1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bộ 5 đề thi giữa HK2 môn Tiếng Anh 10 có đáp án năm 2021 Trường THPT Ngô Trí Hòa

76 102 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu điều kiện hỗn hợp/trộn loại 3-2 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế trong quá khứ, dẫn đến kết quả trái với thực tế ở hiện tại.. Tạm dịch: Nếu tối qua bạn đi ngủ sớ[r]

Trang 1

BỘ 5 ĐỀ THI GIỮA HK2 MÔN TIẾNG ANH 10 NĂM 2021 CÓ ĐÁP ÁN TRƯỜNG THPT NGÔ TRÍ HÒA

1 Đề số 1

I Pronunciation: Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part

is pronounced differently from that of the others

Trang 2

11 In Viet Nam, you shouldn't ……… at somebody's house on the 1st day of the New Year

unless you have been invited by the house owner

14 Joe: “John says he doesn't like you." - Mai: ".……….”

A I don't mind at all B It is the same

C So do I D I don't care

IV Give the correct tense of the verbs in brackets to complete the following sentences

15 Computers ………… faster and faster since they were invented

16 The monitor always gets to school on time a good example for his classmates

17 At the end of this month, we ………… here for ten years

18 He was shocked to discover that he had no money ………… in his account

19 Beethoven's Fifth Symphony ………… next week

20 When I was a child, winters ………… colder than now

V Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the

underlined word(s) in each of the following questions

21 Every month, the volunteer group go to remote and mountainous areas to help those in

VI Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the

underlined word(s) in each of the following questions

23 In many countries, it is customary for the bride to throw her bouquet of flowers into a crowd

of well-wishers

A uncommon B inadvisable

C usual D normal

Trang 3

24 Success has always meant providing their families with a decent standard of living

A High B good

C acceptable D low

VII Complete the sentences, beginning as shown so that the meaning stays the same

25 They made me study hard when I was at school

VIII Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D to indicate the correct

answer to each of the questions

If you find yourself learn better by making notes during the lecture, or when the teacher uses a new word, you want to see it written immediately, then you are very likely to be a

more visual learner You prefer to see the written words You learn by reading and writing

Visual learners often think in pictures If you find a particular task or text difficult, look for

sources that will suit your learning style, e.g sources with illustrations, charts, tables, or videos

If you prefer recording the lecture and listening again to taking notes, or you memorize

something by repeating it aloud instead of writing it out several times, you are probably a

more auditory learner You prefer to learn by listening and speaking Auditory learners often

learn best from lectures, discussions, by reading aloud, and by listening to audio material

However, it is probably that you like most people, learn through a mixture of styles Sometimes you may prefer to learn by reading, at other time by listening Ask yourself which is the best

style for the particular task you are doing

30 Which of the following is probably NOT preferred by a visual learner?

A making notes

B sources with illustrations

C sources with video

D reading aloud

31 What does the word "it" in paragraph 1 refer to?

A the lecture B the note

C the new word D the written word

32 The word "visual" in paragraph 1 is closest in meaning to _

A seeable B written

C illustrative D picturesque

Trang 4

33 Which of the following statement is TRUE?

A Auditory learners hate taking notes

B Auditory learners prefer listening to speaking

C When learning something by heart, an auditory learner prefers reading it out loud

D Most people are auditory learners

34 The word "auditory” in paragraph 2 can be best replaced by _

A audible B noisy

C discussive D recordable

IX: Give the correct form of the word to complete the following sentences

35 _ I think students can use electronic devices to look up information (PERSON)

36 A typical Vietnamese woman is hard-working, and devoted to her family

25 was made to study hard when I was at school

26 shouldn't be thrown on the ground

27 no difficulty passing the driving test

28 and health are the most precious things

29 where we then visited is in Highlands

Trang 5

C patent /ˈpætnt/ D imitate /ˈɪmɪteɪt/

Phần gạch chân đáp án D được phát âm là /eɪ/, còn lại được phát âm là /æ/

- Hậu tố “-ly” không làm thay đổi trọng âm từ gốc

- Những từ có tận cùng là đuôi “-ity” có trọng âm rơi vào âm tiết đứng ngay trước nó

- Những từ có tận cùng là đuôi “-ate” có trọng âm rơi vào âm tiết đứng cách nó một âm tiết

Trọng âm đáp án A rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ hai

Chọn A

4 B

Kiến thức: Trọng âm từ có 2 âm tiết

Giải thích:

Trang 6

A enroll /ɪnˈrəʊl/ B rural /ˈrʊərəl/

C allow /əˈlaʊ/ D prefer /prɪˈfɜː(r)/

Quy tắc:

- Những động từ có 2 âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

- Những danh từ, tính từ có 2 âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Trọng âm đáp án B rơi vào âm tiết thứ nhất, còn lại rơi vào âm tiết thứ hai

Chọn B

5 D

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: share sth with sb: chia sẻ cái gì cho ai

Tạm dịch: Điều quan trọng là đàn ông nên chia sẻ công việc gia đình với vợ

Chọn D

6 B

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

- which: thay thế cho danh từ chỉ vật (có thể đứng sau giới từ)

- that: thay thế cho cả danh từ chỉ người và vật (không đứng sau giới từ)

Trước chỗ trống có giới từ “to” => loại A, D

Tạm dịch: Bản nhạc mà Mai đang nghe rất hay

Chọn B

7 A

Kiến thức: Giới từ

Giải thích: inspire sb with sth: truyền cảm hứng cho ai bằng cái gì

Tạm dịch: Những bà mẹ đi làm có thể truyền cảm hứng cho con cái của họ bằng sự chăm chỉ

Chủ ngữ “Gender discrimination” (Sự phân biệt giới) không thể tự thực hiện hành động

“eliminate” (loại bỏ) => câu bị động

Câu bị động với động từ khuyết thiếu “must”: must be Ved/V3: phải được làm gì

Tạm dịch: Sự phân biệt đối xử về giới phải được xóa bỏ để tạo ra một xã hội tốt đẹp hơn

Chọn C

9 A

Kiến thức: Từ vựng

Trang 7

Tạm dịch: Ở Úc, vào Ngày của Mẹ, Chủ nhật thứ hai trong tháng 5, trẻ em chuẩn bị và phục

vụ mẹ "bữa sáng trên giường"

