1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

SU DUNG ATLAT 2009

29 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Miền Bắc và Đông Bắc có một đồng bằng phù sa châu thổ rộng lớn là ĐB BBộ ( hình thành từ vúngụt lún do phù sa của hai hệ thống S Hồng và S Thái Bình bồi đắp), còn miền Tây Bắc và Bắc T[r]

Trang 1

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ÁT LÁT ĐỊA LÝ 12

NĂM 2009

YÊU CẦU

Nắm hiểu và sử dụng tốt các ký hiệu trong atlát

Đọc hiểu khai thác tốt các loại biểu đồ trong atlát để bổ sung kiến thức và kiểm tra khi thi tốt nghiệp

Nắm hiểu và khai thác các kến thức cơ bản từ các trang

- Đọc kỹ đề xem đề thi yêu cầu những gì?

- Biết chọn bản đồ phù hợp với nội dung câu hỏi? Bản đồ đố nằm ở trang nào trong Atlát

- Nắm và phải thuộc bảng ký hiệu nằm ở trang bìa

- Chú ý tên bản đồ thường nói lên đối tượng chúng ta cần tìm

- Khi xác định được bản đồ rồi thì chú ý tới bảng chú thích ở góc trái, phải hay cuối bản đồ

- Phân tích bản đồ, tổng hợp ván đề, so sánh và rút ra nhận xét kết luận theo yêu cầu của đề thi là khó nhất

TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI TIÊU BIỂU DỰA VÀO

ALAT ĐỊA LÝ VIỆT NAM

ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HÔI

Câu 1 Dựa vào trang 15 ALĐLVN và kiến thức đã học:

a Hãy phân tích sự phân bố dân cư của nước ta theo lãnh thổ Giải thích vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước

b Tại sao nói sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí ( vì sao nước ta phải thực hiện phân bố lại dân cư trên phạm vi cả nước)

Trả lời

a.Trình bày về tình hình phân bố dân cư ở nước ta

Mật độ dân số TB của nước ta là 254ng/km2, nhưng phân bố không đều giữa cácvùng

-* Phân bố không đều giữa đồng bằng, trung du, miền núi

- Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng và vùng ven biển

Vùng ĐBSH phần lớn có mật độ dân cư rất cao từ 1001-2000 người/ km2 Hà Nội

có mật độ trên 2000 người /km2

- Dân cư tập trung đông thứ II là vùng ĐNB có mật độ từ 501 – 1000 người/km2

đông nhất là TPHCM có mật độ trên 2000 người/ km2

Dải đất phù sa ngọt của ĐBSCL và một số đồng bằng Duyên hải miền Trung cómật độ từ 501-1000 người/ km2

- Miền núi và cao nguyên dân cư thưa thớt Mật độ dân cư ở các vùng núi và caonguyên thường là 50-100 người /km2 , một số vùng ở Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc

có mật độ dưới 50 người/ km2

Trang 2

* Phân bố không đều giữa các đồng bằng

- ĐBSH là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước phần lớn lãnh thổ có mật độ dân cưcao từ 501-2000 người/ km2

- Dải đồng bằng DHMT có mật độ phổ biến từ 101-200 và từ 201-500 người/ km2

- ĐBSCL phần lớn có mật độ dân số từ 101-200người km2 và 201-500 người km2

phía tây tỉnh Long An và Kiên Giang chỉ có mật độ từ 50-100 người/ km2

* Ngay trong nội bộ các vùng dân cư phân bố cũng không đồng đều

-ĐBSH: vùng trung tâm, ven biển phía đông và đông nam, mật độ cao trên 2000người/ km2 Rìa phía bắc, đông bắc và phía tây nam đồng bằng mật độ chỉ 201-500người/ km2

- ĐBSCL vùng ven sông Tiền, mật độ từ 501-1000 người /km2, phía tây tỉnh Long

An và Kiên Giang chỉ có mật độ từ 50-100người km2

* Nguyên nhân do điều kiện tự nhiên, lịch sử khai thác lãnh thổ, trình độ phát triểnkinh tế và khả năng khai thác tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng

* Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì các nguyên nhân sau:

- Đồng bằng có nền nông nghiệp thâm canh cao với nghề trồng lúa là chủ yếu cầnnhiều lao động

- Trong vùng có nhiều trung tâm công nghiệp quan trọng và mạng lưới đô thị dàyđặc

- Đồng bằng được khai thác từ lâu đời

- Điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho hoạt động và cư trú của con người

b Sự phân bố dân cư của nước ta hiện nay còn bất hợp lí:

- Sự phân bố dân cư không đồng đều ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động,khai thác tài nguyên , bảo vệ môi trường

- Một số nơi giàu tài nguyên , nhưng dân cư thưa thớt, thiếu lao động Ngược lại , ởmột số nơi khác , diện tích có hạn lại tập trung số lượng người rất đông, mật độ dân sốcao, gây khó khăn cho giải quyết việc làm và các vấn đề xã hội

Câu 2; Dựa Vào ALĐLVN trang 15 và kiến thức đã học

a) Trình bày tình hình phát triển dân số ở nước ta thời kì 1960-2007

B) Nêu hậu quả của việc tăng dân số nhanh và hướng giải quyết

Trả lời

a).Trình bày về tình hình gia tăng dân số ở nước ta

* Dân số tăng nhanh liên tục qua các năm.

