I/ Mục tiêu: Giúp HS hiểu những biểu hiện tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động xã hội, hiểu tác dụng của việc tích cực, tự giác tham gia hoạt động tập thể và hoạt độ[r]
Trang 1Tiết 1 Tự chăm sóc rèn luyện thân thể
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức: Giúp HS hiểu biết những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức khoẻ rèn luyện thân thể ( TT) ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
2 Thái độ: Có ý thức thờng xuyên rèn luyện TT giữ gìn và chăm sóc sức khoẻ bản thân.
3 Kỹ năng: Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể - Biết vận động mọi ngời cùng tham gia và
h-ởng ứng phong trào TDTT
II Ph ơng pháp dạy học : Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, chơi trò chơi sắm vai.
III Tài liệu và ph ơng tiện: Tranh ảnh ca dao, TN nói về sức khoẻ (SK) và chăm sóc sức khoẻ
(CSSK), giấy lớn, bút dạ, báo SK và đời sống, các bài tập
IV Hoạt động dạy và học :1 ổn định: 2 Bài mới: Cha ông ta thờng nói “ Có sức khoẻ là có
tất cả, sức khoẻ là quý hơn vàng” Nếu đợc ớc muốn thì ớc muốn đầu tiên của con ngời là sức khoẻ (SK) Để hiểu đợc ý nghĩa của SK nói chung và tự chăm sóc SK là riêng chúng ta sẽ ng/c bài học hôm nay
HĐ1: Tìm hiểu nội dung bài học:
- Cho HS đọc truỵện và trả lời các câu hỏi sau :
a/ Điều kỳ diệu nào đã đến với Minh trong mùa
hè vừa qua ?
b/ Vì sao Minh có đợc điều kỳ diệu ấy ?
c/ Điều đó đã giúp gì cho Minh ?
d/SK có cần thiết cho mỗi ngời ? Vì sao ?
N1: GĐ “Sức khoẻ với việc học tập ”
N2: GĐ “ Sức khoẻ đối với lao động ”
N3:GĐ“ Sức khoẻ đối với việc vui chơi, giải trí
- Đ/v mỗi ngời, SK là vô cùng quan trọng, có
SK con ngời mới có thể tham gia tốt các hđ, vì
thế, SK là
- Muốn có SK mỗi con ngời cần phải làm gì ?
- SK cần thiết đ/v mỗi ngời ntn ?
Cho sắm vai : TH một HS dáng điệu mệt mỏi,
gầy gò, xin nghĩ học, xuống phòng y tế Hỏi :
- Cho HS làm trắc nghiệm (GV ghi bảng phụ)
1 ăn uống điều độ, đủ chất
+ Sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngời
+ SK tốt giúp ta học tập tốt, lđ có hiệu quả,năng suất cao, cuộc sống lạc quan vui vẻthoải mái, yêu đời
+ Không có SK sẽ không hoàn thành côngviệc, con ngời luôn uể oải, mệt mỏi, buồnbực, khó chịu, không hứng thú tham gia cáchoạt động
II/ Nội dung bài học:
- Sức khoẻ là vốn quý nhất của con ngời Mỗi ngời biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, luỵện tập TDTT, tích cực phòng bệnh.
- SK giúp ta học tập, lđ có hiệu quả, sống lạc quan vui vẻ
III Bài tập :
Đáp án : 1, 4, 5
Trang 2chiều cao 1m 38 có thấp không ? Làm sao để
tăng chiều cao ? Muốn thon thả hơn ngoài tập
TDTT, cần có chế độ ăn uống ntn ?
- Em hãy nêu tác hại của việc ngại ( lời ) tập
TDTT ( bài tập TT )
HS : Tự nêu GV : Nhận xét, cho điểm
HĐ4: Củng cố- Luyện tập, kiểm tra thái độ:
GV đa ra 1 số TH.
