ChØ ®¹o c¸c trêng triÓn khai d¹y häc theo chuÈn kiÕn thøc, kü n¨ng phï hîp víi tõng ®èi tîng häc sinh; tæ chøc d¹y häc c¸c m«n nghÖ thuËt, n¨ng khiÕu vµ c¸c ho¹t ®éng ngoµi giê lªn líp p[r]
Trang 1Uỷ ban nhân dân
Huyện Nam Đàn Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tự do – Tự do – Hạnh phúc Hạnh phúc
Số: /BC-UBND Nam Đàn, ngày tháng 8 năm 2010
Báo cáo Tổng kết năm học 2009-2010 Phơng hớng, nhiệm vụ năm học 2010-2011
Phần 1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010
Năm học 2009-2010 thực hiện chủ đề: "Đổi mới quản lý và nâng cao
chất lợng giáo dục" gắn với việc thực hiện các phong trào thi đua chào mừng
Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI Kinh tế xã hội huyện nhà tiếp tục phát triển, nhu cầu và nhận thức của nhân dân về giáo dục ngày càng đợc nâng lên, tạo điều kiện để con em học tập tốt hơn
Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi thì vẫn còn những khó khăn, thách thức đó là: Cơ cấu đội ngũ giáo viên vừa thừa, vừa thiếu Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học cha đáp ứng yêu cầu, song đợc sự quan tâm lãnh đạo của các cấp uỷ, chính quyền,
sự cố gắng nỗ lực của cán bộ, giáo viên trong toàn ngành, sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, xã hội, sự hởng ứng tích cực của nhân dân nên Giáo dục và Đào tạo Nam Đàn đã giành đợc những kết quả sau đây:
I Những kết quả đạt đợc.
1 Về phát triển mạng lới trờng lớp, cơ sở vật chất.
1.1 Mạng lới trờng lớp:
* Giáo dục Mầm non: Có 27 trờng với 164 nhóm trẻ, đạt tỷ lệ huy động
48%, tăng 182 cháu so với kế hoạch; 179 lớp mẫu giáo với 4988/5477 cháu đạt
tỷ lệ 91% số trẻ trong độ tuổi, tăng 104 cháu so với năm học trớc, trong đó trẻ 5 tuổi có 71 lớp với 2031/2031 cháu đạt tỷ lệ 100% số trẻ trong độ tuổi
* Giáo dục tiểu học: Có 28 trờng, 409 lớp, 10167 học sinh, giảm 12 lớp
với 138 học sinh so với năm học 2008-2009 Số trẻ 6 tuổi đợc huy động vào lớp
1 đạt 99.7 % kế hoạch đề ra
* Trung học cơ sở: Có 21 trờng, 287 lớp, 9520 học sinh, giảm 8 lớp với
413 học sinh 100% số học sinh hoàn thành chơng trình tiểu học vào lớp 6 đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, trong đó có 40 học sinh khuyết tật học hoà nhập
* Trung học phổ thông: Có 5 trờng THPT với 162 lớp, 7427 học sinh,
giảm 2 lớp v 89 học sinh so với năm học 2008-2009, trong đó tỷ lệ học sinhà 89 học sinh so với năm học 2008-2009, trong đó tỷ lệ học sinh ngoài công lập chiếm tỷ lệ 39%
* Trung tâm giáo dục thờng xuyên: Có 10 lớp với 436 học sinh bổ túc
THPT; 2 lớp trung cấp trồng trọt - bảo vệ thực vật cho cán bộ địa phơng với 78
Trang 2học viên, 2 lớp Cao đẳng Mầm non với 92 học viên Vợt chỉ tiêu kế hoạch đề ra
là 27 học viên
* Trung tâm hớng nghiệp dạy nghề: Có 85 học sinh bổ túc THPT, 3 lớp
may công nghiệp với 116 học sinh, 4 lớp cơ khí với 109 học sinh, vợt kế hoạch
đề ra Liờn kết với trường Trung cấp du lịch Hồng lam đào tạo 46 học sinh trong thời gian 3,5 năm học sinh sẽ cú 2 bằng: TNTHPT và THCN, thực hiện phõn luồng học sinh sau THCS
* Trung tâm học tập cộng đồng: Có 24 trung tâm, trong đó có 17 trung
tâm đã đi vào hoạt động nề nếp theo quy chế, mở đợc nhiều lớp tập huấn, đào tạo lái xe, trồng hoa, chăn nuôi, tuyên truyền phổ biến phỏp luật và phổ biến khoa học kỹ thuật
1.2 Cơ sở vật chất: Tổng số phòng học đợc xây mới trong năm học
2009-2010 là 105 phũng, đa số phòng học kiên cố lên 378 phòng/tổng số 931 phòng
đạt 40,6% Tính đến nay, tổng số trờng có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia là