Năm 1960 dân số nước ta mới chỉ có 30,17 triệu người, đến năm 2007 dân số đã là85.17 triệu người… Trong vòng 57 năm dân số nước ta đã tăng lên 2,8 lần tăng thêm 55triệu người bằng dân số của một nước đông dân trên thế giới hiện nay

- Từ năm 1960 đến nay dân số tăng nhanh, mỗi năm số dân tăng thêm là hơn 1triệu người

* Tốc độ tăng dân số không đều qua các giai đoạn

1965-1975: 3%

1979-1989: 2,1%

Hiện nay (2005) là 1,3%

Trang 3

Hiện nay do kết quả của công tác kế hoạch hoá gia đình, tỉ lệ gia tăng dân số đã

giảm đi nhưng do qui mô dân số lớn, nên dân số vẫn tăng nhanh ( mỗi năm số dân tăng

thêm là hơn 1 triệu người )

b) Hậu quả và hướng giải quyết

* Hậu quả:

Dân số tăng nhanh, trong khi nền kinh tế của nước ta còn chậm phát triển dẫn đến hậu

quả

+ Tốc độ tăng dân số chưa phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế Trên thực tế, để

tăng 1,5% dân số thì mức tăng trưởng kinh tế hàng năm phải đạt từ 3-4% Trong điều

kiện nền kinh tế nước ta hiện nay còn chậm phát triển thì mức tăng dân số như hiện nay

vẫn là cao

+ Vấn đề việc làm luôn là thách thức với nền kinh tế

+ Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng với tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâu thuẫn

giữa cung và cầu

+Chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và lãnh thổ

+ Chất lượng cuộc sống chậm cải thiện ( đặc biệt trong việc đáp ứng LT-TP)

+ GDP bình quân đầu người thấp

+ Các vấn đề phát triển văn hoá y tế, giáo dục

- Sức ép đối với tài nguyên môi trường

+ Sự suy giảm các nguồn tài nguyên

+ Ô nhiễm môi trường

+Không gian cư trú chật hẹp

+ Hướng giải quyết:

- Đẩy mạnh công tác kế hoạch hoá gia đình

- Kết hợp các giải pháp nhằm giảm tỉ lệ sinh thô và tổng tỉ suất sinh (giáo dục dân

số trong nhà trường, giải pháp đòn bảy kinh tế, giải pháp hành chính, giải pháp y tế…)

- Tập trung vào các vùng lãnh thổ, các bộ phận dân cư hiện đang có mức tăng dân

số cao, vùng núi, nông thôn

Câu 3; Dựa Vào ALĐLVN ( Trang 15) và kiến thức đã học

Hãy

a So sánh hai tháp dân số năm 1999 và năm 2007

b Tháp dân số trên có thuận lợi và khó khăn như thế nào đến nguồn

Hình tam giác, sườn hơi dốc, đãthunhỏ ở nhóm tuổi (0-5) đinhhrtháp rộng hơn, giữa tháp ngàymột mở rộng

- a, Nhận xét

Trang 4

Qua sự thay đổi hình dạng tháp và kết cấu dân số theo độ tuổi, giới tính và tỉ lệ dân sốphụ thuộc có thể thấy:

+ Về cơ cấu dân số theo độ tuổi: tỉ trọng nhóm tuổi trẻ em ( từ 0-14 tuổi) giảm 5,5%, tỉtrọng nhóm tuổi lao đông ( 15-59 tuổi ) tăng 4,6 %, tỉ trọng nhóm tuổi ngoài tuổi laođông ( từ 60 tuổi trở lên ) tăng chậm ( 0,9 % )

+ Về tỉ lệ dân số phụ thuộc : Do kết quả của sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi,nên tỉ lệ dân số phụ thuộc cũng giảm 4,6 %

+ Về cơ cấu dân số theo giới tính: tỉ lệ nam tăng 0,5%, tỉ lệ nử giảm 0,5%

Giải thích

+ Sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi và tỉ lệ phụ thuộc là do kết quả của công tácdân số và kế hoạch hoá gia đình (giảm tỉ suất sinh) và tăng tuổi thọ trung bình trong dânsố

+Tỉ lệ nam tăng lên chủ yếu do nguyên nhân tâm lí, xã hội, trọng nam khinh nữ, nhất làcác vùng nông thôn và miền núi

Kết luận: Sự thay đổi trên chứng tỏ kết cấu dân số nước ta bước đầu đang có xuhướng chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang kết cấu dân số già dù sự chuyển biến còn diễn

ra chậm

b Ảnh hưởng:

Thuận lợi: có nguồn lao động và dự trữ dồi dào

Hạn chế: Khó khăn về giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống nhândân

Câu 4 Dựa vào átlát địa lí Việt Nam

a) Nhận xét sự phân bố các đô thị có qui mô từ 100 000 người trở lên ở nước ta và giải thích nguyên nhân

b) Kể tên 5 thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị có quy mô dân số từ

100 000 – 200 000 người

a) Sự phân bố đô thị

- Nước ta có rất nhiều loại đô thị khác nhau đa số là đô thị vừa và nhỏ

- Sự phân bố đô thị không đồng đều các đô thị lớn tập trung ở ĐBSH và ĐNB

- Có hai đô thị đặc biệt : TPHCM và Hà Nội

- Các đô thị vừa: Hải Phòng, Đà Nẵng,

- Các đô thị nhỏ : Vinh, Quảng trị , Kon Tum…

Giải thích: Các đô thị lớn TPHCM, Hà Nội là những đô thị có dân cư tập trung đôngđúc, tỷ lệ lao đông phi nông nghiệp cao,cơ sở hạ tầng tốt hơn, GTVT thuận lợi , lốisống của người dân gắn với lối sống thành thị, đây còn là hai TTCN lớn nhất cả nước.Các đô thị vừa và nhỏ thì ngược lại

Kể tên 5 thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, TPHCM, Hải Phòng, Đà Nẵng, CầnThơ

Trang 5

Câu 5 Dựa vào Atlát Địa lí Việt nam ( trang 21 công nghiệp chung), hãy trình bày

sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp của nước ta Tại sao lại có sự phân hoá đó? Trả lời: Chú ý nơi tập trung nhiều TTCN xác định bằng số vòng tròn nhiều hay ít :

- Sự phân bố công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta là không đồng đều

Hai khu vực tập trung CN của nước ta là ĐBSH và phụ cận, Đông Nam Bộ và phụ cận,Ngoài ra dọc duyên hải miền Trung rải rác có một số trung tâm CN Ở các khu vực cònlại , mức độ tập trung CN rất thấp: Tây Bắc, Tây Nguyên ( kết hợp kể tên cac TTCNtheo từng vòng tròn)

- Ở Bắc Bộ, ĐBSH và vùng phụ cận có mức tập trung CN cao Từ Hà Nội, hoạt độngCN

với chuyên môn hoá khác nhau lan toả đi nhiều hướng dọc theo các tuyến đường giaothông huyết mạch: Hải Phòng - Hạ Long - Cẩm Phả ( cơ khí khai thác than) Đáp Cầu,Bắc Giang ( vật liệu xây dựng, phân bón hoá học) Đông Anh, Thái Nguyên ( cơ khíluyện kim) Việt trì – Lâm Thao _ Phú Thọ (hoá chất , giấy), Hà Đông, Hoà Bình ( thuỷđiện ) Nam Đinh, Ninh Bình – Thanh Hoá ( dệt, điện , xi măng)

- Ở Nam Bộ hình thành một dải phân bố CN, trong đó nổi lên các TTCN hàng đầu cảnước TPHCM, Biên Hoà, Vũng Tàu

- Dọc theo Duyên Hải miền Trung có TTCN Đà Nẵng ( quan trọng nhất) , Vinh, QuiNhơn, Nha Trang…

- Các khu vực còn lại : Tây Nguyên, Tây Bắc nhất là ở vùng núi, hoạt động côngnhgiệp phát triển chậm, phân bố rời rạc, phân tán

+ Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của tàinguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị tríđịa lí thuận lợi

+ Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển CN là do thiếu đồng bộ củacác nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải

Câu 6: Dựa vào átlát địa lý Việt Nam ( trang 27 Vùng Bắc Trung bộ) Hãy nêu vị trí địa lý vùng Bắc Trung Bộ và đánh giá những thuận lợi, khó khăn của vị trí địa

lý đối với việc phát triển kinh tế xã hội của vùng

Trả lời : kể tên các tỉnh thành dựa vào chữ in hoa màu đỏ lớn nhất trên bản đồ :

THANH HOÁ, tiếp giáp dựa vào đường ranh giới ngăn cách giữa các vùng với nhau

1 Vị trí địa lý

- Vùng BTB bao gồm các tỉnh: Thanh hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, QuảngTrị, Thừa Thiên Huế

- Vị trí được coi như là cầu nối giữa các tỉnh của ĐBSH , Trung du miền núi Bắc

Bộ với các tỉnh DHNTB và các tỉnh phía nam của nước ta

- Phía Tây giáp Lào, có nhiều cửa khẩu quốc tế để mở rộng quan hệ giao lưu KT –XH

- Phía Đông là Biển Đông – vùng biển giàu tiềm năng cho phát triển kinh tế xã hội

