1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Thiết kế website quản lý thư viện trường đại học thủy sản

60 2,4K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế website quản lý thư viện
Tác giả Đào Thị Xinh
Người hướng dẫn Lê Đức Trung
Trường học Trường Đại học Thủy sản
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thiết kế website quản lý thư viện trường đại học thủy sản.

Trang 1

Trường Đại học Thuỷ sản Khoa Công nghệ Thông tin

Đồ án tốt nghiệp Đại học Chuyên ngành Công nghệ Thông tin

LỜI CẢM ƠN

Suốt quá trình học tập trong trường Đại học vừa qua,

em đã được quý thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức

chuyên môn cần thiết và quý giá nhất Ngoài ra em còn được rèn

luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập và sáng tạo Đây là

tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào

nghề nghiệp trong tương lai.

Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết

lại những kiến thức mà mình đã học Đồng thời, rút ra được

những kinh nghiệm thực tế và quý giá trong suốt quá trình thực

hiện đề tài Sau một học kỳ em tập chung công sức cho đề tài và

làm việc tích cực, đặc biệt là nhờ sự chỉ đạo và hướng dẫn tận tình

của thầy Lê Đức Trung cùng với các thầy cô trong khoa và các cán

bộ, nhân viên trong Trung tâm Thông tin Tư liệu và Thư viện

Trường Đại học Thuỷ sản, đã giúp cho em hoàn thành đề tài một

cách thuận lợi và gặt hái được những kết quả mong muốn Bên

cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt được, chắc chắn không

tránh khỏi những thiếu sót khi thực hiện luận văn của mình, kính

mong thầy cô thông cảm Sự phê bình, góp ý của quý thầy cô sẽ là

những bài học kinh nghiệm rất quý báu cho công việc thực tế của

em sau này.

Là sinh viên ngành Công nghệ thông tin, em rất tự hào về

khoa mà mình theo học, tự hào về tất cả các thầy cô của mình.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của

quý thầy cô Kính chúc quý thầy cô mạnh khoẻ, tiếp tục đạt được

nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa học và sự nghiệp trồng

người.

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Chữ ký của giáo viên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Suốt quá trình học tập trong trường Đại học vừa qua, em đã được quý thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức chuyên môn cần thiết và quý giá nhất Ngồi ra em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và làm việc độc lập và sáng tạo Đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào nghề nghiệp trong tương lai.

Luận văn tốt nghiệp là cơ hội để em có thể áp dụng, tổng kết lại những kiến thức mà mình đã học Đồng thời, rút ra được những kinh nghiệm thực tế

và quý giá trong suốt quá trình thực hiện đề tài Sau một học kỳ em tập chung công sức cho đề tài và làm việc tích cực, đặc biệt là nhờ sự chỉ đạo và hướng dẫn tận tình của thầy Lê Đức Trung cùng với các thầy cô trong khoa và các cán bộ, nhân viên trong Trung tâm Thông tin Tư liệu và Thư viện Trường Đại học Thuỷ sản, đã giúp cho em hồn thành đề tài một cách thuận lợi và gặt hái được những kết quả mong muốn Bên cạnh những kết quả khiêm tốn mà em đạt được, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót khi thực hiện luận văn của mình, kính mong thầy cô thông cảm Sự phê bình, góp ý của quý thầy cô

sẽ là những bài học kinh nghiệm rất quý báu cho công việc thực tế của em sau này.

Là sinh viên ngành Công nghệ thông tin, em rất tự hào về khoa mà mình theo học, tự hào về tất cả các thầy cô của mình.

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn công lao dạy dỗ của quý thầy

cô Kính chúc quý thầy cô mạnh khoẻ, tiếp tục đạt được nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa học và sự nghiệp trồng người.

Trân trọng kính chào!

Lời cảm ơn chân thành của em:

Đào Thị xinh MSV: 8D15081

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 4

Trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, ngành Công nghệ thông tin đã và đang là một ngành mũi nhọn Ta có thể dễ dàng nhận thấy điều này qua các ngành nghề trong xã hội Ở các cơ quan, cửa hàng, siêu thị người ta đã thay thế dần các phương thức quản lý và thanh tốn cũ kỹ, lạc hậu, thay vào đó họ trang bị những hệ thống máy tính hiện đại, được nối mạng và sử dụng chương trình quản lý trên mạng để làm việc

Cùng với tốc phát triển và sử dụng rộng rãi của mạng Internet, các Trường Đại học ở Việt Nam đang đẩy cao việc sử dụng hệ thống máy tính được nối mạng để quản lý trong nhiều bộ phận, trong đó việc quản lý thư viện của Trường là việc cần thiết, nhằm phục vụ được bạn đọc một cách nhanh chóng, chính xác và giúp cho người quản lý theo dõi được tình hình công việc thường xuyên.

Phần mềm quản lý thư viện bằng web, có nhiệm vụ quản lý, phục vụ công tác tra cứu của độc giả Hệ thống quản lý thư viện phải nắm giữ được

số lượng sách trong thư viện, phân loại sách theo từng phân loại, môn loại mục để có thể dễ dàng tiện cho việc truy tìm Ngồi ra hệ thống cũng phải biết được tình trạng tài liệu hiện tại, phải được cập nhật thông tin mỗi khi

bổ sung các tư liệu mới hoặc thanh lý các tư liệu không có giá trị.

Tóm tắt nội dung:

Phần mềm quản lý thư viện Trường Đại học bằng web là phần mềm giúp việc quản lý thư viện qua mạng Bao gồm các công việc sau:

Quản lý sách

Quản lý độc giả qua việc cấp thẻ độc giả.

Quản lý việc mượn và trả sách của độc giả.

