1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý đào tạo của trường đoàn lý tự trọng thành phố hồ chí minh

161 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Quản Lý Đào Tạo Của Trường Đoàn Lý Tự Trọng Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả Nguyễn Mỹ Linh
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Lộc
Trường học Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đó, đề tài đã đi sâu phân tích về quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng với các nội dung cụ thể bao gồm: công tác tuyển sinh; việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo; đội ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA GIÁO DỤC

NGUYỄN MỸ LINH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐOÀN LÝ TỰ TRỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA GIÁO DỤC

NGUYỄN MỸ LINH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐOÀN LÝ TỰ TRỌNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS Nguyễn Lộc

Thành phố Hồ Chí Minh - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠNTôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến:

- Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Lộc - Nhà Khoa học, người

Thầy đã quan tâm sâu sắc, tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập,

nghiên cứu và động viên tôi hoàn thành luận văn này

- Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến quý thầy cô trực tiếp giảng dạy - những

người Thầy đầu tiên tôi được học tri thức chuyên ngành ở trình độ cao học Quý thầy cô đã tận tình, truyền đạt tri thức, giúp cho tôi tiếp cận với cách tư duy mới, tạo nền tảng vững chắc cho tôi trong quá trình học tập và suốt thời gian nghiên cứu

- Quý thầy cô của khoa Giáo dục, trường Đại Khoa học Xã hội và Nhân văn

thành phố Hồ Chí Minh đã chỉ dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn

- Quý thầy cô, học viên của trường Đoàn Lý Tự Trọng thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ, giúp đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình nghiên cứu đề tài

- Quý thầy cô đồng nghiệp, ThS Kiều Ngọc Quý, đã nhiệt tình tham gia, giúp đỡ tôi vào quá trình nghiên cứu, thu thập, xử lý số liệu hiệu quả

- Gia đình, người thân đã luôn cùng tôi chia sẻ những khó khăn và hết lòng giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 08 năm 2017

HVCH Nguyễn Mỹ Linh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Hệ thống số liệu

và kết quả trong toàn bộ luận văn là trung thực, khách quan và chưa có bất kỳ một công trình nào công bố

Tác giả luận văn

Nguyễn Mỹ Linh

Trang 6

thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo 68 Bảng 2.9 “Mức độ thực hiện” và “mức độ đạt được” các hoạt động quản lý công

tác kiểm tra và đánh giá hoạt động đào tạo 71 Bảng 2.10 Đánh giá về “mức độ ảnh hưởng” của các yếu tố đến công tác quản lý

đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng 73 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi biện pháp quản lý

công tác tuyển sinh của trường Đoàn Lý Tự Trọng 89 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi biện pháp quản lý

công tác xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo của trường Đoàn

Lý Tự Trọng 91 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi biện pháp quản lý đội

ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo của trường

Đoàn Lý Tự Trọng 93 Bảng 3.4 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi biện pháp quản lý học

viên của trường Đoàn Lý Tự Trọng 95 Bảng 3.5 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi biện pháp quản lý

trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo của trường

Đoàn Lý Tự Trọng 97

Trang 7

Bảng 3.6 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi biện pháp quản lý

công tác kiểm tra và đánh giá hoạt động đào tạo của trường Đoàn Lý

Tự Trọng 99

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ so sánh chung về “mức độ thực hiện” và “mức độ đạt được”

của các hoạt động cụ thể trong từng nội dung quản lý đào tạo 58 Biểu đồ 2.2 Đánh giá về “mức độ ảnh hưởng” của các yếu tố đến công tác quản lý

đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng 73 Biểu đồ 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp quản

lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng 101

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các góc độ khác nhau của quản lý 22

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự

Trọng 88

Trang 10

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iv

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 4

8 Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài 7

9 Cấu trúc của đề tài 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 8

1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 8

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo ở ngoài nước 8

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo ở trong nước 12

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo 20

1.2.1 Khái niệm về quản lý 20

1.2.2 Khái niệm về đào tạo 24

1.2.3 Quản lý đào tạo 27

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo 32

1.3.1 Yếu tố chủ quan 32

1.3.2 Yếu tố khách quan 35

Kết luận Chương 1 36

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐOÀN LÝ TỰ TRỌNG TP HỒ CHÍ MINH 38

2.1 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu 38

Trang 11

2.1.1 Tổ chức nghiên cứu 38

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 38

2.2 Khái quát về trường Đoàn Lý Tự Trọng và tình hình đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 46

2.1.1 Khái quát về trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 46

2.1.2 Tình hình đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 49

2.1.3 Một số văn bản liên quan đến giáo dục, thanh niên và công tác đào tạo cán bộ đoàn 52

2.3 Thực trạng về quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 55

2.3.1 Đánh giá chung thực trạng quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 55

2.3.2 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện và mức độ đạt được của các hoạt động cụ thể trong từng nội dung quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 60

2.3.3 Đánh giá sự tác động của các yếu tố đến quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 72

Kết luận Chương 2 75

Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐOÀN LÝ TỰ TRỌNG TP HỒ CHÍ MINH 77

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 77

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 77

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 78

3.2 Một số biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 78 3.2.1 Biện pháp quản lý công tác tuyển sinh: 78

3.2.2 Biện pháp quản lý việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo 79

3.2.3 Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo 81

3.2.4 Biện pháp quản lý học viên 82

Trang 12

3.2.5 Biện pháp quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đào tạo84

3.2.6 Biện pháp quản lý công tác kiểm tra và đánh giá hoạt động đào tạo 85

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88

Kết luận Chương 3 104

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

1 Kết luận 106

2 Kiến nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

PHỤ LỤC 114

Phụ lục 1 Các phiếu trưng cầu ý kiến 1

Phiếu số 1 1

Phiếu số 2 6

Phụ lục 2 Phiếu phỏng vấn sâu và mẫu biên bản phỏng vấn sâu 13

Phiếu số 1 13

Phiếu số 2 15

Phụ lục 3 Phiếu xin khảo ý kiến chuyên gia 16

Phiếu số 1 16

Phiếu số 2 17

Phụ lục 4 Số liệu thống kê 19

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ tư tưởng xem con người là chủ thể hoạt động sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, khi đó giáo dục - đào tạo có vai trò quyết định vì để thực hiện được điều này thì đòi hỏi phải có những phẩm chất và năng lực nhất định Ở Việt Nam chúng ta, Đảng và Nhà nước luôn xem giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong văn kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng đã nêu rõ phương hướng của giáo dục - đào tạo

trong thời kỳ mới như sau: “Giáo dục là quốc sách hàng đầu Phát triển giáo dục -

đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học - công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016) Điều đó có nghĩa là giáo dục -

đào tạo có tầm quan trọng hàng đầu Giáo dục - đào tạo là môi trường để phát triển và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Sự phát triển của giáo dục - đào tạo sẽ tạo ra một nguồn nhân lực có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của sự phát triển, đặc biệt yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Một trong sáu nhiệm vụ trọng tâm mà Đảng đã vạch ra trong Đại hội lần thứ XII

đó là “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn

nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2016) Những chủ

trương, định hướng mà văn bản trên đề cập cho ta thấy được tầm quan trọng của giáo dục - đào tạo, đặc biệt là vấn đề đổi mới giáo dục để phát triển đất nước

Trong hoạt động giáo dục - đào tạo thì quản lý đào tạo đóng vai trò định hướng

và quyết định việc thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường Bởi vì, quản lý đào tạo

là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quy trình đào tạo nhất định nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong quản lý đào tạo, sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng là sự tác động có định hướng, có kế hoạch theo quy trình nhất định: công tác tuyển sinh; xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo; đội

Trang 14

ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo; quản lý học viên; trang thiết

bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo; công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo Vì vậy, quản lý đào tạo, đổi mới quản lý đào tạo là một vấn đề có ý nghĩa trung tâm của các cơ sở đào tạo