2.Đánh giá những thuận lợi khó khăn của vị trí địa lí của vùng đối với việc phát triển kinh tế xã hội

Thuận lợi:

Trang 6

- Cho phép mở rộng quan hệ giao lưu kt –xh với các vùng khác trong nước và cácnước láng giềng (Lào)

- Các cảng biển của vùng cũng có thể là cửa ngõ cho nước bạn Lào thông ra biển

- Vùng có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển như : du lịch, giaothông vận tải biển, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, khai thác khoáng sản biển

- Vùng đồng bằng đất đai phần lớn là cát pha, thuận lợi cho trồng cây côngnghiệp hàng năm như lạc, mía, đậu tương không thuận lợi cho trồng lúa

- Vùng biển có nhiều cá tôm và các hải sản quý, dọc theo bờ biển có nhiều vũng,vịnh, đầm ,phá thuận lợi cho nuôi trồng thuỷ sản

Câu 8: Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam ( tr 22 Các ngành công nghiệp trọng điểm) ngành CN Năng lượng

a)Nhận xét về sự thayđổi sản lượng than, dầu, điện của nước ta

b) Nhận xét và giải thích sự phân bố ngành CN năng lượng

Trả lời:

a)

- Công nghiệp khai thác than: Sản lượng khai thác than than liên tục tăng năm 2000đạt 11,6 triệu tấn, năm 2005 là 34,1 triệu tấn và đến năm 2007 đạt 42,5 triệu tấn

- Công nghiệp khai thác dầu khí: Sản lượng dầu thô liên tục tăng nhanh: năm

2000 là 16,3 triệu tấn, năm 2005 là 18,5 triệu tấn sau đó đến 2007 giảm xuốngcòn 15, 9 triệu tấn

- Sản xuất điện: Sản lượng điện tăng liên tục càng về sau càng tăng nhanh: năm

2000 là 26,7 tỷ kwh, năm 2005 là 52,1 tỷ kwh, năm 2007 là 64,1 tỷ kwh

b)nhận xét và giải thích về phân bố của ngành công nghiệp năng lượng

- Ngành CN năng lượng phân bố không đều, phát triển mạnh hơn cả là Trung du vàmiền núi Bắc Bộ, ĐNB, ĐBSH, Tây Nguyên

- Công nghiệp khai thác nhiên liệu gắn liền với sự phân bố các mỏ khoáng sản Do

đó, CN khai thác than tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh thuộc Trung du miền núiBắc Bộ, CN khai thác dầu khí tập trung chủ yếu ở thềm lục địa ĐNBộ

Trang 7

- Các nhà máy thủy điện phân bố chủ yếu ở trung du và miền núi Bắc Bộ, TâyNguyên vì đây là các vùng có tiềm năng thuỷ điện lớn (có thể kể một số nhà máytiêu biểu của từng vùng)

- Các nhà máy nhiệt điện phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu là than, dầu mỏ, khí tựnhiên nên được phân bố tập trung ở vùng Đông Bắc, ĐBSH ( dựa vào than ở QuảngNinh), ĐNBộ và đang phát triển nhanh ở ĐBSCL ( dựa vào dầu khí) (có thể kể một

số nhà máy tiêu biểu của từng vùng)

Câu 9: Dựa vào át lát địa lí Việt Nam ( tr18,19 công nghiệp chung) Nêu tên các vùng có tỷ lệ gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng đã sử dụng thuộc loại trên 50%, từ 30 – 50% Cho biết các cây công nghiệp hàng năm( mía, lạc, bông phân bố chủ yếu ở đâu?

Trả lời : HS chọn bản đồ về cây công nghiệp năm 2007 trang 19

Tên vùng có tỷ lệ gieo trồng cây CN so với tổng diện tích gieo trồng

- Vùng có tỷ lệ diện tích gieo trồng cây CN đã sử dụng thuộc loại trên 50% làTây Nguyên và ĐNBộ

- Vùng có tỷ lệ diện tích gieo trồng cây CN đã sử dụng thuộc loại từ 30- 50% một

số tỉnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ Như: Hà Giang, Bắc Giang ; một số tỉnh ởBắc Trung Bộ: Nghệ An, Quảng Trị, hầu hết các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộngoài ra còn ở Tây Ninh (ĐNB) và bến tre (ĐBSCL)

Sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm

Mía : Bắc Trung Bộ, Duyên Hải Nam Trung bộ, ĐBSCL, ĐNB

Lạc:Bắc Trung Bộ, ĐNBộ

Bông: Trung du và miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, ĐNB, Duyên Hải Nam TrungBộ

Câu 10: Dựa vào átlát địa lý Việt Nam (trang 21 CN chung)

a) Kể tên các trung tâm công nghiệp ở Đông Nam Bộ

b) Nêu những nguyên nhân làm cho ĐNB trở thành vùng công nghiệp phát triển mạnh nhất nước ta

