1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 10 năm 2017

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm và phân tích luận điểm, các luận cứ và phương pháp lập luận trong đoạn trích sau: “ Về nội dung, bản văn bia đã xác định vai trò, vị trí của nhân tài đối với đất nước và chỉ rõ tác [r]

Trang 1

ĐỀ CUONG ÔN TẬP HỌC KỲ II MÔN NGỮ VĂN LỚP 10

A PHẦN VĂN HỌC VIỆT NAM

Về văn học trung đại

- Truyện thơ Nôm

b Giai đoạn văn học:

- Các tác phẩm - tác giả xuất hiện trong các giai đoạn văn học:

+ Giai đoạn từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIV

+ Giai đoạn từ thế kỷ XV đén thế kỷ XVII

+ Giai đoạn từ thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX

c Chú trọng các tác giả sau đây: Đọc phần tiểu dẫn SGK

Trang 2

Văn bản 1: Phú sông Bạc Đằng

-Trương Hán Siêu-

1 Nội dung:

- Bài phú thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc:

+ Tự hào về truyền thống yêu nước (Qua việc ngợi ca các chiến công trên sông Bạch Đằng) + Tự hào về truyền thống đạo lí nhân nghĩa (Qua việc ngợi ca đức lớn của nhân tài, của vua

Trần và cũng là đức lớn của dân tộc)

2 Nghệ thuật:

- Kết cấu bài phú với 4 phần: Đề-thực-luận-kết

- Lời văn biền ngẫu

- Hình tượng nghệ thuật: Nhân vật khách và các bô lão

- Ngôn từ vừa trang trọng, hào sảng, vừa lắng đọng , gợi cảm

3 Chủ đề:

- Thể hiện niềm tự hào, niềm tin vào con người và vận mệnh quốc gia, dân tộc

4 Phân tích hình tượng khách:

- Khách là sự phân thân của chính tác giả

- Là một con người có tâm hồn phóng khoáng: Khách dạo chơi không chỉ để ngắm cảnh mà

còn nghiên cứu cảnh trí đất nước

- Trước cảnh đó, với tâm hồn phong phú nhạy cảm,tác giả vừa vui, tự hào vừa buồn đau,

- Là hình ảnh tập thể,có thể là những người dân địa phương, có thể là tác giả hư cấu

- Các bô lão kể với khách các chiến tích trên sông Bạch Đằng Kể với giọng đầy tự hào,nhiệt

Trang 3

+ Chủ khẳng định chân lí “Bất nghĩa thì tiêu vong”

+ Khách ca ngợi sự anh minh của “Hai vị thánh quân”

Văn bản 2: Đại cáo bình Ngô

-Nguyễn Trãi-

1 Tác giả:

a Những nét chính về cuộc đời và con người Nguyễn Trãi

- Cần nhấn mạnh Nguyễn Trãi

+ Là bậc anh hùng dân tộc, một nhân vật toàn tài, hiếm có, danh nhân văn hóa thế giới

+ Một con người phải chịu những oan khiên thảm khốc nhất trong chế độ Phong kiến Việt

Nam

b Sự nghiệp văn học:

- Các tác phẩm chính (SGK)

- Giá trị:

+ Nội dung: Lí tưởng độc lập dân tộc và lí tưởng nhân nghĩa Vẻ đẹp tâm hồn người anh

hùng vĩ đại và con người bình dân

+ Nghệ thuật: Kết tinh và mở đường cho sự phát triển văn học

2 Tác phẩm:

a Hoàn cảnh ra đời:Sau chiến thắng giặc Minh (1427) Nguyễn Trãi thay Lê Lợi tổng kết

toàn diện cuộc kháng chiến và tuyên bố nền độc lập dân tộc thế kỉ XV

b Nội dung:

- Luận đề chính nghĩa:

+ Tư tưởng nhân nghĩa: Trừ tham tàn, bạo ngược, chống xâm lược, bảo vệ cuộc sống bình

yên của nhân dân

+ Khẳng định chủ quyền dân tộc: Có phong tục tập quán, có nền văn hóa lâu đời

- Bản cáo trạng đanh thép tội ác giặc Minh

+ Vạch trần âm mưu xâm lược

+ Tố cáo mạnh mẽ những tội ác diệt chủng, chủ trương cai trị thâm độc Tội ác của giặc

