Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi,
không sao chép của bất kỳ ai
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về công trình nghiên cứu của riêng mình
Hà Nội, ngày 4 tháng 12 năm 2020
Người cam đoan
Trang 2Em cũng xin cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của các cô chú lãnh đạo, anh chịcông ty Cổ phần Thương Mại và Dịch vụ HBS Việt Nam đã tạo mọi điều kiệnhướng dẫn và đóng góp ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành khóa luận tốtnghiệp.
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành khóa luận với tất cả nỗ lực của bản thân, nhưng
do hạn chế về mặt thời gian, trình độ, kiến thức và kinh nghiệm nên bài khóa luậnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo và đóng gópcủa thầy cô để bài khóa luận này hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 04 tháng 12 năm 2020
Sinh viên thực hiện
Dương Thị Diệu Linh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH viii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU, THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA 5
DOANH NGHIỆP 5
2.1 Khái niệm xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu 5
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu 5
2.1.2 Hình thức của xuất khẩu 6
2.1.3 Vai trò của xuất khẩu 7
2.2 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu 8
2.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu 8
2.2.2 Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa đối với phát triển kinh tế xã hội quốc gia 9
2.2.3 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu 9
Trang 42.2.4 Các tiêu chí để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
12
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp 13
2.4 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu với doanh nghiệp 15
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu 18
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỂT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 19
3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam 19
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam 19
3.1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh 20
3.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty 21
3.1.4 Một số chỉ tiêu chính của công ty 22
3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 22
3.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 22
3.2.2 Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu và thị trường xuất khẩu của công ty 24
3.3 Thực trạng thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của công ty Cổ phần Thương mại và dịch vụ HBS Việt Nam 26
3.3.1 Tổng quan thị trường thủ công mỹ nghệ Hàn Quốc 26
3.3.2 Phân tích thực trạng thúc đẩy xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam 28
3.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam 35
3.4 Đánh giá thực trạng hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của công ty giai đoạn 2017-2019 36
3.4.1 Những thành công đạt được 36
3.4.2 Những hạn chế chủ yếu 37
3.4.3 Những nguyên nhân của hạn chế 38
Trang 5CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU MẶT HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HBS VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 39 4.1 Định hướng phát triển thúc đẩy xuất khẩu thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc đến năm 2025 39
4.1.1 Định hướng phát triển chung 39 4.1.2 Định hướng phát triển xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc đến năm 2025 39
4.2 Một số đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của doanh nghiệp 40
4.2.1 Giải pháp đề xuất cho công ty 40 4.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS 21
Việt Nam 21
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần TM&DV HBS 23
Việt Nam 23
Biểu đồ 3.1: Doanh thu dịch vụ ròng và lợi nhuận sau thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam từ 2017-2019 24
Bảng 3.2: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của công ty HBS Việt Nam từ 25
2017-2019 25
Biểu đồ 3.2 Kim ngạch nhập khẩu TCMN của Hàn Quốc giai đoạn 2017-2019 26
Biểu đồ 3.3: Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ của công ty Cổ phần TM&DV HBS Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc giai đoan 2017-2019 29
Bảng 3.3 Cơ cấu mặt hàng thủ công mỹ nghệ xuất khẩu của công ty Cổ phần TM&DV HBS Việt Nam 30
Bảng 3.4 Sản lượng xuất khẩu thủ công mỹ nghệ đến một số khu vực chủ yếu tại Hàn Quốc 31
Sơ đồ 3.2 Quy trình sản xuất thủ công mỹ nghệ của công ty Cổ phần 33
TM&DV HBS Việt Nam 33
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
TM&DV Thương mại và Dịch vụ
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
Chữ cái viết tắt Nghĩa Tiếng Anh Nghĩa Tiếng Việt
ITC International Trade Center Trung tâm Thương mại Quốc tế
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế phát triển của hội nhập kinh tế, khu vực hóa và toàn cầu hóa,hoạt động xuất khẩu ngày càng giữ một ý nghĩa to lớn và vô cùng quan trọng đốivới sự phát triển của bất kỳ một quốc gia nào Không chỉ là một trong những yếu tốthúc đẩy sự tăng trường và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà còn góp phầnnâng cao uy tín và vị thế của mỗi nước trên trường quốc tế: tạo nguồn vốn cho nhậpkhẩu, phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh đó, hoạt động xuấtkhẩu còn có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đờisống nhân dân
Nghề thủ công mỹ nghệ Việt Nam vốn có truyền thống từ lâu đời và có vai tròquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Truyền thống nghề thủ công mỹnghệ Việt Nam gắn liền với tên những làng nghề, phố nghề và được biểu hiện bằngnhững sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống, với những nét độc đáo, tinh xảo,hoàn mỹ, mang đậm nét văn hóa, tâm hồn và tư tưởng của người Việt Nam
Hàng thủ công mỹ nghệ là một trong 10 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của ViệtNam Theo báo Hải quan: Sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam có mức độ tăngtrưởng xuất khẩu cao, bình quân khoảng 10%/năm Năm 2019, kim ngạch xuất khẩuhàng thủ công mỹ nghệ đạt 2,35 tỷ USD, trong đó có một số mặt hàng có giá trị lớnnhư: các sản phẩm gốm sức đạt 539 triệu USD, sản phẩm mây tre cói thảm đạt 484triệu USD, sản phẩm thêu, thêu dệt thủ công đạt 139 triệu USD Cùng với sự pháttriển của ngành thủ công mỹ nghệ, công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBSViệt Nam đã không ngừng nỗ lực và mở rộng thị trường xuất khẩu thủ công mỹnghệ đặc biệt là thị trường đầy tiềm năng như Hàn Quốc Tuy nhiên trong bối cảnh
tự do hóa thương mại ngày nay, công ty đang vấp phải sự cạnh tranh gay gắt củacác đối thủ cạnh tranh lớn mạnh trên thị trường như Trung Quốc, Malaysia, TháiLan Bên cạnh đó, dù ngành thủ công mỹ nghệ có tiềm năng tăng trưởng lớn, songvẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề và đương đầu với nhiều khó khăn Sản phẩm làngnghề Việt ngày càng bị mai một, việc phát triển sản xuất cũng còn nhỏ lẻ, phát triểncòn tự phát, phân tán Hạn chế về đào tạo kỹ thuật cơ bản, ý tưởng thiết kế sáng tạo
Trang 10và phát triển sản phẩm mới Khả năng xúc tiến thương mại còn nhiều hạn chế…Xuất phát từ thực trạng trên, việc nghiên cứu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩucác sản phẩm thủ công mỹ nghệ là vấn đề hết sức cần thiết.