Trả Lời

a)Các trung tâm công nghiệp

- Qui mô rất lớn ( trên 50 tỷ đồng) TTCN TPHCM

- Qui mô lớn: 10- 50 tỷ đồng: Biên Hoà, Vũng Tàu

- Qui mô vừa : 3-9 tỷ đồng Thủ Dầu Một

b) Nguyên Nhân

-Về vị trí địa lý ĐNB nằm kề với các vùng có nhiều tiềm năng như:

+ ĐBSCL là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước ta

+ Tây Nguyên là vùng nhiều gỗ và lâm sản, vùng chuyên canh cây công nghiệp lớnthứ 2 của cả nước và là vùng giàu tiềm năng về thủy điện

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ giàu tiềm năng về hải sản

- Là vùng có nguồn nhiên liệu dồi dào (dầu khí, cây CN)

- Dân cư và lao động: ĐNB có nguồn nhân lực kỹ thuật đông nhất cả nước, cónguồn tài nguyên chất xám lớn: nguồn lao động năng động, thích ứng nhanh với

cơ chế thị trường thời đổi mới

Trang 8

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở kỹ thuật vững mạnh, có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

và cảng Sài Gòn là hai cơ sở có năng lực vận chuyển lớn nhất nước ta TPHCM

là đầu mối giao thông quan trọng nhất ĐNB và nằm đầu mút của tuyến đườngđường bộ, đường sắt xuyên Á

- Cơ chế chính sách phát triển kinh tế năng động

- Là vùng thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất trong các vùngcủa cả nước

Câu 11: Dựa vào Átlat đại lí Việt Nam ( Tr23 Giao thông) xác định ví trí các tuyến đường quốc lộ 1, quốc lộ 6, đường HCM, quốc lộ 14, quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến

Trả lời

Quốc lộ 1 : từ cửa khẩu Hữu Nghị ( Lạng Sơn) qua Hà Nội , Huế, TPHCM đến

Năm Căn (Cà Mau) Ý Nghĩa; Là tuyến đường huyết mạch gắn kết các vùng giàutài nguyên, hầu hết trung tâm kinh tế lớn, các vùng nông nhgiệp trù phú, có ý nghĩađặc biệt về kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước

Quốc lộ 6: Từ Hà Nội tới cửa khẩu Tây Trang (Điện Biên) Ý Nghĩa: Nối Hà Nội

với các tỉnh Tây Bắc Là trục kinh tế duy nhất của vùng Tây Bắc, tạo điều kiện khaithác các tiềm năng và phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc

Đường Hồ Chí Minh:- Quốc lộ 14

Từ Hà Nội chạy dọc theo sườn Đông của Trường Sơn Bắc, qua Tây Nguyên đếnĐNB Ý nghĩa là tuyến đường có vai trò thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội củng cố

an ninh quốc phòng của vùng núi phía Tây nước ta

Quốc lộ 51 nối thành phố Biên Hoà với Vũng Tàu Ý nghĩa là huyết mạch liên kết

tam giác kinh tế Biên Hoà- Vũng Tàu – TPHCM, thúc đẩy phát triển kinh tế giàukhí và du lịch ở ĐNB, là tuyến đầu mút của hành lang kinh tế Đông Tây phía Nam

Câu 12 Dựa vào átlat địa lý Việt Nam (Tr 6,9,20 ) và kiến thức đã học, so sánh các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển hoạt động khai thác hải sản giữa Bắc Trung Bộ và Duyên Hải Nam Trung Bộ

Trả Lời

+ BTBộ biển nông, có điều kiện phát triển nghề lưới giã

+ DHNTBộ: Biển sâu hơn, thềm lục địa hẹp ngang Có điều kiện phát triển nghềlưới giã và nghề câu khơi

+ BTB: có các bãi tôm, bãi cá ven bờ, gần ngư trường vịnh Bắc bộ

DHNTB: có các bãi tôm, bãi cá ven bờ Có ngư trường cực Nam Trung Bộ giàunguồn lợi hải sản Có hai ngư trường lớn ngoài khơi là Hoàng Sa và Trường Sa

Trang 9

Câu 13: Dựa vào át lát địa lý Việt Nam( Tr21công nghiệp chung) và kiến thức

đã học hãy so sánh 2 TTCN Hà Nội và TPHCM Giải thích vì sao có sự khác nhau về qui mô và cơ cấu công nghiệp giữa hai trung tâm đó

- Giá trị sản xuất công nghiệp của TPHCM trên 10%, Hà Nội ở mức dưới 10%

- TPHCM:có cơ cấu ngành đa dạng hơn: Luyện kim đen, luyện kim màu, cơ khí,sản xuất ôtô, điện tử, hoá chất, phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt, may,chế biến nông sản, sản xuất giấy, xenlulô, đóng tàu, nhiệt điện