“Trúc Lam Sơn không ghi hết tội/ Nước Đông Hải không rửa sạch mùi”

+ Lời văn khi uất hận trào sôi, khi cảm thương tha thiết

- Ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc Minh

Trang 4

+ Hình tượng người anh hùng Lê Lợi trong buổi đầu dựng nghiệp: Nghĩa quân gặp nhiều

khó khăn (thiếu nhân tài,thiếu quân,thiếu lương)nhưng với ý chí quyết tâm của toàn dân

cuộc khởi nghĩa Lam Sơn vượt qua khó khăn ,gian khổ và chiến thắng kẻ thù

+ Quá trình phản công thắng lợi: Chiến thắng của ta và thất bại thảm hại, nhục nhã của địch

3 Nghệ thuật:

- Là áng văn chính luận chặt chẽ, đanh thép

- Lời tuyên cáo đạt đến trình độ mẫu mực

4 Chủ đề:

- Bản anh hùng ca tổng kết cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược, gian khổ mà hào

hùng của quân dân Đại Việt

- Bản Tuyên ngôn Độc lập sáng chói tư tưởng nhân nghĩa yêu nước và khát vọng hoà bình

Văn bản 3: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Trích “Chinh phụ ngâm”)

-Đặng Trần Côn-

- “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” là một trong những đoạn trích tiêu biểu về tình

cảnh và tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong thời gian chồng ra trận,

không tin tức, không rõ ngày về Đoạn trích từ câu 193 đến câu 216 (Bản chữ Nôm)

1 Tâm trạng người chinh phụ:

- Tả nội tâm qua ngoại hình:

+ Vẻ mặt buồn rầu, không nói nên lời

+ Soi gương nhìn khuôn mặt mình mà mắt đẫm lệ

- Tả qua hành động lặp đi lặp lại:

+ Người chinh phụ rủ rèm rồi lại cuốn rèm,đi đi lại lại trong hiên vắng như để chờ đợi một

tin tốt lành báo người chồng sắp trở về mà không nhận được tin tức nào

+ Cách tả này cho thấy sự tù túng, bế tắc của người chinh phụ

- Tả ngoại cảnh:

+ Người chinh phụ chỉ có người bạn duy nhất là ngọn đèn vô tri vô giác

+ Đêm đêm nàng thức cùng ngọn đèn leo lét với màn đêm hoang vắng và cô tịch trong sự

chờ mong đến tiều tụy Tả đèn chính là tả không gian mênh mông và sự cô đơn của con

người Tiếng gà gáy “eo óc” trong đêm càng gợi cảm giác hoang vắng, cô đơn đáng sợ Bóng hoè dài ngắn đã bao lần mà tin tức về người chồng vẫn vô vọng

Trang 5

- Tả hành động diễn ra trong phòng:

“Hương gượng đốt hồn đà mê mãi Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng”

+ Tất cả những hành động của người chinh phụ đều muốn “gắng gượng” để thoát khỏi sự

bủa vây của cảm giác cô đơn

+ Đặc biệt những nhạc cụ gợi đến sự gắn bó lứa đôi “sắt cầm”, “ dây uyên”, “ phím loan”: Lại càng làm cho nàng khát khao hơn về hạnh phúc lứa đôi về sự gắn bó tình nghĩa vợ chồng

+ Thiên nhiên lạnh lẽo với hình ảnh sương gió, mưa, tiếng côn trùng

+ Tất cả gợi sự cô đơn, tái tê vì lòng người buồn nhớ sầu đau và khát khao hạnh phúc đang

tràn ngập trong lòng

2 Sự thành công của bản dịch:

- Vận dụng thành công thể thơ song thất lục bát là sự kết hợp hài hoà giữa thể thơ lục bát

của dân tộc và thể thơ thất ngôn của Trung Hoa (Một thể thơ giàu nhạc điệu vừa réo rắt của thơ thất ngôn, vừa có được cái mềm mại, du dương của thể thơ lục bát)

- Sử dụng thành công các từ láy một cách tài hoa (Lấy ví dụ SGK)

- Nghệ thuật miêu tả nội tâm qua hành động, qua ngoại cảnh, không gian , thời gian

3 Chủ đề:

- Ghi lại nỗi cô đơn buồn khổ của người chinh phụ trong tình cảnh chia lìa

- Đề cao hạnh phúc lứa đôi và tiếng nói tố cáo chiến tranh Phong kiến

Văn bản 4: Tựa "Trích diễm thi tập "

-Hoàng Đức Lương-

1 "Tựa" có nghĩa là gì?