1 Sáng nào em cũng tập TD
2 Cần ngũ nhiều, không cần dậy sớm,
tập TD mất ngũ
3 Mai thích trời ma để khỏi tắm
4 Bình hay bị đau nhng ngại khám
5 Tuấn ăn uống rất điều độ
Em cho biết những h.động cụ thể ở địa phơng
- Thể dục: chơi bóng chuyền, bóng rổ, đu xà,bật cao, bơi
Đáp án:
ý đúng: 1, 5
ý sai: 2, 3, 4
- Sáng sớm mọi ngời đi bộ
- Chơi cầu lông, tập TD nhịp điệu, đá cầu, đábóng, tập bơi
4 Dặn dò: Về nhà học kỹ bài cũ, làm bài tập ở sgk, su tầm CD, TN nói về SK.
Tìm hiểu bài : Siêng năng - kiên trì
Tài liệu tham khảo : Hỏi đáp dinh dỡng - Báo SK và ĐS.
Lời dạy của HCT về SK hàng ngày 27/3/1946
Vấn đề bạn quan tâm:
Ngày thế giới chống hút thuốc lá 31/5
Ngày thế giới vì sức khoẻ 7/4
VN: HN tăng cờng sức khoẻ 18/2/ 1998
Cách phòng chống cận thị học đờng
Ca dao : ăn kỉ no lâu, cày sâu tốt lúa.
Càng già, càng dẽo càng dai
Cơm không rau nh đau không thuốc
Còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung
Rút kinh nghiệm:
Tiết 2 Siêng năng - kiên trì (tiết 1)
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức:Giúp HS nắm đợc thế nào là siêng năng (SN) - kiên trì (KT) và các
biểu hiện của SN- KT ý nghĩa của SN - KT
2 Kỹ năng: Có khả năng tự rèn luyện đức tính SN- Phác thảo đợc kế hoạch vợt khó, kiên trì ,
bền bỉ trong học tập, lđ để trở thành ngời tốt
3 Thái độ: Quan tâm rèn luyện tính SN - KT trong học tập, lđ và các hoạt động khác
II Ph ơng pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi sắm vai, tiểu phẩm III Tài liệu-ph ơng tiện : Bài tập TN, chuyện kể về tấm gơng danh nhân, bài tập TH.
IV Hoạt động dạy và học :1 ổ n định : 2 Kiểm tra bài cũ
Trang 3a) Hãy kể một việc làm chứng tỏ em biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân.b) Hãy trình bày kế hoạch luyện tập TDTT của em.
3 Bài mới: (Tiết 1)
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Cho HS đọc truyện Bác Hồ tự học ngoại ngữ
HĐ3: Tìm hiểu khái niệm SN - KT:
Em hãy kể tên những danh nhân mà em biết Nhờ có
đức tính SN -KT mà thành công xuất sắc trong sự
nghiệp của mình( nhà BH LQĐ, GS- TS Tôn Thất
Tùng, GS LĐ Của, nhà bác học Niutơn )
Trong lớp em nào có đức tính SN trong học tập
Trong thực tế còn có những bạn nào nhờ có SN KT
mà đạt kết quả trong công việc ?
Ngày nay có nhiều nhà DN trẻ, khoa học trẻ, nông
dân giỏi, họ đã làm giàu cho bản thân, XH bằng chính
sự SN - KT
Cho HS làm bài tập TN về ngời SN - KT
( ghi bảng phụ)
Sau khi HS trả lời , GV phân tích và lấy VD để HS
nắm kỹ bài Nội dung bài học
II/ Nội dung bài học:
- SN là phẩm chất đđ của con ngời, là sự cần cù tự giác, miệt mài thờng xuyên, đều
đặn.
- KT là sự quyết tâm làm đến cùng dù gặp khó khăn gian khổ.
4 Dặn dò: Về nhà học kỹ bài cũ, Xem phần mới tiếp tục ở SGK.
Rút kinh nghiệm :
Tiết 3 Siêng năng - kiên trì (tt)
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức:Giúp HS nắm đợc thế nào là siêng năng (SN) - kiên trì (KT) và các
biểu hiện của SN- KT ý nghĩa của SN - KT
2 Kỹ năng: Có khả năng tự rèn luyện đức tính SN- Phác thảo đợc kế hoạch vợt khó, kiên trì ,
bền bỉ trong học tập, lđ để trở thành ngời tốt
3 Thái độ: Quan tâm rèn luyện tính SN - KT trong học tập, lđ và các hoạt động khác
II Ph ơng pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, tổ chức trò chơi sắm vai, tiểu phẩm III Tài liệu và ph ơng tiện : Bài tập TN, chuyện kể về tấm gơng danh nhân, bài tập TH.