Thống kê sách, độc giả, mượn và trả sách của đọc giả.

MỤC LỤC

Trang 5

PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG 8

NGÔN NGỮ HTML

4 Mô hình ứng dụng web qua công nghệ ASP 11

Trang 6

3 Bảo mật truy xuất dữ liệu trên SQL Server 27

PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ BÀI TỐN 31

QUẢN LÝ THƯ VIỆN

3 Nhiệm vụ của một hệ thống quản lý thư viện 34

4 Nhược điểm của hệ thống quản lý thư viện trên 34

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ THƯ VIỆN 35

III Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh quản lý thư viện 36

I Một số modul tiêu biểu giải quyết bài tốn 55

Trang 7

II Cách thức cài đặt chương trình 58

Trang 8

PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ NGÔN NGỮ SỬ DỤNG

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ WORLD WIDE WEB VÀ

NGÔN NGỮ HTML

I.Tổng quan về World Wide Web (WWW).

WWW thường được gọi là Web, là tập hợp các văn bản dạngHypertext/Hypermedia được chứa trên nhiều máy (web server), liên kết với nhauqua Internet Nó cho phép người dùng tìm kiếm hoặc trao đổi thông tin với nhau

Để hiển thị thông tin trên web, người dùng cần có Web Browser Đây là phầnmềm cho phép hiển thị thông tin trang web Hiện nay có nhiều Browser hỗ trợcho nhiều hệ thống khác nhau như Internet Explorer, Netscape Navigator

Để tạo văn bản dạng Hypertext/Hypermedia người ta sử dụng HTML Đây làngôn ngữ định dạng, dùng các Tag để định dạng văn bản

Cách xử lý trên web:

Người dùng thông qua trình duyệt Web Browser sẽ gửi các yêu cầu đi.Web Server sẽ kiểm tra các yêu cầu này của người dùng Nếu yêu cầu đó đượcđáp ứng, thì server sẽ gửi thông tin về lại cho người dùng thông qua nghi thứcHTTP (Hypertext Transfer Protocol), ngược lại sẽ thông báo lỗi

URL (Uniform Resource Locator) là một thuật ngữ để chỉ ra vị trí tài nguyên

(resource) trên Internet Các kết nối từ một tài liệu HTML đến một file hoặc mộtservice khác phải được viết theo dạng sau:

scheme://server [:port]/path/ dataname[#anchor].

+ Scheme: Chỉ ra loại protocol mà tài nguyên sử dụng (hay nói cách khác

là kiểu dữ liệu mà URL chỉ tới)

+ Server: chỉ ra server mà trên đó chứa dữ liệu user cần

+ Port: Là điểm truy cập dịch vụ ở lớp transport chỉ ra nếu server không

sử dụng port mặc nhiên (ví dụ port mặc nhiên của Gopher Server là 70 )

+ Path/dataname: Đường dẫn tương đối hoặc tuyệt đối đến file trên server.Được quy bởi quy ước đặt tên chung ( Uniform Naming Convention )

+ #anchor: Chỉ ra vị trí trong một trang tài liệu HTML.

+ Đây là minh hoạ cho các khái niệm trên:

File Data files file://c:/Luanan/hinhanh.txt

Gopher Gopher server gorher://ttdt01/localweb

Trang 9

***** *********** ****************

Ngồi ra qua URLs, WWW còn cho phép sử dụng các services khác như:ftp, finger, usenet, telnet, E-mail, wais…

II Tổng quan về Web Server

Web Server được xem như là nơi lưu trữ và xử lý thông tin của người sửdụng thông qua nghi thức HTTP Khi có yêu cầu từ Web Browser (Web Client)gửi đến, thì Web Server tiến hành tiếp nhận và xử lý theo nội dung mà WebClient yêu cầu Với phạm vi luận văn thì chỉ xin giới thiệu sơ lược về WebServer

III.Ngôn ngữ HTML

1 Khái niệm

HTML( HyperText Markup Language) là ngôn ngữ định dạng siêu liên kết

Sự định dạng dựa trên các Tag hoặc các đoạn mã đặc biệt để đánh dấu một vănbản, một file ảnh hoặc một đoạn phim giúp cho Web Browser thông dịch và hiểnthị chúng trên màn hình của bạn HTML có những phần mở rộng rất quan trọngcho phép những liên kết hyperlink từ một tài liệu này tới một tài liệu khác ( cóthể là một đoạn text , cũng có thể là một file ảnh…)

2 Cấu trúc cơ bản của một file HTML

phần thân được bao bởi hai tag <body>,</body>: trình bày nội dung thểhiện trên trang web Các nội dung cần hiển thị hoặc xử lý trên trang web sẽ đượcđịnh nghĩa trong phần body của file HTML Để cho các trang web được sinhđộng hơn, ngôn ngữ HTML còn bao gồm rất nhiều tag dùng cho việc định trang,liên kết các trang với nhau, thêm hình ảnh vào trang…

Trang 10

CHƯƠNG II: ACTIVE SERVER PAGES

I. Giới thiệu về Active Server Pages

1 Active Server Pages là gì ?

Microsoft Active Server Pages (ASP) không hẳn là một ngôn ngữ lập trình,Microsoft gọi nó là môi trường Server-Side Scripting, môi trường này cho phéptạo ra các trang Web có nội dung linh hoạt Với các người dùng khác nhau khitruy cập vào những trang Web này có thể sẽ nhận được các kết quả khác nhau.Nhờ những đối tượng có sẵn (Built-in Object) và khả năng hỗ trợ các ngôn ngữscript như VBScript và Jscript ASP giúp người xây dựng dễ dàng và nhanhchóng tạo ra các trang web chất lượng Những tính năng trên giúp người pháttriển ứng dụng nhanh chóng tiếp cận ngôn ngữ mới, điều này là một ưu điểmkhông nhỏ của ASP

Mô hình hoạt động của ASP :

Mô hình tổng quát hoạt động của ASP.