37 trờng, tăng 7 trờng so với năm học 2008-2009
2 Chất lợng giáo dục.
2.1 Công tác phổ cập giáo dục: Các xã, thị trấn tập trung lãnh đạo, chỉ
đạo giữ vững các tiêu chí đạt PCGD TH đúng độ tuổi và PCGD THCS Từng bớc thực hiện các tiêu chí phổ cập Mầm non cho trẻ 5 tuổi
2.2 Thực hiện chơng trình dạy học và chất lợng giáo dục:
2.2.1 Giáo dục Mầm non: Chỉ đạo mở rộng diện thực hiện chơng trình
GDMN mới Phát triển quy mô trờng lớp để phù hợp với yêu cầu và tình hình thực tế; bớc đầu thực hiện các tiêu chí PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi Đến nay
có 2031 cháu ra lớp, đạt tỷ lệ 100% Nâng cao chất lợng chăm sóc và giáo dục trẻ thông qua việc giúp trẻ làm quen với chữ viết, chú trọng công tác tuyên truyền, tích cực huy động sự tham gia của cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục Mầm non Tỷ lệ bán trú đạt 68%, tăng 3% so với năm học trớc Chất lợng bán trú ngày càng đợc nâng lên, có 100% số cháu đợc theo dõi sức khoẻ biểu đồ So với đầu năm học, số cháu có sức khoẻ kênh A chiếm 91%, tăng 1,7%; kênh B chiếm 9%, giảm 1,7%, kênh C không có; tỷ lệ trẻ suy dinh dỡng là 8,9%, giảm 1,8% Nhiều trờng tổ chức tốt bán trú cho học sinh nh: Làng Sen, Liên Cơ, Nam Cát, Nam Thanh, Nam Giang, Vân Diên, Nam Thái, Nam Hng
- Toàn huyện có 71 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chơng trình đổi mới Đã
tổ chức thi "Bé kể chuyện Bác Hồ", thi đồ dùng, đồ chơi tự làm, thi giáo viên giỏi, thi tạo môi trờng học tập cho trẻ Những trờng Mầm non có thành tích xuất sắc nh: Làng Sen, Xuân Hoà, Nam Cát
Trang 32.2.2 Giáo dục tiểu học: Tiếp tục thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học,
đổi mới việc đánh giá xếp loại học sinh Chỉ đạo các trờng triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối tợng học sinh; tổ chức dạy học các môn nghệ thuật, năng khiếu và các hoạt động ngoài giờ lên lớp phù hợp với thực tế của địa phơng và điều kiện của nhà trờng Thực hiện tốt công tác dạy học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục cho học sinh khuyết tật Cấp tiểu học đã xây dựng những biện pháp thực hiện tốt công tác duy trì sĩ số, không
có học sinh bỏ học Có 250 lớp tiểu học học 2 buổi/ngày tại 21 trờng đạt tỷ lệ 63% Có 28/28 trờng tổ chức dạy ngoại ngữ cho 6377 học sinh, tăng 18% so với năm học trớc Trong năm học đã tham gia thi giao lu "Nói lời hay, viết chữ đẹp"
đạt giải ba cấp Tỉnh Có 12 em đạt giải cấp tỉnh và 92 em đạt giải cấp huyện trong kỳ thi giải toán trên mạng Internet
Kết quả: Hạnh kiểm: Tỷ lệ học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ học sinh tiểu
học là 98.7%/kế hoạch 98%
- Học lực: Môn Tiếng Việt: Giỏi: 42.6%; Khá: 37.5%; TB: 17.3%; Yếu: 1.4%
Môn Toán: Giỏi: 48.1%; Khá: 29.1%; TB: 19.2%; Yếu: 2.4%
- Tỷ lệ hoàn thành chơng trình tiểu học đạt tỷ lệ: 98.3%/ kế hoạch 98%
- Tỷ lệ lên lớp thẳng đạt: 98,3%/ kế hoạch 98%
Những trờng Tiểu học có thành tích xuất sắc nh: Làng Sen, Vân Diên 1, Thị Trấn, Lê Hồng Sơn
2.2.3 Giáo dục trung học:
+ Trung học cơ sở: Triển khai thực hiện nghiêm túc kế hoạch giáo dục