- "Tựa" (tự) là bài viết thường đặt ở đầu sách do chính tác giả hoặc người khác viết nhằm

Trang 6

giới thiệu rõ hơn về cuốn sách: Động cơ, mục đích sáng tác, kết cấu, bố cục, nội dung hoặc

tâm tư, tâm sự của tác giả hoặc là những nhận xét đánh giá, phê bình hay cảm nhận của

người đọc

- Bài tựa thường được viết theo thể văn nghị luận có kết hợp của các yếu tố của ba kiểu văn bản thuyết minh, tự sự, biểu cảm

2 Vì sao thơ văn của người xưa bị thất truyền?

- Từ những nguyên nhân nêu ra ta thấy tình cảm, tâm trạng gì của tác giả ?

+ Có bốn nguyên nhân chủ quan và hai nguyên nhân khách quan dẫn đến tình hình thơ văn

bị thất truyền

+ Tình cảm yêu quý trân trọng, tâm trạng xót xa thương tiếc trước di sản quý báu bị mất

mát, huỷ hoại, lãng quên, đặc biệt là nuối tiếc cho nền văn hoá nước mình khi so sánh với

văn hoá Trung Hoa

+ Người đọc cùng cảm thông và bị thuyết phục trước những lập luận mà tác giả đưa ra

3 Hoàng Đức Lương đã làm gì để giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc?

- Ra sức sưu tầm, cố công nhặt nhạnh, lượm lặt, ghi chép, bổ sung những tác phẩm văn học

đương thời sắp xếp tạo tập "Trích diễm"

Văn bản 5: Hiền tài là nguyên khí quốc gia

-Thân Nhân Trung-

1 Bài "Kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba" ra đời trong

hoàn cảnh nào?

- Để phát triển giáo dục, khuyến khích nhân tài, từ năm 1439 trở đi, nhà nước Phong kiến

triều Lê đặt ra lệ xứng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến và vinh quy bái tổ cho

những người đổ đạt cao

- Bài "Kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Bảo Đại thứ ba (1442) - do Thân Nhân

Trung biên soạn (1484) thời Hồng Đức

2 Hiền tài có vai trò như thế nào đối với đất nước?

- Hiền tài có vai trò vô cùng quan trọng, là yếu tố quyết định sự sống còn và phát triển của

đất nước "Hiền tài là nguyên khí quốc gia"

3 Các bậc thánh đế minh vương đã làm gì để chiêu mộ khuyến khích hiền tài?

- Các bậc thánh đế minh vương lấy việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng

Trang 7

nguyên khí làm việc đầu tiên:

+ Cho khoa danh, đề cao bằng tước trật, ban ân rất lớn vẫn cho là chưa đủ

+ Nêu tên ở Tháp nhạn, danh hiệu Long Hổ, bày tiệc văn hỉ

+ Dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan

4 Ý nghĩa của việc khắc bia đá đề danh?

- Khuyến khích hiền tài, kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp Vua

- Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác: Ý xấu bị ngăn chặn lòng thiện tràn đầy, kẻ ác thấy đó làm răn,

người thiện xem đó mà cố gắng

- Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nước hưng thịnh

phát triển, rèn luyện danh tiếng cho sĩ phu, củng cố mệnh mạch cho nước nhà

5 Tình hình phát triển hiền tài nước ta trước cách mạng tháng tám đến nay ? những hạn chế và yêu cầu đặt ra đối với vấn đề nhân tài?