2 Cách hoạt động của ASP.

Các script của ASP được chưa trong các text file có tên mở rộng là asp,

trong script có chứa các lệnh của một ngôn ngữ script nào đó

Khi một Web Browser gửi một request tới một file asp thì script trong file sẽ

được chạy để trả kết quả về cho browser đó Khi web server nhận được request

tới một file asp thì nó sẽ đọc từ đầu tới cuối file asp đó, thực hiện các lệnh

script trong đó và trả kết quả về cho Web Browser dưới dạng của một trang HTML

3 Cấu trúc của một trang ASP

Trang 11

Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là asp gồm có

3 phần như sau

- Văn bản (text)

a HTML tag (HTML : Hypertext Markup Language)

b Các đoạn script asp

Khi thêm một đoạn script vào HTML, ASP dùng dấu phân cách (delimiters) để phân biệt giữa đoạn HTML và đoạn ASP <% bắt đầu đoạn script và %> để kết thúc đoạn script Có thể xem trang ASP như một trang HTML có bổ sung các ASP Script Command

4 Mô hình ứng dụng web qua công nghệ ASP :

Thao tác giữa client và server trong một ứng dụng web có thể được thể hiện khái quát như sau :

HTTP

Mô hình ứng dụng Web thể hiện qua công nghệ ASP

5 Hoạt động của một trang ASP :

Khi một trang ASP được yêu cầu bởi web browser, web server sẽ duyệt tuần tự trang này và chỉ dịch các script ASP tuỳ theo người xây dựng trang web quy định mà kết quả do web server dịch sẽ trả về lần lượt cho trình duyệt của người dùng hay là chỉ trả về khi dich xong tất cả các script kết quả trả về này mặc định là một trang theo cấu trúccủa một trang HTML

ODBC

DB server

DBMSS

QL server

Trang 12

6 Các tính chất của ASP :

Với ASP có thể chèn các script thực thi được vào trực tiếp các file HTML Khi đó việc tạo ra trang HTML và xử lý script trở nên đồng thời, điều này cho phép ta tạo ra các hoạt động của web site một cách linh hoạt uyển chuyển, có thể chèn các thành phần HTML động vào trang Web tuỳ vào từng trường hợp cụ thể.Các tính chất của ASP:

- Có thể kết hợp với file HTML

- Dễ sử dụng, tạo các script dễ viết, không cần phải biên dịch (compiling) hay kết nối (linking) các chương trình được tạo ra

- Hoạt động theo hướng đối tượng, với các build-in Object rất tiện dụng:

Request, Response, Server, Aplication, Session

- Có khả năng mở rộng các thành phần ActiveX server (ActiveX server

7 Một số ưu và khuyết điểm của ASP

- ASP có tính năng mở Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng cáccomponent và đăng ký sử dụng dễ dàng

Trang 13

- Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn công nghệ Java Servlet.

- Tính bảo mật thấp do các mã ASP đều có thể đọc được nếu người dùng cóquyền truy cập vào web server Có lẽ đây là lý do quan trọng nhất để người dùngkhông chọn công nghệ Asp

II Các đối tượng Built-in trong ASP.

ASP có sẵn 5 đối tượng ta có thể dùng được mà không cần phải tạo Chúng được gọi là các build-in object, bao gồm :

Request : Là đối tượng nhận tất cả các giá trị mà trình duyệt

của client gởi đến server thông qua một yêu cầu HTTP (HTTP request)

Response : Khác với đối tượng Request, Response gửi tất cả thông tin vừa

xử lý cho các client yêu cầu

Server : Là môi trường máy server nơi ASP đang chạy, chứa các thông tin

và tác vụ về hệ thống

Aplication : Đại diện cho ứng dụng Web của ASP, chứa script hiện hành.

Session : Là một biến đại diện cho user.

1 Đối tượng Request.

 Định nghĩa:

Với đối tượng Request, các ứng dụng có thể lấy dễ dàng các thông tin gửi tới từ user

Ví dụ : Khi user submit thông tin từ một form

Đối tượng Request cho phép truy xuất tới bất kỳ thông tin nào do user gửi tới bằng giao thức HTTP như:

- Các thông tin chuẩn nằm trong các biến server

- Các tham số gửi tới bằng phương thức POST

- Các tham số gửi tới bằng phương thức GET

- Các Cookies

- Các Client Certificates

 Cú pháp tổng quát:

Request.(Collection Name)(Variable)

 Đối tượng Request : Có 5 Collection:

- Client Certificates : Nhận Certification Fields từ Request của WebBrowser Nếu Web Browser sử dụng http:// để connect với server, Browser sẽgửi certification fields

- Query string : Nhận giá trị của các biến trong HTML query string Đây

là giá trị được gửi lên theo sau dấu chấm hỏi (?) trong HTML Request

- Form : Nhận các giá trị của các phần tử nên form sử dụng phương thứcPOST

- Cookies : Cho phép nhận những giá trị của cookies trong một HTMLRequest

- Server Variable : Nhận các giá trị của các biến môi trường

 Ví dụ lấy thông tin từ form :

Trang 14

HTML form là cách thức thông thường để trao đổi thông tin giữa WebServer và user HTML form cung cấp nhiều cách nhập thông tin của user như :textboxes, radio button, check boxes,… và hai phương thức gửi thông tin làPOST và GET.