theo chuẩn, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học: Phần mềm phổ cập, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý nhân sự, quản lý tài chính Tiếp tục chỉ
đạo đổi mới phơng pháp giảng dạy, tăng cờng tính chủ động, sáng tạo của học sinh, chú trọng hớng dẫn tự học Thực hiện công khai chất lợng giáo dục, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn kiến thức và kỹ năng Chỉ đạo thực hiện chơng trình một cách nghiêm túc và chất lợng Coi trọng giáo dục giúp đỡ học sinh yếu kém bằng nhiều cách làm sáng tạo và hiệu quả: Tổ chức lớp học thân thiện, học nhóm "Bạn giúp bạn", phụ đạo cho học sinh yếu kộm không thu tiền, động viên, giúp đỡ để các em tự tin đến trờng, nhờ vậy mà số học sinh bỏ học chỉ còn 09 em (giảm 28 em so với năm học 2008-2009) 100% các trờng đều
có CLB Tiếng Anh sinh hoạt mỗi tháng một lần Giáo viên đã mạnh dạn ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đổi mới phơng pháp dạy, soạn giáo án và bài giảng điện tử Có 21/21 trờng ứng dụng CNTT trong dạy và học Tổ chức
Trang 4cho học sinh làm quen với giải toán, làm bài thi tìm hiểu và biết cách khai thác
thông tin từ mạng Internet để phục vụ học tập Kết quả:
- Hạnh kiểm: Tốt: 72,89%; Khá 23,28%; TB: 3,82%; Yếu: 0,01%/ chỉ tiêu khá, tốt là 95%
- Học lực: Giỏi: 4,94%/ kế hoạch 5%; Khá: 38,64%/ kế hoạch 25%; TB: 49,19%/ kế hoạch 65%; Yếu kém: 7,23%
- Tỷ lệ tốt nghiệp THCS là: 98,75%/ kế hoạch 98%.Tỷ lệ lên lớp thẳng
đạt: 92,77%
- Học sinh giỏi huyện khối 9 có 396 em; khối 6, 7, 8 có 467 em
- Học sinh giỏi tỉnh lớp 9 về văn hoá có 42 em/ kế hoạch 60 em, xếp thứ 7 toàn tỉnh Có 2 em đạt giải trong kỳ thi giải toán qua mạng Internet cấp Tỉnh
- Kết quả thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT xếp thứ 4/20 toàn tỉnh
Những trờng THCS có thành tích xuất sắc nh: Đặng Chánh Kỷ, Kim Liên, Nam Giang, Vân diên, Anh Xuân
+ Trung học phổ thông: Tiếp tục chỉ đạo nõng cao chất lượng, hiệu quả
hoạt động giỏo dục, đổi mới phương phỏp dạy học, đổi mới kiểm tra đỏnh giỏ, dạy học phõn húa trờn cơ sở chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trỡnh giỏo dục phổ thụng Thực hiện chương trỡnh, nội dung sỏch giỏo khoa mới một cỏch hiệu quả
Hầu hết các trờng đã sử dụng dạy học bằng giáo án điện tử ở một số bộ môn thích hợp Thực hiện quản lý chất lợng giáo dục, quản lý kết quả học tập bằng sổ điểm điện tử và sử dụng công khai lên trang Web của nhà trờng để học sinh và phụ huynh cập nhật chất lợng học sinh giỏi đạt kế hoạch đề ra Thực hiện tốt cụng tỏc tư vấn hướng nghiệp cho học sinh theo cỏc nhúm ngành nghề, giỳp học sinh lựa chọn nguyện vọng thi phự hợp với hoàn cảnh gia đỡnh và nhu cầu xó hội
Kết quả: - Hạnh kiểm: Tốt: 52%; Khá: 35%; TB: 12,7%; Yếu:0,3 %/ KH khá, tốt
là 85 %
- Học lực: Giỏi: 0,4%; Khá: 27,5%; TB: 66,8%; Yếu: 5,3%; Kém: 0,02%/
KH đạt TB trở lên là 60%
- Tỷ lệ tốt nghiệp THPT là: 99,4%/KH là 92%, tăng7,2% so với năm học trớc (Trong đó Nam Đàn 1 đạt 100%; Nam Đàn 2 đạt 99,6%; Kim Liên đạt 99,9% Sào Nam đạt 99,7%; Mai Hắc Đế đạt 96,7%) Có 55 em/KH là 60 em học sinh lớp 12 đạt học sinh giỏi các môn văn hoá Có 16 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh
2.2.4 Hớng nghiệp dạy nghề và giáo dục thờng xuyên:
Trang 5+ Hớng nghiệp dạy nghề: Đẩy mạnh công tác t vấn hớng nghiệp cho học
sinh lớp 9 thông qua chơng trình sinh hoạt hớng nghiệp phổ thông, giúp cho học sinh lựa chọn các ban THPT hợp lý; T vấn, tổ chức cho xuất khẩu lao động ra
n-ớc ngoài Triển khai học nghề phổ thông ở các trờng THCS và THPT kết quả có 100% học sinh lớp 9 và 12 tham gia học nghề và có 89% có chứng chỉ nghề đạt loại khá và giỏi
+ Giáo dục thờng xuyên: Chỉ đạo thực hiện đổi mới chơng trình, sách giáo
khoa lớp 12 ở TTGDTX; Tăng cờng nề nếp, kỷ cơng trong dạy học, đẩy mạnh việc đổi mới phơng pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập đối với tất cả các chơng trình GDTX nhằm từng bớc nâng cao chất lợng giáo dục Thực hiện liên kết đào tạo cấp bằng đại học, cao đẳng để chuẩn hoá đội ngũ Tiếp tục triển khai đề án:"Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2005-2010" Quan tâm chỉ
đạo các TTHTCĐ hoạt động đúng quy chế và nâng cao hiệu quả
3 Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Tổng số cán bộ, giáo viên: 2594 ngời (Trong đó Mầm non: 531 ngời; Tiểu học: 774 ngời; THCS: 893 ngời; TT HN-DN: 16 ngời; THPT: 367ngời; Trung tâm GDTX: 13 ngời So với năm học 2008-2009 tăng 5 giáo viên Mầm non bán công; tiểu học giảm 16 cán bộ giáo viên; THCS giảm 19 cán bộ giáo viên; THPT giảm 04 giáo viên)
- Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn là 100% Trong đó giáo viên có trình độ trên chuẩn là 72%, tăng 3% so với năm học 2008-2009
- Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện: Mầm non 51 chiếm tỷ lệ 11.2%; THCS
81 chiếm tỷ lệ 11% Số GV đạt GV dạy giỏi cấp tỉnh năm học 2009-2010: THCS
có 07 giáo viên chiếm tỷ lệ 1%
Đa số CBQL các trờng học đủ năng lực, trình độ, phẩm chất đạo đức tốt,
có tình thần trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ đợc giao, có uy tín trong tập thể hội đồng s phạm, phụ huynh, học sinh và chính quyền địa phơng Đội ngũ giáo viên cơ bản nhiệt tình, yêu nghề, chăm lo công tác dạy học phát huy tốt truyền thống nhà giáo, tích cực học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ trau dồi đạo đức nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Toàn ngành chỉ đạo tập trung bồi dỡng đội ngũ CBQL, giáo viên thông qua phong trào thi đua dạy và học, tổ chức hội thảo đổi mới phơng pháp dạy học, phong trào dự giờ thăm lớp, viết và trao đổi sáng kiến kinh nghiệm Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại CBQL và giáo viên kết quả xếp loại cán bộ quản lý năm học 2009-2010:
+ Tốt: 77/199 đạt: 39% + TB: 12/199 đạt: 6%
+ Khá: 110/199 đạt: 55% + Yếu: 0
Trang 6Kết quả xếp loại giáo viên năm học 2009-2010 :
+ Xuất sắc: 185/1858 đạt: 10% + TB: 394/1858 đạt: 21%
+ Tốt: 797/1858 đạt: 43% + Khá: 480/1858 đạt:26%
+ Yếu: 2/1858đạt 0,1%
Kết quả xếp loại nhân viên phục vụ năm học 2009-2010:
+ Xuất sắc: 18/150 đạt 12% + TB: 36/150 đạt: 24%
+ Tốt: 43/150 đạt 28,7% + Khá: 53/150 đạt: 35,3%
+ Yếu: 0
4 Gắn thực hiện các cuộc vận động của ngành GD&ĐT với cuộc vận
động "Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh".
