kiến cổ tức công ty này sẽ tăng trưởng nhanh chóng với tốc độ 30%/năm trong 3 năm, sau đó mức tăng trưởng kỳ vọng giảm xuống còn 8%.. Vận dụng[r]
Trang 1Chương 6
LƯỢNG GIÁ
CHỨNG KHOÁN
Trang 21 Sự khác biệt về các loại giá trị
• Giá trị khánh tận: số tiền thu được nếu một
tài sản hay một nhóm tài sản được bán tách rời khỏi tổ chức đã sử dụng nó
• Giá trị hoạt động: số tiền thu được nếu toàn
bộ tài sản của một doanh nghiệp được bán như là một đơn vị đang hoạt động
Trang 3Giá trị khánh tận
Trang 41 Sự khác biệt về các loại giá trị
• Thư giá: giá trị được ghi vào sổ sách kế toán.
Thư giá của 1 tài sản: chi phí mua tài sản được hạch toán trừ đi khấu hao lũy kế.
Thư giá của 1 công ty: giá trị của Vốn chủ sở hữu ở Bảng Cân đối kế toán.
• Thị giá: giá trị mà tài sản có thể bán được ở
trên thị trường
Trang 51 Sự khác biệt về các loại giá trị
• Nội giá: loại giá trị được chứng minh bằng
thực tế như tài sản, lợi nhuận, cổ tức, các kỳ vọng và yếu tố quản trị
• Nội giá thường thay đổi chậm hơn thị giá và các nhà đầu tư thường nắm lấy cơ hội để khai thác hưởng lợi trên sự sai biệt cùng 1 lúc giữa thị giá và nội giá
Trang 6Nội giá và Thị giá
Trang 72 Tìm hiểu về trái phiếu
Khái niệm
Phân loại
Đặc tính
Trái phiếu là một hợp đồng dài hạn, người đi vay đồng ý thanh toán cho người cho vay vốn gốc và lãi vào một ngày xác định trước.
Trang 8Kỳ hạn
Vĩnh viễn
1 nămNửa năm
Lãi coupon
Không trả lãi
Trái phiếu thông thường thanh toán lãi coupon vào mỗi năm.
Nhà phát hành
Nhà phát hành
Trang 9Trường Đại học An Giang 9
Mệnh giá
Lãi suất trái phiếu (Lãi suất coupon) Tiền lãi coupon
Ngày đáo hạn
Trang 10Ngày xác định mà tổ chức phát hành hoàn trả nợ gốc theo mệnh giá
Ngày đáo hạn
Lãi suất cố định hàng năm mà
tổ chức phát hành phải trả cho
người sở hữu (i)
Khoản tiền lãi chi trả mỗi kỳ (I)
Tính bằng: Lãi suất 1 kỳ x Mệnh giá
Lãi suất trái phiếu (Lãi suất coupon)
Lãi coupon
Giá trị ghi trên trái phiếu, đại diện cho
khoản tiền mà tổ chức phát hành vay và
hứa trả nợ vào ngày đáo hạn (MV)
Mệnh giá
Trường Đại học An Giang 10
Trang 112 Định giá trái phiếu
• Phương trình tổng quát:
Trang 122 Định giá trái phiếu
• Trái phiếu trả lãi coupon định kỳ 6 tháng:
Trang 132 Giải thích đại lượng
• MV: mệnh giá trái phiếu
• I: tiền lãi coupon 1 năm
• t: thời hạn trái phiếu còn giá trị
Kd
Tỷ suất sinh lợi
NĐT đòi hỏi Lãi suất thị trường
Thị giá trái phiếu
Nội giá trái phiếu
Trang 14Vận dụng
1 Định giá trái phiếu Allied Foods biết trái phiếu
trả lãi coupon 1 năm 1 lần trong suốt 15 năm, lãi suất coupon là 10%, mệnh giá $ 1000, lãi suất thị trường trái phiếu là 10%
Nếu lãi suất thị trường là 5%?
Trang 15Vận dụng
2 Một trái phiếu sẽ đáo hạn trong 8 năm nữa, mệnh giá trái phiếu là $1.000, lãi coupon hàng năm là $70, lãi suất trên thị trường đang ở mức 9% Giá trái phiếu bằng bao nhiêu?
$889,3
Trang 16Vận dụng
3 Một trái phiếu sẽ đáo hạn trong 12 năm nữa, mệnh giá trái phiếu là $1.000, lãi suất trái phiếu hàng năm là 10%, và lãi suất trên thị trường
đang ở mức 8% Giá trái phiếu bằng bao nhiêu?