Ứng dụng ASP có thể sử dụng form để tạo ra sự liên lạc dữ liệu giữa cáctrang theo một trong ba cách :

- File html chứa các form và gửi giá trị của nó tới một file asp

- File asp có thể tạo form và gửi giá trị của nó tới một file asp

- File asp có thể tạo form và gửi thông tin tới ngay chính nó.

Khi lấy thông tin từ form, đối tượng Request có thể lấy các loại thông tin khácnhau bằng cách “ Sử dụng Query String ” Việc sử dụng Querystring Collectionlàm cho việc truy xuất thông tin trở nên dễ dàng hơn Nếu phương thức gửi từform là GET, thì QueryString chứa tồn bộ thông tin gửi tới như các tham số điđằng sau dấu chấm hỏi (?) address box nếu phương thức gửi là POST thì thôngtin gửi đi sẽ dấu đi

Gửi thông tin trong cùng một file asp : ASP cho phép một file asp chứa form, khi user điền các giá trị vào form rồi gửi thì chính file asp đó sẽ nhận các thông

Msg= " Vui lòng đánh địa chỉ của bạn”

Else If InStr(Request("Email"),"@") = 0 then

Msg=" Vui lòng đánh địa chỉ trong Servername@location ” Else

Msg=" Giá trị ở địa chỉ sẽ được thực thi”

Trang 15

Khi user điền vào form địa chỉ email và submit thì file example.asp này sẽ nhận

thông tin bằng phát biểu : value =”<%Request (“Email”)%>

Đoạn script này sẽ tuỳ thuộc vào giá trị chuỗi ký tự nhận được có chứa ký tự @hay không để trả lời với user cũng chính bằng văn bản HTML nhúng trong

example.asp

2.Đối tượng Response.

 Định nghĩa : Việc gửi thông tin tới cho user sẽ được thực hiện nhờ đốitượng Response

Cú pháp tổng quát : Response.Collection| property| method

 Collection của đối tượng Response:

Cookies : Xác định giá trị biến cookies Nếu cookies được chỉ ra không tồn tại,

nó sẽ được tạo ra Nếu nó tồn tại thì nó được nhận giá trị mới

 Các Properties:

- Buffer : Chỉ ra trang Web output được giữ lại đệm buffer hay không Khimột trang được đệm lại, Server sẽ không gửi một đáp ứng nào cho Browser chođến khi tất cả các script trên trang hiện tại đã được thực thi xong hay phươngpháp FLUSH or END được gọi

- ContentType : Chỉ ra HTML content type cho response Nếu không cóContentType nào được chỉ ra, thì mặc nhiên là “text/HTML”

- Expires : Chỉ định số thời gian trước khi một trang được cached trên mộtbrowser hết hạn

- ExpiresAbsolute : Chỉ ra ngày giờ của một trang được cache trên browserhết hạn

- Status : Chỉ ra giá trị trạng thái được Server Giá trị trạng thái đựơc địnhnghĩa trong đặc tả HTTP

 Các Methods :

- AddHeader : Thêm một HTML header với một giá trị được chỉ định.Phương thức này luôn luôn thêm mới một header vào response Nó sẽ không thaythế những header có sẵn cùng tên với header mới

- AppendToLog : Thêm một chuỗi vào cuối file Log của Web server chorequest này

- BinaryWrite : Xuất thông tin ra output HTML dạng binary

- Clear : Xố đệm output HTML Tuy nhiên, phương thức này chỉ xốResponse body mà không xố Response head Phương thức này sẽ sinh lỗi nếunhư Response.Buffer chưa set thành TRUE

- End : Dừng xử lý file asp và trả về kết quả hiện tại.

- Flush: Gửi thông tin trong buffer cho client Phương thức này sẽ sinh lỗinếu Response.Buffer chưa set thành TRUE

- Redirect : Gửi một thông báo cho browser định hướng lại đến một URLkhác

- Write : Ghi một biến ra HTML output như là một chuỗi

Ví dụ :

Trang 16

- Đặt Response.Buffer = True cho phép đệm output cho đến khi xử lý xonghết trang.

- Response Write “Đây là thông báo xuất ra bằng Response”

sẽ xuất ra chuỗi ký tự giữa hai dấu nháy kép

- Response.Clear : Xố hết nội dung của Buffer (chỉ sử dụng được khiResponse.Buffer = True)

- Response.Redirect “WebPage1.html” sẽ xố trang hiện tại và thay bằngtrang WebPage1.html tại Web Browser trên máy Client

3 Đối tượng Session:

 Định nghĩa :

Chúng ta có thể sử dụng 1 object session để lưu trữ thông tin cần thiết cho

1 user Những biến được lưu trữ trong object vẫn tồn tại khi user nhảy từ trangnày sang trang khác trong ứng dụng Web server tự động tạo object session khiuser chưa có session yêu cầu một trang web Khi session này kết thúc thì các biếntrong nó được xố để giải phóng tài nguyên Các biến session có tầm vực trongsession đó mà thôi

 Cú pháp tổng quát : Session.property / method

 Các Properties :

-SessionID: Trả về sessionID cho user Mỗi session sẽ được server cho một

số định danh duy nhất khi nó được tạo ra

-Timeout : Khoảng thời gian tồn tại của session, tính bằng phút (mặc định

20 phút)

-Abandon : Xố bỏ một object session, trả lại tài nguyên cho hệ thống.-Ví dụ: Ta có thể tạo các biến trong đối tượng session để lưu thông tin chomỗi kết nối đến Server

+ Session(“Login”): Cho biết người yêu cầu truy xuất đến trang có loginchưa Session(“Username”): Tên của Account tạo ra session hiện tại

+ Session(“SelectedTopic”): Tên chủ đề đang được chọn để thực hiệnmột thao tác nào đó

4 Đối thượng Application :

 Định nghĩa : Ta có thể sử dụng object Application để cho phép nhiềungười cùng sử dụng một ứng dụng chia sẻ thông tin với nhau Bởi vì objectApplication được dùng chung bởi nhiều người sử dụng, do đó object có 2 methodLock và Unlock để cấm không cho nhiều user đồng thời thay đổi property củaobject này, các biến Application là tồn cục, có tác dụng trên tồn ứng dụng

Trang 17

-Events : gồm có hai event được khai báo trong file Global.asa Ngồi rachúng ta có thể đặt các biến trong đối tượng Application để lưu những thông tintồn cục, hay các cờ báo hiệu.