Qua thời gian thực tập tìm hiểu hoạt động kinh doanh thực tế tại phòng XuấtKhẩu của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam, em đã phầnnào nắm được tình hình xuất khẩu các mặt hàng, đặc biệt là sản phẩm thủ công mỹnghệ Trên cơ sở đó cùng với những kiến thức đã được học, em nhận thấy công tycòn một số hạn chế trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu vì vậy em đã lựa chọn đề
tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn
Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu trong những năm gần đây là một hoạt động quantrọng được các doanh nghiệp hết sức quan tâm và chú trọng Có thể kể đến một sốcông trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này những năm trước đây:
Luận văn: “Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu cafe tại công ty xuất nhậpkhẩu INTIMEX” (Phạm Thị Huyền – ĐHTM)
Luận văn: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng hoa hồi sang thị trường Ấn
Độ của công ty TNHH Huy Chúc M&M” (Nguyễn Thị Huyền Trang – ĐHTM)Luận văn: “Một số giải pháp chính nhằm thúc đẩy hoạt động gia công xuấtkhẩu hàng may mặc tại công ty may Chiến Thắng” (Bùi Quang Long – ĐHTM)Luận văn: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng bít tất sang thị trường NhậtBản của công ty cổ phần dệt kim Hà Nội” (Nguyễn Thị Ngọc – ĐHTM)
Luận văn: “ Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường HànQuốc của công ty TNHH cơ khí dệt may xuất khẩu Thanh Chất” (Phạm Thị Anh –ĐHTM)
Nhận xét tổng quan về các công trình: Mỗi công trình đều có những bước độtphá mới trong việc đề ra các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nhưng vẫn còn nhiềuđiểm hạn chế và thiếu sót riêng
+ Những vấn đề giải quyết: Các công trình đã tìm hiểu, phân tích và cũng đãđưa ra được các giải pháp về phía nhà nước, doanh nghiệp phù hợp với tình hình
Trang 11thực tại của công ty để đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng sang các thị trường quốc tế.+ Những vấn đề còn tồn tại: Chưa tập trung phân tích vào một thị trường cụthể bởi mỗi một thị trường lại có những đặc điểm về mặt hàng đó là khác nhau Vìthế các giải pháp đưa ra còn chưa sát so với các thị trường chính mà công ty hướng
đến Bởi vậy nên em chọn đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công
mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam”
1.3 Mục đích nghiên cứu
- Về lý thuyết: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa nói chung trong nền kinh tế thị trường
1.4 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu thị trường xuất khẩu Hàn Quốc, mặt hàng thủ công mỹ nghệ
- Những hạn chế của công ty trong việc xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ
nghệ và giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc
1.5 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Nghiên cứu mặt hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Cổ phần
Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam
- Thời gian: Nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệ
sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS ViệtNam giai đoạn 2015-2017
1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu tại các nguồn sau:
Dữ liệu tại thư viện trường Đại học Thương Mại:
- Gồm các nghiên cứu về các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của các công
ty XNK
Trang 12Dữ liệu từ việc tìm kiếm trên internet:
- Các trang web về luận văn, chuyên đề
- Bộ Công Thương
- Các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu có liên quan đếnxuất khẩu sản phẩm thủ công mỹ nghệ sang thị trường Hàn Quốc của Công ty Cổphần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam
1.6.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Để đảm bảo cho nội dung của nghiên cứu cụ thể và làm rõ được vấn đề nghiêncứu, sau khi thu thập được dữ liệu thức cấp từ các nguồn, cần tiến hành kếthợp với phân tích, tổng hợp và hệ thống lại các thông tin, từ đó đưa ra các nhận địnhdựa trên những thông tin đã qua xử lý
1.7 Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, kết cấu khóa luậnbao gồm 4 chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về xuất khẩu, thúc đẩy xuất khẩu và các giải phápthúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty
Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc
Chương 4: Một số giải pháp thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng thủ công mỹ nghệcủa công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam sang thị trường HànQuốc
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU, THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU CỦA
DOANH NGHIỆP
2.1 Khái niệm xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
2.1.1.1 Khái niệm
Theo Luật Thương mại Việt Nam 2005 (khoản 1 – Điều 28): “Xuất khẩu hànghóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặcbiệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy địnhcủa pháp luật”
Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá dịch vụ cho một quốc gia khác, trên cơ
sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây
có thể ngoại tệ đối với một quốc gia hoặc cả hai quốc gia Mục đích của hoạt độngnày là thu được một khoản ngoại tệ dựa trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh của từngquốc gia trong phân công lao động quốc tế
2.1.1.2 Đặc điểm
Xuất khẩu là hoạt động cơ bản cấu thành nên hoạt động ngoại thương Xuấtkhẩu là hoạt động buôn bán diễn ra trên phạm vi ngoài quốc gia Hoạt động xuấtkhẩu phức tạp hơn rất nhiều so với kinh doanh trong nước Điều này được thể hiện
ở chỗ:
Thị trường rộng lớn, khó kiểm soát Chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố khácnhau như môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp… của các quốc gia khác nhau.Thanh toán bằng đồng tiền ngoại tệ, hàng hoá được vận chuyển qua biên giới quốcgia, phải tuân theo những tập quán buôn bán quốc tế
Xuất khẩu là hoạt động lưu thông hàng hoá, dịch vụ giữa các quốc gia, nó rấtphong phú và đa dạng, thường xuyên bị chi phối bởi các yếu tố như chính sách, luậtpháp, văn hoá, chính trị…của các quốc gia khác nhau Nhà nước quản lý hoạt độngxuất-nhập khẩu thông qua các công cụ chính sách như: Chính sách thuế, hạn ngạch,các văn bản pháp luật khác, qui định các mặt hàng xuất-nhập khẩu…
Trang 142.1.2 Hình thức của xuất khẩu
Với chủ trương đa dạng hoá các loại hình xuất khẩu, hiện nay các doanhnghiệp xuất khẩu đang áp dụng nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau:
2.1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu trực tiếp hàng hóa từ nước xuất khẩu (nước người bán)sang nước nhập khẩu (nước người mua) mà không thông qua trung gian (nước thứ ba)
2.1.2.2 Xuất khẩu ủy thác
Là phương thức xuất khẩu trong đó đơn vị có hàng xuất khẩu là bên ủy thácgiao cho đơn vị xuất khẩu là bên nhận ủy thác tiến hành xuất khẩu một hoặc một số
lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình nhưng với chi phí của bên ủy thác
2.1.2.3 Mua bán đối lưu
Mua bán đối lưu là phương thức mua bán trong đó xuất khẩu kết hợp nhậpkhẩu một cách chặt chẽ, người bán đồng thời là người mua, hai bên trực tiếp traođổi các hàng hóa hay dịch vụ có giá trị tương đương với nhau
2.1.2.4 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bêngọi là bên nhận gia công nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phần của một bênkhác gọi là bên đặt gia công để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt giacông và nhận thù lao gọi là phí gia công
2.1.2.5 Giao dịch tái xuất
Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hoá trước đây
đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất qua hợp đồng tái xuất bao gồmnhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ raban đầu
2.1.2.6 Buôn bán thông qua hội chợ triển lãm
Hội chợ là một phương thức giao dịch kinh doanh trong đó hội chợ được tổchức định kỳ tại những điểm nhất định theo những quy định của nhà tổ chức nhằmmục đích bán sản phẩm
Triển lãm được tổ chức định kỳ tại những địa điểm nhất định nhưng với mụcđích trưng bày và giới thiệu về thành tựu trong một lĩnh vực kinh tế hoặc công nghệnào đó
Trang 152.1.3 Vai trò của xuất khẩu
2.1.3.1 Đối với nền kinh tế quốc dân
Xuất khẩu hàng hoá nhằm mục đích liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng giữanước này với nước khác Vai trò của xuất khẩu được thể hiện qua các điểm sau:
- Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Để tiến hành công nghiệp hoá - hiện đại hoá thì cần phải có đủ 4 nhân tố nhânlực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật Nhưng hiện nay, không phải bất cứ quốc gianào cũng có đủ các yếu tố đó đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có ViệtNam Xuất khẩu đã đóng góp một vần to lớn để đáp ứng đòi hỏi phải có số vốn lớn
để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, công nghệ tiên tiến
- Xuất khẩu đóng góp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
phát triển.
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá phù hợp với xuhướng phát triển của kinh tế thế giới là tất yếu đối với Việt Nam Xuất khẩu tạođiều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi; tạo khả năng mở rộngthị trường tiêu thụ góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Thông qua xuất khẩu,hàng hoá của ta sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới Các cuộccạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuấtthích nghi được với thị trường Như vậy, theo cách hiểu này, xuất khẩu được coi làgiải pháp làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế một cách mạnh mẽ theo chiều hướng cólợi hơn, hiệu quả kinh tế cao hơn
- Xuất khẩu tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện
đời sống nhân dân.
Tác động của xuất khẩu đến đời sống của người dân bao gồm rất nhiều mặt.Trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu lao động vào làm việcvới thu nhập khá Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùngthiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày càng phong phú thêm nhu cầu ngườidân
- Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các hoạt động kinh tế đối ngoại
của nước ta.
Trang 16Quan hệ kinh tế đối ngoại là tổng thể các mối quan hệ về thương mại, kinh tế
và khoa học kỹ thuật giữa một quốc gia này với một quốc gia khác Xuất khẩu làmột hoạt động rất cơ bản của kinh tế đối ngoại, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tếphát triển Đẩy mạnh xuất khẩu được coi là vấn đề có ý nghĩa chiến lược để thựchiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước
2.1.3.2 Đối với doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu với các công ty có ý nghĩa rất quan trọng Thực chất nó
là hoạt động bán hàng của các công ty xuất nhập khẩu và thu lợi nhuận từ hoạt động
này góp phần quyết định sự tồn tại và phát triển của công ty Lợi nhuận là nguồn bổ
sung vào nguồn vốn kinh doanh, các quỹ của công ty Lợi nhuận cao cho phép công
ty đẩy mạnh tái đầu tư vào tài sản cố định, tăng nguồn vốn lưu động để thực hiệnhoạt động xuất nhập khẩu, giúp công ty ngày càng mở rộng và phát triển
- Xuất khẩu hàng hoá còn có vai trò nâng cao uy tín của công ty trên trường
quốc tế.