IV Hoạt động dạy và học :1 ổ n định : 2 Kiểm tra bài cũ và HD HS học bài mới :
HĐ3: Tìm hiểu biểu hiện của siêng năng,
kiên trì:
- GV chia nhóm để HS thảo luận
N1: Biểu hiện của SN- KT trong học tập N1: Đi học chuyên cần, chăm chỉ làm bài có kếhoạch học tập, bài khó không nản, tự giác học,
Trang 4N2: Biểu hiện của SN- KT trong lao động.
N3: Biểu hiện của SN- KT trong các lĩnh vực
và hoạt động khác
N4: Tìm những câu ca dao, TN nói về SN- KT
Mỗi nhóm cử đại diện 1 em lên trình bày - lần
lợt các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV chốt lại và cho điểm Nhóm trình bày tốt
và có ND kiến thức nhiều Rút ra kết luận về
ý nghĩa của SN- KT
Nêu VD về sự thành đạt của HS trờng LHP do
siêng năng - kiên trì mà có đợc
Khoá đầu tiên đã có hơn 10 anh chị đỗ vào các
trờng đại học, đạt giải thủ khoa cấp trờng , thị
xã
- Nhà khoa học trẻ làm kinh tế giỏi từ VAC,
làm giàu bằng sức lao động của chính mình
-Em nào nêu 1 số biểu hiện trái với SN, KT
Cho HS làm b.tập a sgk Gọi 1 HS lên bảng
làm
Bài tập b: Trong những câu tục ngữ, thành ngữ
sau, câu nào thể hiện tính siêng năng, kiên trì:
e) Siêng năng thì có, siêng học thì hay
- Hãy kể lại những việc làm thể hiện tính SN,
KT
- GV nhận xét câu đúng, sai cho điểm HS
4/ Củng cố : Thi kiểm tra hành vi.
- GV làm phiếu điều tra nhanh.
5/ Dặn dò : Lập bảng đánh giá quá trình RL
SN, KT- su tầm ca dao, TN
- Học bài cũ cho kỹ Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Tiết kiệm Trả lời các câu hỏi
gợi ý
không chơi la cà, đạt kết quả cao
N2: Chăm làm việc nhà, không bỏ dở côngviệc, không ngại khó, miệt mài với công việc,
* ý nghĩa :
- Siêng năng kiên trì sẽ giúp con ngời thành
công trong mọi lĩnh vực của cuộc sống
- Lời biếng, đùn đẩy cho ngời khác, gặp khó khăn thì không làm, bỏ dở nữa chừng.
III/ Bài tập
Đáp án:
a/ Thể hiện tính SN, KT:
Câu 1, 2b/ Đáp án: b, c, d, đ
- Biểu hiện : có SN- KT cha+ Học bài cũ
+ Làm bài mới
+ Chuyên cần+ Giúp mẹ+ Tập TDTT
* Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tiết 4 Tiết kiệm
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức:Giúp HS hiểu đợc thế nào là tiết kiệm (TK), biết đợc những biểu hiện
của tính TK trong cuộc sống và ý nghĩa của TK
2 Kỹ năng: Có thể đánh giá đợc mình đã có ý thức và thực hiện tốt TK hay cha ? Thực hiện TK
chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội
3 Thái độ: Quý trọng ngời TK, giản dị, ghét sống xa hoa, lãng phí.
II Ph ơng pháp dạy học : Thảo luận nhóm, phân tích xử lý tình huống.
III Tài liệu và ph ơng tiện : Những mẫu chuyện về tấm gơng TK, những vụ việc tiêu cực, làm
thất thoát tài sản nhà nớc, nhân dân Tìm ca dao, TN nói về TK
IV Hoạt động dạy và học :1 ổ n định : 2 Kiểm tra bài cũ
c) Nêu và phân tích câu TN nói về tiết kiệm mà em biết ?