Application_Onstart : Xảy ra khi khởi động ứng dụng

Application_OnEnd : Xảy ra khi ứng dụng đóng hay server shutdown.-Ví dụ :

Application(“DatabaseAccessFlag”) : Cờ cho biết có ai đang truy xuấtDatabase không

Application(“AccessNumber”): Số lần truy xuất đến ứng dụng Khi khởiđộng / đóng ứng dụng giá trị này được cập nhật vào Database

Application(“arrayTopicName”): Biến dãy lưu danh sách các chủ đề hiện

có của hệ thống

Trước khi thay đổi giá trị các biến Application nên Lock lại và sau khi thay đổinhớ Unlock

5 Đối tượng Server :

 Định nghĩa : Cho phép truy xuất tới các method và property của servernhưng là những hàm tiện ích

-CreateObject : Tạo một instance của server component

-HTMLEncode : Mã hố một chuỗi theo dạng HTML

-MapPath : Ánh xạ đường dẫn ảo (là đường dẫn tuyệt đối trên server hiệnhành hoặc đường dẫn tương đối trên trang hiện tại) thành đường dẫn vậtlý(physical path)

-URLencode : mã hố một chuỗi (kể cả ký tự escape) theo quy tắc mã hốURL

-Ví dụ : <% Server.ScriptTimeout = 30 %>: Xác định thời gian chạy tối đacủa một Script là 30 giây

III Các component của ASP.

ActiveX Server Component (trước đây được gọi là Automation Server)được thiết kế để chạy trên Web Server như là một phần của ứng dụng Web.Component chứa đựng những đặc trưng chung mà chúng ta không cần phải tạo

lại những đặc trưng này Component thường được gọi từ những file asp tuy

nhiên, chúng ta có thể gọi những component này từ các source khác nhau như là :một ứng dụng ISASP, một server component hoặc một ngôn ngữ tương thíchOLE(OLE-compatible language)

ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm :

- Advertisement Rotator Component

Trang 18

- Browser Capabilities Component.

- Database Access Component

- Content Linking Component

II Sự phát triển của VBScript.

VBScript khởi đầu phát triển cho môi trường Client side VBScript 1.0 đượcđưa ra như là một bộ phận của Internet Explorer 2.0 và VBScriptcung cấp phầnlớn các chức năng lập trình của ngôn ngữ Visual Basic Sự khác nhau lớn nhấtcủa VBScript và Visual Basic là VBScript ngăn chặn truy xuất file Bởi vì mụctiêu chính của việc thiết kế VBScript là cung cấp một ngôn ngữ Script mềm dẻonhưng ngăn ngừa các mục đích phá hoại từ phía Browser

III Kiểu dữ liệu của VBScript

VBScript có một kiểu dữ liệu duy nhất được gọi là Variant Variant là mộtkiểu dữ liệu đặc biệt có thể chứa các kiểu thông tin khác nhau tuỳ thuộc vào cách

sử dụng nó Variant cũng là kiểu dự liệu duy nhất được trả về bởi tất cả các hàmtrong VBScript

Ví dụ một Variant có thể chứa dữ liệu là số hoặc chuỗi, nó được coi là sốhoặc là chuỗi tuỳ thuộc vào ngữ cảnh sử dụng nó

Variant có thể chứa các kiểu dữ liệu Subtype như trong bảng sau:

Subtype Diễn giải

Empty Variant mặc định giá trị 0 đối với biến kiểu số hoặc là chuỗi có

chiều dài là 0 (“”)đối với biến kiểu chuỗi

Null Variant là Null

Boolean True hoặc False

Byte Chứa integer từ 0 tới 255

Integer Chứa integer từ -32,768 tới 32,767

Long Chứa integer từ -2,147,483,648 tới 2,147,483,647

Single Chứa số âm từ -3.402823E38 tới -1.401298E-45 hoặc số dương từ 1.401298E-45 tới 3.402823E38.

Trang 19

Double Chứa số âm từ -1.79769313486232E308 tới -324 hoặc số dương từ

4.94065645841247E-324 tới 1.79769313486232E308

Date

(Time) Chứa một số tượng trưng cho ngày từ 1/1/100 tới 31/12/ 9999.String Chứa một chuỗi có chiều dài có thể tới khoảng 2 triệu ký tự

Object Chứa một object

Error Chứa số của lỗi

IV Biến

Biến là một vị trí xác định trong bộ nhớ máy tính có giá trị thay đổi tronglúc Script đang chạy Ta có thể tham khảo đến giá trị của biến hoặc thay đổi giátrị của nó bằng cách dùng tên của biến Trong VBScript biến luôn luôn là mộtkiểu dữ liệu cơ bản đó là Variant

1 Khai báo biến :

Khai báo biến bằng cách dùng từ khố Dim, Public, Private Ví dụ :