$1.150,72
Trang 17Vận dụng
4 Định giá trái phiếu Allied Foods biết trái phiếu trả lãi coupon 1 năm 2 lần trong suốt 15 năm, lãi suất coupon là 10%, mệnh giá $ 1000, lãi suất thị trường trái phiếu là 5%
$1.523,26
Trang 18Vận dụng
5 Trái phiếu công ty Harwell có thời hạn 20 năm, mệnh giá $1.000, lãi suất trái phiếu 8% được thanh toán định kỳ 6 tháng Lãi suất thị trường hiện tại là 7% Giá trái phiếu là bao nhiêu?
$1.106,78
Trang 193 Định giá cổ phiếu thường
• Mô hình DCF:
– Tổng quát:
– Giữ 1 số năm rồi bán
Trang 203 Giải thích đại lượng
• V: giá trị hiện tại của cổ phiếu
Trang 21Vận dụng
• Bà Johnson trước đây đã có mua cổ phần của công ty
SR mà hiện tại đang được bán với giá 50$/cổ phần
• Công ty cũng sẽ chi trả cổ tức hàng năm 2$/cổ phần bắt đầu từ năm 1, 2,5$/cổ phần vào năm 2, 3$/cổ
phần vào năm 3
• Nếu bà Johnson đòi hỏi một tỷ suất sinh lời là 10% và
có ý định bán lại cổ phần này sau 3 năm nữa, hỏi giá
cổ phần mà bà Johnson có thể nhận được vào thời điểm đó là bao nhiêu ?
Trang 223 Định giá cổ phiếu
• Mô hình Gordon: Cổ phiếu có mức tăng
trưởng không đổi/ tăng trưởng đều:
• D1: cổ tức nhận được năm 1
• g: tốc độ tăng trưởng dự kiến của cổ tức
Trang 232.2 Phương trình định giá cổ phiếu
• Ứng dụng mô hình Gordon
• Cổ phiếu dự kiến tăng trưởng không đều:
Giả định cổ tức tăng trưởng không đều trong 5
năm, sau đó tăng trưởng đều với tốc độ g2
Trang 24Vận dụng
• Ánh định mua cổ phiếu của công ty X Cô dự kiến cổ tức công ty này sẽ tăng trưởng nhanh chóng với tốc độ 30%/năm trong 3 năm, sau
đó mức tăng trưởng kỳ vọng giảm xuống còn 8% Ánh sẽ định giá cổ phiếu công ty thế nào?
• Biết cổ tức vừa được chi trả $1,15, và cô đòi hỏi mức sinh lời với vụ đầu tư này là 13,4%
$39,21
Trang 25Vận dụng
• Ánh định mua cổ phiếu của công ty X Cổ tức vừa được chi trả $1,15, và cô đòi hỏi mức sinh lời với vụ đầu tư này là 13,4% Cô dự kiến cổ tức công ty này sẽ tăng trưởng 8%/năm Ánh
sẽ định giá cổ phiếu công ty thế nào?
$23
Trang 264 Định giá công ty
• Giá trị công ty được quyết định bởi dòng tiền
mà công ty có khả năng tạo ra trong hiện tại và trong tương lai
Giá trị thị trường
công ty
Hiện giá dòng tiền
tự do trong tương lai của công ty
=
Suất chiết khấu
WACC
Trang 275 Mối quan hệ giữa tái đầu tư và tăng
trưởng cổ tức
EPS
Cổ tức LNGL
Tỷ lệ phân phối
cổ tức Tỷ lệ Lợi nhuận giữ lại = b
Lợi nhuận trên 1
cổ phiếu
Trang 285 Mối quan hệ giữa tái đầu tư và tăng
lợi nhuận
Trang 295 Mối quan hệ giữa tái đầu tư và tăng
• b: tỷ lệ lợi nhuận giữ lại năm trước
• Điều kiện: ROE không đổi giữa 2 năm
Trang 30Vận dụng
• Cổ tức của cổ phiếu C năm nay được chia với
tỷ lệ 50% và 50% lợi nhuận giữ lại được sử dụng cho tái đầu tư Lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu là 20%
• Tốc độ tăng trưởng cổ tức của C năm sau sẽ là bao nhiêu nếu ROE năm sau dự kiến không đổi?
10%
Trang 316 Định giá cổ phiếu ưu đãi
• Phương trình định giá:
• Dp: cổ tức ưu đãi hàng năm
• kp: tỷ lệ lợi nhuận nhà đầu tư đòi hỏi hay lãi suất thị trường
Trang 32Vận dụng
• Công ty ABC phát hành cổ phiếu ưu đãi mệnh giá 100.000 đồng, trả cổ tức 9% và nhà đầu tư muốn lãi suất đầu tư là 14% Hãy định giá cổ phiếu trên
64.286 đồng