d) Nhận xét phiếu tự đánh giá SN, KT của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài mới : Vợ chồng Bác An SN lao động, nhờ vậy thu nhập gia đình Bác rất cao Sẵn có tiền của Bác sắm đồ dùng trong gia đình, mua xe máy tốt cho các con Hai ngời con Bác ỷ vào bố mẹ không chịu lao động, học tập, suốt ngày đua đòi ăn chơi thể hiện con nhà giàu Thế rồi của cải của gia đình Bác cứ lần l ợt ra đi, cuối cùng cuộc sống rơi vào nghèo khổ.Do đâu mà cuộc sống gia đình Bác An rơi vào tình trạng nh vậy, để hiểu đợc điều này chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
HĐ1: Khai thác nội dung truyện
- Gọi 1 - 2 HS đọc truyện cả lớp cùng nghe và
đọc nhẩm, sau đó GV hỏi :
- Thảo với Hà xứng đáng để mẹ thởng tiền
không ?Thảo có suy nghĩ gì khi đợc mẹ thởng
tiền ?
- Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì ?
- Phân tích diễn biến, suy nghĩ của Hà trớc và
sau khi đến nhà Thảo ?
- Suy nghĩ của Hà thế nào ?
- GV phân tích thêm và yêu cầu HS liên hệ bản
thân Qua truyện trên, em tự thấy mình giống
Hà hay Thảo ? ở chỗ nào ?
HĐ2: Phân tích nội dung bài học
- GV đa ra TH sau đó HS giải thích và rút ra
kết luận tiết kiệm
TH1 : Lan sắp xếp thời gian học tập rất khoa
học, không lãng phí thời gian vô ích để kết quả
TH3 : Chị của Mai học lớp 12 trờng xa nhà
-mặc dù gia đình tập trung mua xe máy cho chị
nhng chị không đồng ý Hằng ngày chị vẫn đi
học bằng chiếc xe đạp Việt Nam sản xuất
- GV nhận xét ý kiến của HS và rút ra kết luận
( khái niệm tiết kiệm )
- Biểu hiện của tiết kiệm là gì ?
Tiết kiệm thì bản thân, GĐ và xã hội có ích lợi
gì ?(Đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho
II Nội dung bài học :
1 Thế nào là tk, biểu hiện và ý nghĩa của
tk ?
a Khái niệm tk :
- TK là biết sử dụng một cách hợp lý, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của mình và của ngời khác.
+ Lãng phí làm ảnh hởng đến công sức, tiềncủa của nhân dân
- Chúng ta phải TH TK vì điều đó có lợi cho
Trang 6Cam, Kim Oanh )
- Lãng phí có hại gì ?
* GV kết luận :
- Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm ?
- GV tổ chức cho HS thảo luận chủ đề
N2 : Giữ gìn bàn ghế, tắt điện quạt khi ra khỏiphòng, dùng ít nớc, khoá lại, không vẽ lên bànghế, lên tờng, không làm hỏng tài sản chung, ravào lớp đóng cửa, không ăn quà vặt, khônglãng phí
N3 : Giữ gìn TNTN, thu gom giấy vụn, điện
n-ớc, không bẻ cây, hái hoa, la cà nghiện ngập
II Bài tập :
- Lãng phí, xa hoa
- GV nói : ở lứa tuổi các em cha làm ra tiền,cần phải biết quý trọng thành quả lao động màcha mẹ đã làm ra, giải thích câu : “ Buôn tàubán bè không bằng ăn dè hà tiện ”
5 Dặn dò: Về nhà học kỹ bài cũ, làm bt còn lại Xem bài mới ở SGK.
* Rút kinh nghiệm:
Trang 7Tiết 5 Lễ độ
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức:Giúp HS hiểu đợc thế nào là lễ độ (LĐ)? và những biểu hiện của lễ độ
- ý nghĩa và sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
2 Kỹ năng: Có thể tự đánh giá đợc hành vi của mình, từ đó đề ra phơng hớng rèn luyện tính LĐ.
Rèn luyện thói quen LĐ khi giao tiếp với ngời trên, kiềm chế tính nóng nảy với bạn bè và ngời
xung quanh.
3 Thái độ: Tôn trọng quy tắc ứng xử có văn hoá của LĐ.
II Ph ơng pháp dạy học : Xử lý tình huống, thảo luận nhóm.
III Tài liệu và ph ơng tiện : Câu chuyện kể, Ca dao, TN, bài tập trắc nghiệm, đóng tiểu phẩm.