Thực hiện cuộc vận động "Hai không", cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo
là một tấm gơng về đạo đức, tự học và sáng tạo" gắn với cuộc vận động "Học tập
và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh", ngay từ đầu năm học toàn ngành
đã tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký bằng việc làm cụ thể Quan tâm chăm sóc học sinh yếu kém, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, tiếp tục duy trỡ cỏc lớp học "Thân thiện", lớp học phụ kém cho học sinh không thu tiền Những đơn vị làm tốt nh: THCS Vân Diên, Nam Cát, Anh Xuân, Nam Tõn nhiều trờng tổ chức quyên tặng sách giáo khoa, xây dựng tủ sách dùng chung cho học sinh nghèo nh THCS Nam Giang, Nam Lĩnh, TH Khánh Sơn 2, Nam C-ờng Toàn ngành đã lựa chọn và tổ chức lễ tuyên dơng 28 gơng nhà giáo tiêu biểu trong phong trào thi đua yờu nước 5 năm giai đoạn 2005-2009 Tổ chức các hoạt động thiết thực nhân dịp kỷ niệm 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chớ Minh như: Bé kể chuyện Bác Hồ, giải bóng chuyền ngành giáo dục, thi tìm hiểu
và hát dân ca trong trờng học… Bỡnh chọn 96 nhà giỏo tiờu biểu đạt danh hiệu giỏo viờn chủ nhiệm giỏi cấp trường; một thầy giỏo và một cụ giỏo được
bình chọn học sinh yờu quý nhất cấp huyện năm 2010 Đây sẽ là những hạt nhân
đầu tiên để các cuộc vận động có sức lan toả trong toàn ngành
5 Công tác xã hội hoá giáo dục và Xây dựng trờng chuẩn quốc gia.
Công tác xã hội hoá giáo dục tiếp tục đợc đẩy mạnh và có hiệu quả Ngoài việc chăm lo xây dựng cơ sở vật chất còn đẩy mạnh công tác khuyến học, tuyên truyền về các chủ trơng, chính sách phát triển giáo dục, đặc biệt là cuộc vận
động "Hai không"
Nhận thức việc học và đầu t cho sự học của con em ngày càng đúng đắn hơn Phong trào khuyến học, khuyến tài ở nhiều địa phơng, cơ quan, đơn vị phát triển sâu rộng nhiều dòng họ khuyến học, gia đình hiếu học phát huy tốt truyền thống và có ảnh hởng tốt đến phong trào ở địa phơng Các tổ chức nh: MTTQ,
Trang 7Hội Khuyến học, Hội CGC, Hội CCB đã có nhiều chơng trình hoạt động thiết thực nhằm động viên phong trào giáo dục ở địa phơng Nhiều xã đã tổ chức đại hội giáo dục theo định kỳ và kêu gọi các tổ chức, đoàn thể, cá nhân chăm lo xây dựng giáo dục Trong năm học đã tiến hành xõy dựng và đa vào sử dụng một số nhà học nh: THCS Anh Xuõn, THCS Phỳc Cường, TH Khánh Sơn 1, TH Nam Kim, MN Nam Hưng, MN Nam Tõn, MN Nam Thượng các đơn vị làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục nh: Vân Diên, Nam Giang, Nam Xuân, Nam Cát, Nam Trung, Nam Nghĩa, Xuân Lâm
UBND huỵên đã ban hành đề ỏn “Xõy dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2009-2015" và kế hoạch xõy dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm
2010 Chỉ đạo chính quyền địa phơng, Hiệu trởng các đơn vị trờng học rà soát các tiêu chuẩn, xây dựng lộ trình, xác định nhiệm vụ cụ thể, tập trung mọi nguồn lực trong công tác xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia Chỉ đạo các trờng đã đạt chuẩn nâng cao chất lợng của các tiêu chí, chất lợng dạy và học
Năm học 2009-2010, cú 5 trờng đợc công nhận đạt chuẩn quốc gia mức độ
1 là: THCS Nam Giang, MN Nam Cát, MN Xuân Hoà,TH Xuân Lâm, TH Nam Trung Đến nay toàn huyện có 32 trờng đạt chuẩn Quốc gia chiếm 42% (Mầm non 6 trờng chiếm 22%; Tiểu học 23 trờng chiếm 82%; THCS 3 trờng chiếm 15%) Trong đú cú 3 trường đạt chuẩn mức độ 2
6 Thực hiện chủ đề "Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lợng
giáo dục".
