Bên cạnh đảm bảo được yếu tố độc lập về tình hình tài chính của mình và đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường thì tỷ trọng nợ phải trả tài trợ cho t[r]
Trang 1CH Đ 2 Ủ ĐỀ 2 Ề 2
PHÂN TÍCH C U TRÚC TÀI ẤU TRÚC TÀI
CHÍNH – T P ĐOÀN KINH ẬP ĐOÀN KINH
ĐÔ
[ T Y P E T H E C O M P A N Y A D D R E S S ]
Trang 2Danh sách thành viên của nhóm
(Lớp học phần : Phân tích báo cáo tài chính 4 Học chiều thứ 2 tại B205)
1 Đỗ Thị Huyền CQ521596
2 Lê Thị Thu Thủy CQ533805
3 Nguyễn Thị Huyền Trang CQ534010
4 Phạm Hoàng Thu Trang CQ523838
5 Lê Thị Ánh Tuyết CQ524199
Đường link download các báo cáo tài chính của
công ty Kinh Đô
http://www.kinhdo.vn/upload/reportfinancial/19472014044719737_60_vn.pdf
http://www.kinhdo.vn/investor/report-financial.html
PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH TẬP ĐOÀN KINH ĐÔ
Trang 3I Giới thiệu sơ lược về Tập đoàn Kinh Đô
I.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần Kinh Đô tiền thân là Công ty TNHH Xây dựng và Chế biến thực phẩm Kinh Đô, được thành lập năm 1993 theo Quyết định số 216 GP-UB ngày 27/02/1993 của Chủ tịch UBND Tp.HCM cấp và Giấy phép kinh doanh số 048307 Trọng tài Kinh tế Tp.HCM cấp ngày 02/03/1993 Trải qua 20 năm hình thành và phát triển, đến nay Kinh Đô đã trở thành một hệ thống các công ty trong ngành thực phẩm gồm: bánh kẹo, nước giải khát, kem và các sản phẩm từ sữa
Sau một chặng đường dài phát triển, sản phẩm và thương hiệu Kinh Đô đã trở nên gần gũi với khách hàng Từ những sản phẩm bánh kẹo hàng ngày, sản phẩm phục
vụ việc thưởng thức, biếu tặng dịp Lễ - Tết đến các sản phẩm Kem, Sữa, sản phẩm từ Sữa và mở rộng sang thực phẩm thiết yếu, đưa Kinh Đô trở thành một trong những công ty nổi tiếng và năng động tại Việt Nam
Trong suốt 20 qua, Tập đoàn Kinh Đô luôn nỗ lực thay đổi thị hiếu tiêu dùng bằng cách tạo ra hàng loạt sản phẩm mới với hương vị độc đáo cho người tiêu dùng Việt Nam Việc cải tiến này được thực hiện cho các dòng sản phẩm Bánh Trung thu, sản phẩm AFC, Korento, Cosy, Solite…
Đi đầu trong việc thay đổi thị hiếu là một phần quan trọng của chiến lược tăng trưởng, giúp Tập đoàn Kinh Đô có vị thế dẫn đầu thị trường với nhiều ngành hàng
I.2 Tình hình kinh doanh của Tập đoàn Kinh Đô từ đầu năm 2014 đến nay
Trong suốt 2 quý đầu năm 2014, Tập đoàn Kinh Đô đã đạt được kết quả kinh doanh vượt bậc, kết quả này có được nhờ phát huy hiệu quả của quá trình tái cấu trúc, quản lý tốt chi phí và khai thác hiệu quả các ngành hàng có biên lợi nhuận cao
Cụ thể: Doanh thu quý II đạt 1.003 tỉ đồng, tăng 11,7% so với năm ngoái nhờ vào việc gia tăng hiệu quả việc khai thác và quản lý tốt kênh phân phối Kinh Đô đã hoàn thiện hệ thống quản lý nhà phân phối (DMS) và tăng độ phủ tại các điểm bán lẻ Lợi nhuận gộp tăng 5,3%, đạt được 704 tỉ đồng, nhờ hiệu quả quản lý sản xuất tốt hơn và công ty tung ra thành công các sản phẩm mới có biên lợi nhuận cao hơn
Trang 4Biên lợi nhuận gộp duy trì ở mức 39,2% tương đương năm ngoái do lương cơ bản và chi phí điện nước tăng Biên lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) giảm từ mức 9,2% xuống mức 8,4% do công ty đã đầu tư nhiều hơn vào các thương hiệu sản phẩm và đầu tư thêm vào hệ thống bán hàng và phân phối Lợi nhuận sau thuế tăng 22,1%