IV Hoạt động dạy và học :1 ổ n định : 2 Kiểm tra bài cũ
a/ Tiết kiệm là gì ? Nêu biểu hiện và ý nghĩa của TK ?
b/ Nêu những việc làm của bản thân thể hiện tính THTK ?
3 Bài mới:
HĐ1: GTB: Goị 1 vài HS hỏi :
+ Khi đi ra khỏi nhà việc đầu tiên em phải làm
gì ?
+ Khi về đến nhà phải làm gì ?
Khi cô giáo vào lớp, việc đầu tiên em làm gì ?
+ Khi vào lớp cô giáo đứng nghiêm chào HS để
- HS theo dõi và trả lời câu hỏi
- Em hãy kể lại những việc làm của Thuỷ khi
HĐ3: GV đa ra nhiều TH ghi ở bảng phụ.
- Qua cách ứng xử của các bạn trong các TH,
em có nhận xét gì? (Có cách c xử đúng mực, lễ
độ, quan tâm đến ngời khác )
- Vậy em cho biết thế nào là lễ độ ?
- Cho HS thảo luận nhóm, tìm các biểu hiện
khác nhau của lễ độ ?
N1 : Lựa chọn mức độ biểu hiện sự lễ độ trong
các hoàn cảnh, đối tợng khác nhau ( đối tợng
ông bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đình, chú
bác cô dì, ngời già cả, lớn tuổi )
- Chào ông bà, ba mẹ con đi
- Chào ông bà, ba mẹ con về
- Đứng dậy chào cô giáo
- Thể hiện sự tôn trọng, lịch sử đối với HS
- Học lễ nghĩa trớc, học chữ sau
- Quan hệ với mọi ngời tốt đẹp
- Xã hội tiến bộ văn minh.
III Bài tập :
2 Rèn luyện tính lễ độ.
Trang 8- Ngông nghênh.
xâm phạm đến mọingời
- Cậy học giỏi, nhiềutiền của, học làmsang
N3: Đánh dấu x cho ý kiến đúng ( sgk)
Về nhà học thuộc bài, làm bài tập
Chuẩn bị bài mới - Su tầm ca dao, TN, DN nói về LĐ
* Rút kinh nghiệm:
Tiết 6 Tôn trọng kỷ luật
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức:Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng kỷ luật ( TTKL ) - ý nghĩa và sự cần
thiết của TTKL
2 Kỹ năng: Có khả năng rèn luyện tính kỷ luật và nhắc nhở những ngời khác cùng thực hiện Có
khả năng chống lại các biểu hiện vi phạm pháp luật
3 Thái độ: Đánh giá hành vi của bản thân mình, của ngời khác về ý thức kỷ luật.
II Ph ơng pháp dạy học : Gợi mở, phát biểu, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống.
III Tài liệu và ph ơng tiện :
Câu chuyện về tấm gơng tôn trọng kỷ luật.
Tục ngữ, ca dao nói về sự TTKL
IV Hoạt động dạy và học :1 ổ n định : 2 Kiểm tra bài cũ
a/ Lễ độ là gì ? Đợc thể hiện ntn ? Nêu biểu hiện cụ thể của LĐ ?
b/ Liên hệ bản thân em đã có những hành vi LĐ ntn trong cuộc sống gia đình, trờng học
Một HS không xuống xe khi vào cổng, bị chú
bảo vệ gọi lại phê bình
- Theo em, bạn đó bị phê bình vì lý do gì ?
- Tại ngã t đèn, chú CA đứng yên để chỉ huychiếc ô tô đỗ đúng vạch quy định khi có tínhiệu đèn đỏ
- Vi phạm nội quy của nhà trờng
Trang 9GV nói : Trong trờng hay tổ chức nào mọi
ng-ời luôn tuân theo những quy dịnh chung là có
kỷ luật
HĐ2: Cho HS đọc truỵện
Qua truyện em thấy Bác Hồ đã tôn trọng
những quy định chung ntn ? Nêu các việc làm
Cho HS thảo luận nhóm
- Nêu những việc làm của em thể hiện sự tôn
trọng KL ? ở gđ, nhà trờng và ngoài xã hội
- Qua việc làm cụ thể của các em t/h TTKL,
các em có nhận xét gì ?( Việc TTKL là tự
mình t/h q.định chung đó)
- Phạm vi t/h thế nào ? ( ở mọi lúc, mọi nơi)
Vậy thế nào là TTKL ?