- Hà Nội cơ cấu ngành ít hơn : Luyện kim đen, cơ khí, sản xuất ôtô, điện tử, hoáchất, phân bón, sản xuất vật liệu xây dựng, dệt, may, chế biến nông sản, sảnxuất giấy, xenlulô,

+ Duyên Hải Nam Trung Bộ giàu tiềm năng về hải sản

- Là vùng có nguồn nhiên liệu dồi dào (dầu khí, cây CN)

- Dân cư và lao động: TPHCM có nguồn nhân lực kỹ thuật đông, có nguồn tàinguyên chất xám lớn: nguồn lao động năng động, thích ứng nhanh với cơ chếthị trường thời đổi mới

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở kỹ thuật vững mạnh, có sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất

và cảng Sài Gòn là hai cơ sở có năng lực vận chuyển lớn nhất nước ta TPHCM

là đầu mối giao thông quan trọng nhất ĐNB và nằm đầu mút của tuyến đườngđường bộ, đường sắt xuyên Á

- Cơ chế chính sách phát triển kinh tế năng động

- TPHCM thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất trong cácTTCN khác

*Câu 14 Dựa vào tr9 ALĐLVN:

a/Dựa vào biểu đồ diện tích và sản lượng lúa cả nước qua các năm

+ Tính năng suất lúa cả nước của từng năm: 2000,2005,2007

+ Lập bảng thống kê về diện tích, năng suất, sản lượng lúa của cả nước trong

3 năm trên

b/ Nêu nhận xét về tình hình sản xuất lúa của nước ta

c/ Dựa vào bản đồ lúa năm 2007, nêu tên các vùng có tỉ lệ diện tích trồng lúa

so với tổng diện tích trồng cây lương thực vào loại cao nhất, thấp nhất, trung bình

d/ Đối chiếu với bản đồ lúa năm 2007, nhận xét sự khác nhau về phân bố lúa theo tỉ lệ diện tích lúa so với diện tích trồng cây lương thực.

732948,89

727049,44

Trang 10

- Đường lối , chính sách khuyến nông,của Nhà Nước, đặc biệt chính sách khoán 10

và các luật mới được ban hành

- Cơ sở vật chất kĩ thuật cho việc sản xuất lúa ( thuỷ lợi, phân bón, máy móc, dịch

vụ, giống cây trồng Đặc biệt việc đưa các giống mới vào trồng đại trà phù hợp với cácvùng sinh thái khác nhau

Thị trường trong nước ( đông dân ),thị trường nước ngoài có nhu cầu lớn xuấtkhẩu

+Vùng có tỉ lệ diện tích đất trồng lúa thấp nhất ( dưới 60%) : Các tỉnh vùng cao củaTDMNPB, các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc lắc của Tây Nguyên, Đồng Nai và Bà Rỵa-Vũng Tàu của ĐNB

d/ So sánh đối chiếu:

Vùng có tỉ lệ diện tích đất trồng lúa cao nhất là vùng có tỉ lệ diện tích đất trồng hoa màuthấp nhất và ngược lại

c/ Tên các vùng:

- Tỉ lệ cao ( trên 40%):Vùng cao của TDMNPB; Tây Nguyên, Một số tỉnh ở ĐNB

- Tỉ lệ thấp ( dưới 15%): ĐBSH ĐBSCL, một số tỉnh ở DH Nam Trung Bộ

- Tỉ lệ trung bình ( từ 15-40%): Vùng thấp của TDMNPB, Bắc trung Bộ, một số tỉnh

ở DHNTB, ĐNB

d/ So sánh đối chiếu:

Vùng có tỉ lệ diện tích đất trồng lúa cao nhất là vùng có tỉ lệ diện tích đất trồng hoa màuthấp nhất và ngược lại

.Câu 15 Dựa vào các trang 18,19, của ALĐLVN:

a/ Cho biết các cây công nghiệp lâu năm được phân bố chủ yếu ở những vùng nào trên đất nước ta ( Trình bày tình hình phân bố các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu của nước ta ).

b/ Giải thích sự phân bố của cây cà phê,chè, cây dừa

Trả lời:

a/ Phân bố:

Trang 11

- Chè: Trung du và miền núi Bắc Bộ, Trung Bộ, vùng cao của Tây Nguyên

- Cà phê: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ ( Ngệ An), Đông Nam Bộ

- Cao su: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ

- Hồ tiêu: Tây Nguyên , Quảng Trị, Phú Quốc, Kiên Giang

- Dừa: Duyên hải miền Trung, ĐBSCL

b/ Giải thích:

- Cà phê là cây nhiệt đới ưa khí hậu nóng, (đấttơi xốp, nhiều chất dinh dưỡngnhư đất đỏ

ba dan … nên được trồng nhiều ở Tây Nguyên, Đông nam Bộ

- Chè là cây cận nhiệt đới ưa khí hậu hơi lạnh nên được trồng nhiều ở trung dumiền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và vùng cao ở Tây Nguyên