Nó cho phép công ty thiết lập được các mối quan hệ với nhiều bạn hàng ở cácnước khác nhau và sẽ rất có lợi cho công ty nếu duy trì tốt mối quan hệ này Để cóđược điều này công ty phải đáp ứng tốt các yêu cầu của khách hàng về giá cả, chấtlượng hàng hoá, phương thức giao dịch, thanh toán
- Xuất khẩu ngày nay luôn gắn liền với cạnh tranh do vậy đòi hỏi các công ty
phải luôn đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh
Phù hợp với tình hình thực tế để hoạt động đạt hiệu quả cao Kết quả của hoạtđộng xuất khẩu sẽ cho phép công ty tự đánh giá được về đường lối chính sách, cáchthức thực hiện của mình để có những điều chỉnh phù hợp giúp công ty phát triển đilên
2.2 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu
2.2.1 Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu
Thúc đẩy xuất khẩu là tập hợp các biện pháp, cách thức mà doanh nghiệp sửdụng nhằm làm gia tăng hoạt động xuất khẩu cả về kim ngạch xuất khẩu, giá trịxuất khẩu, thị trường xuất khẩu và lợi nhuận thu được từ hoạt động xuất khẩu đó,dựa trên khả năng của doanh nghiệp (tài chính, cơ sở vật chất, trình độ công nghệ,trình độ lao động )
Trang 17Thúc đẩy xuất khẩu là một trong những hoạt động quan trọng không thể thiếuđược đối với các doanh nghiệp thực hiện kinh doanh xuất khẩu, nó giúp cho cácdoanh nghiệp nâng cao lợi nhuận kinh doanh và mở rộng quy mô hoạt động.
2.2.2 Vai trò của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa đối với phát triển kinh tế xã hội quốc gia
Giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô xuất khẩu, từng bước tăng trưởng và pháttriển Nhờ có hoạt động thúc đẩy xuất khẩu mà các doanh nghiệp có thể mở rộngsản xuất, mở rộng quy mô xuất khẩu, từng bước tăng trưởng và phát triển, từ đó đápứng nhu cầu không chỉ của một thị trường nhỏ hẹp nào đó mà còn đáp ứng nhu cầucủa nhiều thị trường khác với những đơn hàng có giá trị lớn Thúc đẩy xuất khẩucòn làm tăng kim ngạch hàng hoá xuất khẩu cả về khối lượng và giá trị, tạo điềukiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô, duy trì sự ổn định và tăng trưởng cao.Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp không chỉ luôn kinh doanh một số mặt hàng
cụ thể trên những thị trường nhất định vì thị trường luôn luôn biến động khôngngừng, nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng cũng vậy, hoạt động thúc đẩy xuấtkhẩu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng thị trường, đa dạng
hoá chủng loại sản phẩm, tăng thị phần và sự ảnh hưởng của doanh nghiệptrên thị trường…do đó có thể giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong kinh doanh.Ngoài ra, doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu đểthu được lợi nhuận cao hơn, tăng số vòng quay của vốn, tăng lượng thu ngoại tệ từ
đó giúp doanh nghiệp có điều kiện đầu tư xuất khẩu các hàng hoá thiết yếu khác,nhập về những công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy mạnhhơn nữa các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp một thế
và lực mới…
2.2.3 Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu
Thúc đẩy xuất khẩu thực chất là hoạt động làm cho xuất khẩu đẩy mạnh hơn
so với tình trạng trước đó Tùy thuộc vào mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ cũng nhưkhả năng tài chính của mình mà mỗi doanh nghiệp có những mục tiêu riêng chohoạt động thúc đẩy xuất khẩu Thúc đẩy xuất khẩu sẽ bao gồm những nội dungchính như sau:
Trang 182.2.3.1 Thúc đẩy xuất khẩu về mặt số lượng
Tăng nhanh sản lượng và kim ngạch xuất khẩu
Các doanh nghiệp thực hiện thúc đẩy xuất khẩu bằng việc gia tăng sản lượngxuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp sang thị trường nước ngoài nhằm tích cựckhai thác thị trường xuất khẩu thông qua các hình thức xuất khẩu trực tiếp, xuấtkhẩu ủy thác phủ rộng sự xuất hiện của sản phẩm trên thị trường xuất khẩu Bêncạnh việc tăng nhanh sản lượng xuất khẩu phải đi kèm với tăng mạnh kim ngạchxuất khẩu hơn tốc độ tăng sản lượng
Đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu
Doanh nghiệp có thể thúc đẩy xuất khẩu bằng việc thực hiện đa dạng hóa cácmặt hàng xuất khẩu dựa vào tâm lý ưa thích sự đổi mới và mới lạ của con người.Doanh nghiệp tiến hành đa dạng hóa các mặt hàng xuất khẩu, mẫu mã phù hợp với
sở thích và tập quán của từng thị trường Có thể đa dạng hóa theo hai cách là: đadạng hóa các mặt hàng vào nhiều thị trường hoặc chỉ tập trung vào một vài thịtrường cụ thể
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Thị trường là khâu quyết định của xuất khẩu Mở rộng thị trường xuất khẩuchính là việc khai thác tốt thị trường hiện tại, thúc đẩy việc đưa những sản phẩmhiện tại và những sản phẩm mới của doanh nghiệp vào tiêu thụ ở những thị trườngmới
Trong quá trình hoạt động sản xuất, xuất khẩu vốn của một doanh nghiệpkhông ngừng được tăng lên tương ứng với sự tăng trưởng quy mô sản xuất, xuấtkhẩu đảm bảo cho quá trình tái sản xuất, xuất khẩu được tiến hành một cách liêntục Vì vậy, doanh nghiệp tăng vốn để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của mình
2.2.3.2 Thúc đẩy xuất khẩu về mặt chất
Nâng cao chất lượng sản phẩm để thúc đẩy xuất khẩu
Trong quá trình xuất khẩu, các doanh nghiệp luôn phải tư duy và đặt chấtlượng sản phẩm lên hàng đầu Chất lượng là một trong các yếu tố quan trọng tạonên ưu thế cạnh tranh của sản phẩm Muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung
Trang 19vào nâng cao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với các sản phẩm của cácnước trên thế giới.