Nêu những biểu hiện về hành vi không tự giác
t/h kỷ luật ? ( đi học trể, bỏ giờ, bỏ trực, gặp
Tính KL mang lại quyền lợi cho mọi ngời
-Tính KL giúp cho chúng ta vui vẻ, thanh thản,
yên tâm học tập lao động và vui chới giải trí
GV nhận xét lấy VD cụ thể minh hoạ
T.Kết: XH càng phát triển đòi hỏi con ngời
Ngăn nắp chu đáo trong SH gia đình
Nghiêm túc thực hiện nội quy
Xuề xoà, dễ tính
- Bỏ dép trớc khi vào chùa.
- Bác đi theo sự hớng dẫn của các vị s
- Bác đến mỗi gian thờ thắp hơng
- Qua ngã t đèn đỏ, Bác bảo chú lái xe dừnglại, khi đèn xanh bật lên mới đi
- Bác nói : “ Phải gơng mẫu tôn trọng luật lệgiao thông ”
II Nội dung bài học:
- ở gia đình : Ngủ dậy đúng giờ.
+ Đồ đạt để ngăn nắp, đúng nơi quy định + Đi học và về nhà đúng giờ.
+ Thực hiện đúng giờ tự học + Không đọc truyện trong giờ học.
+ Hoàn thành công việc gia đình giao cho
* ở nhà tr ờng : + Vào lớp đúng giờ, trật tự nghe giảng bài, làm đủ bài tập, mặc đồng phục.
+ Đi giày dép có quai hậu.
+ Không vứt rác, vẽ bậy lên bàn
* Ngoài xã hội : Thực hiện nếp sống văn minh, không hút thuốc lá, giữ gìn TT chung, đoàn kết, Bảo vệ môi trờng- AT GT- Bảo vệ của công.
* Phần ghi bảng:
a/ Tôn trọng kỷ luật là biết tự giác những quy định chung của tập thể, của các tổ chức XH ở mọi nơi, mọi lúc.
b/ Biểu hiện của TTKL là sự tự giác chấp hành phân công.
c/ ý nghĩa : Mọi ngời TTKL thì GĐ, nhà ờng và XH có kỷ cơng nề nếp , mang lại lợi ích cho mọi ngời và giúp XH tiến bộ
Trang 10I/ Mục tiêu:1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là biết ơn và biểu hiện của lòng biết ơn - HS
hiểu đợc ý nghĩa của việc rèn luyện lòng biết ơn
2 Thái độ: Đúng mức trong tự đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác về lòng biết ơn Phê
phán những hành vi vô ơn, bạc bẽo, vô lễ với mọi ngời
3 Kỹ năng: Tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đ/v ông bà, cha mẹ, thầy cô giáo và mọi ngời
II Ph ơng pháp dạy học :
Thảo luận nhóm, xử lý tình huống đạo đức, diễn giải, gắn thực tế
III Tài liệu và ph ơng tiện:
Tranh bài 6 bộ tranh GDCD 6 ( 2) Ca dao, TN nói về lòng biết ơn
IV Hoạt động dạy và học :1 ổ n định : 2 Kiểm tra bài cũ :
Dành thời gian kiểm tra vở bài tập của HS từ 1 5 ( 5 em)
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
Các em có biết chủ đề các ngày kỷ niệm sau :
10/3( âl) : Giổ tổ Hùng Vơng
8/3 : Quốc tế phụ nữ
20/10: Ngày phụ nữ Việt Nam
20/11 : Ngày Nhà giáo Việt Nam
Em nào cho biết mục đích, ý nghĩa của những
ngày đó nói lên đức tính gì ?
GV: Truyền thống của dân tộc ta là sống
có tình, có nghĩa, thuỷ chung, trớc sau nh
một Trong các mối quan hệ, sự biết ơn là
một trong những nét đẹp truyền thống ấy
HĐ 2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc
Vì sao chúng ta phải biết ơn ? (những ngời
sinh thành, nuôi dỡng ta, mang đến điều tốt
lành cho ta, có công BVTQ đem lại ĐL-TD
V/c và TT để XD và BV đất nớc)
Vậy thế nào là biết ơn ?