-Dừa ưa khí hậu nóng, đất chua mặn nên trồng nhiều ở ĐBSCL và Duyên hải miền Trung

* Câu 16 Dựa vào trang 13 ALĐL Việt Nam

a Lập bảng thống kê về giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, lâm nghiệpthuỷ sản của nước ta qua các năm 2000 - 2007

b Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu của khu vực Nộng – Lâm - Thuỷsản của nước ta

c Nhận xét về tình hình phát triển của ngành Nông – lâm - thuỷ sản

b Nhận xét về cơ cấu của khu v ực Nông- Lâm- Thuỷ sản

- Nông nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong khu v ực Nông- Lâm- Thuỷ sản,nhưng tỉ trọng có xu hướng giảm> tỉ trọng của nông nghiệp trong khu v ực Nông- Lâm-Thuỷ sản, lần lượt là 79%( 2000), 70 % ( 2007)

- Lâm nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng nhỏ nhất và cũng có xu hướng giảm¸Tỉ trọng củalâm nghiệp trong khu v ực Nông- Lâm- Thuỷ sản, lần lượt là 4,1%( 2000),3,6%( 2007),

- Thuỷ sản có tỉ trọng đứng vị trí thứ hai và có xu hướng tăng Tỉ trọng của thuỷ sảntrong khu v ực Nông- Lâm- Thuỷ sản, lần lượt là 16,3%( 2000), 26,4%( 2007),

c Nhận xét về tình hình phát triển

Từ năm 2000 đến năm 2007 giá trị sản xuất của các ngành đều giảm liên tục nhưng tốc

độ khác nhau, trừ thuỷ sản tăng

- Thuỷ sản có tốc độ tăng nhanh nhất ( 1,6 lần),

Câu17Căn cứ vào trang 20 ALĐLVN bản đồ về lâm nghiệp thủy sản và kiến thức

đã học

a Dựa vào biểu đồ sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm

- Tính tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta qua từng năm 2000,2005,2007

- Lập bảng thống kê về sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm 2000,2005,2007

- Nhận xét về tình hình phát triển của ngành thuỷ sản

Trang 12

b Dựa vào bản đồ lâm nghiệp và thuỷ sản, cho biết tên vùng có sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng nhiều nhất nước ta Giải thích vì sao

Trả lời:

a.- Lập bảng thống kê và nhận xét

Tính tổng sản lượng và lập bảng thống kê

Sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm ( đơn vị nghìn tấn )

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

Sản lượng thuỷ sản đánh bắt

Tổng sản lượng thuỷ sản

589,61660,92250,5

1487,01987,93474,9

2132,32074,54197,8Nhận xét:

- Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục qua các năm, nhưng giai đoạn 1 tăng nhanh hơn giaiđoạn 2, dẫn chứng bằng số liệu đã qua xử lí ( giai đoạn 1 tăng 2,5 lần , giai đoạn 2 tăng1,4 lần)

- Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng có tốc độ tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản đánh bắt (năm 2007 là 578 nghìn tấn )

b Vùng có sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản nhiều nhất là Đồngbằng sông Cửu Long

Giải thích:

Do ĐBSCL có nhiều thuận lợi

+ Có 35 vạn ha mặt nước nuôi thuỷ sản, trong đó có nhiều diện tích nước lợ để nupoitôm xuất khẩu

+ Biển có nhiều bãi cá , bãi tôm và các hải sản khác

+Khí hậu nóng ẩm quanh năm, ít thiên tai

+ Chính sách của Đảng và Nhà nước coi đây là vùng trọng điểm số 1 về lương thực,thực phẩm nên đã có những chính sách phù hợp khuyến khích nhân dân tích cực nuôitrồng, đánh bắt thuỷ sản

+ Ngưới dân năng động, thích ứng nhanh với thị trường

Câu 18 Sử dụng ALĐLVN tr18 và những kiến thức đã học, hãy kể tên các vùng nông nghiệp ở nước ta hiện nay và các sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng;

Trả lời:

- Trung du miền núi bắc Bộ

- Đồng bằng sông Cửu Long

b/ Sản phẩm chuyên môn hoá của từng vùng

- Trung du miền núi bắc Bộ:

Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới ( Chè, trẩu, sở, hồi), Cây ăn quả,dược liệu, cây công nghiệp hàng năm ( đậu tương, lạc thuốc lá…) Trâu , bò, lợn

- Đồng bằng sông Hồng:

Lúa, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây công nghiệp hàng năm ( đay cói)

Trang 13

- Duyên hải Nam Trung Bộ:

Lúa, cây công nghiệp hàng năm ( mía, thuhốc lá ), cây công nghiệp lâu năm ( dừa)Trâu , bò, thuỷ sản

- Đồng bằng sông Cửu Long:

Lúa, cây công nghiệp hàng năm ( mía, đay , cói ), cây ăn quả

Gia cầm, thuỷ sản

Câu 19 Dựa vào trang 22 ALĐLVN:

a/ Lập bảng số liệu thể hiện tình hình phát triển của ngành công nghiệp năng lượng, ( sản lượng than sạch , sản lượng điện, sản lượng dầu thô )qua 3 năm 2000,2005,2007 của nước ta.

b/ Trình bày tình hình phát triển của ngành công nghiệp điện lực, công nghiệp khai thác than.

c/ Nhận xét tình hình phân bố của ngành công nghiệp khai thác than, dầu khí, các nhà máy điện Kể tên các nhà máy điện có công suất lớn trên 1000MW

d/ Giải thích nguyên nhân của sự phân bố công nghiệp địên

Trả lời

a/ Lập bảng số liệu : Sản lượng dầu thô, than sạch, điện của nước ta thời kì 2000

-2007

Sản lượng dầu thô ( triệu tấn)

Sản lượng than sạch ( triệu tấn)

Sản lượng điện (tỉ KW/H)

16,311,626,7

18,534,152,1

15,942,564,1

b/ Tình hình phát triển:

- Công nghiệp điện: Sản lượng tăng nhanh liên tục, đặc biệt là giai đoạn 2000 -2007

- Công nghiệp khai thác than: Sản lượng tăng liên tục, giai đoạn trước tăng nhanh hơngiai đoạn sau ( 2000 -20005 tăng 2,94 lần, từ 2005 -2005 tăng 1,25 lần)

c/ Phân bố:

- Khai thác than: Tập trung ở Bắc Bộ, nhất là Quảng Ninh

- Khai thác dầu khí: Tập trung ở thềm lục địa Nam Bộ

- Các nhà máy điện phân bố rộng khắp cả nước nhưng không đều, có sự khác nhau vềphân bố các nhà máy thuỷ điện và nhiệt điện:

+Bắc Bộ phát triển cả công nghiệp nhiệt điện và công nghiệp thuỷ điện;

+Tây Nguyên và vùng núi của Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển thuỷ điện;

+Đông nam Bộ phát triển mạnh nhiệt điện, ngoài ra còn có một số nhà máy thuỷ điện;

Trang 14

+Bắc Trung Bộ không có nhà máy điện nào

- Thuỷ điện ở vùng núi và cao nguyên, nhiệt điện ở đồng bằng

- Phần lớn các nhà máy có công suất dưới 1000MW Nhà máy điện lớn: Hoà Bình, PhảLại, Phú Mĩ

d/ Nguyên nhân:

- Vùng có nhiều thuận lợi về tài nguyên ( Than, dầu khí, sức nước)

- Các yếu tố khác: Chính sách, nhu cầu

Câu 20: Dựa vào trang 21 Của ALĐLVN và kiến thức đã học

a/ Nêu nhận xét cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp phân theo thành phần kinh tế b/ So sánh qui mô của 3 trung tâm công nghiệp: Vinh, Đà Nẵng, Nha trang; kể tên các ngành công nghiệp của từng trung tâm

c/ Giải thích vì sao khu vực trung du miền núi nước ta, công nghiệp còn hạn chế.

Trả lời:

a/ Nhận xét về cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp

-Cơ cấu không đều: Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng lớn nhất( 44,6%năm 2007), có vai trò quan trọng nhất

- Khu vực ngoài nhà nước đứng vị trí thứ hai (năm 2007: 35,4%), Khu vực ngoài quốcdoanh có tỉ trọng thấp nhất 20,0%

b/ Ba trung tam công nghiệp:

- Qui mô: Cả ba trung tâm đều có qui mô nhỏ ( chiếm từ 2,5 – 10% giá tri sản xuấtcoong nghiệp so với cả nước)

- Tên các ngành công nghiệp:

+ Đà Nẵng: Cơ khí, hoá chất, điện tử tin học, thực phẩm, dệt may, đóng tàu, vănhoá phẩm

+ Nha trang: Cơ khí, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng, thực phẩm, in và vănhoá phẩm

+ Vinh : Cơ khí, thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng

c/ Giải thích:

Do sự thiếu đồng bộ của các yếu tố

+ Nguồn lao động có tay nghề

+ Kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao thông vận tải chưa phát triển

+ Vị trí địa lí ít thuận lợi

+ Tài nguyên khoáng sản khó khai thác

Câu 21:

a/ Dựa vào trang 21 ALĐLVN:

- Nêu tên các trung tâm công nghiệp có qui mô từ nhỏ đến lớn ở nước ta

- Cho biết khu vực có mật độ tập trung công nghiệp dầy đặc nhất (Nhiều trung tâm công nghiệp nhất )và giải thích nguyên nhân

- So sánh hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và TP Hồ Chí Minh ( qui mô, cơ cấu)

b/ Dựa vào ALĐLVN và kiến thức đã học, giải thích vì sao TP Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước.

Ngày đăng: 21/04/2021, 04:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w