Mức độ đáp ứng thị trường
Doanh nghiệp khi xuất khẩu vào bất kỳ thị trường nào cũng đều phải nghiêncứu và xác định nhu cầu của từng thị trường, không ngừng xem xét để xác định nhucầu của khách hàng và đáp ứng yêu cầu đó là điều cốt lõi dẫn tới thành công trongđiều kiện thị trường luôn biến động hiện nay Sự khác biệt giữa các quốc gia sẽ dẫnđến nhu cầu của từng thị trường sẽ đa dạng, cao thấp khác nhau, doanh nghiệp dựatrên mục tiêu và năng lực của mình để lựa chọn sẽ đáp ứng nhu cầu đa dạng củatừng thị trường đến đâu Doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu thị trường tốt nhất sẽ nângcao khả năng cạnh tranh của mình
Sự chuyển dịch cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Hạn chế việc sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm không đáp ứng nhu cầuthị trường, hạn chế xuất khẩu bằng mọi giá Chuyển dịch cơ cấu hàng hoá xuất khẩulàm cho hàng hoá xuất khẩu có sự cạnh tranh lớn hơn trên thị trường
Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối
Để có thể thúc đẩy và đưa sản phẩm ra thị trường dễ dàng, doanh nghiệp cần
cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng Kênh phân phóo bao gồm tập hợpcác tổ chức, cá nhân khác nhau, có chức năng khác nhau, có mối quan hệ qua lạinhằm tạo dòng vận động cho sản phẩm về mặt vật chất, tạo dòng thương lượng,chuyển quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng xúc tiến và dòng tiền tệ
Nâng cao hiệu quả xuất khẩu
Nâng cao hiệu quả xuất khẩu là việc doanh nghiệp áp dụng các biện phápnhằm tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thu được trên cùng một lượng hàng hóa xuấtkhẩu Để đạt được điều này, doanh nghiệp phải tiến hành các chính sách đầu tư hợp
lý như giảm chi phí, cải tiến thiết bị, máy móc, công nghệ sản xuất để nâng caonăng suất, giảm mức tiêu hao nguyên liệu
Trang 202.2.4 Các tiêu chí để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Có thể coi tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp qua cácnăm là chỉ tiêu chung đánh giá việc thúc đẩy xuất khẩu và tùy thuộc vào nội dungcủa thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp mà có những chỉ tiêu đánh giá khác khau:Tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu được tính bằng công thức:
Trong đó: r là tốc độ tăng trưởng của kim ngạch xuất khẩu.
yi là kim ngạch xuất khẩu của năm i.
y(i-1) là kim ngạch xuất khẩu của năm (i-1).
Nếu như r > 0 thì có nghĩa là kim ngạch xuất khẩu năm i tăng lên so năm (i-1)
điều đó chứng tỏ các biện pháp được áp dụng nhằm thúc đẩy xuất khẩu đã đem lại
hiệu quả và ngược lại nếu như r < 0 thì chứng tỏ các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu
mà công ty áp dụng không đem lại hiệu quả
Tiêu chí có thể sử dụng để đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu về mặt sốlượng như
- Tốc độ tăng trưởng giá trị hàng xuất khẩu (hay còn gọi là kim ngạch xuấtkhẩu) – số tiền thu được từ hoạt động xuất khẩu hàng hóa vào thị trường đó qua cácnăm
- Số lượng hàng hóa, giá trị từng loại hàng hóa xuất khẩu, mức độ phủ rộng
sự xuất hiện của sản phẩm đó trên thị trường xuất khẩu
- Số lượng thị trường mới mà hàng hóa đó thâm nhập được trong một thờigian nhất định
Tiêu chí có thể sử dụng đánh giá hoạt động thúc đẩy xuất khẩu về mặt chấtlượng như
- Các sản phẩm của doanh nghiệp đạt được mức yêu cầu nào đó về chấtlượng, dựa trên yêu cầu của khách hàng, tiêu chuẩn chất lượng quốc tế
r=(y i−y(i−1))
y(i −1 ) ∗100
Trang 21- Tốc độ tăng trưởng thị phần của doanh nghiệp (phần phân chia thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành)
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp
Bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào cũng chịu ảnh hưởng sâu sắc của môitrường kinh doanh Môi trường kinh doanh có thể tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạtđộng xuất khẩu của doanh nghiệp song cũng có thể tạo ra những khó khăn, kìm hãm
sự phát triển của hoạt động này
Những nhân tố thuộc môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu.