Cho biết ý nghĩa của lòng biết ơn ?
HĐ4 : Tìm những biểu hiện ngợc lại với biết ơn và
HS rèn luyện lòng biết ơn ntn ?
Cho HS tìm hiểu nhiều biểu hiện ?
4 Củng cố :
HĐ 5: HS làm bài tập:
Em cho biết ý kiến đúng với các ND sau đây :
HS phải đựợc giáo dục truyền thống “
Ân hận vì trái lời thầy
Quyết tâm rèn viết tay phải
Luôn nhớ KN và lời dạy củaThầy
Sau 20 năm chị tìm đợc thầy vàviết th thăm hỏi thầy
II/ Nội dung bài học:
1/ Thế nào là sự biết ơn, ý nghĩa của
sự biết ơn :
Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trân trọng, tình cảm và những việc làm đền ơn đáp nghĩa đ/v những ngời đã giúp đỡ mình, với những ngời có công với dân tộc, đất nớc 2/ ý nghĩa :
Lòng biết ơn là truyền thống của dân tộc
Trang 11Uống nớc nhớ nguồn ” - Biết ơn cha mẹ, thầy
cô, thanh thiếu niên hiện nay biết ít về lịch
5 Dặn dò: So sánh sự biết ơn trớc đây và sự biết ơn
của XH ngày nay Su tầm ca dao, TN nói về sự biết
ơn Chuẩn bị bài mới
* Tài liệu tham khảo :
TN: Ăn giấy bỏ bia
Ăn tám lạng trả nửa cân
CD: Lên non
Lòng biết ơn làm đẹp quan hệ giữa ngời với ngời
Lòng biết ơn làm đẹp nhân cách con ngời
III Bài tập :
Biết ơn khác sự ban ơn, biết ơn xuấtphát từ sự tự giác
* Rút kinh nghiệm
Tiết 8 Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức: Giúp HS biết đợc thiên nhiên(TN) bao gồm những gì ? Hiểu vai trò
của TN đ/v cuộc sống của con ngời Hiểu tác hại của việc phá hoại TN mà con ngời phải đang gánh chịu
2 Thái độ: Giữ gìn bảo vệ môi trờng, tôn trọng, yêu quý thiên nhiên và có nhu cầu sống gần gủi
với TN
3 Kỹ năng: Biết ngăn chặn kịp thời những hành vi vô tình hoặc cố ý phá hoại môi tr ờng TN,
xâm hại đến cảnh đẹp TN
II Ph ơng pháp dạy học : Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi (thi vẽ)
III Tài liệu và ph ơng tiện: Một số tranh ảnh về cảnh đẹp và sự tàn phá, thiệt hại về TN, môi
tr-ờng
IV Hoạt động dạy và học : 1 ổn định: 2 Kiểm tra : Biết ơn là gì ? Chúng ta phải biết ơn
ai ? và tỏ lòng biết ơn ntn ? Cho biết ý nghĩa của lòng biết ơn - Cách rèn luyện lòng biết ơn
3 Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu bài :
Cho HS quan sát một số tranh ảnh về cảnh đẹp
thiên nhiên Hãy nói lên cảm nghĩ của em về
cảnh đẹp đó ?
HS trả lời - GV chuyển ý vào bài mới
HĐ 2: Khai thác truyện đọc :
GV gọi 1 vài em đọc truyện và hỏi :
Những chi tiết nào trong truyện nói lên
cảnh đẹp của địa phơng, của đất nớc ?ở nớc
ta có những cảnh đẹp nào ? ở đâu ? ở Quảng
Nam ta có những cảnh đẹp nào ?
ở nớc ta có những cảnh đẹp nào ? ở đâu ? ở
Quảng Nam ta có những cảnh đẹp nào ?
Trang 12 Thiên nhiên là gì ?
HS thảo luận
HĐ 3: Thảo luận, phân tích vai trò của TN
đ/v đời sống con ng ời :
Nêu một số danh thắng của đất nớc mà em
biết .Danh thắng nào đợc thế giới công
nhận? Em có cảm nghĩ gì ?