6.1 Đổi mới công tác quản lý: Thực hiện quản lý chất lượng theo chuẩn,
tổ chức chỉ đạo chặt chẽ cụng tỏc kiểm định chất lượng và đỏnh giỏ ngoài theo thụng tư 12 và Quyết định 04 của Bộ GD&ĐT Thực hiện chương trỡnh quản lý PMIS, EMIS và VANPRO Bớc đầu thực hiện quy chế trao đổi văn bản hành chính điện tử; ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản v giao ban trực tuyếnà 89 học sinh so với năm học 2008-2009, trong đó tỷ lệ học sinh tại phòng giáo dục và đào tạo, các trờng THPT; sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu mức chất lợng tối thiểu, phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS, quản lý chất lợng cấp tiểu học, cấp THCS và THPT Phối hợp với Trung tâm viễn thông huyện và Viettel nối mạng Internet cho các trờng tiểu học, THCS,THPT
Chỉ đạo thực hiện thụng tư 09 của Bộ GD&ĐT về thực hện cụng khai trong trường học UBND huyện tiếp tục thực hiện vịêc xây dựng và giao kế hoạch ngân sách cho các cơ sở giáo dục theo hớng đảm bảo tính tự chủ Điều chỉnh từng bớc cơ cấu chi ngân sách Nhà nớc cho các cấp học theo hớng u tiên cho các trờng khó khăn, đảm bảo tiền lơng cho đội ngũ giáo viên và kinh phí cho
Trang 8các hoạt động giáo dục khác Thực hiện quản lý tài chính bằng phần mềm kế toán trờng học Chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra công tác tài chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, ngăn chặn kịp thời những sai trái trong sử dụng ngân sách Nhà nớc
6.2 Thực hiện cỏc giải phỏp nõng cao chất lượng giỏo dục :
Tăng cường cụng tỏc thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng theo chuẩn quy định, đặc biệt là cụng tỏc tự kiểm tra Tớch cực chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học qua việc ứng dụng CNTT Tổ chức hội thảo, tập huấn về đổi mới phương phỏp dạy học, giảng dạy tớch hợp giữa cỏc bộ mụn khoa học với hướng nghiệp dạy nghề, bảo vệ mụi trường Tổ chức thi chọn giỏo viờn giỏi, học sinh giỏi, thi giải toỏn qua mạng cấp trường, cấp huyện và tham gia dự thi cấp tỉnh cho học sinh Tiểu học và THCS Tổ chức cỏc cõu lạc bộ tiếng Anh cấp trường
và giao lưu Cõu lạc bộ Tiếng Anh cấp huyện và cấp tỉnh Chỉ đạo tớch cực cụng tỏc phõn loại học sinh để cú biện phỏp kốm cặp và giỳp đỡ, tập trung bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kộm Kết quả trong năm học 2009-2010 chất lượng mũi nhọn đó vươn lờn xếp thứ 7 trong 15 đơn vị bảng A Về chất lượng đại trà: kết quả tuyển sinh lớp 10 xếp thứ 4 toàn tỉnh, kết quả kiểm định chất lượng đạt thứ 5 toàn tỉnh
6.3 Phong trào thi đua "Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực ": Chỉ phong trào "Xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực" là
một trong 15 tiêu chí thi đua để đánh giá các trờng học Kết quả có 100% trờng học đăng ký tham gia phong trào Mỗi trờng đều đăng ký chăm sóc một di tích lịch sử văn hoá của địa phơng và có các hoạt động nhân đạo, từ thiện Qua kiểm tra tại các trờng MN, TH, THCS trên toàn huyện cho thấy phong trào đã có nhiều chuyển biến tích cực, quang cảnh trờng học đã xanh - sạch - đẹp, an toàn hơn