- Không ngừng phát triển nhân tài, đề cao trí thức, quan điểm giáo dục của Đảng và Hồ Chủ

Tịch: Giáo dục là quốc sách hàng đầu

- Vinh danh thủ khoa đỗ đầu đại học ở Văn miếu Hà Nội hàng năm

- Những hạn chế:

+ Chảy máu chất xám, lớp chọn trường chuyên, luyện gà trong các cuộc thi học sinh giỏi

- Yêu cầu đặt ra:

+ Trân trọng và phát triển hiền tài trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển của đất nước

+ Cần có những chính sách đặt biệt để khuyến khích và phát triển nhân tài

Văn bản 6 : Hưng đạo đại vương Trần Quốc Tuấn (Trích Đại Việt sử ký toàn thư )

-Ngô Sĩ Liên-

1 Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn là người như thế nào?

- Trần Quốc Tuấn là vị tướng có tài năng mưu lược, có lòng trung quân ái quốc, biết thương dân, trong dân và lo cho dân

- Hết lòng trung nghĩa với vua với nước không mảy may tư lợi

- Người có tình cảm chân thành nồng nhiệt thẳng thắn và rất nghiêm khắc trong giáo dục

con cái

- Khiêm tốn "Kính cẩn giữ tiết làm tôi" tận tình với tướng sĩ, cẩn thận phòng xa việc hậu sự,

Trang 8

tiến cử người tài cho đất nước

=> Ông để lại một tấm gương sáng về đạo làm người Là một vị tướng mẫu mực, tài đức,

không những được nhân dân ngưỡng mộ mà cả quân giặc cũng phải kính phục

2 Tính cách nhân vật được khắc hoạ nổi bậc nhờ những yếu tố nghệ thuật nào?

- Nhân vật được đặt trong nhiều mối quan hệ và đặt trong những tình huống có thử thách

- Những chi tiết đặc sắc, chọn lọc để lại ấn tượng sâu đậm

- Kể chuyện mạch lạc, khúc chiết, điêu luyện và đạt hiệu quả cao

3 "Đại Việt sử kí toàn thư" là tác phẩm như thế nào?

- Là bộ sử lớn của Việt Nam thời trung đại, gồm 15 quyển

- Ghi chép lịch sử từ thời Hồng Bàng cho đến khi Lê Thái Tổ lên ngôi (1428)

- Là cuốn Sử biên niên vừa có giá trị sử học, có giá trị văn học thể hiện mạnh mẽ tinh thần

Đại Việt

Văn bản 7 : Thái sư Trần Thủ Độ (Trích Đại Việt sử kí toàn thư)

-Ngô Sĩ Liên-

1 Thái sư Trần Thủ Độ là người như thế nào?

- Người công minh, đại lượng, có bản lĩnh

- Chí công vô tư, tôn trong pháp luật, không thiên vị người thân

- Giữ gìn sự công bằng của phép nước, bài trừ tệ nạn chạy chọt, đút lót, dựa dẫm vào người

thân thích

- Luôn đặt việc công lên trên, không tư lợi, không gây bè kéo cánh

=> Trần Thủ Độ là người thẳng thắn, độ lượng, nghiêm minh, chí công vô tư, là vị quan đầu

triều gương mẫu xứng đáng là chỗ dựa của quốc gia và đáp ứng được lòng tin cậy của nhân dân

2 Những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ tính cách nhân vật?

- Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, lựa chọn những chi tiết đắt giá

- Xung đột dần đi đến cao trào và được giải quyết một cách bất ngờ gây thú vị cho người

đọc

Trang 9

Văn bản 8: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ phán sự lục- trích Truyền kì

mạn lục)

-Nguyễn Dữ-

1 Tác giả:

- Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVI

- Xuất thân trong một gia đình khoa bảng, từng làm quan sau đó ở ẩn

- Tác phẩm nổi tiếng là “Truyền kì mạn lục”

- Tác phẩm vừa có giá trị hiện thực và nhân đạo vừa là một tuyệt tác của thể loại truyền kì

“Thiên cổ kì bút” (Vũ Khâm Lân)

3 Đọc – tìm hiểu văn bản:

a Nhân vật Ngô Tử Văn:

- Tử Văn đốt đền vì tức giận, không chịu được cảnh yêu tà tác oai tác quái hại dân, vừa thể

hiện sự khảng khái, chính trực vì dân trừ hại, vừa thể hiện tinh thần dân tộc mạnh mẽ