Chọn B

11 A

Kiến thức: Cụm động từ

Giải thích:

A show up: xuất hiện, đến

B get up: thức dậy

C put up: đưa lên

D go up: tăng lên

Tạm dịch: Ở Việt Nam, bạn không nên đến nhà ai đó vào ngày mồng 1 Tết, trừ khi bạn được chủ nhà mời

Chọn A

12 C

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A embarrass (v): làm lúng túng, làm ngượng nghịu

B embarrassing (adj): lúng túng, ngượng nghịu

C embarrassment (n): sự lúng túng, sự ngượng nghịu

D embarrassed (adj): lúng túng, ngượng nghịu

Dấu hiệu: sau từ định lượng “a lot of” (nhiều) cần một danh từ

Tạm dịch: Tìm hiểu về sự khác biệt văn hóa trong phép lịch sự giúp bạn tránh được nhiều lúng túng

Trang 8

Chọn C

13 C

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A believe (v): tin tưởng

B believe - believing: tin tưởng

C beliefs (n): niềm tin

D believable (adj): có thể tin được

Dấu hiệu: sau tính từ “superstitious” (mê tín) cần một danh từ

Tạm dịch: Việt Nam có nhiều tín ngưỡng mê tín dị đoan trong sinh hoạt hàng ngày

Chọn C

14 D

Kiến thức: Ngôn ngữ giao tiếp

Giải thích: Joe: “John nói rằng anh ấy không thích bạn.” - Mai: “ ……….”

A Tôi không bận tâm chút nào cả

B Giống thôi

C Tôi cũng vậy

D Tôi không quan tâm

Các phản hồi A, B, C không phù hợp với ngữ cảnh

Chọn D

15

Kiến thức: Thì hiện tại hoàn thành

Giải thích:

Dấu hiệu: “since they were invented” (từ khi chúng được phát minh)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn

ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại

Công thức: S + have/has Ved/V3 + since + S + V-quá khứ đơn

Tạm dịch: Máy tính đã phát triển ngày càng nhanh hơn kể từ khi chúng được phát minh

set an example: làm gương

Tạm dịch: Lớp trưởng luôn đến trường đúng giờ để làm gương tốt cho các bạn cùng lớp

Đáp án: to set

17

Trang 9

Kiến thức: Thì tương lai hoàn thành, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Giải thích:

Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác

định trong tương lai

Công thức: S + will have Ved/V3

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra và xảy ra liên tục trước một thời điểm nào đó trong tương lai

Công thức: S + will have been Ving

Dấu hiệu: “At the end of this month” (Cuối tháng này)

Tạm dịch: Tính đến cuối tháng này, chúng tôi đã sống ở đây được mười năm

Đáp án: will have been living

Or: will have lived

18

Kiến thức: Câu bị động truyền khiến

Giải thích: have sth Ved/V3: nhờ ai đó làm gì

Tạm dịch: Anh đã rất sốc khi phát hiện ra rằng mình không còn tiền trong tài khoản

Dấu hiệu: “next week” (tuần tới)

Tạm dịch: Bản giao hưởng số 5 của Beethoven sẽ được trình diễn vào tuần tới

Đáp án: is going to be performed

20

Kiến thức: Cấu trúc với “used to”

Giải thích:

used to V(nguyên thể): đã từng làm gì (chỉ thói quen trong quá khứ)

be used to V-ing: quen với …

Tạm dịch: Khi tôi còn nhỏ, mùa đông thường lạnh hơn bây giờ

Đáp án: used to be

21 B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

Trang 10

remote (adj): xa xôi, hẻo lánh

A empty (adj): trống rỗng

B faraway (adj): xa xôi, xa xăm

C crowded (adj): đông đúc

D poor (adj): nghèo khổ, nghèo khó

=> remote (adj) = faraway (adj): xa xôi

Tạm dịch: Hàng tháng, nhóm thiện nguyện đi đến những vùng sâu, vùng xa, miền núi để giúp

B remove (v): loại bỏ, loại trừ

C add (v): thêm vào

D allow (v): cho phép

=> eliminate (v) = remove (v): loại bỏ

Tạm dịch: Chính phủ của chúng tôi đã làm rất nhiều để xóa bỏ bất bình đẳng giới

Chọn B

23 A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

customary (adj): thông thường

A uncommon (adj): không phổ biến

B inadvisable (adj): không thích hợp

C usual (adj): thông thường

D normal (adj): bình thường

=> customary (adj): thông thường >< uncommon (adj): không phổ biến

Tạm dịch: Ở nhiều quốc gia, cô dâu có phong tục ném bó hoa của mình vào những người

muốn kết hôn tiếp theo

Trang 11

A high (adj): cao

B good (adj): tốt

C acceptable (adj): có thể chấp nhận

D low (adj): thấp

=> decent (adj): kha khá, tươm tất, tốt >< low (adj): thấp

Tạm dịch: Thành công luôn có nghĩa là cung cấp cho gia đình họ một mức sống tốt

Chọn D

25

Kiến thức: Câu bị động căn bản

Giải thích:

Câu chủ động: S + made sb + V(nguyên thể)

Câu bị động: S + was/were made + to V(nguyên thể) + (by O)

Tạm dịch: Họ đã bảo tôi học hành chăm chỉ khi tôi còn đi học

= Tôi đã được bảo là nên học tập chăm chỉ khi tôi còn ở trường

Đáp án: was made to study hard when I was at school

26

Kiến thức: Câu bị động căn bản

Giải thích:

Câu chủ động: S + should (not) + V(nguyên thể)

Câu bị động: S + should (not) + be Ved/V3 + (by O)

Tạm dịch: Bạn không nên vứt rác bừa bãi xuống đất

= Không nên vứt rác xuống đất

Đáp án: shouldn't be thrown on the ground

27

Kiến thức: to V/Ving

Giải thích:

find sth difficult to V: thấy cái gì khó để làm

have difficulty + Ving: gặp khó khăn khi làm gì

Tạm dịch: Mary không thấy khó khăn khi vượt qua bài kiểm tra lái xe

Đáp án: no difficulty passing the driving test

28

Kiến thức: So sánh hơn nhất

Giải thích: Công thức so sánh hơn nhất: S + be + the most adj/adj-est + N

Tạm dịch: Không có gì quý hơn hạnh phúc và sức khỏe

= Hạnh phúc và sức khỏe là điều quý giá nhất

Đáp án: and health are the most precious things

Trang 12

29

Kiến thức: Đại từ quan hệ

Giải thích:

Trong mệnh đề quan hệ:

- where: thay cho danh từ chỉ vật (có thể lược bỏ khi nó đóng vai trò làm tân ngữ)

Tạm dịch: Sau đó chúng tôi đến thăm một hồ nước Nó ở Cao nguyên

= Hồ nơi mà sau đó chúng tôi đến thăm là ở Cao nguyên

Đáp án: where we then visited is in Highlands

Thông tin: If you find yourself learn better by making notes during the lecture, or when the

teacher uses a new word, you want to see it written immediately, then you are very likely to be a more visual learner… If you find a particular task or text difficult, look for sources that will suit

your learning style, e.g sources with illustrations, charts, tables, or videos

Tạm dịch: Nếu bạn thấy mình học tốt hơn bằng cách ghi chú (A) trong bài giảng, hoặc khi giáo viên sử dụng một từ mới, bạn muốn nhìn nó được viết ngay lập tức, thì bạn rất có thể trở thành người học theo cách học hình ảnh… Nếu bạn thấy một nhiệm vụ hoặc văn bản cụ thể khó, hãy tìm các nguồn phù hợp với cách học của bạn, ví dụ: các nguồn có hình minh họa (B), biểu đồ, bảng hoặc video (C)

Chọn D

31 C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Từ "it" trong đoạn 1 thay thế cho cái gì?

A bài giảng B ghi chú

C từ mới D từ viết

Thông tin: If you find yourself learn better by making notes during the lecture, or when the

teacher uses a new word, you want to see it written immediately, then you are very likely to be

a more visual learner

Tạm dịch: Nếu bạn thấy mình học tốt hơn bằng cách ghi chú trong bài giảng, hoặc khi giáo

viên sử dụng một từ mới, bạn muốn nhìn nó được viết ngay lập tức, thì bạn rất có thể trở thành người học theo cách học hình ảnh

Trang 13

A seeable (adj): có thể nhìn thấy

B written (adj): được viết ra

C illustrative (adj): minh họa

D picturesque (adj): đẹp, gây ấn tượng mạnh

=> visual (adj): có thể trông thấy, thuộc về thị giác = seeable

Thông tin: If you find yourself learn better by making notes during the lecture, or when the

teacher uses a new word, you want to see it written immediately, then you are very likely to be a more visual learner

Tạm dịch: Nếu bạn thấy mình học tốt hơn bằng cách ghi chú trong bài giảng, hoặc khi giáo

viên sử dụng một từ mới, bạn muốn nhìn nó được viết ngay lập tức, thì bạn rất có thể trở thành người học theo cách học hình ảnh

Chọn A

33 C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Câu nào sau đây là đúng?

A Người học thính giác ghét ghi chép

B Người học thính giác thích nghe nói hơn

C Khi học thuộc lòng một điều gì đó, người học thính giác thích đọc to

D Hầu hết mọi người đều học thính giác

Thông tin: If you prefer recording the lecture and listening again to taking notes, or you

memorize something by repeating it aloud instead of writing it out several times, you are

probably a more auditory learner

Tạm dịch: Nếu bạn thích ghi lại bài giảng và nghe lại để ghi chép, hoặc bạn ghi nhớ điều gì đó bằng cách đọc to nó nhiều lần thay vì viết ra nhiều lần, có lẽ bạn là người học thính giác hơn

Chọn C

34 A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Từ “auditory” có thể được thay thế bằng

A audible (adj): nghe được

B noisy (adj): ồn ào

C discussive => không tồn tại

D recordable (adj): có thể ghi lại

=> auditory (adj): liên quan đến thính giác = audible

Thông tin: If you prefer recording the lecture and listening again to taking notes, or you

memorize something by repeating it aloud instead of writing it out several times, you are

probably a more auditory learner

Trang 14

Tạm dịch: Nếu bạn thích ghi lại bài giảng và nghe lại để ghi chép, hoặc bạn ghi nhớ điều gì đó bằng cách đọc to nó nhiều lần thay vì viết ra nhiều lần, có lẽ bạn là người học thính giác hơn

Chọn A

Tạm dịch bài đọc:

Nếu bạn thấy mình học tốt hơn bằng cách ghi chú trong bài giảng, hoặc khi giáo viên sử dụng một từ mới, bạn muốn nhìn nó được viết ngay lập tức, thì bạn rất có thể trở thành người học

theo cách học hình ảnh Bạn thích nhìn các từ được viết hơn Bạn học bằng cách đọc và viết

Người học trực quan thường nghĩ bằng hình ảnh Nếu bạn thấy một nhiệm vụ hoặc văn bản cụ thể khó, hãy tìm các nguồn phù hợp với cách học của bạn, ví dụ: các nguồn có hình minh họa, biểu đồ, bảng hoặc video

Nếu bạn thích ghi lại bài giảng và nghe lại để ghi chép, hoặc bạn ghi nhớ điều gì đó bằng cách đọc to nó nhiều lần thay vì viết ra nhiều lần, có lẽ bạn là người học thính giác hơn Bạn thích

học bằng cách nghe và nói Người học thính giác thường học tốt nhất từ các bài giảng, cuộc

thảo luận, bằng cách đọc to và bằng cách nghe tài liệu âm thanh

Tuy nhiên, có lẽ bạn cũng giống như hầu hết mọi người, hãy học qua sự pha trộn giữa các

phong cách Đôi khi bạn có thể thích học bằng cách đọc, lúc khác bằng cách nghe Hãy tự hỏi mình đâu là phong cách tốt nhất cho nhiệm vụ cụ thể mà bạn đang làm

35

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

person (n): người

personally (adv): về phần tôi, đối với tôi

Dấu hiệu: trước động từ “think” cần một trạng từ

Tạm dịch: Cá nhân tôi nghĩ sinh viên có thể sử dụng các thiết bị điện tử để tra cứu thông tin

Đáp án: Personally

36

Kiến thức: Từ loại / Cấu trúc song hành

Giải thích:

skill (n): kỹ năng, kỹ xảo

skillful (adj): khéo léo

Dấu hiệu: trước và sau “and” (và) là các tính từ, vì vậy vị trí cần điền là một tính từ

Tạm dịch: Người phụ nữ Việt Nam điển hình đảm đang, khéo léo, hết lòng vì gia đình

Đáp án: skillful

2 Đề số 2

I Choose the word which is pronounced differently from the others

1 A because B busy C compose D measure

2 A established B orphaned C recognized D endangered

3 A national B question C population D station

Trang 15

4 A eliminate B elephant C endanger D erosion

II Pick out the word that has the stress pattern different from that of the other words

5 A nature B power C damage D defence

6 A favorite B exciting C solemn D wonderful

III Choose the best answer among A, B, C or D to complete the sentences below

7 ‘What are you doing later this afternoon?’ ‘Oh, the game finishes, go home, I

expect.’