Trường Đoàn Lý Tự Trọng là một đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc Thành Đoàn TP Hồ Chí Minh Việc tổ chức thực hiện công tác đào tạo đội ngũ cán bộ Đoàn tại TP Hồ Chí Minh là chức năng chính của nhà trường Ngày 30 tháng 7 năm 2012, Thành Đoàn đã phê duyệt “Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng trường Đoàn Lý Tự Trọng” giai đoạn 2012 - 2017 Hiện nay, trường đang hoàn chỉnh việc xây dựng đề án tiền khả thi nâng cấp trường đào tạo bậc Cao đẳng, trình các cơ quan chức năng xem xét tiến tới thành lập trường Cao đẳng Thanh niên Lý Tự Trọng, trên cơ sở trường Đoàn Lý Tự Trọng Hơn 40 năm qua, trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh đã đào tạo và huấn luyện hơn 250.000 lượt cán bộ làm công tác thanh niên, công tác thiếu nhi, cung cấp nhiều cán bộ trẻ xuất sắc cho Đảng và chính quyền các cấp Chính vì vậy, việc thực hiện “Đề án đổi mới và nâng cao chất lượng trường Đoàn Lý Tự Trọng”

là hết sức cấp thiết, trong đó công tác quản lý đào tạo là vấn đề trọng yếu Tuy nhiên, công tác quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh hiện nay đã thực hiện và đạt được một số kết quả nhất định, song vẫn tồn tại bất cập, hạn chế trong việc thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch - tổ chức thực hiện - chỉ đạo - kiểm tra và đánh giá) Đồng thời, công tác quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng

TP Hồ Chí Minh để đạt được mục tiêu đào tạo và hiệu quả cần phải thực hiện theo một quy trình nhất định Đây là những vấn đề thách thức đặt ra cho trường Đoàn Lý

Tự Trọng TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn này

Nhìn chung, vấn đề quản lý đào tạo nói chung ở các cấp bậc học thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và các tổ chức, quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam vấn đề này cũng đã có khá nhiều công trình nghiên cứu nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng Do vậy, việc nghiên

cứu đề tài “Biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng thành phố Hồ

Chí Minh” là hết sức cấp thiết.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, từ đó nghiên cứu về thực trạng và đề xuất một số

Trang 15

biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh 3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo;

- Khảo sát thực trạng về quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh hiện nay;

- Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh hiện nay đã đạt được một số kết quả nhất định trong công tác quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo, song vẫn tồn tại hạn chế trong công tác tuyển sinh

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung vào nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng, khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng

TP Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục

6.2 Giới hạn về không gian, thời gian và khách thể khảo sát

6.2.1 Về thời gian khảo sát

Hoạt động quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017

6.2.2 Về không gian khảo sát

Trường Đoàn Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh

6.2.3 Về khách thể khảo sát

Khách thể khảo sát bao gồm: 40 cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên trường Đoàn Lý Tự Trọng Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 16

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

Đề tài được nghiên cứu dựa trên tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận theo quan

điểm lịch sử - logic, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận chức năng quản lý

7.1.1 Tiếp cận hệ thống - cấu trúc

Nghiên cứu đề tài dựa trên cơ sở xem xét sự vật hiện tượng tồn tại trong mối liên

hệ chặt chẽ, biện chứng với nhau, không có sự vật nào tồn tại riêng biệt, cô lập với sự vật khác Nghiên cứu về quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh như một hệ thống gồm các khâu, các vấn đề liên quan: chủ thể, khách thể, mục tiêu, nội dung, kế hoạch và các điều kiện khác Các thành tố này có mối quan hệ biện chứng, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau Quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng

TP Hồ Chí Minh là một quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường đó là đào tạo Quản lý đào tạo của

nhà trường có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động khác trong nhà trường

7.1.2 Tiếp cận theo quan điểm lịch sử - logic

Tiếp cận theo quan điểm lịch sử - logic trong nghiên cứu đề tài này là khi xem xét sự vật phải nghiên cứu tìm hiểu trong điều kiện thời gian và không gian nhất định, nghiên cứu quá trình vận động của sự vật trong quá khứ, hiện tại và tương lai Cụ thể

là đề tài nghiên cứu biện pháp quản lý đào tạo trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh xuất phát từ bối cảnh đổi mới giáo dục, đổi mới quản lý giáo dục, điều kiện nhà trường, cơ chế quản lý, đặc điểm, thực trạng đội ngũ nhân lực, đội ngũ cán bộ Đoàn Xem xét mối liên hệ giữa lý luận và thực tiễn quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh trong bối cảnh lịch sử khác nhau, từ đó tìm hiểu và xác định

biện pháp quản lý phù hợp

7.1.3 Tiếp cận thực tiễn

Đề tài xem xét, khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý

Tự Trọng TP Hồ Chí Minh, so sánh với yêu cầu công việc thực tế của cán bộ Đoàn, những đòi hỏi đặt ra từ thực tiễn giáo dục và các chế độ chính sách liên quan đến nhà trường trong hiện tại Thông qua nghiên cứu và xem xét quá trình, hiện trạng quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng để đề xuất biện pháp quản lý phù hợp Kết quả nghiên cứu có thể vận dụng vào thực tiễn quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự

Trang 17

Trọng giai đoạn hiện nay

7.1.4 Tiếp cận theo chức năng quản lý

Theo cách tiếp cận này, đề tài nghiên cứu hoạt động quản lý dựa trên các chức năng quản lý Việc đề xuất biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng

TP Hồ Chí Minh được xây dựng tương ứng với các chức năng quản lý gồm: (1) lập kế

hoạch, (2) tổ chức thực hiện, (3) chỉ đạo và (4) kiểm tra, đánh giá

7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

7.2.1.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, văn bản

Mục đích: khái quát những vấn đề liên quan đến đến quản lý đào tạo ở trong và

ngoài nước, chỉ ra những vấn đề còn tồn tại trong các công trình trước đây làm cơ sở

cho việc tiến hành nghiên cứu tiếp theo cũng như để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

Nội dung và cách thức tiến hành: phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa,

khái quát hóa nội dung cơ bản, trọng tâm tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, gồm: (1) tham khảo, nghiên cứu tài liệu, văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục về chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo, về định hướng xây dựng, phát triển về hoạt động quản lý nhà trường, quản lý đào tạo; (2) nghiên cứu tài liệu, ấn phẩm, công trình trong và ngoài nước về khoa học quản lý và quản lý giáo dục, từ đó xây dựng hệ thống cơ sở lý luận của đề tài và xây dựng bộ công cụ đo lường sử dụng

trong nghiên cứu thực tiễn

7.2.1.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Mục đích: sử dụng phương pháp nhằm thu thập ý kiến của các chuyên gia trong

lĩnh vực quản lý giáo dục, đặc biệt là các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý đào tạo,

lãnh đạo cấp trên trực tiếp của trường Đoàn Lý Tự Trọng

Nội dung: trao đổi về nội dung, phương pháp trong quản lý, quản lý đào tạo; trao

đổi một số định hướng phát triển nhà trường trong thời gian sắp tới để đưa ra những

biện pháp phù hợp hơn

Công cụ: xây dựng công cụ là phiếu phỏng vấn chuyên gia (phụ lục 3)

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích: sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi nhằm khảo sát thực

Trang 18

trạng quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh Ngoài ra, phương pháp này còn sử dụng để hỏi ý kiến về tính khả thi và tính cần thiết của các biện

pháp được xây dựng

Nội dung: khảo sát thực trạng quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP

Hồ Chí Minh như mức độ và hiệu quả của việc thực hiện các biện pháp quản lý đào tạo; các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo; Tính cấp thiết và tính khả thi

của một số biện pháp quản lý đào tạo;…

Công cụ: xây dựng bộ công cụ là phiếu khảo sát dùng cho đối tượng là cán bộ

quản lý, giáo viên, công nhân viên của trường (phụ lục 1)

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Mục đích: sử dụng phương pháp này nhằm trao đổi, phỏng vấn một số cán bộ

quản lý của Thành Đoàn TP Hồ Chí Minh và nhà trường, giáo viên của nhà trường về thực trạng và các biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí

Minh

Nội dung: phỏng vấn cụ thể về đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý

đào tạo của nhà trường, đánh giá tính cấp thiết và và tính khả thi của một số biện pháp,

ý kiến và đề xuất một số biện pháp cụ thể

Công cụ: xây dựng công cụ phỏng vấn là phiếu phỏng vấn cán bộ quản lý: Ban

Giám hiệu; Trưởng, Phó các khoa phòng (phụ lục 2)

7.2.3 Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu

Đề tài sử dụng phương pháp xử lý dữ liệu định lượng và định tính như sau:

Số liệu thu được sau khảo sát thực tiễn, chúng tôi sử dụng chương trình SPSS dùng trong môi trường Window phiên bản 16.0 để xử lý và phân tích thống kê nhằm đánh giá

về mặt định lượng và định tính, đảm bảo độ tin cậy của các kết quả thu được Các thông số và phép toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này là phân tích thống kê

mô tả và phân tích thống kê suy luận Các chỉ số sau được sử dụng trong phân tích thống

kê mô tả: tần số, điểm trung bình cộng (Mean), độ lệch chuẩn (Std Deviation), ; phần phân tích thống kê suy luận sử dụng các phép thống kê: so sánh giá trị trung bình (Compare means), kiểm định tương quan Pearson,…

Ngoài ra, chúng tôi sử dụng phương pháp xử lý thông tin định tính để phân tích nội dung nghiên cứu (thông tin thu được từ phương pháp lấy ý kiến chuyên gia,

Trang 19

đó, đề tài đã đi sâu phân tích về quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng với các nội dung cụ thể bao gồm: công tác tuyển sinh; việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo; đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo; quản lý học viên; trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo; công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo Từ đó, đề tài đã xây dựng 6 biện pháp quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh.

9 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, cấu trúc đề tài gồm 3 chương

Trang 20

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO

1.1 Tổng quan về các công trình nghiên cứu

Vấn đề quản lý đào tạo được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, cả ở ngoài nước và

ở trong nước Chúng tôi tìm hiểu và tiếp cận một số nghiên cứu về quản lý đào tạo trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài theo các hướng cụ thể sau:

1.1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo ở ngoài nước

Quản lý đào tạo là một trong những vấn đề quan trọng trong khoa học quản lý giáo dục, gây được sự chú ý của nhiều nhà nghiên cứu trên thế giới Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo được các tác giả nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, chúng tôi tập trung vào những công trình nghiên cứu về chức năng quản lý thông qua các nội dung cơ bản của quản lý đào tạo như: công tác tuyển sinh; việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo; đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo; quản lý học viên và hoạt động học tập; trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo; công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo Dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày tổng quan tình hình nghiên cứu quản lý đào tạo ở một

số công trình tiêu biểu như sau:

- Theo tác giả Tyler (được trích dẫn bởi Trần Khánh Đức, 2014) cho rằng: cấu trúc chương trình đào tạo có 4 phần cơ bản: (1) mục tiêu đào tạo; (2) nội dung đào tạo; (3) phương pháp hay quy trình đào tạo; (4) cách đánh giá kết quả đào tạo Như vậy, chương trình đào tạo không chỉ phản ánh nội dung đào tạo mà là một bản thiết kế thể hiện tổng thể các thành phần của quá trình đào tạo, điều kiện, cách thức, quy trình tổ chức, đánh giá các hoạt động để đạt mục tiêu đào tạo Tác giả Tyler không chỉ đề cập đến cấu trúc chương trình đào tạo mà còn nói đến việc quản lý việc xây dựng nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo bao gồm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá trong quản lý đào tạo

- Tác giả Taba (được trích dẫn bởi Trần Khánh Đức, 2014) cho rằng quy trình xây dựng chương trình đào tạo bao gồm 7 bước: (1) tìm hiểu nhu cầu; (2) xác định mục tiêu; (3) lựa chọn nội dung; (4) tổ chức nội dung; (5) lựa chọn kinh nghiệm học tập; (6) sắp xếp kinh nghiệm học tập; (7) xác định nội dung, cách thực và phương tiện

để đánh giá chương trình đào tạo Tuy nhiên, Taba chỉ đề cập đến quy trình xây dựng chương trình đào tạo, đây chỉ là một nội dung quan trọng trong quản lý đào tạo

Trang 21

- “Cẩm nang vê ̀ phát triển các chương trình đào tạo theo năng lực thực hiện” của

tác giả William E Blank (1982) đã nêu các chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo làm cơ sở

để lập kế hoạch, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập Chuẩn đầu ra là quy định về nội dung kiến thức chuyên môn; kỹ năng thực hành, khả năng nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; công việc mà người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo

- Theo Wentling (được trích dẫn bởi Trần Khánh Đức, 2014): chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (khóa đào tạo) cho biết toàn

bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì có thể trông đợi ở người học sau khóa đào tạo, phát thảo ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, các phương pháp đào tạo và cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và tất cả những cái đó được

sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ

- Ở góc độ quản lý, tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” của tác giả

Harold Koontz, Cyril O’donnel, Heinz Weihrich (1998) giới thiệu hệ thống kiến thức

về khoa học quản lý, trình bày nguyên tắc thực hành quản lý với cách tiếp cận theo chức năng quản lý như lập kế hoạch, xây dựng tổ chức, xác định biên chế, lãnh đạo và kiểm tra Nội dung đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực được đặt trong hệ thống các nhiệm vụ cơ bản của quản lý nguồn nhân lực của tổ chức

- “Xây dựng chương trình học” của tác giả người Mỹ Peter F Oliva (2005) đã giới

thiệu các mô hình xây dựng chương trình ở những cấp trường khác nhau, với những triết

lý, nguyên tắc triển khai và phương pháp đánh giá khác nhau Mối quan hệ giữa xây dựng chương trình và công tác giảng dạy được đề cập một cách chi tiết Những tác động của yêu cầu xã hội và nhân tố con người (phẩm chất và năng lực) trong việc thực hiện chương trình cũng được phân tích khá sâu sắc

- Theo phương pháp tiếp cận CDIO - Khung chuẩn đầu ra cho các chương trình

kỹ thuật, đây là một phương pháp tiếp cận toàn diện cải cách và cải tiến chương trình

kỹ thuật bao gồm 12 tiêu chuẩn: (1) bối cảnh; (2) chuẩn đầu ra; (3) chương trình đào tạo tích hợp; (4) giới thiệu về kỹ thuật; (5) các trải nghiệm thiết kế - triển khai; (6) không gian học tập CDIO; (7) các trải nghiệm học tích hợp; (8) học chủ động; (9) năng cao năng lực giảng viên về kỹ năng CDIO; (10) năng cao năng lực giảng viên về kỹ năng giảng dạy; (11) đánh giá học tập của sinh viên; (12) đánh giá chương trình CDIO

Trang 22

(được trích dẫn bởi Đoàn Thị Minh Trinh và các tác giả khác, 2012) Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay phương pháp tiếp cận CDIO không chỉ áp dụng cho các ngành kỹ thuật

mà còn các ngành phi kỹ thuật

- John Dewey (được trích dẫn bởi Bùi Minh Hiền, Nguyễn Quốc Trị, 2013) đã đưa ra một luận điểm khá quan trọng về quản lý nhà trường: mục đích của giáo dục nhà trường là đảm bảo quá trình giáo dục liên tục bằng cách tổ chức các hoạt động tích cực của người học, xu hướng học tập từ cuộc sống và chủ động tạo dựng nên điều kiện sống chính là sản phẩm tốt nhất từ hoạt động giáo dục nhà trường Trong “Lý thuyết

về nền sư phạm” ông đã đề cập đến khái niệm “Giáo dục”, các thành tố căn bản của chương trình dạy học, phương pháp dạy học, vị trí của người giáo viên Ông đã đưa ra các lý thuyết và nguyên tắc giáo dục: giáo dục là cuộc sống, nhà trường là xã hội, lấy người học làm trung tâm Đó là những quan điểm quản lý đào tạo khá cởi mở, hiện đại

và tiến bộ cần được phát huy

- Nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên thường được các tác giả đề cập trong công trình nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên Theo báo cáo kết quả nghiên

cứu về sự phát triển giáo dục, Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO đã

khẳng định: “Thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng giáo dục Do

đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ giáo viên

về cả số lượng và chất lượng” (được trích dẫn bởi Nghiêm Đình Vì, Nguyễn Đắc Hưng, 2002) Điều đó cho thấy nội dung, chương trình bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên vừa quan tâm đến yếu tố số lượng vừa quan tâm phát triển phẩm chất, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp

- William J Rothwell (2010) giới thiệu chiến lược về nghệ thuật quản lý nhân sự, xem hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực là một trong những nhiệm vụ thường xuyên của nhà quản lý nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ, trong đó đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ qua trải nghiệm công việc thực tiễn là giải pháp đem lại hiệu quả cao Cũng như một số tác phẩm khác, đây là cuốn sách nghiên cứu về vai trò của nhà quản lý trong việc phát triển khả năng làm việc của nhân viên thông qua đào tạo, bồi dưỡng và phát hiện tiềm năng của đội ngũ Mặc dù đề xuất được hệ thống cách thức tác động giúp đội ngũ thực hiện nhiệm vụ tốt hơn, nhưng tác phẩm dừng lại ở quan điểm tìm kiếm giải pháp đào tạo hiệu quả đội ngũ nhân viên Trong

Trang 23

khi đó các tổ chức mong muốn nhiều hơn về cách thức làm thế nào để kết nối hiệu quả làm việc của nhân viên với hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua những đóng góp của họ đối với tổ chức

- Nghiên cứu tiêu biểu về xu hướng quản lý dạy học và quản lý lớp học, trong

nghiên cứu về “Vai trò của giáo viên trong quản lý tình huống dạy và học” Qua công

trình nghiên cứu này đề cập đến việc: xem xét lại vai trò của giáo viên trong các tình huống dạy và học; đánh giá vai trò của giáo viên trong quản lý tính huống giảng dạy; xác định các vấn đề liên quan đến tình huống dạy, học mà giáo viên thường gặp phải;

đề xuất các giải pháp cho các vấn đề và tình huống liên quan đến việc quản lý dạy và học Khi đề cập đến mức độ quản lý lớp học để đảm bảo cho các hoạt động giảng dạy được diễn ra như kế hoạch, nghiên cứu cũng chỉ ra các vấn đề mà giáo viên phải kiểm soát như phân bổ thời gian, giám sát thời gian, các qui định của lớp học, tốc độ học của học sinh Hoặc cụ thể hơn là chức năng quản lý của giáo viên trong lớp học được thể hiện qua các khía cạnh: quản trị (định hướng, kiểm soát, quản lý,…), quản lý nhân

sự, lập kế hoạch, quản lý tài chính, kiểm soát - giám sát và hỗ trợ, quản lý và truyền đạt thông tin Đặc biệt là mục tiêu cao nhất của quản lý giảng dạy là giáo viên chịu trách nhiệm tạo ra và duy trì môi trường học tập tích cực kể cả trong và ngoài chương trình (Ali Murtaza, Abdul Majeed Khan, 2011)

- Hiện nay, trên thế giới, khoa học đánh giá giáo dục đang phát triển mạnh, đặc biệt ở Mỹ cũng như các nước thuộc khối OECD Xu hướng đánh giá hiện đại đang được coi trọng triển khai nghiên cứu ứng dụng, trong đó phải kể đến là công trình nghiên cứu của giáo sư Anthony J Nitko thuộc Đại học Arizona của Mỹ mang tên:

“Đánh giá học sinh” Cuốn sách đề cập đến tất cả nội dung của đánh giá kết quả học

tập, bao gồm phát triển các kế hoạch giảng dạy kết hợp với đánh giá; các đánh giá về mục tiêu, hiệu quả; đánh giá học sinh; các bài kiểm tra thành tích đã được chuẩn hóa (Anthony J Nitko, 2004)

- Năm 2004, UNESCO đã có công trình nghiên cứu về đánh giá giáo dục mang

tên “Giám sát thành tích giáo dục” Mục tiêu của công trình này là nhằm xây dựng hệ

thống công cụ để giám sát thành tích giáo dục của các quốc gia, các thành tích này đã được các quốc gia tổng hợp, mô tả như thế nào, các nhóm tiêu chí được sử dụng để đánh giá và những vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý giáo dục ở các quốc gia dân

Trang 24

tộc (T N Postlethwaite, 2004)

Qua các công trình nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy:

- Về quản lý công tác tuyển sinh các tác giả cho rằng phải gắn liền với việc thiết

kế chuẩn đầu ra thể hiện phẩm chất và năng lực của người tốt nghiệp theo các tiêu chí

Nó bao gồm cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giáo viên;

- Quản lý học viên bao gồm việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện và kiểm tra, đánh giá;

- Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đào tạo bao gồm việc sử dụng những phương tiện, cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị để đạt tới mục đích của hoạt động đào tạo

- Quản lý công tác kiểm tra và đánh giá hoạt động đào tạo là khâu cuối cùng trong quá trình quản lý đào tạo hướng vào việc theo dõi, xem xét sự vận hành của bộ máy tổ chức trong quá trình đào tạo; phân tích những thuận lợi, khó khăn, những nguyên nhân dẫn đến kết quả của quá trình thực hiện kế hoạch

1.1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo ở trong nước

Các công trình nghiên cứu ở trong nước cũng đề cập nhiều về quản lý đào tạo Sau đây, chúng tôi cũng sẽ nêu lên một số văn bản và công trình tiêu biểu như:

- Trước hết, chúng ta có thể thầy rằng: giáo dục - đào tạo cũng như công tác quản

lý đào tạo được Đảng và Nhà nước rất quan tâm thông qua các nghị quyết, chiến lược,… như sau:

- Hội nghị lần thứ 8 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định: “Đổi mới

Trang 25

mạnh mẽ mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đức và năng lực nghề nghiệp Khuyến khích đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ” (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013)

- Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020, đánh giá những bất cập và yếu kém của giáo dục: “Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý (CBQL) chưa đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục

bộ, vừa không đồng bộ về cơ cấu chuyên môn… công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục” Do vậy, giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo hướng tới “củng cố, hoàn thiện hệ thống đào tạo giáo viên, đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” (Chính phủ, 2012)

Các công trình nghiên cứu ở trong nước về quản lý đào tạo cho thấy các tác giả tập trung nhiều ở các nội dung cụ thể, có thể kể đến một số tác giả sau:

- Nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo các tác giả Nguyễn Lộc, Mạc văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009) quan niệm: “Quản lý nhân sự trong giáo dục là hoạt động của chủ thể quản lý gồm tuyển chọn, sử dụng, duy trì, phát triển và động viên, tạo những điều kiện thuận lợi cho cán

bộ, giáo viên, công nhân viên làm việc có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của

tổ chức giáo dục - đào tạo, đồng thời cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ ngày một tốt hơn” Từ đó, các tác giả đưa ra nội dung quản lý nhân sự trong giáo dục bao gồm 8 bước như sau: (1) phân tích công việc; (2) lập kế hoạch nhân sự; (3) tuyển

mộ và tuyển chọn nhân viên; (4) giúp nhân viên mới thích ứng với môi trường làm việc; (5) đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nhân sự; (6) đánh giá sự hoàn thành nhiệm vụ; (7) lương bổng và đãi ngộ; (8) quan hệ nhân sự Như vậy, quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo có thể nói là việc xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên, công nhân viên vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, có đầy đủ phẩm chất trí tuệ, năng lực và trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt các nhiệm vụ của hoạt động đào tạo

- Tác giả Nguyễn Phúc Châu (2010), chú trọng phân tích quản lý dạy học là quản

Trang 26

lý các thành tố mục tiêu, nội dung - chương trình, phương pháp - hình thức, cơ sở vật chất, lực lượng, đánh giá kết quả và môi trường dạy học Nội dung quản lý dạy học phải bao gồm: (1) quản lý quy chế chuyên môn; (2) quản lý tổ chức nhân lực dạy học; (3) quản lý việc huy động và sử dụng tài lực, vật lực; (4) quản lý môi trường dạy học; (5) quản lý việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Tác giả Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường (2011) trong công trình nghiên

cứu vấn đề “Cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên định hướng chuẩn và năng lực

nghề nghiệp” trình bày quan điểm thực hiện cải cách đào tạo và bồi dưỡng giáo viên

theo định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp, giới thiệu, phát triển các mô hình, chương trình đào tạo giáo viên định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở

đó tổ chức công tác bồi dưỡng giáo viên định hướng chuẩn và năng lực nghề nghiệp Theo tác giả, hai mô hình cơ bản trong bồi dưỡng giáo viên là chương trình bồi dưỡng theo khả năng cung cấp của cơ quan bồi dưỡng và chương trình bồi dưỡng định hướng nhu cầu người học Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tạo cơ sở cho việc đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên Việc đánh giá giáo viên theo chuẩn cung cấp thông tin về những điểm mạnh và điểm yếu của giáo viên, từ đó hỗ trợ giáo viên và cơ quan quản lý định hướng nhu cầu bồi dưỡng theo cá nhân Điều này giúp tăng cường sử dụng mô hình bồi dưỡng giáo viên định hướng nhu cầu người học, góp phần phát huy hiệu quả và tính thiết thực của công tác bồi dưỡng giáo viên

- Tiếp tục bàn về quản lý vấn đề đổi mới phương pháp dạy học, tác giả Đặng Quốc Bảo, Đặng Thành Vinh (2011) cho rằng cần tập trung vào bảy hướng sau: (1) phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức; (2) kết hợp một cách nhuần nhuyễn và sáng tạo các phương pháp dạy học khác nhau; (3) phát triển khả năng tự học của người học; (4) kết hợp cá nhân với hoạt động nhóm và phát huy khả năng của cá nhân; (5) tăng cường kỹ năng thực hành; (6) đổi mới cách kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học; (7) đổi mới cách soạn giáo án, lập kế hoạch bài học và xây dựng mục tiêu bài học

- Công trình “Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI” đã xây

dựng hệ thống lý luận và các cách tiếp cận về phát triển chương trình giáo dục hiện đại: khái niệm, phân loại và các cách tiếp cận chương trình đào tạo; quy trình xây dựng chương đào tạo; kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình giáo dục hiện đại;…

Trang 27

(Trần Khánh Đức, 2014) Đây là tài liệu hữu ích cho việc quản lý việc xây dựng

chương trình và kế hoạch đào tạo ở các cấp, một trong những nội dung cụ thể của quản

lý đào tạo

- Tác giả Trần Kiểm (2013) đề cập đến tiếp cận “Quản lý dựa vào nhà trường”,

quản lý dựa vào nhà trường (SBM), khi đó người dạy, người học được tham gia một cách dân chủ vào việc quản lý, quyết định những vấn đề liên quan đến cơ sở đào tạo, SBM có hai tính chất cơ bản: tăng quyền tự chủ cho cơ sở đào tạo về ngân sách, nhân

sự, chương trình dạy học; Cơ sở đào tạo là cơ sở có quyền ra quyết định, giải quyết các vấn đề nảy sinh ngay tại chỗ với số tham gia đông đảo của các thành viên liên quan Việc quản lý đào tạo theo tiếp cận tăng quyền tự chủ của các sở đào tạo là một xu thế mới, hiện đại và đang được các nước trên thế giới vận dụng, ở Việt Nam những thập niên gần đây cũng đã áp dụng phương thức này và góp phần nâng cao hiệu quả, phát triển cơ sở đào tạo theo tiếp cận trách nhiệm, hiệu quả và khẳng định vị thế rõ nét

- Tác giả Lâm Quang Thiệp (2010) trong công trình nghiên cứu “Đổi mới phương

pháp đánh giá kết quả học tập ở các trường đại học nước ta” cho rằng: dạy và học có nhiều

mối quan hệ tương tác quan trọng nhất là công tác đánh giá Như vậy, phương pháp dạy, phương pháp học, phương pháp đánh giá là vấn đề hàng đầu mà công tác quản lý đào tạo phải quan tâm Theo tác giả, phương pháp đánh giá kết quả học tập tốt nhất đó là thông qua thi, kiểm tra mà trong thi, kiểm tra sử dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan là tối ưu nhất

Ngoài ra, ở Việt Nam còn có nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý đào tạo ở các nội dung cụ thể như:

- Về quản lý công tác tuyển sinh, tác giả Trương Thanh Bình (2013) trong đề tài luận văn thạc sỹ đã nêu lên tầm quan trọng của công tác tuyển sinh và đưa ra một số giải pháp truyền thông nhằm nâng cao hiệu quả công tác này: thành lập bộ phận chuyên trách về công tác tuyển sinh, chuẩn bị các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất

để bộ phận chuyên trách thực hiện chức năng của mình; xây dựng kế hoạch truyền thông marketing tuyển sinh tổng thể tương ứng với quy mô phát triển, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của học viện; thông báo công khai, đầy đủ, rõ ràng và nghiêm túc các quy định về công tác tuyển sinh, tổ chức xét tuyển, trúng tuyển, lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định; tổ chức hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện kế

Trang 28

hoạch tuyển sinh; chỉ đạo thực hiện các tiêu chuẩn đầu ra đã cam kết với sinh viên học viện, từ đó nâng cao được vị thế cũng như chất lượng đào tạo hàng năm tại học viện

- Tác giả Nguyễn Thị Bích Liên (2007) đã nghiên cứu thực trạng về xây dựng và quản lý đội ngũ; quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy; quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên; quản lý giờ trên lớp; quản lý việc sinh hoạt khoa và

tổ bộ môn trực thuộc; quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; quản lý các điều kiện đảm bảo việc giảng dạy; quản lý giảng dạy gắn liền với thực tiễn sản xuất, sử dụng, liên kết đào tạo Tác giả luận văn đã căn cứ vào kết quả điều tra để phân tích về các thực trạng trên và đề xuất sáu giải pháp trong đó tác giả cho rằng giải pháp tăng cường và xây dựng quản lý đội ngũ là giải pháp quan trọng và mang tính khả thi cao nhất

- Tác giả Thi Văn Trí (2009) đã nghiên cứu thực trạng về hoạt động dạy học của cán bộ, giáo viên; hoạt động học tập của sinh viên; quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học; hiệu trưởng chỉ đạo xây dựng nề nếp hoạt động dạy học; hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động phát triển và bồi dưỡng đội ngũ; hiệu trưởng chỉ đạo hoạt động đổi mới phương pháp dạy học; Tác giả luận văn đã phân tích nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng và đề xuất sáu nhóm biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy học ở trường Cao đẳng Sư phạm Cà Mau

- Luận án “Quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập của sinh viên trường

Cao đẳng Sư phạm Trung ương theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Nam” của

tác giả Đặng Lộc Thọ (2014) Luận án tập trung nghiên cứu các giải pháp tương ứng với nội dung của quản lý đánh giá kết quả học tập để vận dụng trong quản lý hoạt động đánh giá kết quả học tập sinh viên ở các trường Cao đẳng Sư phạm đáp ứng mục tiêu

“Chương trình phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm từ năm 2011 - 2020” của Bộ Giáo dục - đào tạo theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học Việt Đánh giá kết quả học tập của người học trong quá trình đào tạo là nhiệm vụ hết sức cần thiết giúp cho người học biết được kết quả học tập, cơ sở đào tạo thấy được một cách cụ thể chất lượng đào tạo trong từng môn học nói riêng và của từng giai đoạn, cả khóa học nói chung, nhằm đạt tới những mục tiêu mong muốn Chính vì vậy việc nghiên cứu quản

lý hoạt động này là cần thiết trong giai đoạn hiện nay, khi chất lượng đào tạo còn

Trang 29

nhiều yếu kém, xu hướng chạy theo số lượng còn đang phổ biến, thì việc quản lý đầu

ra thông qua hoạt động đánh giá kết quả học tập sẽ góp phần giảm thiểu những thiếu

hụt chất lượng nguồn nhân lực cung ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