so với cùng kỳ, do lợi nhuận quý II tăng ấn tượng 31% so với cùng kỳ năm 2013 Riêng trong quý 2/2014, lãi ròng của CTCP Kinh Đô (HOSE: KDC) đạt 60 tỷ đồng, tăng 31% so với cùng kỳ năm trước Đáng chú ý trong quý 2 Tập đoàn Kinh
Đô phát sinh khoản chi hơn 1,200 tỷ đồng đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Doanh thu thuần trong kỳ của Tập đoàn Kinh Đô đạt 1,004 tỷ đồng, tăng 12% so với quý 2/2013 Trong khi đó, giá vốn hàng bán tăng 9% lên 583 tỷ giúp Tập đoàn Kinh Đô tăng lợi nhuận gộp 16% lên 421 tỷ đồng Tỷ suất lãi gộp đặt mức 41.9% Đáng chú ý, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp của KDC tăng lần lượt 33% và 13% lên 262 tỷ và 101 tỷ đồng Kết quả lãi ròng của KDC tăng 31% lên 60 tỷ đồng Lũy kế 6 tháng đầu năm 2014, Tập đoàn Kinh Đô đạt lợi nhuận gộp 705 tỷ, tăng 5% nhờ tung các sản phẩm mới có biên lợi nhuận cao hơn Trong khi đó tỷ suất lãi gộp giữ nguyên 39.2% do lương cơ bản và chi phí điện nước tăng Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm của Tập đoàn Kinh Đô tăng 3% lên 135 tỷ đồng, tương đương 21% kế hoạch năm (660 tỷ đồng) Lãi ròng của công ty cũng tăng 19% lên mức 93 tỷ đồng
Theo ban giám đốc Tập đoàn Kinh Đô, việc công ty đầu tư vào hệ thống phân phối bán hàng, cơ cấu lại hệ thống thương hiệu và sự thay đổi, tập trung hướng về bán lẻ đã có ảnh hưởng tích cực đến doanh thu trong khi lợi nhuận được hỗ trợ bởi sự hiệu quả hơn của công ty sau quá trình tái cấu trúc
Trang 5II Phân tích cấu trúc tài chính Tập đoàn Kinh Đô
II.1 Phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 1: Phân tích cơ cấu tài sản của công ty Kinh Đô năm 2012 – 2013
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2012 Chênh lệch
Số tiền (VND) Tỷ lệ % Số tiền (VND) Tỷ lệ % Số tiền (VND) Tỷ lệ % trọng % Tỷ TÀI SẢN NGẮN HẠN 3,238,545,345,006 50.72
% 2,289,382,509,434
41.51
% 949,162,835,572 41.46% 9.2%
I Tiền và các khoản tương
đương tiền 1,958,064,548,124 30.67 % 829,459,259,294 15.04 % 1,128,605,288,830 136.07% 15.6%
II Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn 39,479,723,350 0.62% 237,482,984,125 4.31% (198,003,260,775)
-83.38% -3.7%
III Các khoản phải thu 884,534,262,177 13.85 % 882,114,197,701 16.00 % 2,420,064,476 0.27% -2.1%
1 Phải thu của khách hàng 191,901,367,986 3.01% 180,529,903,420 3.27% 11,371,464,566 6.30% -0.3%
2 Trả trước cho người bán 97,983,195,894 1.53% 196,058,013,223 3.56% (98,074,817,329) -50.02% -2.0%
3 Các khoản phải thu khác 597,936,827,790 9.36% 507,157,423,689 9.20% 90,779,404,101 17.90% 0.2%
4 Dự phòng các khoản
phải thu khó đòi (3,287,129,493) -0.05% (1,631,142,631) -0.03% (1,655,986,862) 101.52% 0.0%
IV Hàng tồn kho 305,373,178,204 4.78% 316,605,949,009 5.74% (11,232,770,805) -3.55% -1.0%
V Tài sản ngắn hạn khác 51,093,633,151 0.80% 23,720,119,305 0.43% 27,373,513,846 115.40
% 0.4%
TÀI SẢN DÀI HẠN 3,146,316,801,537 49.28 % 3,225,321,952,576 58.49 % (79,005,151,039) -2.45% -9.2%
I Các khoản phải thu dài
0.004
% 299,618,517
0.005
% (32,750,517) -10.93% 0.0%