A if B in case C unless D when

8 She's been studying hard for the exam, so she to pass

A should B ought C had better D must

9 'Why are you sitting in the dark?' `Let's just say that if I my electricity bill last month, I

……… in the dark now.'

A paid/ wouldn't be

B paid/ won't be

C had paid/ wouldn't have been

D had paid/ wouldn't be

10 Of the six people in the plane when it crashed, only one………

A existed B lived

C hurt D survived

11 She hid the present

A so that the children wouldn't find it

B in order to the children not to find it

C for the children not find it

D in order that the children not to find it

12 If we continue to……….the world’s resources at this rate, there will soon be none left

A finish B use up

C throw away D damage

13 Tell me the …… for your absence yesterday

IV Put the verbs in brackets into the correct form

15 I’m sorry, madam, but this lamp ………(already sell)

16 If he had told me the truth, I ……… (not punish) him

17 My parents would be very proud of me if I……… (get) a scholarship to England

Trang 16

18 She was delighted……….(hear) the news of the examination result

19 The police are looking for the missing boy He can’t………(find) anywhere

20 ……….(watch) television without doing other activities is not a good habit for a growing child

21 If you……….(go) to bed early last night, you ………(not feel) sleepy now

V Read the passage below and choose one correct answer for each question

The three national parks in Wales are visited by an estimated 15 million people each year

Recreation and tourism are important contributor to the local economy and can contribute to the social stability of modern rural communities The National Parks are responsible for promoting

enjoyment and understanding of the special qualities of their particular park This is achieved

through visitor centers, guides and books, management of sites and maintaining in excess of

5,000 km of rights of way All three parks operate full time ranger services

Of the 15 million about 90% of these arrive in private motor cars, which is a key challenge in

terms of managing visitors but also environmental pressure The parks have been at the

forefront of trying to develop and promote integrated public transport that facilitates and

encourages modal shift and brings economic and service benefits to local people

22 How many people come to the three national parks in Wales?

A 15,000 B 150,000 C 1,500,000 D 15,000,000

23 Which of the following is not true?

A Tourism develops the local economy a little

B There are visitor centers in the three parks

C There are rangers all day in three parks

D It is not easy to manage visitors coming to the parks by cars

24 How many people come to the parks by public transport?

A 90,000 B 13,500,000 C 1,500,000 D 150,000

25 Why have the parks tried to develop public transport?

C For environmental benefits B For economic benefits to local people

D For service benefits to the locals D All are correct

VI Rewrite the following sentences with the given beginning or under the instruction so that the meaning is unchanged

26 The teacher is going to give us a test next week

Trang 17

=> If our heating………

Lời giải chi tiết

Question 15 has already been sold

Question 16 wouldn’t have punished

Question 17 got

Question 18 to hear

Question 19 be found

Question 20 Watching

Question 21 had gone - wouldn’t feel

Question 26 are going to be given a test by the teacher next week

Question 27 You should be here on time

Question 28 If we hadn't left the party late, we could have got a bus

Question 29 Why did they get home late?

Question 30 If our heating worked, I wouldn’t feel cold

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Cách phát âm đuôi “-ed”:

- Đuôi “ed” được phát âm là /ɪd/ khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

Trang 18

- Đuôi “ed” được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f/,/p/,/ʃ/,/tʃ/,/k/

- Đuôi “ed” được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /t/, còn lại được phát âm là /d/

- Những động từ có 2 âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai

- Những danh từ, tính từ có 2 âm tiết trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất

Trọng âm đáp án D rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất

Chọn D

6 B

Trang 19

Kiến thức: Trọng âm từ có 2, 3 âm tiết

Quy tắc: Hậu tố “-ful” không làm thay đổi trọng âm từ gốc

Trọng âm đáp án B rơi vào âm tiết thứ hai, còn lại rơi vào âm tiết thứ nhất

B in case: trong trường hợp, phòng khi

C unless: nếu … không, trừ khi

C had better + V(nguyên thể): nên làm gì

D must + V(nguyên thể): phải làm gì

Vì sau chỗ trống có “to” nên chỉ có thể chọn “ought”

Tạm dịch: Cô ấy đang học tập chăm chỉ cho kỳ thi, vì vậy cô ấy tốt hơn nên đỗ kì thi đó

Câu điều kiện hỗn hợp/trộn loại 3-2 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế trong

quá khứ, dẫn đến kết quả trái với thực tế ở hiện tại

Trang 20

Công thức: If S + had Ved/V3, S + would/could V(nguyên thể) now

Tạm dịch: “Tại sao bạn lại ngồi trong bóng tối?” “Phải nói là nếu tôi đã thanh toán hóa đơn tiền điện vào tháng trước, thì bây giờ tôi sẽ không sống trong cảnh tối tăm như này rồi.”

