độ lệch chuẩn NPV khi tất cả các biến đầu vào đều tốt hơn hoặc xấu đi so với dự kiến. • Phân tích mô phỏng MONTE CARLO: phân tích[r]
Trang 1Chương 11 Thẩm định dự án điều kiện
đặc biệt
Trang 2Nội dung chính
1 Dự án có đời sống khác nhau
2 Rủi ro dự án
Trang 3Dự án có đời sống khác nhau
• Nếu các dự án loại trừ lẫn nhau
• 2 phương pháp:
– Chuỗi thay thế
– Dòng tiền đều tương đương mỗi năm
Trang 4Dự án có đời sống khác nhau
ĐVT: 1.000 $
WACC cả 2 dự án đều là 12%
Trang 5PP chuỗi thay thế
• Bội số chung thời kỳ của 2 dự án: 6 năm
• Dòng tiền dự án L 6 năm: (giả định lặp lại thu chi
trong kỳ hoạt động thứ nhất với chu kỳ sau)
• NPV mới = 4.412$
• IRR mới = 25,2%
Trang 6PP chuỗi thay thế
• Chọn dự án L
• Hạn chế:
– Bội số chung thời kỳ quá lớn khó phân tích
– Sự lặp lại chu kỳ về chi phí và thu nhập không thực tế
Trang 7• A: -10 1 3 5
• B: -20 3 30
• C: -15 2 4 6 8 9 10
• Wacc = 10%
• Chon du an tot nhat
Trang 8PP chuỗi tiền đều tương đương
hàng năm
• Chuỗi tiền đều thu nhập hàng năm EAA
• Chuyển đổi NPV của những dự án thành
những chuỗi EAA Dự án có EAA cao hơn sẽ được chọn.
• Bước 1: tìm NPV theo thời gian thực tế
• Bước 2: Tìm chuỗi EAA trên cơ sở:
Tổng PV (EAA) = NPV
Trang 9PP chuỗi tiền đều tương đương
hàng năm
ĐVT: 1.000 $
WACC cả 2 dự án đều là 12%
Trang 10PP chuỗi tiền đều tương đương
hàng năm
• Dự án S: NPV = EAA s x PVIFA(12%,6)
• => EAA s = 789,38$
• Dự án L: NPV = EAA L x PVIFA(12%,3)
• => EAA L = 1.073,13$
• Chọn dự án L.
Trang 11Ví dụ
• Dự án M
• Dự án N
• Cả hai dự án có chung WACC là 15%
• Chọn dự án nào?
Dòng tiền -100 50 70
Dòng tiền -200 50 130 60 40
Trang 12Ví dụ
• Dự án G
• Dự án K
• Cả hai dự án có chung WACC là 10%
• Chọn dự án nào?
Dòng tiền -150 50 60 80 60
Dòng tiền -80 30 60 20
Trang 13Rủi ro dự án
• 3 dạng rủi ro (độc lập) của dự án:
– Rủi ro riêng lẻ: khi DN chỉ có 1 tài sản, hoặc 1 CP trong
danh mục Đánh giá thông qua sự biến động lợi nhuận
kỳ vọng của dự án.
– Rủi ro doanh nghiệp: DN có nhiều TS, nhiều loại CP
Đánh giá thông qua sự tác động của dự án vào sự không chắc chắn trong việc thu lời trong tương lai cuả DN.
– Rủi ro thị trường: (cách nhìn của cổ đông đã đa dạng
hoá) Đánh giá thông qua tác động của dự án lên hệ số Beta của công ty.
Trang 14Rủi ro dự án
• Cân nhắc cả 3 loại rủi ro, phân loại dự án vào các danh mục rủi ro cụ thể Sau đó sử dụng WACC để khởi đầu cho việc tính toán CPSDV đã điều chỉnh rủi ro cho mỗi danh mục.
• VD: 1 công ty có thể tạo bảng phân loại rủi ro với 3 cấp, sau đó sử dụng WACC với những DA có rủi ro trung
bình, và WACC cao hơn với những dự án RR cao hơn.
• WACC =10% => DA rr trung bình
• WACC = 12% => DA rr cao
• WACC = 8% => DA rr thấp
Trang 15Đo lường rủi ro đơn lẻ
• Phân tích độ nhạy: đo lường % thay đổi của 1
biến đầu vào cơ bản tác động NPV
• Phân tích kịch bản: đo lường giá trị kỳ vọng và
độ lệch chuẩn NPV khi tất cả các biến đầu vào đều tốt hơn hoặc xấu đi so với dự kiến
• Phân tích mô phỏng MONTE CARLO: phân tích
kịch bản khi thực hiện rất nhiều trường hợp
khác nhau, có thể 1.000 lần, giá trị trung bình và
độ lệch chuẩn NPV được xác định
Trang 16Đo lường rủi ro riêng lẻ
• Phân tích độ nhạy:
• Giá trị cơ sở (kỳ vọng): biến đầu vào và NPV
• Giá trị thay đổi: 1 giá trị tác động đến NPV thế nào, NPV mới chênh lệch bao nhiêu % so với giá trị cơ sở NPV
• Điều gì xảy ra nếu số lượng sản phẩm bán ra
thấp hơn 15% so với mức dự kiến? Nếu giá bán
là $2.500 đồng chứ không phải là $3.000 đồng?
Trang 17Phân tích độ nhạy so với NPV cơ sở
Mức lệch so
với giá trị cơ
sở Giá bán
Biến phí đơn vị tăng DT Mức SL bán năm 1 Định phí WACC
-15% -11 16 -0,9 0,2 7 6
Khoảng
(30%-(-30%))
NPV rất nhạy cảm với giá bán và biến phí đơn vị, khá nhạy cảm với tốc độ tăng DT
và SL, ít nhạy cảm với ĐP và WACC
Trang 18Phân tích kịch bản
• TH cơ sở: sử dụng 1 tập hợp giá trị đầu vào có khả năng xảy ra cao nhất; xs 50%
• Nhờ bộ phận khác đưa ra:
– TH tồi nhất: xs 25%
– TH tốt nhất: xs 25%
• Tìm NPV từng trường hợp, sau đó tìm NPV kỳ vọng, độ lệch chuẩn và psai => dự án nhiều rủi
ro không => qđịnh WACC hiệu chỉnh rủi ro => tính toán lại NPV cơ sở và kỳ vọng
Trang 19Phân tích MC
• Sử dụng phần mềm
• Tìm ra giá trị trung bình của n lần và độ lệch chuẩn
• Quyết định WACC hiệu chỉnh
• Tính NPV kỳ vọng, cơ sở
Trang 20Xem xét rủi ro khi lập ngân sách đầu tư
• Phương pháp:
– Cùng mức chắc chắn
• VD: 100.000$ có rủi ro, lấy 75.000$: cùng mức chắc chắn Khó khăn: khó ước lượng được khoản cùng mức chắc chắn.
– Sử dụng tỷ lệ chiết khấu có điều chỉnh theo rủi ro:
• Dự án RR trung bình: WACC công ty
• Dự án RR cao: mức chiết khấu cao hơn WACC
• Dự án RR thấp:mức chiết khấu thấp hơn WACC