II Tài sản cố định 1,417,310,360,530 22.20 % 1,451,929,592,575 26.33 % (34,619,232,045) -2.38% -4.1% III Bất động sản đầu tư 21,444,908,571 0.34% 24,018,297,599 0.44% (2,573,389,028) -10.71% -0.1%
IV Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn 1,594,366,081,121
24.97
% 1,621,020,951,305
29.39
% (26,654,870,184) -1.64% -4.4%
Trang 6V Tài sản dài hạn khác 112,928,583,315 1.77% 128,053,492,580 2.32% (15,124,909,265) -11.81% -0.6%
TỔNG TÀI SẢN 6,384,862,146,543 100% 5,514,704,462,010 100% 870,157,684,533 15.78%
Trang 7II.1.1 Đánh giá khái quát cơ cấu tài sản
Nhìn vào bảng số liệu của công ty ta thấy được giá trị tổng tài sản của công ty tăng qua 2 năm 2012, 2013 Cụ thể vào năm 2012 giá trị tổng tài sản của công ty là 5.514,704 tỷ đồng, đến năm 2013là 6.384,482 tỷ đồng tăng 870,157 tỷ đồng so với năm 2012 tương ứng với tốc độ tăng là 15,78% Tổng giá trị tài sản tăng cho thấy quy
mô của công ty đang được mở rộng
Cùng với sự tăng lên của giá trị tổng tài sản là sự thay đổi về cơ cấu giữa tài sản ngắn hạn (TSNH) và tài sản dài hạn (TSDH) Năm 2012, TSNH của công ty đạt 2.289,382 tỷ đồng chỉ chiếm 41,51% tổng giá trị tài sản nhưng sang năm 2013 đã chiếm 50,72% khi đạt giá trị là 3.238,545 tỷ đồng So với năm 2012 thì giá trị TSNH năm 2013 tăng 949,162 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 41,46% và tỷ trọng của TSNH trên tổng tài sản cũng tăng tương ứng là 9,2% Trong khi đó TSDH lại giảm 79,005 tỷ đồng ứng với tốc độ giảm 2,45% từ 3.225,321 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 3.146,316 tỷ đồng vào năm 2013 Tỷ trọng TSDH trên tổng tài sản năm 2013 chỉ chiếm 49,28% trong khi năm 2012 con số là 58,49% Sự thay đổi cơ cấu về tài sản cho thấy công ty đang có dấu hiệu muốn thay đổi chiến lược kinh doanh của mình
II.1.2 Phân tích cụ thể cơ cấu tài sản
- Tiền và các khoản tương đương tiền: Là một trong những khoản mục thay đổi
nhiều nhất trong tài sản ngắn hạn của công ty Năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền là 829,459 tỷ đồng chiếm 15,04% trong tổng tài sản và 36,23% trong tổng TSNH Năm 2013 là 1.958,064 tỷ đồng chiếm 30,67% trong tổng tài sản và 60,46% trong tổng TSNH So với năm 2012 thì giá trị của tiền và các khoản tương đương tiền tăng 1.128,605 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng 136,07% Yếu tố chủ yếu khiến tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh đó là do các khoản tương đương tiền thể hiện ở khoản tiền gửi tại ngân hàng với kỳ hạn dưới ba tháng và hưởng lãi suất tiền gửi có thể áp dụng tăng từ 614,310 tỷ đồng năm 2012 lên 1.671 tỷ đồng năm
2013 Nguyên nhân làm cho tiền và các khoản tương đương tiền tăng do công ty giảm
số tiền ứng trước cho người bán từ 196,058 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 97,983 tỷ đồng năm 2013 Công ty cũng thu hồi những khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của
Trang 8mình về Trong năm 2012 công ty đầu tư 237,482 tỷ đồng vào đầu tư tài chính ngắn hạn nhưng đến năm 2103 con số đã giảm xuống còn 39,479 tỷ đồng Ngoài ra có thể
do những tháng gần cuối năm 2013 công ty tiến hành vay dài hạn ngân hàng (vay và