tr-ớc Hệ thống nớc sạch, công trình vệ sinh đợc quan tâm hơn, nhà trờng đã chú trọng rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp cho học sinh Tăng cờng chỉ đạo hình thức học tập ngoại khoá, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về quê hơng, các danh nhân để giáo dục đạo đức, truyền thống cho học sinh Tổ chức thi hát Dân
ca, hát ví phờng vải, trò chơi dân gian trong trờng học để các em tích cực tham gia Tổ chức hoạt động ngoại khoá lồng ghép nội dung dạy kiến thức với bảo vệ môi trờng, giáo dục ATGT, PCCCR nhiều hình thức hoạt động phong phú, hấp dẫn, thu hút học sinh tham gia xây dựng THTT, HSTC Cuối năm học có 20 tr-ờng đợc đánh giá thực hiện tốt phong trào như: THPT Nam Đàn 1; THCS Đặng Chánh Kỷ, THCS Vân Diên, Nam Giang, Kim Liên, Anh Xuân; TH Làng Sen,
Trang 9Vân Diên 1, Nam Xuân, Hoàng Trù, Nam Giang, Hùng Tiến, Nam Nghĩa; MN Làng Sen, Xuân Hoà, Nam Cát, Vân Diên, Nam Lộc
III những tồn tại yếu kém:
1 Về phát triển mạng lới và cơ sở vật chất trờng học.
1.1 Mầm non: Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ở một số trờng còn thấp Một số
trờng Mầm non cha Tập trung về cụm trung tâm, còn rải rác ở các điểm lẻ Một
số trờng cơ sở vật chất xuống cấp, phòng chật hẹp, cha đạt chuẩn (Nam Kim, Nam Lĩnh, Nam Cờng)
1.2 Tiểu học: Cơ sở vật chất của một số trờng đạt chuẩn đã xuống cấp.
Việc dạy Ngoại ngữ, Tin học và các môn năng khiếu còn gặp rất nhiều khó khăn
về đội ngũ giáo viên và các điều kiện thiết yếu khác
1.3 THCS: Số lớp giảm, số học sinh giảm nhiều, thậm chí không đủ số
lớp theo quy định của trờng đạt chuẩn quốc gia nh THCS Nam Cát, THCS Nam Trung Đội ngũ giáo viên đứng lớp thừa, cơ cấu bộ môn không đồng bộ, một số trờng cơ sở vật chất cha đáp ứng đợc yêu cầu công tác dạy và học nh: Tân Dân, Nam Thanh, Nam Kim, phân hiệu 1 của Khánh Sơn
2 Về chất lợng giáo dục:
2.1 Mầm non: Một số trờng tỷ lệ ăn bán trú còn thấp, chất lợng bữa ăn
còn hạn chế, cha phát huy hết chức năng chăm sóc, giáo dục, rèn luyện trẻ: Vệ sinh ở nhiều nhà trẻ cha đảm bảo yêu cầu, sự phối hợp chăm sóc giữa cha mẹ và nhà trờng thiếu thờng xuyên
2.2 Tiểu học: Chất lợng giáo dục toàn diện cha cao Cha xây dựng đợc
mô hình bán trú Chất lợng dạy học ở các trờng cha đồng đều chất lợng giảng dạy buổi 2, dạy các môn năng khiếu và tự chọn còn hạn chế
2.3 THCS: Chất lợng mũi nhọn một số môn còn thấp Tình trạng học sinh
không chăm học, bỏ giờ, vi phạm nội quy nhà trờng vẫn còn Công tác giáo dục truyền thống cha đợc quan tâm thờng xuyên Tỷ lệ học sinh đợc học tin học còn thấp
2.4 THPT: Tỷ lệ HS giỏi toàn diện còn thấp Tình trạng học sinh học
lệch, chỉ tập trung học các môn thi Đại học, ít học các môn khoa học xã hội
3 Về đội ngũ: Một số CBQL trờng học cha thể hiện đợc vai trò và cha