D damage (v): gây nguy hiểm

Tạm dịch: Nếu chúng ta tiếp tục sử dụng hết tài nguyên của thế giới với tốc độ này, thì sẽ sớm không còn gì cả

Trang 21

Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn

ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại

Công thức: S + have/has (already) Ved/V3

Dạng bị động: S + have/has (already) + been + Ved/V3

Tạm dịch: Tôi xin lỗi, thưa bà, nhưng chiếc đèn này đã được bán

Đáp án: has already been sold

16

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Dấu hiệu: động từ trong mệnh đề điều kiện chia quá khứ hoàn thành (had told)

Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở trong quá

khứ

Công thức: If S + had Ved/V3, S + would/could (not) have Ved/V3

Tạm dịch: Nếu anh ấy đã nói với tôi sự thật, thì tôi đã không trừng phạt anh ấy

Đáp án: wouldn’t have punished

17

Kiến thức: Câu điều kiện loại 2

Trang 22

Giải thích:

Dấu hiệu: động từ trong mệnh đề chính chia dạng “would + V-nguyên thể”

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với hiện tại

Công thức: If S + Ved, S + would V(nguyên thể) / S + would V(nguyên thể) if S + Ved (quá khứ đơn)

Tạm dịch: Bố mẹ tôi sẽ rất tự hào về tôi nếu tôi nhận được học bổng đi du học Anh

Đáp án: got

18

Kiến thức: to V/Ving

Giải thích: be delighted to V: vui mừng khi làm gì

Tạm dịch: Cô ấy vui mừng khi biết tin về kết quả xét nghiệm

Dạng bị động của động từ khuyết thiếu “can’t”: S + can’t be + Ved/V3

Tạm dịch: Cảnh sát đang tìm kiếm cậu bé mất tích Cậu bé không được tìm thấy ở bất kì đâu Đáp án: be found

20

Kiến thức: to V/Ving

Giải thích: Ving có thể đứng đầu câu, đóng vai trò làm chủ ngữ

Tạm dịch: Xem tivi mà không thực hiện các hoạt động khác không phải là một thói quen tốt

cho một đứa trẻ đang lớn

Câu điều kiện hỗn hợp/trộn loại 3-2 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế trong

quá khứ, dẫn đến kết quả trái với thực tế ở hiện tại

Công thức: If S + had Ved/V3, S + would/could V(nguyên thể) now

Tạm dịch: Nếu tối qua bạn đi ngủ sớm thì bây giờ bạn sẽ không cảm thấy buồn ngủ

Đáp án: had gone- wouldn’t feel

22 D

Trang 23

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Có bao nhiêu người đến ba công viên quốc gia ở Wales?

Thông tin: The three national parks in Wales are visited by an estimated 15 million people

Điều nào sau đây không đúng?

A Du lịch phát triển kinh tế địa phương một chút

B Có các trung tâm du khách trong ba công viên

C Có kiểm lâm viên cả ngày ở ba công viên

D Không dễ quản lý khách đến công viên bằng ô tô

Thông tin: Recreation and tourism are important contributor to the local economy and can

contribute to the social stability of modern rural communities

Tạm dịch: Giải trí và du lịch là những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế địa phương và có thể góp phần vào sự ổn định xã hội của các cộng đồng nông thôn hiện đại

Thông tin: Of the 15 million about 90% of these arrive in private motor cars, which is a key

challenge in terms of managing visitors but also environmental pressure

Tạm dịch: Trong số 15 triệu, khoảng 90% trong số này đến bằng ô tô riêng, đây là một thách

thức chính về quản lý du khách cũng như áp lực về môi trường

=> 90% của 15,000,000 là 13,500,000 đi bằng ô tô cá nhân; 10% còn lại đi bằng phương tiện

công cộng (15,000,000 – 13,500,000 = 1,500,000)

Chọn C

25 D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Tại sao các công viên đã cố gắng phát triển giao thông công cộng?

A Vì lợi ích về môi trường

B Vì lợi ích kinh tế cho người dân địa phương

C Vì lợi ích dịch vụ cho địa phương

Trang 24

D Tất cả đều đúng

Thông tin: Of the 15 million about 90% of these arrive in private motor cars, which is a key

challenge in terms of managing visitors but also environmental pressure The parks have been

at the forefront of trying to develop and promote integrated public transport that facilitates and

encourages modal shift and brings economic and service benefits to local people

Tạm dịch: Trong số 15 triệu, khoảng 90% trong số này đến bằng ô tô riêng, đây là một thách

thức chính về quản lý du khách cũng như áp lực về môi trường Các công viên đã đi đầu trong việc cố gắng phát triển và thúc đẩy giao thông công cộng tích hợp tạo điều kiện và khuyến

khích chuyển đổi phương thức (A) và mang lại lợi ích kinh tế (B) và dịch vụ (C) cho người dân địa phương

Chọn D

Tạm dịch bài đọc:

Ước tính có khoảng 15 triệu người đến thăm ba công viên quốc gia ở Wales mỗi năm Giải trí

và du lịch là những đóng góp quan trọng cho nền kinh tế địa phương và có thể góp phần vào

sự ổn định xã hội của các cộng đồng nông thôn hiện đại Các Vườn Quốc gia có trách nhiệm

thúc đẩy sự thích thú và hiểu biết về những chất lượng đặc biệt của công viên của riêng họ

Điều này đạt được thông qua các trung tâm du khách, hướng dẫn và sách, quản lý các địa

điểm và quản lý hơn 5.000 km đường đi Cả ba công viên đều hoạt động dịch vụ kiểm lâm toàn thời gian

Trong số 15 triệu, khoảng 90% trong số này đến bằng ô tô riêng, đây là một thách thức chính

về quản lý du khách cũng như áp lực về môi trường Các công viên đã đi đầu trong việc cố

gắng phát triển và thúc đẩy giao thông công cộng tích hợp tạo điều kiện và khuyến khích

chuyển đổi phương thức và mang lại lợi ích kinh tế và dịch vụ cho người dân địa phương

26

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Câu bị động với “be going to”: S + am/is/are + going to be + Ved/V3 + (by O)

Trạng từ / cụm trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước “by + O”

Trạng từ / cụm trạng từ chỉ thời gian đứng sau “by + O”

Tạm dịch: Cô giáo sẽ cho chúng tôi một bài kiểm tra vào tuần tới

= Chúng tôi sắp được giáo viên cho một bài kiểm tra vào tuần sau

Đáp án: are going to be given a test by the teacher next week

27

Kiến thức: Động từ khuyết thiếu

Giải thích:

It’s better for sb to V: Tốt hơn cho ai khi làm gì

= S + should + V(nguyên thể): ai đó nên làm gì

Tạm dịch: Tốt hơn là bạn nên đến đây đúng giờ

= Bạn nên có mặt ở đây đúng giờ

Đáp án: You should be here on time

28

Trang 25

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Công thức: If S + had Ved/V3, S + would/could have Ved/V3

Tạm dịch: Chúng tôi rời bữa tiệc muộn, vì vậy chúng tôi không thể bắt xe buýt

= Nếu chúng tôi không rời bữa tiệc muộn, thì chúng tôi đã có thể bắt xe buýt

Đáp án: If we hadn't left the party late, we could have got a bus

29

Kiến thức: Từ để hỏi

Giải thích:

due to: bởi vì => chỉ nguyên nhân, lí do

Phần được gạch chân nêu ra nguyên nhân, lí do => cần đặt câu hỏi về nguyên nhân, lí do

why: tại sao

Cấu trúc: Why + trợ động từ + S + V?