Các chế độ chính sách pháp luật.
Đây là những yếu tố tiền đề mà doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu bắt buộcphải nắm rõ và tuân thủ một cách vô điều kiện, vì nó thể hiện đường lối lãnh đạo củachính phủ mỗi nước Những chính sách này sẽ có tác động lớn đến hoạt động thúcđẩy xuất khẩu, đặc biệt là chính sách ngoại thương Những chính sách ngoại thươngđược nhà nước sử dụng để quản lý và điều tiết hoạt động xuất khẩu bao gồm:
Chính sách thuế
Thuế là một công cụ của Nhà nước nhằm điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thuếxuất khẩu được Nhà nước ban hành nhằm quản lý hoạt động xuất khẩu, mở rộngquan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả xuất khẩu góp phần bảo vệ và pháttriển sản xuất trong nước Vì thế nó có thể thúc đẩy hoặc hạn chế xuất khẩu đối vớinhững nhóm mặt hàng khác nhau Hiện nay Nhà nước ta đang thực hiện chủ trươngkhuyến khích xuất khẩu, do đó chính sách thuế nước ta đang thực hiện rất thuận lợicho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu
Hạn ngạch xuất khẩu
Hạn ngạch xuất khẩu là quy định của Chính phủ về số lượng giá trị của một mặthàng được phép xuất khẩu trong một khoảng thời gian nhất định Chính phủ sử dụnghạn ngạch để nhằm bảo hộ sản xuất trong nước bảo vệ tài nguyên, thực hiện cán cânthanh toán quốc tế Hạn ngạch không đem lại khoản thu cho ngân sách Nhà nước, mà
nó chỉ đem lại thuận lợi và có thể tạo ra sự độc quyền cho những doanh nghiệp xinđược hạn ngạch xuất khẩu Như vậy hạn ngạch có tác động đến khả năng xuất khẩucủa một doanh nghiệp Đối với những doanh nghiệp xuất khẩu những hàng hoá bị
Trang 22Nhà nước hạn chế số lượng xuất khẩu thì mọi hoạt động nhằm thúc đẩy xuất khẩucủa doanh nghiệp sẽ bị hạn chế Cho dù doanh nghiệp có cố gắng đến đâu thì cũngchỉ được xuất khẩu một lượng hàng hoá nhất định ghi trên Quota mà Nhà nước cấpcho mình.
Trợ cấp xuất khẩu
Trong một số trường hợp và một số mặt hàng nhất định Chính phủ phải thựchiện trợ cấp xuất khẩu nhằm tăng mức độ xuất khẩu hàng hoá của nước mình, tạođiều kiện cho sản phẩm có sức cạnh tranh về giá cả trên thị trường thế giới để pháttriển sản xuất trong nước
Điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa ly, tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, thiêntai, dịch bệnh có ảnh hưởng rất lớn đến thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng Quốcgia nào có tài nguyên phong phú, vị trí địa lý tốt, ít sảy ra thiên tai, dịch bệnh thì
sẽ có thế mạnh và tiền năng để có thể thực hiện tốt hoạt động thúc đẩy xuất khẩucủa mình
Các nhân tố thuộc môi trường vi mô ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu.
Tiềm năng của doanh nghiệp.
Mỗi doanh nghiệp đều có tiềm năng riêng của mình, phản ánh thực lực củadoanh nghiệp trên thị trường Khi có một cách đánh giá đúng đắn về tiềm năng củadoanh nghiệp sẽ cho phép doanh nghiệp xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh,tận dụng thời cơ và chi phí thấp nhất để mang lại hiệu quả kinh tế cao Tiềm năngcủa doanh nghiệp bao gồm:
Sức mạnh về tài chính
Khi doanh nghiệp có một khả năng và nguồn lực về tài chính mạnh thì doanhnghiệp sẽ có nhiều thuận lợi trong việc sản xuất ra sản phẩm và tổ chức tiêu thụ mộtcách hiệu quả nhất do đó có ảnh hưởng lớn đến hoạt động thúc đẩy xuất khẩu Khảnăng về tài chính sẽ giúp cho doanh nghiệp vững vàng hơn trước các biến động bấtngờ của thị trường và là cơ sở để cạnh tranh thành công trên thị trường quốc tế
Trình độ và kỹ năng lao động
Bộ máy quản lý năng động khoa học sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ dàng thíchnghi với mọi biến động của nền kinh tế thị trường Trình độ nhận thức chấp hành kỹ
Trang 23luật lao động, mức độ tinh thông nghiệp vụ của đội ngũ công nhân viên chức là yếu
tố cơ bản quyết định chất lượng và giá thành sản phẩm Chất lượng sản phẩm cao vàgiá thành hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc tiêu thụ và thúc đẩy xuất khẩu được thuậnlợi hơn
Trình độ kỹ thuật công nghệ
Trình độ kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp được thể hiện ở công nghệdoanh nghiệp đang sử dụng để sản xuất ra sản phẩm, mức độ trang bị máy móc,thiết bị, cơ giới hoá, tự động hoá Điều này phản ánh tiềm năng của doanh nghiệp.Doanh nghiệp với trang bị kỹ thuật hiện đại sẽ có nhiều lợi thế trong việc tạo ra sảnphẩm chất lượng cao với giá thành rẻ và do đó cạnh tranh tốt trên thị trường trong
và ngoài nước
Sản phẩm của doanh nghiệp.