làm hết trách nhiệm, cha năng động và sáng tạo trong thực hiện nhiệm vụ Công tác tham mu, phối hợp với chính quyền các cấp còn yếu, cha phát huy dân chủ trong trờng học, cá biệt có trờng hợp có dấu hiệu sa sút về phẩm chất, đạo đức và lối sống Một bộ phận giáo viên tuy đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo song chuyên môn nghiệp vụ vẫn cha đáp ứng kịp với yêu cầu đổi mới Một số ít
Trang 10giáo viên cha thực sự tâm huyết, tận tuỵ với nghề, phơng pháp dạy chậm đổi mới, cha tự giác rèn luyện, trau dồi đạo đức, tác phong nên hiệu quả giáo dục thấp Cơ cấu chuyên môn cha cân đối Một số môn còn thiếu giáo viên nh Sinh, Hoá, Công nghệ, Nhạc, Hoạ, cán bộ thực hành thí nghiệm ở THCS, giáo viên dạy các môn năng khiếu, tự chọn ở tiểu học
4 Việc gắn thực hiện các cuộc vận động của ngành GD&ĐT với cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh".
Kết quả thực hiện các cuộc vận động ở một số nơi cha thực sự rõ nét, tình trạng đăng ký nhng cha triển khai thực hiện vẫn còn nhiều Một số giáo viên cha thật tâm huyết với học trò, cha quan tâm đến việc rèn kỹ năng sống cho học sinh, cha thực sự sáng tạo trong giảng dạy và giáo dục Đánh giá xếp loại học sinh cha
đúng mức
5 Công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng trờng đạt chuẩn Quốc gia.
- Công tác xã hội hoá giáo dục có chuyển biến nhng cha mạnh, cha huy
động hết các nguồn lực để xây dựng trờng chuẩn Quốc gia, trờng học thân thiện Cha xây dựng đợc cơ chế phối hợp giữa nhà trờng, gia đình xã hội Một số cơ sở cha phát huy tốt vai trò chức năng của hội phụ huynh, hội khuyến học, hội cựu giáo chức Một số địa phương chưa quan tõm đến cụng tỏc xõy dựng trường đạt chuẩn quốc gia Nhiều trường đã đạt chuẩn nhng cha phát huy hết giá trị cơ sở vật chất, trang thiết bị Cơ sở vật chất của một số trờng chuẩn xuống cấp, điều kiện dạy học cha đảm bảo (TH Nam Anh, TH Nam Thanh, TH Nam Lộc, TH Vân Diên 2, TH Xuân Liễu ) Nhiều cơ sở cha tạo đợc bớc đột phá trong hoàn thiện khuôn viên, bộ mặt s phạm trờng học, nhiều đơn vị cha thực hiện đợc lộ trình xây dựng trờng chuẩn nhất là trờng THPT
6 Thực hiện chủ đề “Năm học đổi mới quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục".
Việc triển khai thực hiện cụng tỏc kiểm định và đỏnh giỏ ngoài ở cỏc trường học cũn nhiều lỳng tỳng, đặc biệt là việc tập hợp cỏc minh chứng, hồ sơ lưu trữ chưa tốt Việc chỉ đạo đổi mới phương phỏp dạy học cũn gặp nhiều khú khăn Việc tập huấn cho cỏn bộ giỏo viờn khụng được triển khai đồng bộ trước năm học do đú ảnh hưởng rất lớn đến việc chỉ đạo chuyờn mụn ở cỏc trường học Trang thiết bị để thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin gặp nhiều khó khăn nh mạng lới điện, điện thoại, Intennet Công tác quản lý tài chính ở một số trờng học còn lỏng lẻo dẫn đến những sai phạm, một số trờng cha thực hiện nghiêm túc việc cụng khai trong cỏc nhà trường theo TT 09, đa số các trờng cha hoàn thiện đợc 5 tiêu chuẩn trờng học thân thiện Sự vào cuộc của cấp uỷ, chính