- Có vụ xử kiện ở âm phủ vì hồn tên tướng giặc kiện Tử Văn Tên họ Thôi giả mạo thổ thần

làm hại dân qua mặt Diêm Vương, các thần ở những đền miếu ăn của đút nên bao che cho

tên họ Thôi “ Những đền miếu gần quanh, vì tham của đút, đều bênh vực cho nó cả Qua đó

phê phán các phán quan và Diêm Vương chưa làm việc hết trách nhiệm

- Kết quả xử kiện: “ Ngôi mộ tên tướng giặc thì tự dưng bị bật tung lên, hài cốt tan tành như cám vậy” Tử Văn thắng làm chức quan phán sự vì chàng dũng cảm bảo vệ công lí, chính

nghĩa Một sự thưởng công xứng đáng Có ý nghĩa noi gương cho người sau

b Ngụ ý phê phán:

- Hồn ma tên tướng giặc xảo quyệt

- Thánh thần quan lại ở cõi âm tham của đút bao che cho kẻ ác Chính là hình chiếu bất công trong xã hội đương thời

c Nghệ thuật:

Trang 10

- Sử dụng yếu tố thần kì

- Nghệ thuật kể chuyện: Cách kể chuyện sinh động hấp dẫn, giàu kịch tính

Văn bản 9: Truyện Kiều

-Nguyễn Du-

1 Nội dung tư tưởng

- Tiếng khóc cho số phận con người: khóc cho tình yêu trong trắng, chân thành bị tan vỡ;

khóc cho tình cốt nhục bị lìa tan; khóc cho nhân phẩm bị chà đạp; khóc cho thân xác con

người bị đày đọa

- Lời tố cáo mạnh mẽ, đanh thép

- Bài ca tình yêu tự do và ước mơ công lí

-Nguyễn Du-

- “Trao duyên” thể hiện bi kịch tình yêu, thân phận bất hạnh và nhân cách cao đẹp của Thuý Kiều, qua đó thấy được cái nhìn nhân đạo của Nguyễn Du

1 Kiều đứng trước một quyết định đau đớn nhất của cuộc đời là trao duyên cho em

gái – một điều khó nói, một chuyện vô cùng tế nhị:

- Dùng lời lẽ: “Cậy em….chịu lời”: Sự đoan trang tế nhị của Kiều khi thuyết phục Thuý Vân

Trang 11

- Cử chỉ: “Ngồi lên….thưa”

+ “Lạy”: Về đức hi sinh của Thuý Vân vì rồi đây nàng phải “Lấy người yêu chị làm chồng”

+ “Thưa”: Trân trọng hàm ơn đức hi sinh ấy

- Kiều kể về hoàn cảnh của mình: “ Kể từ khi gặp….… hai bề vẹn hai”

- Dùng từ ngữ có sức tác động mạnh: “Tình máu mủ”, “lời nước non”, “thịt nát xương mòn”,

“ngậm cười chín suối” để tăng sức thuyết phục Thuý Vân

=> Kiều là một cô gái khéo léo thông minh khi dùng lí lẽ và dựa vào tình nghĩa chị em để

Thuý Vân nhận lời

2 Kiều trao kỉ vật cho Thuý Vân

- Kỉ vật “Chiếc thoa với bức tờ mây”, “ Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa”: Gợi cho nàng nỗi đau đớn xót xa khi nhớ lại đêm thề nguyền thiêng liêng dưới ánh trăng

- Lời lẽ: “ Duyên ….chung”: Tình cảm nàng dành cho Kim Trọng vẫn sâu sắc, nồng nàn (Vì

cái”duyên” nhờ Vân giữ, nhưng “tình” thì không thể trao)

- Trao duyên cho em mà Kiều vật lộn, giằng xé với chính mình vì những kỷ niệm ấy có sức

sống mãnh liệt trong lòng nàng

3 Tình yêu tan vỡ, Kiều đau đớn tuyệt vọng:

- Nàng nghĩ đến cái chết oan nghiệt thể hiện qua từ ngữ và hình ảnh:

+ “Trông ra…thấy hiu hiu thì hay chị về”

+ “Hồn”, “dạ đài”, “thác oan”

