từng bước sau đó trình bày mẫu

1 HS đọc đầu bài và tóm tắt bài toán

HS hoạt động nhóm sau đó ghi chép bài đãđươc chữa:

Gọi vân tốc xe tải là x km/h, vận tốc xe khách

5 kmTheo bài ta có phương trình:

Trang 31

Hoạt động 4:

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐBài 29/22-SGK:

Hãy tóm tắt bài toán trên?

Qua cách tóm tắt trên, bạn nào đã tìm được

cách lập phương trình?

Gợi ý gọi số quả cam là x, số quả quýt là y từ

đó pt (1) là x + y = 17 Sau đó biểu diễn số

miếng cam và quýt theo x, y để được pt (2)

GV gọi 1 HS lên bàng trình bày bước lập pt

Yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở

Một HS trình bày Quýt + cam = 17

Số miếng quýt + số miếng cam = 100Tìm số quả cam, quýt?

HS trình bày đến đoạn lập được hệ pt:

Gọi số quả cam là x quả, quýt là y quả (x, y

, ta vẫn trình bày như các bước giải toán bằng

cách lập pt ở lớp 8 Sau khi có được 2 pt, ta lập

thành hệ pt rồi giải theo các phương pháp đã

biết Cuối cùng là trả lời bài toán

HS ghi nhớ dặn dò của GV

4/ Củng cố: từng phần

5/ Dặn dò: Đọc trước “Giải toán bằng cách lập hệ phương trình (tt)”

Trang 32

Tuần: 21 Ngày soạn: 01 /02/2009

GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (TT)

I/ Mục tiêu:

- HS cần nắm được phương pháp giải toán bằng cách lập hệ pt bậc nhất với hai ẩn số

- HS có kỹ năng giải các bài toán được đề cập trong SGK

II/ Phương tiện dạy học: SGK

III/ Hoạt động trên lớp:

Trang 33

GV yêu cầu 1HS đọc VD 3, cả lớp cùng suy

nghĩ

GV: bài này ta coi cả công việc là một đơn vị

thì trong một ngày cả hai đội làm được bao

nhiêu phần công việc?

Gọi số ngày mỗi đội làm một mình xong công

việc làn lượt là x và y thì hãy biểu thị công việc

mỗi đội làm trong một ngày?

Căn cứ vào GT đội A làm gấp rưỡi đội B mỗi

ngày thì ta có pt nào?

Do cả hai đội mỗi ngày làm được 1

24công việc nên ta lập được pt thứ hai như thế nào ?

Vậy hãy lập thành hệ pt và thực hiện ?2 để giải

bằng phương pháp đặt ẩn phụ?

HS đọc

HS: Trong một ngày cả hai đội làm được 1

24công việc

HS: Mỗi ngày đội 1 làm được 1

xcông việc và đội 2 làm được 1

ycông việcHS: Theo bài ta có pt 1 3 1

x 2 y

Do mỗi ngày cả hai đội làm được 1

24công việc nên ta có pt: 1 1 1

Trang 34

GV lưu ý HS làm đúng quy trình giải toán bẳng

cách lập hệ phương trình đã học ở lớp 8

GV gọi mộtm HS lên bẳng giải bằng cách đặt

ẩn phụ

Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở

GV sửa chữa từng bước

GV: Qua VD3 các em đã nắm được cách giải

toán băng lập hệ phương trình đối với dạng

toán làm chung, làm riêng công việc Lưu ý ở

dạng này ta coi cả công việc là một đơn vị

?7: Hãy giải bài toán trên bằng cách gọi x là

phần việc mỗi ngày của đội A và y là phần việc

mỗi ngày của đội B

Em có nhận xét gì về cách đặt ẩn này so với

cách ban đầu?

( Cách này đơn giản hơn )

Kết luận: Có thể không đặt ẩn trực tiếp theo

truyền thống hỏi gì đặt nấy mà đặt ẩn gián tiếp

để cách làm được đơn giản hơn ( tuỳ bài)

1 3 1

HS hoạt động nhóm sau đó trình bày kết quảcủa nhóm mình

Gọi x là phần việc mỗi ngày của đội A và y làphần việc mỗi ngày của đội B.(x, y >0)

Theo bài ta có pt: x 1.y

2

 và x + y = 1

24 từ đó giải ra x 1 ; y= 1

 cuối cùng suy ra đội A làm một mình 40 ngày xong công việc, đội B làm một mình 60 ngày xong công việc

Hoạt động 4:

LUYỆN TẬP - CỦNG CỐ

Trang 35

Bài 31/23-SGK:

Hãy tóm tắt bài toán trên?

Qua cách tóm tắt trên, bạn nào đã tìm được

cách lập phương trình?

Gợi ý gọi độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là

x và y cm sau đó biểu thị diện tích theo x, y

GV gọi 1 HS lên bàng trình bày bước lập pt

Yêu cầu HS dưới lớp làm vào vở

GV: để giải toán bằng cách lập hệ phương trình

, ta vẫn trình bày như các bước giải toán bằng

cách lập pt ở lớp 8 Sau khi có được 2 pt , ta lập

thành hệ pt rồi giải theo các phương pháp đã

biết Cuối cùng là trả lời bài toán

Một HS tóm tắt

HS: gọi độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là x

và y cm ( x, y>0) Diện tích tam giác vuông sau khi tăng mỗi cạnh 3 cm hơn lúc đầu 36 cm2 nên ta có pt:

4/ Củng cố: từng phần

5/ Dặn dò:

- Ghi nhớ các bước giải toán bằng cách lập hệ pt, xem kĩ 2 VD đã làm.

- BTVN: Làm tiếp để hoàn chỉnh bài 29 ở trên.

- Làm các bài 28, 30/22 -SGK

Trang 36

Tuần: 21 Ngày soạn: 01 /02/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* HS được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

* Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.

III Chuẩn bị của GV và HS:

* GV: Hệ thống bài tập, máy chiếu.

* HS: Bảng nhóm, bút dạ, giấy trong.

III Tiến trình dạy – học:

Số cây trồng là x.y cây Nếu tăng số lướng lên

8 và giảm số cây mỗi luống đi 3thì số cây giảm

đi 54 cây nên ta có pt:(x 8)(y 3) 54   xy(1)Nếu giảm đi 4 luống và tăng số cây mỗi luống thêm 2 thì số cây tăng thêm 32 nên ta có pt: (x 4)(y 2) 32   xy(2)

) 2 )(

4 (

54 ) 3 )(

8 (

y x xy y

x

xy y

x

( tmđk)

Số cây trồng trong vườn là :50.15 =750 (cây)

Trang 37

7 7

107 8 9

y x y

x y x

x=3 ; y=10 thỏa mãn điều kiện bài toánThanh yên giá 3 rupy /1quả

Táo rừng giá 10 rupy/1quả

Hoạt động 4:

VẬN DỤNG GIẢI BT 36/24SGK4.1 HS đọc đề bài

số lần bắn được điểm 6 là y ( yZ;y>0)

6 8 18

69 , 8 100 6 15 7 8 9 42 10 25

100 15

42 25

y y

x y x

y x

Trang 38

Tuần: 22 Ngày soạn: 08 /02/2009

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

* HS được củng cố cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số và phương pháp thế.

* Rèn kỹ năng giải hệ phương trình bằng các phương pháp.

III Chuẩn bị của GV và HS:

* GV: Hệ thống bài tập, máy chiếu.

* HS: Bảng nhóm, bút dạ, giấy trong.

III Tiến trình dạy – học:

Trang 39

GV yêu cầu HS đọc đề bài và tóm tắt bài toán

Nên giải hệ này theo pp nào?

Gọi thời gan vòi 1 chảy một mình đầy bể là x giờ (x > 0), vòi 2 là y giờ (y>0)

Do cả hai còi cùng chảy thì sau 1 giờ 20' = 4

3giờ đầy bể nên trong 1 giờ cả hai vòi chảy được 3

4 ta có pt: 1 1 3

xy 4(1)Vòi 1 chảy trong 10' = 1

Trang 40

GV yêu cầu HS đọc kĩ đề toán và tóm tắt

GV giải thích kĩ hơn về thuế VAT:

Đây là loại thuế mà nhà nước tính ngay vào giá

trị hàng hoá, khi mua hàng, người mau phải trả

thêm khoản thuế này cho mỗi loại hàng Chảng

hạn một cái TV giá 2 triệu, thuế VAT 10% thì

khi mua người mua phải trả là 2 triệu + 10%

của 2 triệu = 2 triệu 2 trăm ngàn đồng

Bây giờ ta gọi số tiền không kể thuế của loại

hàng 1 là x triệu (x>0), loại hàng 2 là y triệu

(y>0) thì tổng tiền để mua 2 loại hàng với GT

lúc đầu là 2,17 triệu, ta có pt như thế nào? Làm

tương tự với GT 2 ta sẽ lập được hệ pt

Gv yêu cầu HS hoạt động hóm sau đó đại diện

một nhóm lên bảng trình bày bước lập pt.,

Đại diện một nhóm khác lênb bảng giẩi hệ pt

sau đó trả lời bài toán

110x 108y 217 x 0, 5109x 109y 218 y 1, 5

- Trả lời các câu hỏi/trang 25 ; làm các BT/trang27 phần ôn tập chương III

- Hướng dẫn bài 45/27 SGK: cách làm tương tự bài 32/ 23 SGK.

Ngày đăng: 21/04/2021, 06:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w