Thực chất của việc thúc đẩy xuất khẩu cũng là tăng thị phần, mở rộng thịtrường Chỉ có những sản phẩm bảo đảm cả về số lượng, chất lượng, mẫu mã cũngnhư giá cả mà được thị trường chấp nhận thì mới có khả năng mở rộng thị trường.Cũng phải kể tới những sản phẩm mới, bởi vì lúc này người tiêu dùng chưa biết đến
nó cho nên khả năng mở rộng thị trường sản phẩm này là rất cao
2.4 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu với doanh nghiệp
Có thể hiểu biện pháp thúc đẩy xuất khẩu là cách thức mà doanh nghiệp ápdụng để tăng cường hoạt động xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và mang lạinhững lợi ích cho doanh nghiệp hơn nữa trong tương lai Chính vì vậy, doanhnghiệp thương mại quốc tế muốn thúc đẩy hoạt động xuất khẩu cần phải chú trọngcác nhóm giải pháp sau:
Nhóm giải pháp liên quan tới cung
Thứ nhất là mở rộng quy mô sản xuất
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp là khả năng sản xuất ra số lượng hàng hoátrong giới hạn khả năng về vốn, nhân lực và công nghệ của doanh nghiệp Đôi khi,doanh nghiệp chưa có quy mô sản xuất phù hợp với năng lực sản xuất Do vậy,trước khi muốn thúc đẩy xuất khẩu thì doanh nghiệp phải tận dụng tối đa năng lựcsản xuất của mình để mở rộng quy mô sản xuất, làm gia tăng sản lượng sản xuấtcung ứng cho nhu cầu thị trường Khi mở rộng quy mô sản xuất, doanh nghiệp phải
Trang 24huy động sự đầu tư về vốn, nhân lực và công nghệ Doanh nghiệp cần tuyển thêmlao động quản lý cũng như lao động trực tiếp sản xuất Hai bộ phận này phải kếthợp với nhau tạo nên sự thống nhất trong các khâu từ lập kế hoạch tới sản xuất Do
đó, doanh nghiệp cần phải đầu tư vào trang thiết bị máy móc nhà xưởng, nguyên vậtliệu đầu vào Có như vậy bản thân doanh nghiệp mới tạo được sự thống nhất trongnội bộ để phản ứng với những biến động trên thị trường mà sản phẩm hiện đang và
sẽ có mặt Nhưng không có nghĩa là mở rộng quy mô bằng mọi cách
Thứ hai là đầu tư công nghệ sản xuất
Công nghệ sản xuất ngày càng đang đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhsản xuất trực tiếp của các quốc gia Công nghệ sản xuất được hiểu là tất cả các yếu
tố dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra Phát triển công nghệ được thực hiện bằngnhiều con đường như: tự nghiên cứu và phát triển, nhận chuyển giao công nghệ,mua bán hay cho tặng…Và đối với doanh nghiệp xuất khẩu cónhiều đối thủ cạnhtranh, doanh nghiệp cần đánh giá được trình độ công nghệ sản xuất của họ và xácđịnh được vị trí của mình trên thương trường để có hướng phát triển công nghệ phùhợp với khả năng(tức là sự hài hòa của bốn yếu tố trang thiết bị, kĩ năng của conngười, thông tin và tổ chức) nhưng lại đáp ứng được một đoạn thị trường mục tiêucho các sản phẩm đầu ra
Thứ ba là nâng cao chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một trong các yếu tố quan trọng tạo nên ưu thế cạnh tranh củasản phẩm Chất lượng sản phẩm cao phải đặt trong mối quan hệ với giá cả, mẫu mã
và các dịch vụ của doanh nghiệp khi kinh doanh trên thị trường Sản phẩm có chấtlượng cao, giá cả, mẫu mã phù hợp với thị trường mục tiêu sẽ tạo ra ưu thế, uy tínriêng cho doanh nghiệp về sản phẩm của mình
Các doanh nghiệp muốn thúc đẩy xuất khẩu thì phải tập trung vào việc nângcao chất lượng sản phẩm để có thể cạnh tranh với sản phẩm của các nước khác trênthế giới Nâng cao chất lượng sản phẩm gắn liền với sự phát triển công nghệ củadoanh nghiệp, đặc biệt là với yếu tố chi phí Nâng cao chất lượng với chi phí tốithiểu cho phép là biện pháp mà doanh nghiệp nào cũng muốn nhưng để thực hiện nó
là một vấn đề lâu dài
Thứ tư là đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu
Trang 25Con người luôn thích đổi mới Vì vậy, họ cũng luôn luôn thích tiêu dùng cácsản phẩm đa dạng về mẫu mã, chủng loại Dựa vào tâm lý này, các doanh nghiệpcũng cần đa dạng hoá bằng cách tạo nhiều mẫu mã hay sử dụng nhiều chất liệu khácnhau để tạo ra sự khác biệt và phong phú cho sản phẩm Để đẩy mạnh công tác này,doanh nghiệp cần chú trọng nhất đến năng lực của đội ngũ thiết kế mẫu mã sảnphẩm Do vậy, đầu tư có hiệu quả nhất đối với các doanh nghiệp là đào tạo và pháttriển đội ngũ thiết kế kết hợp với công tác điều tra, nghiên cứu thị trường, xác định
xu hướng tiêu dùng để tạo ra được sản phẩm làm hài lòng khách hàng
Nhóm giải pháp liên quan đến cầu
Thứ nhất là nghiên cứu mở rộng thị trường