- Nàng thấy cuộc đời trở nên trống trãi vô nghĩa khi ý thức về thực tại phũ phàng nói với

Vân mà hoá ra:

+ Nàng như nói với chính mình để gợi kỉ niệm tình yêu: “Hồn càng… trúc mai” , “Bây giờ

trâm… muôn vàn ái ân”

+ Nàng như nói với chính Kim Trọng: “Trăm nghìn… lỡ làng”

+ Đau đớn, tuyệt vọng đến rã rời thân xác, Kiều oán hận số phận và chỉ còn nghĩ đến cái

chết Nhưng rồi nàng tự nhận tất cả những lỗi lầm về mình là đã phụ “người tình chung”:

“Ơi…,từ đây”

- Cái tình của Thuý Kiều với chàng Kim sâu sắc cao thượng là vì thế

- Trước nỗi đau thương xót thân phận của người con gái, ta thấy được vẻ đẹp của tình cao

thượng, của đức hi sinh, của lòng vị tha trong nhân vật Thuý Kiều

4 Chủ đề:

- Vẻ đẹp nhân cách Thúy Kiều thể hiện qua nỗi đau đớn khi duyên tình tan vỡ và sự hi sinh

Trang 12

đến quên mình vì hạnh phúc của người thân

Đoạn trích 2: Nỗi thương mình (Trích “Truyện Kiều”)

-Nguyễn Du-

- Đoạn trích tái hiện hoàn cảnh trớ trêu của Thuý Kiều - một người phụ nữ tài sắc, tâm hồn

trắng trong bị xã hội Phong kiến đẩy vào cảnh ngộ buộc phải chấp nhận thân phận kĩ nữ

Nhưng đồng thời nàng cũng ý thức sâu sắc về nhân phẩm bị chà đạp, nỗi niềm thương xót

thân phận chính là sự chuyển biến trong ý thức về cá nhân của Thúy Kiều

1 Cuộc sống ở lầu xanh và tình cảnh éo le tủi cực của Thuý Kiều

a.Cảnh sống ở lầu xanh được tác giả tái hiện:

- Bằng bút pháp ước lệ: “bướm lả ong lơi”, “cuộc say đầy tháng”, “trận cười suốt đêm”, “lá

gió cành chim”

- Điển tích, điển cố: “Tống Ngọc”, “Trường Khanh”, “mưa Sở”, “ mây Tần”

=> Tác dụng tái hiện cảnh sống lầu xanh (một vấn đề khá tế nhị) hiện lên một cách chân

thực mà

chân dung của nhân vật vẫn giữ được phẩm chất cao đẹp (qua đó thể hiện thái độ trân trọng

và đầy cảm thông của tác giả đối với nhân vật của mình)

b Nỗi thương xót thân phận của Thuý Kiều

- Chú ý diễn tả cụm từ : “Giật mình” trong câu “ Giật mình……xót xa”

- Đằng sau cảm giác “ giật mình” là nỗi xót xa thương thân của Thuý Kiều Đựơc tác giả tô

đậm bằng nghệ thuật đối:

+ Tiểu đối trong bốn chữ: “Bướm lả/ ong lơi”, “lá gió/ cành chim”, “dày gió/ dạn sương”,

“bướm chán / ong chường”, “mưa Sở/ mây Tần", “gió tựa/ hoa kề”" nổi bật thân phận bẽ

bàng của người kĩ nữ cũng như tô đậm hơn cảm giác đau đớn, xót xa

+ Tiểu đối trong những câu: “Khi tỉnh rượu/ lúc tàn canh”, “ Nửa rèm tuyết ngậm/ bốn bề

trăng thâu”"nhấn mạnh sự liên tục, kéo dài của sự vật hay cái mênh mông của không gian

+ Trong cặp câu lục bát => Tạo cái nhìn đa chiều về nỗi niềm thương thân xót phận của

nhân vật

2 Thái độ của Thuý Kiều trước mọi thú vui của lầu xanh

- Từ các vẻ đẹp của phong, hoa, tuyết, nguyệt cho đến các thú vui tao nhã như cầm, kì, thi,

Trang 13

hoạ của lầu xanh Kiều đều thờ ơ Vì nàng ý thức về nhân phẩm bị chà đạp, bị vùi dập và có

khát vọng vươn tới cuộc sống trắng trong

- Đoạn trích cho ta thấy được tâm hồn của Thuý Kiều vẫn ánh lên vẻ đẹp cao thượng, trắng

trong dù phải sống trong giữa chốn tanh bẩn, nhuốc nhơ

- Nguyễn Du không né tránh thực tế nghiệt ngã, nhà thơ nhân đạo vĩ đại đã đề cao nhân cách của Thuý Kiều khi diễn tả sâu sắc nỗi buồn, nỗi đau khổ và chán chường khi nàng phải cam phận lưu đày giữa chốn lầu xanh

phương diện Ngôn ngữ tác giả và ngôn ngữ nhân vật hoà quện vào nhau càng làm nổi bật

phẩm chất cao đẹp của người anh hùng Từ Hải, đồng thời là thái độ trân trọng, ngợi ca của

tác giả đối với nhân vật của mình

1 Một con người có phẩm chất và chí khí phi thường:

- Hiện lên qua việc dùng từ ngữ và cách nói tượng trưng:

+ Cách nói tượng trưng: “Lòng bốn phương” (Chí nguyện lập công danh sự nghiệp hướng ra bốn phương của trời đất), “mặt phi thường” (Chỉ tính chất khác thường, xuất chúng của

người anh hùng), tác giả đã tái hiện tầm vóc vũ trụ phi thường của người anh hùng

+ Các từ ngữ: “Trượng phu” (Người đàn ông có chí khí hoài bão lớn), “thoắt” (Hành động

dứt khoát, mau lẹ, kiên quyết trong tính cách của Từ Hải): Thể hiện thái độ trân trọng và

kính phục của tác giả đối với nhân vật của mình

- Qua cuộc chia tay với Thuý Kiều:

+ Tư thế sẵn sàng: “ Thanh… rong”

+ Ngôn ngữ đối thoại: “Từ rằng: Tâm phúc….…thường tình”

+ Hành động : “Quyết lời….…dặm khơi”

=> Người anh hùng đã không hề quyến luyến, bịn rịn vì tình yêu mà quên lý tưởng cao cả

Trang 14

bị đặt vào tình thế một bên là hạnh phúc riêng tư và lý tưởng sống

- Qua thái độ tự tin:

+ Tin vào tương lai rạng rỡ: “Bao giờ…… nghi gia”

+ Khẳng định sự thành công là tất yếu: “Đành rằng….…vội gì”

- Lời hẹn ước ngắn ngọn, dứt khoát và chắc nịch đúng với khí phách anh hùng của một

tướng quân uy vũ

2.Thi pháp tả người anh hùng:

- Hình tượng người anh hùng vừa có tính ước lệ vừa mang tầm vóc của con người vũ trụ

- Đoạn trích “ Thề nguyền” thể hiện rõ quan niệm về tình yêu rất tiến bộ của Nguyễn Du

Với sự kết hợp linh hoạt giữa ngôn ngữ kể và tả, giữa ngôn ngữ tác giả và ngôn ngữ nhân

vật, Nguyễn Du đã đặc tả không khí khẩn trương, gấp gáp,vội vã mà vẫn trang nghiêm,

thiêng liêng của đêm thề nguyền

1.Tính chất thiêng liêng của đêm thề nguyền

- Diễn ra trong không khí vội vàng, gấp gáp:

+ Hành động vội vã của Kiều: “Cửa ngoài…một mình”

+ Hành động của Kim Trọng khi đón tiếp Thuý Kiều: “Vội mừng…vào”

+ Diễn tả điều này, Nguyễn Du đã dùng từ “ vội”, “ xăm xăm”, “thoắt”" nhịp điệu khẩn trương của cuộc thề nguyền Kiều như tranh đua với thời gian và định mệnh đang ám ảnh người tài sắc và cũng vì tình yêu với Kim Trọng mà nàng khẩn trương, vội vã (“Xăm xăm….mình”) đến với chàng Kim Đây cũng chính là khát vọng về tình yêu tự do và chính đáng của Kiều, đồng thời cũng là quan niệm về tình yêu tiến bộ của Nguyễn Du

Ngày đăng: 21/04/2021, 02:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w