Tạm dịch: Họ về nhà muộn do tắc đường - Tại sao họ về nhà muộn?

Đáp án: Why did they get home late?

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế đã xảy ra ở hiện tại,

dẫn đến kết quả trái với hiện tại

Công thức: If S + Ved (quá khứ đơn), S + would V(nguyên thể)

Tạm dịch: Hệ thống sưởi của chúng ta không hoạt động và tôi cảm thấy lạnh

= Nếu hệ thống sưởi của chúng ta hoạt động, thì tôi sẽ không cảm thấy lạnh

Đáp án: worked, I wouldn’t feel cold

3 Đề số 3

Choose the word which is stressed differently from the rest from 1 to 2

Câu 1: A damage B discover

C consider D preserve

Câu 2: A condition B temperature

C establish D develop

Trang 26

Find the error from 3 to 6

Câu 3: Erosion, which washes away valuable topsoil, can prevent by planting trees and grass

A washes B can prevent C by D grass

Câu 4: That pottery was found by an archaeologist while she was worked in this area

A was B found C by D was worked

Câu 5: The children are only allowed watching television on the weekend

A The children B only C watching D on

Câu 6: You can't go into the reception if you've got a ticket

A can't B into C if D 've got

Read the passage then choose the best answer for the following questions by marking

the corresponding letter: A, B, C, or D from 7 to 11

Most people are afraid of sharks, but they usually do not know much about them For example, there are about 350 species of sharks that live in oceans over the world All of the sharks are

carnivores, but most of them don't attack people Some sharks are very small – the smallest

shark is about 6 inches long - about as long as your hand But some sharks are very large The largest species of sharks may be 60 feet long and weigh 15 tons Unlike many other kinds of

fish, sharks do not have bone Their bodies are made up of a kind of tough white flexible

material (called cartilage) Sharks do not have ears However, they 'hear' sounds and

movements in the wade Any sound or movement makes the water vibrates Sharks can feel

these vibrations and they help the sharks find food Sharks use their large eyes to find food,

too Most sharks see best in low light They often hunt for food at dawn in the evening, or in the middle of the night

Nowadays scientists want to learn more about sharks for several reasons For example, cancer

is common in many animals, including, people However, it is rare in sharks Scientists want to find out why sharks almost never get cancer Maybe this information can help people prevent

cancer too

Câu 7: According to the passage, sharks _

A always attack humans

B are carnivores

C usually live in warm water

D are big mammals

Câu 8: How long is a smallest shark?

A As long as a hand

B As one's long hand

C About 1,5 meters

D About 6 centimeters

Câu 9: It can be inferred from the last paragraph that _

A information about sharks help people infect with cancer

B scientists are given permission to catch sharks for their studies

C the cancer risk among animals is found to be higher

Trang 27

D sharks are being studied

Câu 10: Sharks can hunt for food at night because _

A their eyes are large

B they feel vibrations in the water

C they see well in the dark

D they 'hear' more clearly at night

Câu 11: The word "they" underlined in the passage refers to _

smallest dolphin is just about 50 kg in weight and 1.2 meters in length (14) _ the largest

one can weigh up to 8.200 kg and is 10 meters long Dolphins are sociable creatures They

swim together in group known as schools They show great ability in the water and you can

often (15) _ them playing (16) _ ships

Câu 12: A fish B creatures C mammals D life

Câu 13: A babies B calves C young D diets

Câu 14: A when B as C while D since

Câu 15: A look down B come across C run after D go by

Câu 16: A around B on C in D next

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest

from 17 to 19

Câu 17: A valuable B bomb C baby D probably

Câu 18: A played B worked C watched D hoped

Câu 19: A dear B year C bear D clear

Choose the best answer from 20 to 40

Câu 20: is the variety of different types of plant and animal life in a particular region

A Interaction B Environment

C Herbicide D Biodiversity

Câu 21:

“Ms Jones, please type those letters before noon.”

“They've already sir They're on your desk.”

A been being typed B been typed

C being typed D typed

Câu 22: They were sent to a local right after their parents’ death

A orphanage B hospital C prison D park

Câu 23: If I you were ill last week, I would have gone to see you

Trang 28

A knew B know C knows D had known

Câu 24: They were seeking a solution to the of the rain forests

A destroyer B destruction C destroying D destroy

Câu 25: Most of them got carsick because they went coach

A on B in C by D with

Câu 26: Walking home alone is not a good idea You

A can't walk home alone

B mustn't walk home alone

C don't have to walk home alone

D shouldn't walk home alone

Câu 27: If energy _inexpensive and unlimited, many things in the world would be

different

A had been B were C is D would be

Câu 28: This park is the orphanage where lots of orphaned and abandoned animals are taken care of

A dealt with B moved in C looked after D involved in

Câu 29: Nairobi National Park is Kenya's smallest park, but you may be surprised

the large variety of animals that live there

A at B in C on D with

Câu 30: Cuc Phuong National park was opened in 1960

A officer B office C official D officially

Câu 31: If modern technology did not exist, we would never have such precious information

A confidential B detailed

C valuable D precise

Câu 32: You did not have breakfast That is why you are hungry now

A If you had had breakfast, you wouldn’t be hungry now

B If you had had breakfast, you wouldn’t have been hungry now

C If you had had breakfast, you wouldn’t hungry now

D If you had breakfast, you wouldn’t hungry now

Câu 33: These birds to North Africa in winter

A migrate B settle C go D relocate

Câu 34: he have free time, he’ll play tennis

A Should B Were C Unless D Had

Câu 35: Many reliable methods of storing information when computers

arrived

A tend forgotten

B tend to forget

Trang 29

C tend to be forgotten

D tend being forgotten

Câu 36: Rare species of plants or can be found in this region

A flowers B fauna C vegetation D flora

Câu 37: New laws have been passed to wildlife in this area

A conserve B establish C endanger D produce

Câu 38: Why did Tom keep making jokes about me? I don't enjoy

A be laughed at B to be laughed at

C laughing at D being laughed at

Câu 39: during the storm

A The fence was collapsed

B They collapsed the fence

C They were collapsed the fence

D The fence collapsed

Câu 40: He loves her, so he married her

A If he didn’t love her, he wouldn’t married her

B If he didn’t love her, he wouldn’t have married her

C If he loves her, he wouldn’t have married her

D If he hadn’t loved her, he wouldn’t have been married her

Lời giải chi tiết

Trang 30

Câu bị động với động từ khuyết thiếu “can”: S + can be Ved/V3 + by O

Do “erosion” (xói mòn) không thể thực hiện hành động “prevent” (ngăn chặn)