nợ dài hạn tăng 115,775 tỷ đồng) Việc dự trữ tiền và các khoản tương đương tiền giúp công ty đảm bảo được khả năng thanh toán kịp thời và nhanh chóng tuy nhiên
do tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng tài sản đã gây nên sự lãng phí vốn, giảm khả năng quay vòng vốn khi để tiền nhàn rỗi, cùng với đó nếu công tác quản lý không tốt sẽ gây nên những hiện tượng tiêu cực Việc để tiền nhãn rỗi cũng có thể là do công ty đang chuẩn bị cho kế hoạch đầu tư mua sắm máy móc, trang thiết bị hay vật tư…hoặc do công ty đang chuẩn bị
để đầu tư vào một số lĩnh vực kinh doanh mới v.v…
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: Cũng là một trong những khoản thay
đổi nhiều trong TSNH của công ty Nếu như tiền và các khoản tương đương tiền tăng
từ năm 2012 đến năm 2013 thì các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn lại ngược lại Hoạt động đầu tư ngắn hạn của công ty năm 2012 đạt mức 237,482 tỷ đồng nhưng sang năm 2013 giảm 198,003 tỷ đồng xuống còn 39,479 tỷ đồng Tỷ trọng trên tổng tài sản cũng giảm từ 4,31% xuống còn 0,62% Công ty đã tiến hành rút vốn góp từ các công ty mà mình đã từng góp vốn như rút một phần lớn tại công ty cổ phần Cơ điện lạnh (REE) từ 1.458,264 tỷ đồng xuống còn 252 tỷ đồng hay rút toàn bộ vốn tại công ty cổ phần Tập đoàn Thiên Long, Quỹ Cân bằng Prudential và Tập đoàn Bảo hiểm Viễn Đông…Đầu tư tài chính được coi là một hoạt động quan trọng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường bởi hoạt động này sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng
số vốn dôi thừa một cách hiệu quả Tuy nhiên có thể do chuẩn bị cho một chiến lược kinh doanh mới hoặc do sự thay đổi trong chính sách đầu tư nên công ty Kinh Đô đã tiến hành rút vốn từ đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu: Tổng giá trị các khoản phải thu của công ty biến động
không đáng kể So với năm 2012, năm 2013 tăng 2,42 tỷ đồng làm cho các khoản phải thu là 884,534 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng là 0,27%.Mặc dù sự biến động của tổng giá trị các khoản phải thu là không lớn nhưng lại có sự thay đổi lớn trong cơ cấu các khoản phải thu Phải thu khách hàng tăng 11,371 tỷ đồng từ 180,529 tỷ đồng
Trang 9năm 2012 lên đến 191,901 tỷ đồng vào năm 2013 Trả trước cho người bán giảm mạnh từ 196,058 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 97,983 tỷ đồng vào năm 2013 (tức là
đã giảm hơn 50%) Việc giảm khoản trả trước cho người bán cho thấy công ty đã không để cho những đối tác kinh doanh kinh doanh của mình chiếm dụng vốn như trước Thay vào đó thì giá trị các khoản phải thu khác lại tăng cao với con số là 90,779 tỷ đồng với tốc độ là 17,9% Do đó công ty vẫn bị những khách hàng của mình chiếm dụng vốn Có nhiều nguyên nhân dẫn đến các khoản phải thu tăng có thể là do yếu kém của công ty trong việc quản lý nợ mà cũng có thể do phương thức tiêu thụ áp dụng tại công ty Cùng với việc tăng các khoản phải thu là khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi cũng tăng cao từ 1.631,142 tỷ đồng lên 3.287,129 tỷ đồng Mặc dù tỷ trọng các khoản phải thu trên tổng tài sản giảm từ 16% xuống còn 13,85% nhưng trong đó tỷ trọng các khoản phải thu khách hàng và các khoản phải thu khác lại tăng Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tăng cao cho thấy các khoản nợ xấu trong kỳ đang tăng điều đó chứng tỏ khả năng quản lý khách hàng của công ty kém
Để giảm bớt rủi ro công ty cần có những biện pháp thích hợp như: bán các khoản nợ cho công ty mua bán nợ, ngừng cung cấp hàng hóa cho các khách hàng này hay nhờ
sự can thiệp của pháp luật để thu hổi nợ Ngoài ra công ty cần tìm hiểu kỹ về năng lực tài chính của khách hàng và tình hình thanh toán của khách hàng trước khi đặt quan hệ làm ăn
- Hàng tồn kho: Việc dữ trữ hàng tồn kho sẽ giúp cho quá trình kinh doanh của
công ty được tiến hành liên tục Hàng tồn kho của công ty giảm từ 316,605 tỷ đồng năm 2012 xuống còn 305,373 tỷ đồng năm 2013 Tỷ trọng hàng tồn kho trên tài sản cũng giảm từ 5,74% xuống còn 4,78% Là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất do đó tỷ trọng hàng tồn kho trên tài sản nhỏ là hợp lý Việc giảm hàng tồn kho với giá trị nhỏ vừa giúp công ty tăng được hiệu quả sự dụng vốn (do không bị ứ đọng vốn ở hàng tồn kho) mà vẫn tránh được nguy cơ cháy kho và đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng Nguyên nhân khiến hàng tồn kho của công ty giảm do công ty có hệ thống cung cấp tốt
- Tài sản cố định: Tài sản cố định giảm 34,619 tỷ đồng từ 1.451,929 tỷ đồng
năm 2012 xuống còn 1.417,310 tỷ đồng năm 2013 TSCĐ hữu hình chiếm đến 2/3
Trang 10trong tổng TSCĐ của công ty còn lại 1/3 là TSCĐ vô hình và chi phí xây dựng cơ bản dở dang Do công ty chủ yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm nên giá trị TSCĐ hữu hình lớn là hợp lý đặc biệt là giá trị của máy móc thiết bị chiếm đến 64% trong TSCĐ hữu hình 23,23% là nhà cửa và vật kiến trúc còn lại là của phương tiện vận tải và thiết bị văn phòng Còn trong TSCĐ vô hình thì mối quan hệ với khách hàng chiếm 56,2% tiếp đến là phần mềm máy tính với 15% còn lại lần lượt là quyền sử dụng đất, lợi thế thuê đất, thương hiệu và các TSCĐ vô hình khác Cơ cấu TSCĐ của công ty như vậy là khá hợp lý Đặc biệt hệ số đầu tư TSCĐ của công ty tương đối lớn Mặc dù có giảm nhẹ từ 26,33% năm 2012 xuống 22,2% vào năm 2013 nhưng cho thấy công ty vẫn có xu hướng đầu tư cho tương lai tạo đòn bẩy trong kinh doanh Bên cạnh đó là việc rủi ro trong kinh doanh là cao
- Bất động sản đầu tư: Tỷ trọng Bất động sản đầu tư trên tổng tài sản giảm nhẹ
từ 0,44% xuống còn 0,34% vào năm 2013 Bất động sản đầu tư của công ty bao gồm một nhà xưởng đang cho công ty cổ phần Tribeco Miền Bắc thuê trong vòng 15 năm
từ ngày 25 tháng 5 năm 2007 Bất động sản đầu tư được trích khấu hao trong 13,5 năm bắt đầu từ ngày 17 tháng 11 năm 2008 Giá trị hợp lý của bất động sản đầu tư chưa được công ty đánh giá và xác định lại vào ngày 31 tháng 12 năm 2013 cho nên giá trị bất động sản đầu tư giảm chủ yếu do giá trị còn lại của bất động sản đó giảm sau đi trừ đi khấu hao Do bất động sản đầu tư không nằm trong chính sách và chiến lược kinh doanh của công ty do đó tỷ trọng của bất động sản đầu tư trên tài sản là nhỏ