Dim MyVar

Dim Top, Bottom, Left, Right

Biến có thể được khai báo ở bất kỳ nơi nào trong Script

2 Quy tắc đặt tên biến :

Khi ta khai báo biến trong procedure thì chỉ trong procedure mới có thể truyxuất hoặc thay đổi giá trị của nó, lúc đó nó được gọi là biến cục bộ (cấpprocedure ) Đôi khi ta cần sử dụng biến ở phạm vi lớn hơn ví dụ như khi sửdụng ở tất cả procedure trong Script thì ta khai báo ở bên ngồi procedure (CấpScript )

3 Thời gian sống của biến :

- Cấp Script : Bắt đầu từ lúc khai báo đến lúc kết thúc Script

- cấp Procedure : Bắt đầu thừ lúc khai báo cho đến lúc kết thúc Procedure

Gán giá trị cho biến :

Ví dụ : Myvar = 10

Biến dãy (Array):

Ví dụ : Dim A(10)

A(0) = 1A(1) = 2

………

A(10) = 11

Ta gán giá trị cho mỗi phần tử của dãy bằng cách sử dụng tên dãy và chỉ số.Phần tử đầu tiên của dãy có chỉ số là 0

Trang 20

Biến dãy không giới hạn số phần tử trong một chiều (dimension) và ta có thểkhai báo một biến dãy có tới 60 chiều, nhưng thông thường ta chỉ sử dụng tối đa

1 Độ ưu tiên của các tốn tử.

VBScript có đầy đủ các loại tốn tử và có độ ưu tiên tuần tự theo các nhóm

sau :

- Các tốn tử tốn học, các tốn tử so sánh, tốn tử nối chuỗi, và các tốn tử logic

- Các tốn tử trong ngoặc ưu tiên hơn bên ngồi

- Nếu hai tốn tử cùng độ ưu tiên như nhau ví dụ như tốn tử cộng (+) và trừ (-)hay nhân (*) và chia (/) thì theo thứ tự ưu tiên từ trái qua phải

Chia

nguyên \ Nhỏ hơn hoặc bằng <= Tương đương Eqv

Trang 21

hoặc bằngCộng + So sánh haiđối tượng Is

-Nối chuỗi &

Result = expression1 Eqv Expression2

Result = Expression1 Imp Expression2

Trường hợp Expression là kiểu Bit :

Trang 22

Nếu muốn thực thi nhiều hơn một dòng lệnh thì phải sử dụng End If

Ví dụ :

Sub AlertUser(value)

If value = 0 Then

AlertLabel.ForeColor = vbRed AlertLabel.Font.Bold = True AlertLabel.Font.Italic = True End If

End Sub

Ta cũng có thể dùng If…then …Else để xác định thực thi một trong hai khối lệnh Một khối thực thi khi điều kiện If là True, khối còn lại thực thi khi điều kiện If là False

Ví dụ :

Sub AlertUser(value)

If value = 0 Then

AlertLabel.ForeColor = vbRed AlertLabel.Font.Bold = True AlertLabel.Font.Italic = True

Else

AlertLabel.Forecolor = vbBlack AlertLabel.Font.Bold = False AlertLabel.Font.Italic = False

Loop While myNum > 10

Trang 23

Loop Until myNum = 10

If myNum < 10 Then Exit Do

Loop End Sub

3 For Next : Được sử dụng khi biết trước số lần lặp Sau mỗi lần lặp biến

Trang 24

Từ khố Step : Sau mỗi lần lặp, biến đếm được tăng thêm một giá trị bằng

Dim myNum, total

For myNum = 16 To 2 Step -2

total = total + myNum

Next MsgBox "The total is " & total

ta thực hiện lệnh gọi Sub Nếu Sub không có đối số thì sau tên Sub phải kèm theocặp dấu ngoặc rỗng

Trong Sub procedure có thể sử dụng hai Built-in của VBScript có sẵn làMsgBox và InputBox để thông báo thông tin cho user

Function là một loạt các lệnh VBScript được đặt trong hai từ khóa Function

và End Function Function có thể trả lại giá trị Function có các đối số là hằng, biến hoặc là biểu thức được truyền vào khi ta thực hiện lệnh gọi Function Nếu Function không có đối số thì sau tên Function phải kèm theo cặp dấu ngoặc rỗng

Trang 25

Một Function trả lại giá trị bằng cách gán giá trị cho tên của nó Kiểu giá trị trả lại của Function luôn luôn là Variant.

Trong ví dụ sau đây, hàm Celsius tính tốn và chuyển đổi nhiệt độ từ Fahrenheit sang Celsius

MsgBox "The Celsius temperature is " & Celsius(fDegrees) & " degrees."

- Để gọi một Sub từ một Procedure khác, ta gõ tên của Sub kèm theo các đối số mà không cần dấu ngoặc Nếu dùng lệnh Call, ta phải đặt các đối số trong dấu ngoặc

Ví dụ :

Call MyProc(firstarg, secondarg)

MyProc firstarg, secondarg

CHƯƠNG IV: CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL SERVER

I Giới thiệu sơ lược về SQL Server

SQL Server viết tắt bởi : Structure Query Language – ngôn ngữ cấu trúc truyvấn

Microsoft SQL Server 2000 là một công cụ thiết kế, điều khiển và quản trị cơ

sở dữ liệu, các biến cố server, các MS SQL Server Object và SQL Server với tínhthực thi cao

1 Mô hình cơ sở dữ liệu Client-Server

SQL Server là hệ quản trị cơ sở dữ liệu theo mô hình client-server Phânchia công việc giữa client và server như sau:

a Client-side :

- Phải xác định thông tin cần server cung cấp trước khi gửi yêu cầu tới

Trang 26

- Có trách nhiệm hiển thị tồn bộ thông tin cho user.

- Phải làm việc với các result set hơn là làm việc trực tiếp trên các bảng củadatabase

- Phải làm mọi thao tác xử lý dữ liệu

- Cung cấp tất cả định dạng của dữ liệu và thông tin cần thiết để tạo report

b Server-side :

- Database engine đảm nhiệm việc lưu trữ (storage), cập nhật (update) vàcung cấp (retrieval) thông tin trong hệ thống

- Tạo result set theo yêu cầu của ứng dụng client

- Không có giao diện người dùng (user interface) Tự thân SQL Server làkhông có giao diện người dùng, ngoại trừ một số tool giúp admin quản trị hệthống

- Hồn tồn độc lập với các ứng dụng client

- Không chịu trách nhiệm việc hiển thị thông tin cho người dùng từ các kếtquả thực thi các query

2 Làm việc với SQL Server

Client làm việc với SQL Server thông qua 3 phương thức sau :

Để sử dụng DB-LIB cần include những file sau đây vào project:

b Open Database Connecttivity (ODBC)

ODBC là một giao diện lập trình (programming interface) cho phép ứngdụng có thể truy xuất data từ các hệ quản trị cơ sở dữ liệu sử dụng SQL như làphương thức chuẩn để truy xuất data

ODBC có thể xem như là một lớp trừu tượng những ứng dụng và hệ quản trị cơ

sở dữ liệu ODBC chịu trách nhiệm nhận yêu cầu từ ứng dụng và chuyển đổi nósang ngôn ngữ (SQL) mà database engine có thể hiểu được và dùng nó để lấythông tin từ database Làm việc với ODBC ta chỉ cần viết các phát biểu SQLchuẩn và sau đó chuyển các phát biểu đó đến ODBC, tồn bộ công việc hậutrường, làm thế nào để lấy được thông tin từ database do ODBC đảm nhiệm

Trang 27

Mỗi loại database engine có một ODBC driver tương ứng Database kếthợp với ODBC tương ứng cho nó được gọi là Data Source Name (DSN) Ứngdụng muốn làm việc với ODBC trước hết phải mở một connection đến ODBC,trong đó cần khai báo DSN, UserID và Password.

Web server là client của SQL Server cho dù cùng chạy trên một hệ thống Cácứng dụng Web đều truy xuất database thông qua ODBC, ADO là một ví dụ, cácsản phẩm front-end như Borland’s Delphi, Microsoft Visual Basic đều dùngODBC để truy xuất SQL Server ODBC thực sự đã trở thành một chuẩn trongviệc truy xuất database

c SQL OLEInterface :

SQL OLE interface là công cụ phát triển mới cho các nhà phát triển ứngdụng dựa trên SQL Server theo tiếp cận hướng đối tượng SQL OLE interfacecho phép ta làm việc với SQL Server thông qua sử dụng các object, method vàcollection của database làm việc

3 Bảo mật truy xuất dữ liệu trên SQL Server.

Khi xây dựng các ứng dụng Web-database, cần chú ý đến việc bảo mật, có 3mức độ bảo mật tại 3 nơi gồm :

- Web Server (do IIS đảm nhiệm)

- Hệ điều hành (ở đây là Windows NT Server đảm nhiệm)

- Truy xuất dữ liệu (do SQL Server đảm nhiệm)

Mức thứ nhất : Bảo mật trên Web server được kể đến là dịch vụ SSL (SecureSocket Layer) cung cấp cơ chế mã hố dữ liệu truyền giữa server và client.Múc thứ hai : Windows NT Server kiểm tra account và ngăn cấm các loginkhông hợp lệ vào các domain không được phép

Mức thứ ba : Là mức truy xuất dữ liệu trên các object của database

SQL Server có 3 chế độ bảo mật gồm :

a Standard :

Là default mode, ở chế độ này SQL Server đảm trách tồn bộ việc quản lýcác account của nó, SQL Server xác nhận một user và kiểm tra password/logintrên tất cả connection đến SQL Server

b Windows NT Integrated :

Chế độ này sử dụng cơ chế kiểm tra của Windows NT server cho tất cảconnection Khi SQL Server chạy ở chế độ này, Windows NT sẽ quản lý tất cảuser kết nối vào thông qua ACL (Access Control List) của nó Tiện ích của chế

độ bảo mật này là cho phép user sử dụng một password duy nhất để truy xuấttới tài nguyên trong domain và thời gian cũng như việc mã hố password quamạng Như vậy, user không cần login lần thứ 2 khi truy xuất SQL Server Mộtuser login vào Windows NT server hoặc được gán connection hoặc bị từ chốikết nối đến SQL Server dựa trên thuộc tính của account trên NT server Việcgán các quyền truy cập vào SQL Server cho một login vào NT Server tạo ra

Trang 28

được uỷ thác (trusted connection) Khi một user thiết lập được một connection

uỷ thác đến SQL Server, user có thể :

- Được gắn với một login của SQL Server hiện hành trên server nếu tênlogin được so trùng với account của user

- Kết nối với login mặc định (thường là guest)

- Kết nối với login SA nếu user là Adminitrator trên NT server

Hầu hết các thao tác gán quyền cho mỗi user như quyền truy xuất vào các bảng,view, hay các object khác của database đều được quản lý bằng SQL server giốngnhư trong chế độ Standard

c Mixed :

Kết hợp cả hai chế độ Standard và Integrated Khi một user kết nối đến SQLServer trong chế độ mixed, trước tiên NT sẽ kiểm tra xem login name đã có thiếtlập một kết nối uỷ thác nào hay không Nếu không tìm thấy kết nối uỷ thác nàothì sau đó SQL Server sẽ kiểm tra login name và password Nếu cũng khôngnhận biết login được yêu cầu trên server, truy xuất bị từ chối

4 Tạo và quản lý các user account :

SQL Server có 2 mức (level) của một user :

Mức thứ nhất của user là login Một login được phép thiết lập mộtconnection với SQL Server Tất cả login được lưu trữ trong bảng SYSLOGINS(nằm trong database MASTER)

Mức thứ hai của user là user Mức này SQL dùng để quản lý các quyền truyxuất tới các object của SQL Server như : table, view, stored procedure trong mộtdatabase

Một user có thể ở trong một hoặc nhiều database, nhưng một user phải cómột login của database mà nó được quyền truy xuất Tất cả user được lưu trữtrong bảng SYSUSERS của mỗi database mà các user có quyền truy xuất

SQL tổ chức 2 mức user mục đích cho phép một user có nhiều mức độ truy xuấtkhác nhau trên các database mà user kết nối vào, và vẫn duy trì một passwordduy nhất Để lmf được điều này, một user có một login đi kèm với một password.Khi một login yêu cầu kết nối, SQL Server sẽ kiểm tra login này kèm vớipassword Khi không có một login hợp lệ, user không thể tru xuất vào bất cứdatabase nào trên SQL Server

Khi tạo một login cũng như user của login đó ta có thể sử dụng tiện ích SQLEnterprise Manage hoặc sử dụng hàm hệ thống sp_addlogin và sp_adduser, khi

sử dụng hàm này ta có thể tạo một login từ một connection có qyuền tươngđương như SA Điều này rất thuận lợi khi ta viết ứng dụng Web, từ ứng dụngWeb ta có thể tạo, xố, cũng như gán quyền cho các user

Trang 29

- password là mật khẩu được gán cho login sẽ tạo, thông số này là tuỳ chọn.

- defaultdb là tên của database mà login sẽ được làm việc sau khi kết nốivào, nếu để NULL thì SQL Server sẽ mặc định là MASTER database

- defaultlanguage nếu để là NULL thì SQL Server sẽ lấy mặc định làdefault language của server

- Grpname cho phép định nghĩa tên một nhóm mà user thuộc vào nhóm đó

Để loại bỏ một login hoặc user ta có thể sử dụng các hàm sp_droplogin hay sp_dropuser với cú pháp sp_droplogin login_id và sp_dropuser username.

Sử dụng GROUP để quản lý các user :

Một nhóm bao gồm các user có quyền giống nhau, thay vì ta phải gán quyềnriêng cho từng user mỗi khi user đó được tạo, ta chỉ cần tạo nhóm và phân quyềncho nhóm đó, nếu có them một user mới, thì khi tạo sẽ gắn nó với nhóm đã phânquyền

5 Gán quyền cho user và group :

Trong SQL Server có các đối tượng như : table, view (bảng ảo), storedprocedure, mỗi một user hay group sẽ có quyền hạn khác nhau đối với từngobject SQL Server có các quyền hạn sau cho mỗi user :

- SELECT cho phép user có thể đọc dữ liệu từ table hoặc view QuyềnSELECT có thể được gán riêng cho từng cột trong table hoặc view

- INSERT cho phép user thêm một dòng mới vào table hoặc view

- UPDATE cho phép user thay đổi dữ liệu trong bảng hoặc view QuyềnUPDATE có thể được gán riêng cho từng cột

- DELETE cho phép user xố dữ liệu của table hoặc view

- EXECUTE cho phép user thi hành một stored procedure

- DRI/REFERENCES (Declarative Referential Integrity - DRI) là mộtphương thức duy trì ràng buộc tồn ven database, khi được gán quyền nàyuser có thể thêm vào bảng một khố ngoại (foreign key) Một cách khácduy trì tồn vẹn dữ liệu là trigger

- DLL/Data Definition Language cho phép user có thể tạo mới, thêm vào,hoặc xố các object trong database Ví dụ : CREATE TABLE, ALTERTABLE, DROP TABLE

Trang 30

- ALL cho phép user có tồn quyền trên object Chỉ có user SA mới cóquyền ALL khi sử dụng các phát biểu DLL.

Sử dụng lệnh GRANT và REVOKE để gán hay loại bỏ một quyền hạn của user

PHẦN II : PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ BÀI

TỐN QUẢN LÝ THƯ VIỆN

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

ĐỀ TÀI : Thiết kế webdatabase quản lý thư viện Trường Đại học Thuỷ sản.

I Hệ thống quản lý thư viện

Ngày đăng: 08/11/2012, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]- “Thiết kế trang web động với DHTML”, Nguyễn Trường Sinh, NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế trang web động với DHTML
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
[2]- “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý”, Thạc sĩ Đinh Thế Hiển, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Nhà XB: NXB Thống Kê
[3]- “Những bài thực hành ASP”, VN-GUIDE, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài thực hành ASP
Nhà XB: NXB Thống Kê
[4]- “Active Server Pages ASP 3.0 ASP.NET ”, Nguyễn Phương Lan, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Active Server Pages ASP 3.0 ASP.NET
Nhà XB: NXB Giáo Dục
[5]- “ Những bài thực hành HTML”, VN-GUIDE, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài thực hành HTML
Nhà XB: NXB Thống Kê
[6]- “Tự học Mcrosoft SQL Server 7.0”, Nguyễn Văn Hồng, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học Mcrosoft SQL Server 7.0
Nhà XB: NXB Thống Kê

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Bảng các tốn tử 20 - Thiết kế website quản lý thư viện trường đại học thủy sản
2. Bảng các tốn tử 20 (Trang 5)
2. Bảng các tốn tử . - Thiết kế website quản lý thư viện trường đại học thủy sản
2. Bảng các tốn tử (Trang 20)
Hình thức thẻ như sau : - Thiết kế website quản lý thư viện trường đại học thủy sản
Hình th ức thẻ như sau : (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w