Môi trường kinh doanh quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt Vì vậy, cácdoanh nghiệp cần thực hiện các nghiên cứu trên thị trường nước ngoài một cáchthận trọng và tỷ mỷ để đưa ra các quyết định chính xác hơn Thêm vào đó nó còngiúp các nhà kinh doanh hoạch định các chiến lược Marketing khi đã hiểu rõ hơn vềnhu cầu của thị trường hiện tại cũng như trong tương lai
Khi nghiên cứu thị truờng nước ngoài doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếutố: Quy mô thị trường, tốc độ tăng trưởng, sức mạnh thị trường, khả năng tiêu dùng,kênh phân phối và các vấn đề về luật pháp liên quan đến nhập khẩu hàng hoá vàothị trường đó Qua đó, doanh nghiệp xác định đâu là thị trường trọng điểm màdoanh nghiệp nên tập trung mở rộng, những khó khăn và thuận lợi mà doanh nghiệpgặp phải khi kinh doanh Tiếp đó, doanh nghiệp cần xem xét cụ thể các vấn đề như:đối tượng phục vụ, đặc điểm tiêu dùng của thị trường, khả năng tiêu dùng của cácđối tượng, đối thủ cạnh tranh…để xác định được đoạn thị trường mục tiêu trong thịtrường trọng điểm
Thứ hai là xúc tiến và quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường nước ngoài
Khi thâm nhập vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp cần tạo ra hình ảnhriêng biệt về sản phẩm của mình, giới thiệu nó đến với người tiêu dùng Niềm tin củakhách hàng đối với sản phẩm của doanh nghiệp là yếu tố thúc đẩy lượng tiêu dùngtăng lên Do đó, nó là điều kiện tốt để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm Có thểnói hoạt động xúc tiến thương mại là hoạt động nhằm xây dựng thương hiệu, quảng
Trang 26bá thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường thế giới Điều này giúp nâng cao khảnăng cạnh tranh của doanh nghiệp khi môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt.Các biện pháp mà doanh nghiệp thường áp dụng để tiến hành xúc tiến, quảng
bá sản phẩm của mình như tham gia các hội chợ, triển lãm; quảng cáo sản phẩm,hình ảnh qua các phương tiện báo chí, truyền hình, mạng internet; tài trợ cho cáchoạt động xã hội
Và một số giải pháp khác về vốn hay về nhân lực cũng đem lại hiệu quả nhấtđịnh cho từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu
Như đã nêu ở trên, có rất nhiều nội dung về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa củadoanh nghiệp Tuy nhiên, dựa trên thực trạng của doanh nghiệp nên giới hạn nghiêncứu các nội dung để thúc đẩy xuất khẩu cho doanh nghiệp:
- Gia tăng kim ngạch xuất khẩu
- Đa dạng hóa mặt hàng xuất khẩu
- Mở rộng thị trường xuất khẩu
- Nâng cao chất lượng sản phẩm
- Hoàn thiện và phát triển kênh phân phối
- Nâng cao hiệu quả xuất khẩu
Trang 27CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ
HBS VIỂT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
3.1 Tổng quan về công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam
3.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ HBS Việt Nam
Khi mới thành lập, công ty chỉ có văn phòng tại Hà Nội với số lượng nhânviên là 26 Hoạt động khi đó của công ty chủ yếu là hoạt động ủy thác xuất và nhậpkhẩu cho các doanh nghiệp, các nhân có nhu cầu
Trang 28Tháng 10 năm 2017: Công ty chuyển văn phòng từ Trung Hòa, Cầu Giấy sang
Mỹ Đình 2, cũng là văn phòng hiện tại công ty đang hoạt động Lúc này, số nhânviên của công ty là 28
Tháng 3 năm 2018: Công ty chính thức là đại lý ủy quyền của Alibaba tại ViệtNam Mở rộng hoạt động kinh doanh của mình về lĩnh vực xuất khẩu qua Alibaba.Đến thời điểm này, công ty đã có thêm hoạt động xuất khẩu trực tiếp mặt hàng màcông ty đi thương mại và hỗ trợ xuất khẩu cho các doanh nghiệp qua Alibaba Banlãnh đạo công ty đã quyết định mở thêm một chi nhánh tại Hồ Chí Minh và một chinhánh tại Trung Quốc (chi nhánh chuyên nhận hàng hóa ủy thác nhập khẩu của đơn
vị từ Trung Quốc, sau đó làm hoạt động chuyển hàng hóa từ kho bên Trung Quốc
về Việt Nam), cũng từ đó số lượng công nhân viên của công ty chính thức lên đếncon số 42
Từ tháng 3 năm 2018 đến tháng 3 năm 2019: Công ty ngày càng mở rộng hoạtđộng kinh doanh ở các chi nhánh do đó có sự phát triển về số lượng nhân viên cũngnhư chất lượng hàng hóa, dịch vụ Sau hơn 4 năm, số lượng nhân sự của công ty
đã lên đến 58 người, chất lượng nhân sự tăng và trải dài hoạt động từ Bắc vào Nam
Nhập khẩu
+ Tìm nhà cung cấp hàng hóa: Công ty hỗ trợ tìm các nguồn hàng chất lượng,giá rẻ trên trang thương mại điện tử Alibaba
+ Hỗ trợ các doanh nghiệp thanh toán đơn hàng, chuyển khoản ngoại tệ
+ Hỗ trợ vận chuyển hàng hóa đường bộ, đường thủy hoặc hàng không
+Dịch vụ ủy thác nhập khẩu