Sửa: can prevent => can be prevented

Tạm dịch: Xói mòn làm trôi đi lớp đất mặt có giá trị, có thể được ngăn chặn bằng cách trồng

Công thức thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving

Công thức thì quá khứ đơn: S + Ved

Sửa: was worked => was working

Tạm dịch: Đồ gốm đó được một nhà khảo cổ học tìm thấy khi bà ấy đang làm việc ở khu vực

to be allowed to V: được cho phép làm gì

Sửa: watching => to watch

Tạm dịch: Những đứa trẻ chỉ được phép xem tivi vào cuối tuần

Chọn C

6 C

Kiến thức: Liên từ

Trang 31

Giải thích: Theo đoạn văn, cá mập _

A luôn tấn công con người

B là loài ăn thịt

C thường sống ở vùng nước ấm

D là những loài thú lớn

Thông tin: All of the sharks are carnivores, but most of them don't attack people

Tạm dịch: Tất cả các loài cá mập đều là loài ăn thịt, nhưng hầu hết chúng không tấn công

Thông tin: Some sharks are very small – the smallest shark is about 6 inches long - about as

long as your hand

Tạm dịch: Một số loài cá mập rất nhỏ - con cá mập nhỏ nhất dài khoảng 6 inch - dài bằng bàn tay của bạn

Chọn A

9 D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Có thể suy ra từ đoạn cuối rằng

A thông tin về cá mập giúp con người lây nhiễm bệnh ung thư

B các nhà khoa học được phép bắt cá mập để phục vụ nghiên cứu của họ

C nguy cơ ung thư ở động vật cao hơn

Trang 32

D cá mập đang được nghiên cứu

Thông tin: Nowadays scientists want to learn more about sharks for several reasons

However, it is rare in sharks Scientists want to find out why sharks almost never get cancer

Tạm dịch: Ngày nay các nhà khoa học muốn tìm hiểu thêm về cá mập vì một số lý do Tuy

nhiên, nó rất hiếm ở cá mập Các nhà khoa học muốn tìm hiểu lý do tại sao cá mập hầu như

không bao giờ bị ung thư

D chúng 'nghe' rõ hơn vào ban đêm

Thông tin: Most sharks see best in low light

Tạm dịch: Hầu hết cá mập nhìn rõ nhất trong điều kiện ánh sáng yếu

Thông tin: Sharks can feel these vibrations and they help the sharks find food

Tạm dịch: Cá mập có thể cảm nhận được những rung động này và chúng giúp cá mập tìm thức ăn

Chọn D

Tạm dịch bài đọc:

Hầu hết mọi người đều sợ cá mập, nhưng họ thường không biết nhiều về chúng Ví dụ, có

khoảng 350 loài cá mập sống trong các đại dương trên khắp thế giới Tất cả các loài cá mập

đều là loài ăn thịt, nhưng hầu hết chúng không tấn công người Một số loài cá mập rất nhỏ -

con cá mập nhỏ nhất dài khoảng 6 inch - dài bằng bàn tay của bạn Nhưng một số loài cá mập rất lớn Loài cá mập lớn nhất có thể dài 60 feet và nặng 15 tấn Không giống như nhiều loại cá khác, cá mập không có xương Cơ thể chúng được tạo thành từ một loại vật liệu dẻo dai màu

trắng (gọi là sụn) Cá mập không có tai Tuy nhiên, chúng 'nghe thấy' âm thanh và chuyển động khi lội nước Bất kỳ âm thanh hoặc chuyển động nào cũng làm cho nước rung chuyển Cá mập

có thể cảm nhận được những rung động này và chúng giúp cá mập tìm thức ăn Cá mập cũng

Trang 33

sử dụng đôi mắt to để tìm thức ăn Hầu hết cá mập nhìn rõ nhất trong điều kiện ánh sáng yếu Chúng thường săn mồi vào lúc bình minh, chiều tối hoặc nửa đêm

Ngày nay các nhà khoa học muốn tìm hiểu thêm về cá mập vì một số lý do Ví dụ, ung thư phổ biến ở nhiều động vật, bao gồm cả người Tuy nhiên, nó rất hiếm ở cá mập Các nhà khoa học muốn tìm hiểu lý do tại sao cá mập hầu như không bao giờ bị ung thư Có thể thông tin này

cũng có thể giúp mọi người ngăn ngừa ung thư

Dolphins are known as cetaceans, or marine (12) mammals:…

Tạm dịch: Cá heo được gọi là động vật giáp xác, hoặc động vật có vú biển: …

B calves (n): cá heo con

C young (n): thú con, chim con

D diets (n): chế độ ăn kiêng

Dolphins are known as cetaceans, or marine mammals: they breathe air, they are warm blood, and they bear live young ones called (13) calves

Tạm dịch: Cá heo được gọi là động vật giáp xác, hoặc động vật có vú biển: chúng hít thở

không khí, máu nóng và chúng sinh ra những con non còn sống được gọi là cá heo con

Chọn B

14 C

Kiến thức: Liên từ

Giải thích:

A when: khi, vào lúc

B as: khi, bởi vì

C while: trong khi

D since: vì

The smallest dolphin is just about 50 kg in weight and 1.2 meters in length (14) while the

largest one can weigh up to 8.200 kg and is 10 meters long

Trang 34

Tạm dịch: Con cá heo nhỏ nhất chỉ nặng khoảng 50 kg và dài 1,2 mét trong khi con lớn nhất