HS trả lời nhiều ý kiến
GV nêu câu hỏi gợi mở
Trong những hành vi sau nào là phá hoại
II/ Nội dung bài học:
1/ Thiên nhiên là gì ? bao gồm những gì ?
- Thiên nhiên bao gồm nớc, không khí, sông suối, cây xanh, bầu trời, đồi núi.
2/ Thiên nhiên với con ng ời :
TN là tài sản vô giá rất cần thiết cho mọi ngời.
3/ ý thức của con ng ời với thiên nhiên :
Phải bảo vệ, giữ gìn.
Tuyên truyền nhắc nhở mọi ngời cùng thực hiện.
Sống gần gủi, hoà hợp với thiên nhiên.
III.Bài tập :
HD HS làm bài tập a sgk
Cho HS nêu gơng tốt
*Rút kinh nghiệm :
Tiết 9 Kiểm tra 1 tiết
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:
Hệ thống hoá lại toàn bộ kiến thức cơ bản mà các em đã học
Giúp HS nắm vững để vận dụng làm bài kiểm tra
Rèn luyện tính trung thực, thật thà trong kiểm tra
II/ Nội dung:
1 ổn định:
2 Phát đề kiểm tra đã làm sẵn cho HS làm trên giấy
Trường THCS Lờ Hồng Phong
Trang 131 (2đ) Siêng năng, kiên trì là gì ? Nêu biểu hiện của siêng năng, kiên trì trong học tập ?
2 (2đ) Lễ độ là gì ? Nêu biểu hiện cụ thể của lễ độ ? Một học sinh lễ độ là 1 học sinh nhưthế nào ?
3 ( 2đ ) Biết ơn là gì ? Ta cần phải biết ơn ai ? Và thể hiện lòng biết ơn đối với thầy côgiáo như thế nào ?
B Trắc nghiệm ( 4đ )
1 Đánh dấu ( X ) vào ô trống tương ứng với các thành ngữ nói về tiết kiệm
2 Sống hoà hợp với thiên nhiên là :
a Sống gần gũi và cảm nhận đựơc vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh
‘
b Yêu quý và có ý thức giữ gìn cảnh quan thiên nhiên ‘
3 Hãy điền vào chỗ chấm những cụm từ thích hợp để làm ý nghĩa của câu Tôn trọng kỷluật là
4 Điền các đức tính ở cột B sau đây : Siêng năng, kiên trì, tiết kiệm, lễ độ, tôn trọng kỷ luật,yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên, v o các h nh vi c t A cho phù ào các hành vi ở cột A cho phù ào các hành vi ở cột A cho phù ở cột A cho phù ột A cho phù
h p ợp.
1 Hà thường xuyên chăm sóc cây và
hoa trong vườn
2 Ngày nào Nghĩa cũng dậy sớm tưới
1- 2- 3- 4-
***************************************************
Tiết 10 SỐNG CHAN HOÀ VỚI MỌI NGƯỜI
Ngày soạn : Ngày giảng :
I/ Mục tiêu:1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được những biểu hiện của người biết sống chan hoà
với mọi người xung quanh, hiểu được lợi ích của việc sống chan hoà với mọi người và phải biết
XD quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hoà, cởi mở
2 Thái đ ộ : Có nhu cầu sống chan hoà với tập thể, lớp, trường, với mọi người trong cộng đồng
và có mong muốn giúp đở bạn bè để XD tinh thần đoàn kết
3 Kỹ n ă ng : Có kỹ năng giao tiếp ứng xử, cởi mở, hợp lý với mọi người, trước hết với cha mẹ,
anh em, thầy cô giáo , bạn bè
II Ph ươ ng pháp dạy học : Đặt ra tình huống cụ thể có vấn đề :
- Tổ chức một hoạt động giao lưu, qua đó tiến hành bài học và kiểm tra đánh giá thái độ, kỹnăng giao lưu của HS
III Tài liệu và ph ươ ng tiện: Sưu tầm tranh ảnh về các hoạt động giao lưu.
IV Hoạt đ ộng dạy và học :1 Ổn đ ịnh : 2 Kiểm tra : K tra vở bài tập của một số em HS.