- Tác giả Nguyễn Lê Hà (2016) với luận án tiến sỹ “Quản lý đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông ở các trường đại học tư thục miền Trung Việt Nam” đã

tổng quan được một số vấn đề cơ bản về đối tượng nghiên cứu, góp phần phát triển cơ

sở lý luận quản lý đào tạo trường đại học dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Qua nghiên cứu và tiếp cận quản lý đào tạo theo CIPO, luận án đã đề xuất được mô hình quản lý đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông Luận án đã thu thập được các số liệu, phân tích, đánh giá được thực trạng hoạt động quản lý đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông ở một số trường đại học tư thục miền Trung Việt Nam và góp phần đổi mới phương thức quản lý đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông vào công tác quản lý giảng dạy

- Tác giả Nguyễn Văn Hùng (2016) với luận án “Quản lý đào tạo của trường cao

đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng” đã xây dựng khung lý luận làm tiền đề

nghiên cứu thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo của trường Cao đẳng Nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng Luận án đã góp phần làm sâu sắc thêm lý luận

về quản lý đào tạo để xây dựng được khung lý luận và những nội dung cơ bản về quản

lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng đáp ứng nhu cầu của người học cũng như nguồn nhân lực của xã hội

Nghiên cứu về vấn đề quản lý đào tạo trong tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

nói chung cũng như của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam, trường Đoàn Lý Tự

Trọng nói riêng có thể kể đến một số công trình sau:

- Đề tài “Một số biện pháp cơ bản quản lý đào tạo cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí

Minh của Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay” của tác giả

Võ Thành Nam (2005) đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác đào tạo, quản lý đào tạo cán bộ Đoàn để đề xuất những nội dung, phương pháp, phương thức đào tạo phù hợp, tiến tới hoàn thiện mô hình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ Đoàn đáp ứng ngày một tốt hơn yêu cầu, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Qua phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo, đề tài nêu lên những biện pháp quản lý đào tạo cơ bản sau cho công tác đào tạo cơ bản sau cho công tác đào tạo cán

Trang 30

bộ Đoàn Đó là: (1) Biện pháp xây dựng kế hoạch; (2) Biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch; (3) Biện pháp kiểm tra đánh giá; (4) Biện pháp xây dựng quy trình quản lý học viên bằng hoạt động tự quản Những biện pháp đào tạo cán bộ Đoàn cần có những nội dung, quy trình nhất định để tổ chức thực hiện; cần có những điều kiện cần thiết như: tăng cường đào tạo, bồi dưỡng giáo viên làm công tác đào tạo; tăng cường trang thiết

bị cơ sở vật chất cho dạy và học cũng như tổ chức hoạt động theo mô hình; tăng cường

xã hội hóa công tác đào tạo cán bộ Đoàn

- Luận án tiến sỹ Quản lý giáo dục “Các yếu tố quyết định đến hiệu quả của

chương trình đào tạo tại trường Đoàn Lý Tự Trọng, thành phố Hồ Chí Minh” của tác

giả Hà Tài Sáu (2015) đã xác định các yếu tố quyết định đến hiệu quả của chương

trình đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng Trên cơ sở kế thừa các lý thuyết đã có,

tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố quyết định đến hiệu quả của chương

trình đào tạo tại trường Đoàn Lý Tự Trọng bao gồm: chương trình đào tạo; hiệu suất

của giáo viên và nhân viên; lý lịch của học viên; các điều kiện hỗ trợ học tập Tuy nhiên, tác giả chưa nghiên cứu đến quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP

- Trong quản lý việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo: quan điểm về lý

luận và cách tiếp cận; nội dung, phương pháp, phương thức đào tạo;

- Công tác quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo được Đảng và Nhà nước rất quan tâm thông qua các nghị quyết, văn bản,…

- Có nhiều công trình nghiên cứ u về quản lý giáo dục: quản lý trường học, quản lý cơ sở vâ ̣t chất, phát triển đô ̣i ngũ giáo viên,… các tác giả Việt Nam đặc biệt quan

tâm về quản lý nhân lực, quản lý nguồn nhân lực, quản trị nhân sự,…

- Các nghiên cứu về vấn đề đánh giá kết quả học tập - khâu đột phá nhằm đề xuất

đổi mới quá trình quản lý đào tạo

Trang 31

Tóm lại, qua nghiên cứu các công trình nghiên cứu của tác giả ở trong nước và

ngoài nước cho thấy: các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo được các tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu theo hướng tiếp cận các nội dung cơ bản của quá trình quản lý đào tạo làm cơ sở

lý luận về quản lý đào tạo của trường Đoàn Lý Tự Trọng TP Hồ Chí Minh:

(1) Các công trình nghiên cứu về quản lý công tác tuyển sinh ở các tác giả thường gắn liền với việc thiết kế chuẩn đầu ra thể hiện phẩm chất và năng lực của người tốt nghiệp theo các tiêu chí cụ thể Từ đó, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và chuẩn đầu vào; công bố phương án tuyển sinh (xét tuyển; kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển); tổ chức tư vấn hướng nghiệp, chủ trương quảng bá về tuyển sinh của trường; (2) Quản lý việc xây dựng nội dung chương trình và kế hoạch đào tạo được thực hiện đảm bảo theo quy trình: chuẩn bị, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra Đồng thời, các tác giả đưa ra quan điểm về lý luận và cách tiếp cận; nội dung, phương pháp, phương thức đào tạo; Quản lý việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo được tiến hành thông qua các bước và các mô hình cụ thể;

(3) Quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên bao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giáo viên Công tác quản lý đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo được Đảng và Nhà nước rất quan tâm thông qua các nghị quyết, văn bản,… có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục: quản lý trường học, quản lý cơ sở vâ ̣t chất, phát triển đô ̣i ngũ giáo viên, quản

lý nhân lực, quản lý nguồn nhân lực, quản trị nhân sự,…

(4) Quản lý học viên bao gồm: quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập và rèn luyện; triển khai các hình thức kiểm tra và đánh giá;

(5) Quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động đào tạo bao gồm việc sử dụng những phương tiện, cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị để đạt tới mục đích của hoạt động đào tạo

(6) Các nghiên cứu về công tác kiểm tra và đánh giá hoạt động đào tạo bao gồm:

tổ chức đánh giá các nội dung quản lý đào tạo; so sánh kết quả với các mục tiêu và tiêu chuẩn đánh giá về các nội dung của quản lý đào tạo; tiến hành điều chỉnh các nội dung quản lý đào tạo; tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm thông qua việc lấy thông tin phản hồi từ nhiều phía Trên cơ sở đó, các chủ thể quản lý kịp thời đánh giá, điều chỉnh kế

Trang 32

hoạch và các tác động quản lý để đạt tới các mục tiêu đào tạo.

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo

1.2.1 Khái niệm về quản lý

1.2.1.1 Định nghĩa “quản lý”

Quản lý là một khái niệm phức tạp, chưa có sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu Quản lý có rất nhiều định nghĩa khác nhau trong các từ điển và trong nhiều lĩnh vực khoa học (triết học, kinh tế học, tâm lý học, giáo dục học, ) Trong quá trình hình thành và phát triển lý luận quản lý, thuật ngữ quản lý được các nhà nghiên cứu đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau Các quan niệm này phản ánh những mặt, những chức năng cơ bản của quá trình quản lý Về cơ bản, các quan niệm đều hướng đến chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung, phương thức và mục đích của quá trình quản lý

- Theo Từ điển tiếng Việt: “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” (Từ điển Tiếng Việt, 1990, tr 772)

- Theo Từ điển tiếng Việt thông dụng: “Quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt động một đơn vị, một cơ quan” (Từ điển tiếng Việt thông dụng, 1998)

- Theo C Mác: “Quản lý là lao động điều khiển lao động Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân, Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” (C Mác, Ăngghen, 1993) Trong khái niệm này, C Mác coi quản lý như là một kết quả tất nhiên và quản lý đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm việc gồm nhiều khâu phối hợp lại

- Frederick W.Taylor là một trong những đại biểu xuất sắc của trường phái quản

lý theo khoa học, cho rằng: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” Ông đã đưa ra các tư tưởng chính của thuyết quản lý theo khoa học là: Tiêu chuẩn hóa công việc, chuyên môn hóa lao động, cải tạo các hệ quản lý (được trích dẫn bởi Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Eeihrich, 1998)

- Henry Fayol là người đưa ra thuyết quản lý hành chính ở Pháp, định nghĩa:

“Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp và kiểm tra” Ông là người đầu tiên nêu một cách rõ ràng các yếu tố của quá trình quản lý, cách thức phân tích một quá trình quản lý phức tạp thành các chức năng tương đối độc lập

Trang 33

và mang tính phổ biến gồm các chức năng: dự đoán - lập kế hoạch; Tổ chức; điều khiển; phối hợp; kiểm tra (được trích dẫn bởi Harold Koontz, Cyril Odonnel, Heinz Eeihrich, 1998)

- Ở góc độ tâm lý học, tác giả Vũ Dũng (2011)quan niệm: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý đến khách thể của nó”

- Dưới góc độ quản lý giáo dục, tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989)cho rằng:

“Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện hiện được những mục tiêu dự kiến”

- Theo tác giả Phan Văn Kha (1999), khái niệm quản lý trong hoạt động giáo dục được hiểu là: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”

- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2011): “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng)

kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”; “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”

- Theo các tác giả Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp (2009):

“Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu của nó”

Trong quá trình quản lý, người quản lý phải thực hiện rất nhiều hoạt động quản

lý dưới góc độ chức năng Những hoạt động này có thể khác nhau tùy theo tổ chức, hoặc theo cấp bậc của người quản lý Tuy nhiên, có một số nhiệm vụ cơ bản, phổ biến cho mọi người quản lý ở tất cả các tổ chức Người ta thường gọi những nhiệm vụ chung nhất này là chức năng quản lý Cho tới nay, nhiều chuyên gia quản lý nhất trí cho rằng có bốn chức năng quản lý cơ bản: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện; chỉ đạo; kiểm tra và đánh giá

Tuy nhiên, để các chức năng quản lý trên đạt được các mục tiêu, hiệu quả cao nhất của tổ chức, cần phải đảm bảo các điều kiện nhất định như: Nguồn lực con người,

Trang 34

nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất, nguồn lực thông tin, được mô hình hóa như sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các góc độ khác nhau của quản lý (Nguyễn Lộc, 2010)

Như vậy, xuất phát từ chức năng quản lý có thể khái quát định nghĩa: Quản lý là

quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá công việc của các thành viên và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt được các mục tiêu đề ra

Từ định nghĩa nêu trên ta thấy:

- Quản lý là quá trình bao gồm các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá công việc của các thành viên tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực sẵn có của tổ chức;

- Quản lý là nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.1.2 Chức năng của quản lý

Chức năng quản lý được quy định một cách khách quan bởi sự tác động của chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Xét theo góc độ quá trình thực hiện công việc, quản lý có 4 chức năng cơ bản là 4 khâu liên quan mật thiết

với nhau, đó là:

Kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý bởi nó xác định giai

Nguồn lực con người Nguồn lực tài chính Nguồn lực vật chất

Nguồn lực thông tin

Đạt được mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả

Lập kế hoạch

Tổ chức Lãnh

đạo

Kiểm tra

Nguồn lực con người Nguồn lực tài chính Nguồn lực vật chất Nguồn lực thông tin

Đạt được mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả

Lập kế hoạch

Tổ chức Lãnh

đạo

Kiểm tra

Nguồn lực con người Nguồn lực tài chính Nguồn lực vật chất Nguồn lực thông tin

Đạt được mục tiêu tổ chức một cách hiệu quả

Lập kế hoạch

Tổ chức

Lãnh đạo

Kiểm tra

Trang 35

đoạn cho các chức năng tiếp theo Đó chính là quá trình quyết định một cách chính xác những mục tiêu đề ra, điều đó sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các nỗ lực quản lý tiếp

theo trong giai đoạn tổ chức - bố trí các nguồn lực để hoàn thành các nhiệm vụ cơ bản;

lãnh đạo - chỉ đạo nỗ lực nguồn nhân lực để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ ở mức độ

cao; kiểm tra - giám sát việc thực hiện nhiệm vụ và đưa ra những hành động điều

chỉnh cần thiết

Các bước được đề xuất trong quá trình kế hoạch hóa một cách hệ thống được miêu tả như sau:

- Xác định mục đích, các mục tiêu, xác định các giai đoạn phát triển;

- Xây dựng các phương án tổ chức, tính toán những điều kiện đảm bảo, lựa chọn các giải pháp phù hợp;

- Xác định bước đi cụ thể, hình dung quá trình diễn biến từ khởi đầu đến kết thúc;

- Xác định các tiêu chí và công cụ đánh giá kết quả các giai đoạn thực hiện kế hoạch cũng như đánh giá cuối cùng

Ta có thể thấy quá trình kế hoạch hóa là một dạng của quá trình ra quyết định và giải quyết vấn đề Đây là một khung hành động có hệ thống để tiếp cận một nhiệm vụ quan trọng - xác định các mục tiêu và cách thức để đạt được mục tiêu đó Nó chính là

chức còn được coi là một công cụ của quản lý

Lãnh đạo

Lãnh đạo là quá trình định hướng, điều phối, tác động đến hệ thống tổ chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giải quyết những vướng mắc để bộ máy tổ chức hoạt động thông suốt, nhịp nhàng, hiệu quả Hoạt động lãnh đạo là làm việc với con người,

Trang 36

cá nhân, nhóm, tập thể Sự lãnh đạo là quá trình khích lệ nhằm phát huy tất cả tài năng

để hoàn thành các nhiệm vụ quan trọng Để đạt được thành công với tư cách là nhà lãnh đạo đòi hỏi phải biết ứng phó thật tốt các khía cạnh giao tiếp, các mối quan hệ với

các tổ chức và cá nhân

Kiểm tra, đánh giá

Kiểm tra, đánh giá là việc theo dõi, xem xét sự vận hành của bộ máy tổ chức trong quá trình triển khai kế hoạch có khớp với những dự tính không; phân tích những điều kiện đảm bảo, những khó khăn vướng mắc để điều chỉnh kịp thời… Kiểm tra gắn liền với quá trình đánh giá, điều chỉnh kế hoạch và các tác động quản lý để đạt tới các mục tiêu đã xác định

Quá trình kiểm tra trong tổ chức không phải là quá trình điều khiển học nhưng vẫn luôn tuân theo những nguyên tắc sau:

- Xác lập mục tiêu và tiêu chuẩn đánh giá: được thiết lập thông qua kế hoạch, việc thực hiện các mục tiêu được xác định và các tiêu chuẩn được thiết lập để đo lường chúng Hai loại tiêu chuẩn có thể sử dụng: các tiêu chuẩn đầu ra đo lường các kết quả thực hiện về chất lượng, số lượng, thời gian; các tiêu chuẩn đầu vào, ngược lại đo nỗ lực theo tổng số lượng công việc đã làm khi thực hiện nhiệm vụ

- Đo lường hành động thực tế: mục đích là đo chính xác những kết quả thực hiện

và những nỗ lực thực hiện Không có sự đo lường thì kiểm tra sẽ không có kết quả

- So sánh kết quả với các mục tiêu và tiêu chuẩn: là sự so sánh những hoạt động

đã được đánh giá với mục tiêu và tiêu chuẩn để đưa ra những hành động cần thiết

- Tiến hành điều chỉnh: là những hành động cần thiết để điều chỉnh hoặc hoàn thiện kế hoạch, mục tiêu, tiêu chuẩn ban đầu

1.2.2 Khái niệm về đào tạo

Khái niệm về “Đào tạo” có khá nhiều cách tiếp cận khác nhau, vấn đề này được hiểu, nhìn nhận từ các góc độ của mỗi nhà nghiên cứu, tổ chức,…:

- Theo UNESCO “Đào tạo là những hoạt động tạo tập trung kiến thức, kỹ năng, thái độ của một ngành nghề, đòi hỏi hoặc là để cải tiến công việc hoặc nhiệm vụ đang thực hiện gần đây” (UNESCO, 1997)

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (2011): “Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kĩ xảo

Trang 37

một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển văn minh loài người” Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống những kiến thức, kỹ năng mà mỗi cá nhân cần có để thực hiện đúng một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể Sự cần thiết đó có thể do nhu cầu cá nhân của người được đào tạo hoặc do nhu cầu phát triển nhân lực của tổ chức

- “Đào tạo theo một nghĩa chung nhất là quá trình tác động đến con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người” (A G Afanaxep, 1979, tr 735) Như vậy, đào tạo là quá trình truyền thụ tri thức, kỹ năng và thái độ đến người học thông qua việc tổ chức dạy và học một cách có định hướng, có kế hoạch nhằm hình thành những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu thực tế của xã hội

- Tác giả Nguyễn Minh Đường, Phan Văn Kha (1996) cho rằng “Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ,… để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả”

- Bản chất của quá trình đào tạo là quá trình giáo dục - dạy học, một khâu chủ yếu trong công tác quản lý của nhà trường Theo tác giả Hà Thế Ngữ (1998): “Quá trình đào tạo còn được gọi là quá trình giáo dục hoặc quá trình sư phạm Gọi như vậy

để nhấn mạnh đến đặc trưng của quá trình, bởi việc nhà sư phạm tổ chức và điều khiển quá trình trên cơ sở khoa học giáo dục”

- Tác giả Mạc Văn Trang (2007) cho rằng: “Đào tạo là quá trình dạy và học có tổ chức, có mục tiêu xác định, theo những chương trình quy định và những điều kiện nhất định của quá trình đào tạo Kết quả của quá trình đào tạo là người học đạt được trình

độ theo chuẩn chuyên môn, nghề nghiệp của một tổ chức, một quốc gia hay quốc tế”

- Theo tác giả Bùi Thị Nga (2012): “Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên nhằm phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh, sinh viên do nhà trường tổ chức, chỉ đạo và thực hiện Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục, là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất

Trang 38

trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường”.

Xét ở góc độ khoa học giáo dục, đào tạo là hoạt động mang tính phối hợp giữa các chủ thể dạy học (người dạy và người học), là sự thống nhất hữu cơ giữa hai mặt dạy và học tiến hành trong một cơ sở giáo dục Trong đó, tính chất, phạm vi, cấp độ, cấu trúc

và quy trình của hoạt động được quy định một cách chặt chẽ, cụ thể, về mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đánh giá kết quả đào tạo, cũng như thời gian và đối tượng đào tạo cụ thể Xét từ góc độ chuyển giao kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức cần thiết và chuẩn bị tâm thế lao động cho người học, đào tạo được cấu thành bởi các thành tố gồm mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức các hoạt động đào tạo Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp), là bộ phận cấu thành chủ yếu trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường, chính

là nền tảng, chức năng xác định cơ chế tổ chức, chỉ đạo, quản lý hoạt động đào tạo trong nhà trường

Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của giáo viên, học viên, nhân viên quản lý đào tạo nhằm phát triển nhân cách của học viên do nhà trường chỉ đạo, tổ chức quản lý và thực hiện

Đối tượng của quá trình đào tạo chính là nhân cách của cá nhân từng học viên được phát triển theo mục tiêu đã đề ra, nhân cách vừa có tính chủ thể và khách thể, bao gồm hai yếu tố cơ bản là phẩm chất và năng lực (đức và tài)

Từ những phân tích trên, có thể hiểu đào tạo là hoạt động có mục đích, có tổ

chức giúp người học lĩnh hội tri thức, kỹ năng và thái độ nhằm hình thành phẩm chất và năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu xã hội

Định nghĩa đề tài vừa nêu trên, chúng tôi rút ra một số đặc điểm của đào tạo như sau:

- Đào tạo là hoạt động có mục đích, bao gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo;

- Đào tạo là hoạt động có tổ chức nghĩa là có sự kết nối giữa mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, tổ chức thực hiện chương trình đào tạo và các vấn đề liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, giám sát, đánh giá, kiểm tra, tổ chức thực tập, xét tốt

Trang 39

nghiệp,…;

- Đối tượng của hoạt động đào tạo là nhân cách của người học, là những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp phù hợp với từng yêu cầu của ngành nghề, đáp ứng nhu cầu của xã hội;

- Nhiệm vụ cơ bản của đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành ý thức, thái độ cho người học;

- Hoạt động đào tạo theo nghĩa rộng còn bao gồm các hoạt động trước và sau đào tạo: công tác hướng nghiệp và công tác tuyển sinh được tiến hành trước khi học viên nhập học để lựa chọn đúng đối tượng theo học; công tác sau đào tạo gồm giới thiệu việc làm cho người học sau tốt nghiệp và theo dõi hiệu quả đào tạo qua hoạt động của người học tại các cơ sở, đơn vị và dựa vào ý kiến đánh giá của cấp trên;

- Ngoài ra, hoạt động đào tạo có hiệu quả khi có điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất nhằm đáp ứng yêu cầu đào tạo

1.2.3 Quản lý đào tạo

Xuất phát từ khái niệm về “quản lý” và “đào tạo” chúng tôi cho rằng: Quản lý

đào tạo là quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quy trình đào tạo nhất định nhằm đạt được mục tiêu đào tạo

- Quản lý đào tạo là một quá trình tổ chức bao gồm các bước (khâu): lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá

- Các nội dung quản lý đào tạo bao gồm: công tác tuyển sinh; việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo; đội ngũ giáo viên, công nhân viên phục vụ hoạt động đào tạo; quản lý học viên; trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo; công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo

- Mục tiêu đào tạo: hình thành cho học viên những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần có

Trong hệ thống quản lý nhà trường, quản lý đào tạo là bộ phận rất quan trọng, vì vậy trong công tác quản lý cần làm rõ các vấn đề về nội dung quản lý đào tạo Để đạt được mục tiêu đào tạo và hiệu quả quản lý đào tạo, cần phải thực hiện các nội dung cụ

thể như sau:

1.2.3.1 Quản lý công tác tuyển sinh

Công tác tuyển sinh và việc quản lý công tác này là một khâu quan trọng góp

Trang 40

phần nâng cao hiệu quả đào tạo của nhà trường Chất lượng tuyển sinh (đầu vào) có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý đào tạo của nhà trường: quá trình tổ chức hoạt động đào tạo, hiệu quả đào tạo, Học viên với tư cách là một chủ thể, vừa là đối tượng của quá trình đào tạo sẽ có tác động tới hiệu quả của quá trình đào tạo mà chủ thể và đối tượng đó cùng tham gia trong một quá trình Trong thực tế, quá trình đào tạo còn là quá trình mà trong đó học viên tự học hỏi lẫn nhau thông qua các phương pháp làm việc theo nhóm, thảo luận, trao đổi,… nên chất lượng tuyển sinh và tính đồng nhất về trình độ của học viên cũng được quan tâm Quản lý công tác tuyển sinh bao gồm các bước cụ thể như sau:

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh: xác định chỉ tiêu tuyển sinh và chuẩn đầu vào; công bố phương án tuyển sinh (xét tuyển; kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển); tổ chức

tư vấn hướng nghiệp, chủ trương quảng bá về tuyển sinh của trường

- Tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh: thành lập các bộ phận phục vụ công tác tuyển sinh; tổ chức tuyển sinh theo các phương án tuyển sinh (xét tuyển; kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển); tổ chức chấm thi, xét tuyển; công bố kết quả tuyển sinh; tổ chức công tác phúc khảo (nếu có); công bố danh sách, thông báo và gửi giấy báo trúng tuyển

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tuyển sinh: định hướng việc phối hợp các bộ phận tuyển sinh; điều phối việc đảm bảo quy trình tuyển sinh

- Kiểm tra và đánh giá kế hoạch tuyển sinh: kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện

kế hoạch tuyển sinh; đánh giá kết quả tuyển sinh; tổng hợp, nhận xét, rút kinh nghiệm

trong quản lý công tác tuyển sinh

1.2.3.2 Quản lý việc xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo

Là quản lý việc xây dựng nội dung chương trình, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý hoạt động của giáo viên và học viên đảm bảo cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ và đảm bảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo

Nhà trường xây dựng chương trình và kế hoạch đào tạo một cách hợp lý, vừa bảo đảm lượng kiến thức chuyên môn, vừa bảo đảm kỹ năng nghiệp vụ theo yêu cầu Nhà trường cần sắp xếp các môn học trong chương trình của khóa học một cách khoa học, hợp lý

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w