A look down on sb: khinh thường ai đó B come across: tình cờ, bắt gặp

C run after: đuổi, theo sau D go by: thời gian trôi

They show great ability in the water and you can often (15) come across …

Tạm dịch: Chúng thể hiện khả năng tuyệt vời ở dưới nước và bạn có thể thường xuyên bắt

A around: xung quanh

B on: trên, ở trên

C in: ở, tại, trong (nơi chốn, không gian )

D next: bên cạnh

They show great ability in the water and you can often come across them

playing (16) around ships

Tạm dịch: Chúng thể hiện khả năng tuyệt vời ở dưới nước và bạn có thể thường xuyên bắt

gặp chúng chơi đùa xung quanh tàu

Chọn A

Tạm dịch bài đọc:

Cá heo được gọi là động vật giáp xác, hoặc động vật có vú biển: chúng hít thở không khí, máu nóng và chúng sinh ra những con non còn sống được gọi là cá heo con Kích thước của cá heo rất khác nhau Con cá heo nhỏ nhất chỉ nặng khoảng 50 kg và dài 1,2 mét trong khi con lớn

nhất có thể nặng tới 8.200 kg và dài 10 mét Cá heo là sinh vật hòa đồng Chúng bơi cùng

nhau theo nhóm được gọi là đàn Chúng thể hiện khả năng tuyệt vời ở dưới nước và bạn có

thể thường xuyên bắt gặp chúng chơi đùa xung quanh tàu

Trang 35

- /id/: khi động từ có phát âm kết thúc là /t/ hay /d/

- /d/: với những trường hợp còn lại

Phần gạch chân đáp án A được phát âm là /d/, còn lại được phát âm là /t/

C bear /beə(r)/ D clear /klɪə(r)/

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /eə(r)/, còn lại được phát âm là /ɪə(r)/

B Environment (n): môi trường

C Herbicide (n): thuốc diệt cỏ

D Biodiversity (n): đa dạng sinh học

Tạm dịch: Đa dạng sinh học là sự đa dạng của các loại đời sống động thực vật ở một vùng cụ thể

Chọn D

21 B

Kiến thức: Câu bị động

Giải thích:

Dấu hiệu: “already” (rồi)

Câu bị động thì hiện tại hoàn thành: S + have/has (already/never…) been Ved/V3 + by O

Tạm dịch:

Trang 36

“Cô Jones, vui lòng gõ những bức thứ đó trước buổi trưa”

“Chúng đã được đánh máy rồi thưa ngài Chúng đang ở trên bàn của ngài."

D park (n): công viên

Tạm dịch: Họ được gửi đến một trại trẻ mồ côi địa phương ngay sau khi cha mẹ qua đời

Chọn A

23 D

Kiến thức: Câu điều kiện loại 3

Giải thích:

Dấu hiệu: động từ trong mệnh đề chính chia dạng “would have + quá khứ phân từ”

Câu điều kiện loại 3 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế trong quá khứ, dẫn đến kết quả trái với quá khứ

Công thức: If S + had Ved/V3, S + would/could have Ved/V3

Tạm dịch: Nếu tôi biết bạn bị ốm vào tuần trước, tôi đã đi gặp bạn rồi

Chọn D

24 B

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

Sau mạo từ “the” cần điền một danh từ

A destroyer (n): người phá huỷ, người tiêu diệt

A on: trên, ở trên

B in: ở, tại, trong (nơi chốn, không gian )

C by: bởi, bằng

Trang 37

D with: với

=> go + by + phương tiện: đi bằng …

Tạm dịch: Hầu hết họ đều bị say xe vì đi bằng xe khách

have to + V(nguyên thể): phải làm gì

shouldn’t + V(nguyên thể): không nên làm gì

Tạm dịch: Đi bộ về nhà một mình không phải là một ý kiến hay Bạn không nên đi bộ về nhà

Dấu hiệu: động từ trong mệnh đề chính chia dạng “would + V-nguyên thể”

Câu điều kiện loại 2 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế ở hiện tại dẫn đến kết quả trái với hiện tại

Công thức: If S + Ved/were, S + would V(nguyên thể)

Tạm dịch: Nếu năng lượng không đắt và không bao giờ cạn kiệt, nhiều điều trên thế giới sẽ

take care of: chăm sóc

A deal with: giải quyết

B move in: bắt đầu sống ở một nơi

C look after: chăm sóc

D involve in: bao gồm

=> take care of = look after: chăm sóc

Tạm dịch: Công viên này là trại mồ côi, nơi chăm sóc rất nhiều động vật mồ côi và bị bỏ rơi

Chọn C

29 A

Kiến thức: Giới từ

Trang 38

Giải thích: be surprised at: ngạc nhiên

Tạm dịch: Công viên Quốc gia Nairobi là công viên nhỏ nhất của Kenya, nhưng bạn có thể

ngạc nhiên về số lượng lớn các loài động vật sống ở đó

Chọn A

30 D

Kiến thức: Từ loại

Giải thích:

A officer (n): sĩ quan, viên chức

B office (n): văn phòng, phòng làm việc

C official (adj): chính thức

D officially (adv): chính thức

Dấu hiệu: trước động từ “opened” (được mở cửa) cần một trạng từ

Tạm dịch: Vườn quốc gia Cúc Phương chính thức mở cửa vào năm 1960

B detailed (adj): chi tiết

C valuable (adj): có giá trị

D precise (adj): chính xác

=> precious (adj): quý giá, quý báu = valuable (adj): có giá trị

Tạm dịch: Nếu công nghệ hiện đại không tồn tại, chúng ta sẽ không bao giờ có những thông

tin quý giá như vậy

Chọn C

32 A

Kiến thức: Câu điều kiện trộn/hỗn hợp

Giải thích:

Câu điều kiện hỗn hợp loại 3-2 dùng để diễn tả một giả thiết trái ngược với thực tế trong quá

khứ, nhưng kết quả trái với hiện tại (thường có “now” ở mệnh đề chính)

Công thức: If S + had Ved/V3, S + would/could V(nguyên thể) now

Tạm dịch: Bạn đã không ăn sáng Đó là lý do tại sao bạn đói bây giờ

= Nếu bạn đã ăn sáng, thì bây giờ bạn sẽ không đói

B sai ở “wouldn’t have been”

C sai ở “wouldn’t hungry”

D sai ở “had” và “wouldn’t hungry”

Ngày đăng: 21/04/2021, 02:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm