1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ TÀI :QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

75 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Khách Sạn
Tác giả Trương Quang Huy
Người hướng dẫn ThS. Trần Thế Vũ
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được nhiều nghiệp vụkhó khăn, hỗ trợ cho người dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng và một sốnghiệp vụ được tự động hoá cao.Do vậ

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771

Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI : QUẢN LÝ KHÁCH SẠN

Mã số : 05T2-015 Ngày bảo vệ :

SINH VIÊN : Trương Quang Huy

LỚP : 05T2

CBHD :ThS Trần Thế Vũ

ĐÀ NẴNG, 2011

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa CNTT- Trường ĐHBK Đà Nẵng đã tận tâm giảng dạy, trang bị cho em những tri thức cần thiết để thực hiện đề tài này, em xin cảm ơn các thầy cô đã nâng đỡ và tạo điều kiện cho em có ngày hôm nay.

Em xin cảm ơn Thầy.ThS.Trần Thế Vũ đã hướng dẫn, động viên, giúp

đỡ em tận tình trong thời gian thực hiện đề tài.

Xin cảm ơn gia đình, người thân, và tất cả những người bạn đã luôn đứng bên cạnh tôi trong những tháng ngày đã qua.

Mặc dù em đã rất cố gắng trong quá trình làm đề tài, tuy nhiên do điều kiện và kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp và chỉ dạy nhiệt tình từ quý thầy cô.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên, Trương Quang Huy

Trang 3

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

.I Giới thiệu đề tài 1

I.1 Lý do chọn đề tài 1

.II Tổng quan về đề tài 2

II.1 Khả năng của chương trình 2

II.2 Mô tả yêu cầu 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

.III SQL Server 2005 4

III.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL 4

III.2 Microsoft SQL Server 2005 5

.IV Ngôn ngữ lập trình C# 13

IV.1 Giới thiệu 13

IV.2 Đặc điểm C# 13

IV.3 Những chủ đề tiến bộ trong C# 14

IV.4 Visual Studio.Net 15

PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG 16

.I Cơ sở thực tế 16

I.1 Hệ thống quản lý trong khách sạn 16

I.2 Một số biểu mẫu trong quản lý khách sạn 17

.II Phân tích chức năng và các luồng dữ liệu 19

II.1 Sơ đồ chức năng của chương trình 19

II.2 Sơ đồ luân chuyển thông tin 27

.III Dữ liệu thu lượm 28

III.1 Dữ liệu nhân viên 28

III.2 Dữ liệu hợp đồng thanh toán phòng 29

III.3 Dữ liệu thiết bị dịch vụ 29

III.4 Dữ liệu sử dụng dịch vụ 29

III.5 Dữ liệu chi tiết thuê phòng 29

III.6 Dữ liệu thuê phòng 30

III.7 Dữ liệu danh mục phòng 30

III.8 Dữ liệu khách hàng 30

III.9 Dữ liệu loại phòng 30

III.10 Dữ liệu trang bị trang thiết bị 30

.IV Phân tích dữ liệu 31

IV.1 Phân tích dữ liệu 31

IV.2 Thanh lọc dữ liệu 32

IV.3 Từ điển dữ liệu 32

.V Mô hình thực thể kết hợp 34

V.1 Thực thể 34

V.2 Kết hợp 37

.VI Xây dựng mô hình logic dữ liệu 39

Trang 5

CÀI ĐẶT VÀ KẾT QUẢ CHƯƠNG TRÌNH 43

.I Thiết kế giao diện 43

I.1 Giới thiệu tổng quan về giao diện 43

I.2 Thiết kế hệ thống menu chương trình 43

.II Các giải pháp thiết kế để đưa vào sử dụng 44

II.1 Thực hiện trên máy đơn 44

II.2 Thực hiện trên mạng máy tính 44

.III Một số kết quả chính của chương trình 47

III.1 Form Đăng nhập 47

III.2 Đăng nhập thất bại sẽ hiện lên giao diện 47

III.3 Form chính 47

III.4 Form nhận khách hàng và lập hợp đồng thuê phòng 48

III.5 Form xem hóa đơn và thanh toán tiền phòng 49

III.6 Form tìm kiếm khách hàng 50

III.7 Form nhân viên 51

III.8 Form Loại phòng 52

III.9 Form Phòng 53

III.10 Form Trang bị trang thiết bị cho loại phòng 53

III.11 Form Thiết bị 54

III.12 Form danh sách thiết bị dịch vụ 54

III.13 Form thống kê hóa đơn thanh toán 55

KẾT LUẬN 57

PHỤ LỤC 58

.I Mô tả các Stored Procedure chính: 58

I.1 pr_del_KH: xoá khách hàng 58

I.2 pr_del_NhanVien: xóa nhân viên 58

I.3 pr_del_THUEPHONG: xóa hợp đồng thuê phòng 59

I.4 pr_ins_HDThanhToan: thêm hợp đồng thanh toán 59

I.5 pr_ins_KH: thêm mới hoặc cập nhật khách hàng 59

I.6 pr_ins_NV: thêm mới hoặc cập nhật nhân viên 60

I.7 pr_ins_THUEPHONG: thêm mới hoặc cập nhật danh sách thuê phòng 61

I.8 pr_list_KHSearch: liệt kê danh sách tên, giới tính, địa chỉ, CMND, điện thoại của khách hàng 61

I.9 pr_list_NV: liệt kê danh sách nhân viên 61

I.10 pr_list_Phong: liệt kê danh sách mã số phòng, thuộc loại phòng nào, tình trạng phòng 62

I.11 pr_list_PhongSearch: liệt kê danh sách mã số phòng, thuộc loại phòng nào, tình trạng phòng và giá tiền của các phòng 62

I.12 pr_Phong_KH: liệt kê danh sách khách hàng hiện đang thuê phòng 62

.II Một số Module dùng chung 63

II.1 Module SqlHelper - Kết nối cơ sở dữ liệu và thực thi một số câu lệnh SQL63 1 Một số thủ tục chính 64

II.2 Thủ tục tiếp nhận khách hàng 64

II.3 Thủ tục đăng ký thuê phòng 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

TÓM TẮT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP 68

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

HÌNH 1: CỬA SỔ SQL SERVER CONFIGUATION MANAGER 7

HÌNH 2: HỘP THOẠI SQL SERVER PROPERTIES 8

HÌNH 3: HỘP THOẠI CONNECT TO SERVER 9

HÌNH 4: CỬA SỔ SQL SERVER MANAGEMENT STUDIO 10

HÌNH 6: SƠ ĐỒ QUẢN LÝ Ở KHÁCH SẠN 16

HÌNH 7: HÓA ĐƠN TÍNH TIỀN 17

HÌNH 8: HỒ SƠ NHÂN VIÊN 18

HÌNH 9: HỒ SƠ KHÁCH HÀNG 18

HINH 10: SƠ ĐỒ PHÂN RÃ CHỨC NĂNG CỦA BÀI TOÁN QUẢN LÝ KHÁCH 19

HÌNH 11: BIỂU DIỄN SƠ ĐỒ DÒNG DỮ LIỆU CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÁCH SẠN 27

HINH 12: SƠ ĐỒ DFD CỦA BÀI TOÁN QUẢN LÝ KHÁCH SẠN 27

HINH 13: SƠ ĐỒ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 31

HÌNH 14: SƠ ĐỒ THỰC THỂ KẾT HỢP 37

HÌNH 15:BẢNG NHANVIEN 39

HÌNH 16:BẢNG HDTHANHTOANPHONG 39

HÌNH 17:BẢNG THIETBI_DV 39

HÌNH 18:BẢNG SUDUNGDV 40

HÌNH 19:BẢNG CHITIETTHUEPHONG 40

HÌNH 20:BẢNG THUEPHONG 40

HÌNH 21:BẢNG DMPHONG 40

HÌNH 22:BẢNG KHACHHANG 41

HÌNH 23:BẢNG LOAIPHONG 41

HÌNH 24:BẢNG TRANGBITRANGTB 41

HÌNH 15: SƠ ĐỒ LOGIC DỮ LIỆU 41

HÌNH 16: HỆ THỐNG MENU KHÁCH SẠN 43

HÌNH 17: MẠNG CỤC BỘ 44

Trang 7

HINH 18: TRUY NHẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU THÔNG QUA ODBC

APITRONGMÔ HÌNH C/S 46

HÌNH 19: FORM ĐĂNG NHẬP 47

HÌNH 20: FORM ĐĂNG NHẬP KHÔNG THÀNH CÔNG 47

HINH 21: GIAO ĐIỆN CHÍNH 48

HÌNH 22: FORM HỢP ĐỒNG THUÊ PHÒNG 48

HÌNH 23: FORM HỢP ĐỒNG THANH TOÁN 49

HÌNH 24: FORM TÌM KIẾM KHÁCH HÀNG 50

HÌNH 25: FORM NHÂN VIÊN 51

HÌNH 26: FORM LOẠI PHÒNG 52

HÌNH 27: FORM PHÒNG 53

HÌNH 28: FORM TRANG BỊ TRANG THIẾT BỊ CHO LOẠI PHÒNG53 HINH 29: FORM THIẾT BỊ 54

HÌNH 30: FORM DANH SÁCH THIẾT BỊ DỊCH VỤ 54

HÌNH 31: FORM DANH SÁCH HOÁ ĐƠN THANH TOÁN 55

DANH SÁCH BẢNG BIỂU BẢNG 1: BẢNG CÁC TỪ KHÓA CỦA C# 14

BẢNG 2: DANH SÁCH DỮ LIỆU SƠ CẤP 32

BẢNG 3: TỪ ĐIỂN DỮ LIỆU 33

BẢNG 4: MÔ TẢ MENU CỦA CHƯƠNG TRÌNH 43

Trang 8

Cùng với sự phát triển nhanh chóng về phần cứng máy tính, các phần mềm ngàycàng trở nên đa dạng, phong phú, hoàn thiện hơn và hỗ trợ hiệu quả cho con người nhất làtrong công tác quản lý Các phần mềm hiện nay ngày càng mô phỏng được nhiều nghiệp vụkhó khăn, hỗ trợ cho người dùng thuận tiện sử dụng, thời gian xử lý nhanh chóng và một sốnghiệp vụ được tự động hoá cao.

Do vậy mà trong việc phát triển phần mềm, sự đòi hỏi không chỉ là sự chính xác, xử

lý được nhiều nghiệp vụ thực tế mà còn phải đáp ứng các yêu cầu khác như về tốc độ, giaodiện thân thiện, mô hình hoá được thực tế vào máy tính để người sử dụng tiện lợi, quenthuộc, tính tương thích cao, bảo mật cao (đối với các dữ liệu nhạy cảm), … Các phần mềmgiúp tiết kiệm một lượng lớn thời gian, công sức của con người, và tăng độ chính xác vàhiệu quả trong công việc quản lý (nhất là việc sửa lỗi và tự động đồng bộ hoá).Để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao đó,cần phải có nhiều phần mềm ra đời hơn nữa Do vậy việc tìmhiểu công cụ mới và ứng dụng vào bài toán quản lý là một xu hướng sẽ gặp trong công tácsau này, khi mà công cụ lập trình ngày càng nhiều và đa dạng hơn Đó là lý do mà em chọn

đề tài về lĩnh vực quản lý

Khách sạn của bạn đang chuẩn bị khai trương Bạn cần một phần mềm để quản lý côngviệc thu chi, quản lý phòng để tránh việc thất thoát và hạn chế số lượng nhân viên Với phầnmềm quản lý khách sạn, nhân viên của bạn sẽ không còn phải mất nhiều thời gian cho côngviệc ghi chép sổ sách và bạn có thể biết ngay lập tức tình hình kinh doanh mà không phảichờ đến các báo cáo chi tiếc từ nhân viên

Mục tiêu của đề tài

Trong phạm vi của đề tài gồm những nội dung sau:

− Tìm hiểu về xây dựng ứng dụng bằng công cụ ngôn ngữ lập trình C# và Hệ quản trị Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005

− Tận dụng thế mạnh của công nghệ thông tin ứng dụng vào thực tế

− Giúp việc quản lý khách sạn được đơn giản, giảm sức lực Hiệu quả cao tăng uy tín khách hàng

Trang 9

− Giảm thiểu số lượng nhân viên.

− Đảm bảo tính rõ ràng, chính xác và minh bạch trong thu chi tài chính

.II Tổng quan về đề tài

II.1 Khả năng của chương trình

1 Có 1 cơ sở lưu trữ thông tin, dữ liệu của khách sạn

2 Quản lý thông tin khách hàng:

− Thêm thông tin khách hàng mới

− Cập nhật xoá chỉnh sửa thông tin khách hàng

− Quản lý thông tin thực đơn khách hàng: Nhập, sửa, xoá thực đơn và thanh toán

3 Tìm kiếm :

− Tìm kiếm thông tin khách hàng theo tên, địa chỉ, CMND

− Tìm kiếm thông tin về phòng theo mã số phòng và loại phòng, tình trạng phòng

− Tìm hoá đơn theo mã hoá đơn và theo ngày

4 In :

− In hóa đơn thanh toán

− In thông tin tìm kiếm được

II.2 Mô tả yêu cầu

II.2.1 Các yêu cầu chung:

1 Người sử dụng có quyền đăng nhập và sử dụng được ứng dụng Tuỳ theo các quyền đăng nhập khác nhau mà người sử dụng được phép sử dụng các chức năng tương ứng

2 Các trường hợp nhập vào phải được kiểm tra trước khi thêm, xóa, cập nhật dữ liệu

3 Ứng dụng hoạt động nhanh, ổn định

II.2.2 Dữ liệu đầu vào của hệ thống

4 Thông tin khách hàng

5 Thông tin đăng ký nhân viên mới

6 Thông tin về số phòng, tình trạng phòng của khách sạn

7 Thông tin đăng nhập user, password

8 Thông tin yêu cầu của khách hàng

9 Các yêu cầu tìm kiếm:khách hàng, nhân viên, phòng, hoá đơn ,…

Trang 10

II.2.3 Dữ liệu đầu ra của hệ thống

10 Hóa đơn khi khách hàng yều cầu thanh toán: Chi phí về các dịch vụ

11 Danh sách các kết quả tìm kiếm

II.2.4 Các quá trình xử lý

12 Xác nhận người sử dụng khi đăng nhập vào ứng dụng

13 Xứ lý các thông tin đưa vào :

Nhập thông tin quản lý, chỉnh sửa

Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu

Lưu, cập nhật cơ sở dữ liệu

− Xử lý tìm kiếm

Nhập thông tin tìm kiếm

Kiểm tra dữ liệu vào

− Hiễn thị kết quả tìm kiếm theo yêu cầu :

Xử lý thông tin đầu ra

− Chọn phòng thanh toán, in hóa đơn

In các thông tin tìm kiếm

II.2.5 Yêu cầu hệ thống:

Trang 11

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

.III SQL Server 2005

III.1 Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu SQL

Ngôn ngữ SQL (Structured query language) được hãng máy tính IBM đưa ra vàonăm 1970 Là một ngôn ngữ có cấu trúc, có nghĩa là bằng tập hợp các dòng lệnh sẽ chỉ cho

hệ quản trị cơ sở dữ liệu biết là người sử dụng sẽ làm gì chứ không chỉ ra làm như thế nào

Ngôn ngữ SQL cung cấp một công cụ truy vấn (query) nhằm cho phép người sửdụng đặt câu hỏi với dữ liệu đang chứa trong các bảng, dữ liệu được rút ra từ những truyvấn có thể có nguồn từ một hay nhiều bảng khác nhau Sau đó tham khảo kết quả này, xemxét, phân tích nó kỹ lưỡng để có những xử lý thông tin thiết thực hơn

Lệnh Insert Into: Lệnh này dùng để chèn thêm một record dữ liệu mới vào cho bảng.

Cú pháp:

Insert Into table[( field 1,field2,…) Values(value1[,value2[,…])

Lệnh Update: Lệnh này dùng để thay đổi dữ liệu cho các trường trong một bảng thoả

mãn điều kiện nào đó

Cú pháp:

Update table Set Field1=value1[,…] Where expression

Lệnh Delete: Lệnh này dùng để xoá một hoặc nhiều record trong một bảng thoả mãn

điều kiện nào đó

Cú pháp:

Delete * From table Where expression

Trang 12

III.2 Microsoft SQL Server 2005

III.2.1 Giới thiệu

SQL Server 2005 nâng cao hiệu năng, độ tin cậy, khả năng lập trình đơn giản và giaodiện dễ sử dụng hơn so với SQL Server 2000 SQL Server 2005 tập trung vào khả năng xử

lý giao dịch trực tuyến (online transaction processing - OLTP), ứng dụng thương mại điện

tử (e- ecommerce) và kho dữ liệu (data warehousing) Ngoài ra những cải tiến quan trọngtrong SQL Server 2005 là thêm các dịch vụ mới như: dịch vụ báo cáo (reportingservice),service broker và sự thay đổi đáng kể trong cỗ máy cơ sở dữ liệu

− Các phiên bản của SQL Server 2005:

Trước khi đi vào các thành phần của SQL Server 2005, ta xét các phiênbản của SQLServer 2005 SQL Server 2005 được sử dụng rộng rãi cho nhiều đối tượng khác nhau nênMicrosoft cung cấp nhiều phiên bản khác nhau cho phù hợp với các yêu cầu về chi phí, thờigian thực hiện, của các tổ chức, cá nhân Năm phiên bản của SQL Server 2005 là:

Microsoft SQL Server 2005 Enterprise Edition

Microsoft SQL Server 2005 Standard Edition

Microsoft SQL Server 2005 Workgroup Edition

Microsoft SQL Server 2005 Developer Edition

Microsoft SQL Server 2005 Express Edition

Hầu hết các tổ chức đều chọn trong ba phiên bản SQL Server 2005 Enterprise Edition,SQL Server 2005 Standard Edition, và SQL Server 2005 Workgroup Edition Các tổ chứcchọn một trong ba phiên bản này với lý do là chỉ có các phiên bản Enterprise, Standard, vàWorkgroup được cài đặt và sử dụng trong môi trường server phục vụ cho hoạt động thực tế

− SQL Server 2005 Enterprise Edition (32-bit và 64-bit)

Enterprise Edition được sử dụng trong các doanh nghiệp, tổ chức có các mức yêu cầu

xử lý giao dịch trực tuyến trên diện rộng (online transaction processing - OLTP), khả năngphân tích dữ liệu phức tạp cao, hệ thống kho dữ liệu (data warehousing systems) vàwebsites Enterprise Edition phù hợp cho các tổ chức lớn và các yêu cầu phức tạp

− SQL Server 2005 Standard Edition (32-bit và 64-bit)

Standard Edition là phiên bản phục vụ cho việc quản trị và phân tích dữ liệu phù hợpcho các doanh nghiệp, tổ chức vừa và nhỏ Nó bao gồm các giải pháp cần thiết cho thươngmại điện tử (ecommerce),kho dữ liệu (data warehousing) và dòng doanh nghiệp(line-of-business)

− SQL Server 2005 Workgroup Edition (32-bit only)

Workgroup Edition là giải pháp quản trị dữ liệu phù hợp cho các doanh nghiệp, tổchức nhỏ chỉ cần một cơ sở dữ liệu không giới hạn kích thước hoặc số người sử dụng.Workgroup Edition là lý tưởng cho các mức cơ sở dữ liệu tin cậy, mạnh mẽ và dễ quản trị

Trang 13

− SQL Server 2005 Developer Edition (32-bit và 64-bit)

Developer Edition có tất cả các tính năng của phiên bản SQL Server 2005 EnterpriseEdition, nhưng nó chỉ là phiên bản sử dụng cho phát triển và kiểm tra ứng dụng Phiên bảnnày phù hợp cho các cá nhân, tổ chức xây dựng và kiểm tra ứng dụng

− SQL Server 2005 Express Edition (32-bit only)

SQL Server Express, dễ sử dụng và quản trị cơ sở dữ liệu đơn giản Được tích hợp vớiMicrosoft Visual Studio 2005, SQL Server Express trở nên dẽ dàng để phát triển các ứngdụng dữ liệu giầu khả năng, an toàn trong lưu trữ, và nhanh chóng triển khai SQL ServerExpress là phiên bản miễn phí, có thể dùng như một cơ sở dữ liệu máy khách hoặc cơ sở dữliệu máy chủ đơn giản SQL Server Express là lựa chọn tốt cho những người dùng chỉ cầnmột phiên bản SQL Server 2005 nhỏ gọn, dùng trên máy chủ có cấu hình thấp, những nhàphát triển ứng dụng không chuyên hay những người yêu thích xây dựng các ứng dụng nhỏ

− Các thành phần Server của SQL Server 2005:

SQL Server Database: Cỗ máy cơ sở dữ liệu bao gồm Database Engine,lõi dịch vụ cho việc lưu trữ, xử lý và bảo mật dữ liệu, sao lưu và đồng bộ (Replication), tìm kiếm toàn văn (Full-Text Search), và các công cụ cho việc quản trị dữ liệu quan hệ và XML.

Analysis Services: bao gồm các công cụ cho việc tạo và quản lý tiến trình phân tích

trực tuyến(online analytical processing - OLAP) và các ứng dụng khai thác dữ liệu

Reporting Services: bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo, quản lý và

triển khai các báo cáo Reporting Services cũng là nền tảng cho việc phát triển và xây dựngcác ứng dụng báo cáo

Dịch vụ thông báo Notification Services: là nền tảng cho sự phát triển và triển khai

các ứng dụng tạo và gửi thông báo Notification Services có thể gửi thông báo theo địchthời đến hàng ngàn người đăng ký sử dụng nhiều loại thiết bị khác nhau

Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ họa và các đối tượng lập trình

cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ liệu

− Các thành phần Client

Connectivity-Components: Là các thành phần cho việc truyền thông giữa clients và

servers, và các thư viện mạng như DBLibrary,ODBC, and OLE DB

− Các công cụ đồ họa

SQL Server Management Studio (SSMS), là công cụ mới trên Microsoft SQL

Server 2005, nó là một môi trường được tích hợp cho việc truy xuất, cấu hình, quản trị vàphát triển tất cả các thành phần của SQL Server SSMS kết hợp các tính năng của EnterpriseManager, Query Analyzer, và Analysis Manager, được bao hàm trong các phiên bản trướccủa SQL Server, thành một môi trường đơn mà cung cấp truy xuất SQL Server để phát triển

và quản trị tất cả các mức kỹ năng trên

SQL Server Configuration Manager: cung cấp các quản trị cấu hình cơ sở cho các

dịch vụ SQL Server (SQL Server services), các giao thức server (server protocols), các giaothức client (client protocols) và các bí danh client (client aliases)

Trang 14

SQL Server Profiler: cung cấp giao diện người dùng đồ họa cho việc giám sát thể

hiện của Database Engine hoặc thể hiện của Analysis Services

Database Engine Tuning Advisor: cố vấn, giúp tạo các tập tối ưu các chỉ số

(indexes), indexed views, và các phân vùng (partitions)

III.2.2 Quản lý các dịch vụ của SQL Server 2005

1 Sử dụng SQL Server Configuration Manager

SQL Server Configuration Manager là công cụ để quản lý các dịch vụ kết hợp với

SQL Server, để cấu hình các giao thức mạng được sử dụng bởi SQL Server, và để quản lýcấu hình kết nối mạng từ các máy tính trạm SQL Server SQL Server ConfigurationManager kết hợp các chức năng của các công cụ trong phiên bản SQL Server 2000 là:Server Network Utility, Client Network Utility, và Service Manager.Khởi động hoặc dừngcác dịch vụ SQL Server sử dụng SQL Server Configuration Manager ta thực hiện theo cácbước sau:

Vào start/Programs/Microsoft SQL Server 2005/Configuration Tools/SQL Server

Configuration Manager, xuất hiện cửa sổ SQL Server Configuration Manager

Chọn SQL Server 2005 Services, trong khu vực chi tiết bên phải, right click lên thể hiệncủa SQL Server mà ta muốn khởi chạy hoặc dừng Giả sử SQL Server (SQLEXPRESS) nhưhình

Start: Khởi chạy thể hiện của SQL Server

Stop: Dừng hoạt động của thể hiện SQL Server

Pause: Tạm dừng hoạt động của thể hiện SQL Server

Restart: Khởi động lại thể hiện của SQL Server

Hình 1: Cửa sổ SQL Server Configuation Manager

Trang 15

− Muốn khởi chạy tự động dịch vụ SQL Server, trong cửa sổ trên chọn Properties Trong hộp thoại SQL Server Properties, chọn tab Service và chọn thuộc tính Start Mode là Automatic.

Hình 2: Hộp thoại SQL Server Properties

− Sử dụng SQL Server Management Studio

Microsoft SQL Server Management Studio là môi trường tích hợp cho việc truy

cập, cấu hình, quản lý, quản trị và phát triển tất cả các thành phần của SQL Server SQLServer Management Studio kết hợp một nhóm rộng lớn các công cụ đồ họa giầu trình biêntập (script editors) cung cấp các truy xuất đến SQL Server để phát triển và quản trị tất cả

Trang 16

các mức kỹ năng Và có thể dùng nó để quản trị SQL Server 2000 SQL Server ManagementStudio kết hợp các tính năng của Enterprise Manager, Query Analyzer, và Analysis Managertrong phiên bản trước Thêm vào đó, SQL Server Management Studio làm việc với tất cảcác thành phần của SQL Server như là: Reporting Services, Integration Services, SQLServer Mobile, và Notification Services Microsoft SQL Server Management Studio baogồm các tính năng tổng quát sau:

Cung cấp hầu hết các tác vụ quản trị cho SQL Server 2005 và SQL Server 2000

Là môi trường đơn, tích hợp cho việc quản trị và trao quyền SQL Server DatabaseEngine

Các hộp thoại mới cho việc quản lý các đối tượng trong SQL Server Database Engine,Analysis Services, Reporting Services, Notification Services, và SQL Server Mobile, chophép ta thực thi các hành động ngay lập tức, gửi chúng tới Code Editor, hoặc tạo tập lệnhcho lần thực thi tiếp theo

Các hộp thoại cho phép truy cập đến nhiều điều khiển trong khi hộp thoại đó đang đượcmở

Lập lịch cho phép ta thực thi các hành động của các hộp thoại quản trị

Export và import đăng ký server SQL Server Management Studio

từ một môi trường Management Studio này đến môi trường khác

− Để truy cập vào SQL Server Management Studio:

Để chạy SQL Server Management Studio, trên thanh taskbar, click Start/

Programs/Microsoft SQL Server 2005, và sau đó click SQL Server Management Studio.

Khi khởi chạy SQL Server Management Studio, một hộp thoại

“Connect to Server” (Hình3 ) xuất hiện Ta có thể chọn một thể hiện của Server để kếtnối hoặc không chọn một thể hiện nào cả

Hình 3: Hộp thoại Connect to Server

Trang 17

− Sau hộp thoại “Connect to Server ”cho vào cửa sổ SQL Server Management Studio (Hình 4)

Hình 4: Cửa sổ SQL Server Management Studio

III.2.3 Các thành phần của SQL Server 2005.

1 Khi cài đặt SQL Server có 4 Database hệ thống được cài đặt, đó là:

Trang 18

master: Ghi nhận thông tin cấp hệ thống, thông tin khởi tạo SQL Server và thiết lập cấu

hình SQL Server Database này cũng ghi nhận tất cả các tài khoản đăng nhập, sự tồn tại củacác Database khác, vị trí tập tin chính cho tất cả Database người dùng

tempdb: Giữ các bảng tạm, các stored procedure tạm,.v.v Được dùng cho các nhu cầu

lưu trữ tạm của SQL Server

model: là khuôn mẫu cho tất cả các CSDL khác được tạo trên hệ thống kể cả tempdb.

Database model phải được tồn tại trên hệ thống, bởi vì nó được dùng để tạo lại tempdb mỗikhi SQL server được khởi động

msdb: Giữ các bảng mà SQL Server Agent dùng để lập thời gian biểu thực thi các công

việc, các cảnh báo và các operator

Hình 5: Mô hình cơ sở dữ liệu SQL server

III.2.4 Những đặc điểm mới của SQL Server 2005:

Tích hợp internet: Cơ sở dữ liệu SQL Server 2005 cho phép lưu trữ số lượng lớn dữ

liệu phục vụ cho ứng dụng web Ngoài ra, SQL Server là một thành phần thuộc cấu trúcWindows DNA (Distributed interNet application Atchitecture) để phát triển ứng dụng web.Ngoài ra, SQL Server 2005 hỗ trợ những tính năng khác như: English Query, MicrosoftSearch Service để tương tác với các ứng dụng web

Tính uyển chuyển: Phiên bản SQL Server 2005 Enterprise hỗ trợ những đặc tính

như federated servers, indexed viewsvaf cung cấp bộ nhớ lớn có khả năng co giãn khi người

sử dụng thực hiện các tác vụ xử lý lượng lớn dữ liệu với ứng dụng có quy mô lớn

Dễ cài đặt và quản trị: SQL Server 2005 cung cấp nhiều công cụ phát triển và quản

trị, cho phép bạn dễ dàng cài đặt, triển khai, quản trị và tương tác nhiều cơ sở dữ liệu SQLServer với nhau qua mạng ngay cả khi người sử dụng không kết nối với hệ thống cơ sở dữliệu trung tâm

Data warehousing: SQL Server 2005 bao gồm các công cụ cho phép trích lọc dữ liệu

và phân tích những dữ liệu dạng tổng kết nhằm hỗ trợ hệ thống xử lý và phân tích trựctuyến SQL Server cũng cho phép bạn sử dụng các công cụ trực quan để phân tích và thiết

kế cơ sở dữ liệu English Based Questions

Trang 19

III.2.5 Backup và Restore cơ sở dữ liệu

2 Chức năng Backup và Restore của SQL Server 2005 cho phép bạn tạo bản sao của cơ sở dữ liệu để lưu trữ ở một nơi an toàn và có thể phục hồi lại khi hệ thống gặp phải các biến cố

3 Các dạng biến cố hay tai họa có thể xảy ra là:

Ðĩa chứa data file hay Transaction Log File hay system file bị mất

Những thảm họa tự nhiên như bão lụt, động đất, hỏa hoạn

Toàn bộ server bị đánh cắp hoặc phá hủy

Các thiết bị dùng để backup - restore bị đánh cắp hay hư hỏng

Những lỗi do vô ý của user như lỡ tay delete toàn bộ table chẳng hạn

Những hành vi mang tính phá hoại của nhân viên như cố ý đưa vào những thông tin sailạc

− Các Loại Backup

Ðể có thể hiểu các kiểu phục hồi dữ liệu khác nhau thì phải biết qua các loại backuptrong SQL Server:

Full Database Backups: Copy tất cả data files trong một database Tất cả những user data

và database objects như system tables, indexes, user-defined tables đều được backup

Differential Database Backups: Copy những thay đổi trong tất cả data files kể từ lần full

backup gần nhất

File or File Group Backups: Copy một data file đơn hay một file group

Differential File or File Group Backups: Tương tự như differential database backup

nhưng chỉ copy những thay đổi trong data file đơn hay một file group

Transaction Log Backups: Ghi nhận một cách thứ tự tất cả các transactions chứa trong

transaction log file kể từ lần transaction log backup gần nhất Loại backup này cho phép taphục hồi dữ liệu trở ngược lại vào một thời điểm nào đó trong quá khứ mà vẫn đảm bảo tínhđồng nhất (consistent)

Trong lúc backup SQL Server cũng copy tất cả các hoạt động của database kể cảhoạt động xảy ra trong quá trình backup cho nên có thể backup trong khi SQL đang chạy

mà không cần phải ngưng lại

− Recovery Models: gồm một số mô hình

Full Recovery Model: Ðây là model cho phép phục hồi dữ liệu với ít rủi ro nhất Nếu một

database ở trong mode này thì tất cả các hoạt động không chỉ insert, update, delete mà kể cả

insert bằng Bulk Insert, hay bcp đều được log vào transaction log file Khi có sự cố thì ta

có thể phục hồi lại dữ liệu ngược trở lại tới một thời điểm trong quá khứ Khi data file bị hưnếu ta có thể backup được transaction log file thì ta có thể phục hồi database đến thời điểmtransaction gần nhất được commited

Trang 20

Bulk-Logged Recovery Model: Ở mode này các hoạt động mang tính hàng loạt như Bulk

Insert, bcp, Create Index, WriteText, UpdateText chỉ được log minimum vào transaction logfile đủ để cho biết là các hoạt động này có diễn ra mà không log toàn bộ chi tiết như trongFull Recovery Mode Các hoạt động khác như Insert, Update, Delete vẫn được log đầy đủ

để dùng cho việc phục hồi sau này

Simple Recovery Model: Ở mode này thì Transaction Log File được truncate thường

xuyên và không cần backup

.IV Ngôn ngữ lập trình C#

IV.1 Giới thiệu

C# có phiên bản beta ra đời 6/2000, được phát âm “see sharp”.C# là một ngôn ngữđược tạo ra bởi Microsoft và thừa nhận ECMA là chuẩn hành động.Những tác giả của nó làmột đội trong Microsoft dưới sự chỉ đạo của AndersHejlsberg

Mặc dù C# được tạo ra bởi Microsoft nhưng nó không chỉ tồn tại cho Microsoftplatform Trình biên dịch C# còn cho FreeBSD, Linux, the Macintosh và một số nền củaMicrosoft

C# là một ngôn ngữ lập trình mới, được biết đến với hai lời chào:

Nó được thiết kế riêng để dùng cho Microsoft's.NET Framework (Một nền khá mạnh cho

sự phát triển, triển khai, hiện thực và phân phối các ứng dụng)

Nó là một ngôn ngữ hoàn toàn hướng đối tượng được thiết kế dựa trên kinh nghiệm củacác ngôn ngữ hướng đối tượng khác

Một điều quan trọng cần nhớ C# là một ngôn ngữ độc lập Nó được thiết kế để cóthể sinh ra mã đích trong môi trường.NET, nó không phải là một phần của.NET bởi vậy cómột vài đặc trưng được hỗ trợ bởi NET nhưng C# không hỗ trợ và bạn cũng đừng ngạcnhiên khi có những đặc trưng C# hỗ trợ mà.NET không hỗ trợ (chẳng hạn như quá tải toántử)

IV.2 Đặc điểm C#

C# là ngôn ngữ lập trình ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong bài toán xây dựng

− C# là ngôn ngữ đơn giản:

C# loại bỏ một vài sự rối rắm và phức tạp của những ngôn ngữ như Java, C++, bao gồmviệc loại bỏ macro, template, đa thừa kế và lớp cơ sở ảo (virtual base class) Chúng lànguyên nhân gây ra sự nhầm lẫn cho những người phát triển C++

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nếu chúng ta thân thiện với C,C++ hay thậm chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo, cú pháp, biểu thức,toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ C, C++, nhưng nó đã được cải tiến

để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn Trong sự cải tiến có sự loại bỏ dư thừa và thêm vào các

cú pháp thay đổi

Trang 21

− C# là ngôn ngữ hiện đại

− C# là ngôn ngữ hướng đối tượng

− C# là ngôn ngữ hướng module

− C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mềm dẻo

− C# là ngôn ngữ ít từ khoá

Bảng 1: Bảng các từ khóa của C#

IV.3 Những chủ đề tiến bộ trong C#

Ngôn ngữ lập trình C# còn có các đặc tính tiến bộ mà có thể làm tăng tính hữu ích trongnhiều tình huống.Sau đây là một số đặc tính :

Xử lí lỗi và biệt lệ - Cơ chế của C# trong việc xử lí các trạng thái lỗi mà cho phép ta

có thể tùy biến trong việc chọn cách xử lí cho mỗi trạng thái lỗi khác nhau ,và cũng táchbiệt rõ ràng hơn những đoạn mã có khả năng gây ra lỗi để ta có thể xử lí chúng

Ép kiểu do người dùng định nghĩa - Định nghĩa các kiểu ép kiểu giữa các lớp

riêng của ta

Delegates - Cách mà C# dùng để gọi phương thức như thông số gần giống với

Abstract default foreach Object sizeof unsafe

As Delegate goto operator stackalloc ushort

Bool double implicit Override string virtual

Case event interface protected this while

Catch explicit internal Public throw

Class finally long Return typeof

Const fixed namespace Sbyte uint

continue float new Sealed ulong

Trang 22

Các Attribute- một kĩ thuật trong việc đánh dấu các mục trong mã mà ta quan

tâm theo một cách nào đó

Quản lí bộ nhớ - ta sẽ tìm hiểu về heap và stack và cách mà các biến tham trị và

tham chiếu được lưu và thi hành

Mã không an toàn - khai báo các khối mã ' không an toàn' để truy xuất bộ nhớ

trực tiếp

IV.4 Visual Studio.Net

Visual studio.NET là một môi trường tích hợp triển khai phần mềm(IntergratedDevelopment Environmet, IDE) Nó được thiết kế để lập ra một tiến trình viết mã, gỡ rối, vàbiên dịch thành một assembly một cách dễ dàng Visual studio.NET cho bạn một ứng dụngmultiple-document-interface rất tinh vi, trong đó bạn có thể liên kết mọi thứ để phát triểnđoạn mã của bạn Nó bao gồm:

Text Editor, trong đó bạn có thể viết đoạn mã C# Text editor này thì hơi phức

tạp, và rất rành cú pháp C# Tức là, khi bạn gõ các câu lệnh vào, nó sẽ tự động bố trí đoạncủa bạn, ví dụ như bằng cách thụt canh cột các dòng lệnh, cho khớp cặp dấu {}, và tô màunhững từ khoá Ngoài ra, nó sẽ thực hiện kiểm tra vài cú pháp khi bạn gõ và sẽ gạch dướinhững dòng mã bị sai Nó còn có thêm một chức năng đặc biệt là Intelliense, nó sẽ tự

động hiển thị tên của các lớp, trường hay phương thức khi bạn bắt đầu gõ chúng Khi bạnbắt đầu đánh các tham số cho phương thức, nó sẽ hiển thị danh sách tham số

Design view editor, nó cho phép bạn đặt giao diện người dùng và các control

dữ liệu truy cập trong dự án của bạn Khi bạn làm như vậy, Visual studio.NET sẽ tự độngthêm những mã C# cần thiết cho tập tin nguồn của bạn để tạo những control này trong dự

án của bạn

Các cửa sổ hỗ trợ, cho phép bạn xem và sửa đổi những khía cạnh khác nhau

trên dự án của bạn

Biên dịch trong lòng môi trường, để thay cho việc chạy trình biên dịch

C# từ dòng lệnh, bạn có thể chọn một tuỳ chọn menu để biên dịch và Visual Studio.NET sẽgọi trình biên dịch cho bạn

Intergated MSDN help, Visual studio.NET có thể gọi tài liệu MSDN cho

bạn Ví dụ như khi bạn không biết ý nghĩa của một từ khoá thì bạn chọn nó và nhấn F1 thì

nó sẽ gọi MSDN lên để giải thích từ đó cho bạn

Trang 23

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH & THIẾT KẾ HỆ THỐNG

.I Cơ sở thực tế

I.1 Hệ thống quản lý trong khách sạn

Là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyênmôn hoá, được giao quyền hạn nhất định và bố trí theo từng cấp nhằm phát huy sức mạnhcủa bộ máy quản lý một cách cao nhất Cụ thể:

Hình 6: Sơ đồ quản lý ở khách sạn

− Chủ khách sạn : Là người có quyền lãnh đạo cao nhất tại khách sạn, là người chịutrách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo thi hành, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của khách sạn

− Quản lý : Tham mưu, giúp việc, phụ trách các công việc cho Chủ khách sạn, thay thế giải quyết công việc khi Chủ khách sạn đi vắng

− Nhân viên : Trực tiếp tiếp xúc với khách hàng Thực thi kế hoạch kinh doanh do Chủ khách sạn và Quản lý đưa xuống

Trang 24

− Dịch vụ : Các dịch vụ của khách sạn như : vận chuyễn, ăn uống, giặc là, giải trí

− Khách hàng : người đến thuê phòng ở khách sạn

I.2 Một số biểu mẫu trong quản lý khách sạn

I.2.1 Hoá đơn tính tiền

Hình 7: Hóa đơn tính tiền

Trang 25

I.2.2 Hồ sơ nhân viên

Hình 8: Hồ sơ nhân viên

I.2.3 Hồ sơ khách hàng

Hình 9: Hồ sơ khách hàng

Trang 26

.II Phân tích chức năng và các luồng dữ liệu

II.1 Sơ đồ chức năng của chương trình

II.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng

Hinh 10: Sơ đồ phân rã chức năng của bài toán Quản lý khách

Chương trình quản lý khách sạn

Phân quyền Quản Lý Tiện ích Thống kê,in ấn Trợ giúp

Phòng Nhân viên Khách hàng Hóa đơn

Thêm mới

Chỉnh sửa

Xoá

Tìm kiếmDanh sách

Dịch vụ

Trang 27

II.1.2 Mô hình hóa một số chức năng chính:

1 Chức năng phân quyền:

D1: Quyền sử dụng, tài khoản và password của người dùng

B3: Nếu D1 phù hợp với D3 thì trả về quyền và chương trình tương ứng.

B4: Ngược lại thì báo lỗi và yêu cầu Login lại.Nếu quá 3 lần thì chương trình tự đóng.

− Chức năng thêm nhân viên :

D1 D2

D3

Dữ liệu Người dùng

Phân quyền

Trang 28

D1: Thông tin của nhân viên : Mã nhân viên, Họ tên, Mật khẩu, Ngày sinh, Giới tính, Địa

chỉ, Điện thoại, Ngày vào làm, Ảnh nhân viên

D2: Kết quả của việc thêm nhân viên này (hiện ra lưới cho người dùng biết)

D3:Lưu thông tin nhân viên xuống cơ sở dữ liệu

Giải thuật xử lý

B1: Nhận D1 từ người dùng và kiểm tra D1

B2: Kiểm tra thông tin nhân viên được điền đầy đủ và hợp lệ

B3: Nếu thoã mãn thì:

B3.1: Lưu D3 xuồng bộ nhớ

B3.2: Hiễn thị D3 lên cho người dùng thấy

B4: Nếu không thoã mãn thì thông báo không hợp lệ và quay lại bước 1

− Chức năng cập nhật thông tin nhân viên

Trang 29

D1:Mã nhân viên (*) và các thông tin muốn cập nhật

D2: Kết quả của việc cập nhật nhân viên

D3: Lưu thông tin xuống CSDL

Giải thuật xử lý

B1: Nhận D1 từng người dùng

B2: Tìm nhân viên (D3) có Mã nhân viên là (*)

B3: Tiến hành cập nhật thông tin của nhân viên

B4.Thông báo kết quả cho việc cập nhật nhân viên này

B5: Ngược lại thông báo thất bại và quay lại B1

− Chức năng xóa nhân viên:

D1 D2 Người dùng

Xóa nhân viên

Trang 30

D1:Mã nhân viên (*)

D2: Kết quả của xoá

D3: Lưu thông tin xuống CSDL

Giải thuật xử lý

B1: Nhận D1 từng người dùng

B2: Tìm nhân viên (D3) có Mã nhân viên là (*)

B3: Tiến hành xoá thông tin của nhân viên

B4.Thông báo kết quả cho việc xóa nhân viên này

B5: Ngược lại thông báo thất bại và quay lại B1

− Chức năng đặt phòng: D1 D2

D3 D4 Người dùng

Đặt phòng

Trang 31

D1: Thông tin về hợp đồng thuê phòng: Nhân viên lập, ngày thuê, ngày trã đăng ký,

phòng thuê, khách hàng (Họ tên, CMND, địa chỉ, điên thoại, giới tính )

D2: Kết quả của việc thuê phòng

D3: Lưu thông tin đặt phòng xuống CSDL

D4: Thông tin phòng thuê(tình trạng trống hay đang sữ dụng)

Giải thuật xử lý

B1: Nhận D1 từ người dùng

B2: Đọc D4 từ CSDL

B3: Kiểm tra lại các thông tin

B4: Nếu thỏa mãn các điều kiện trên thì

Lưu D3 xuống CSDL( Table:DIEM)

Trả D2 cho người dùng

B5: Ngược lại thông báo thất bại và quay lại B1

− Chức năng thanh toán tiền phòng:D1 D2

Người dùng

Thanh toán

Trang 32

D1: Mã phòng cần thanh toán

D2: Kết quả của việc thanh toán

D3: Lưu thông tin thanh toán xuống CSDL

D4: Thông tin phòng thanh toán (sữ dụng dịch vụ, số ngày thuê…)

Giả

i thu ậ t x ử lý

B1: Nhận D1 từ người dùng

B2: Đọc D4 từ CSDL

B3: Kiểm tra lại các thông tin

B4: Nếu thỏa mãn các điều kiện trên thì

Lưu D3 xuống CSDL

Trả D2 cho người dùng

B5: Ngược lại thông báo thất bại và quay lại B1

− Chức năng Tra cứu khách hàng :

D1 D2

D3 Người dùng

Tra cứu

Trang 33

D1: Tìm theo điều kiện gì(*), giá trị tìm

D2: Thông tin trả về người dùng

D3:Kết quả việc tìm kiếm danh sách: Toàn bộ thông tin của khách hàng

Giải thuật xử lý

B1: Nhận D1 từ người dùng và kiểm tra D1

B2: Đọc D3 từ CSDL

B3: Nếu tìm thấy thì trả về kết quả Ngược lại thì báo không tìm thấy.

− Chức năng báo cáo _in ấn

D1 D2 Người dùng

In-ấn

Trang 34

D1: Danh sách cần in: Hoá đơn,nhân viên,khách hàng

D2: Thông tin báo cáo xuất ra theo yêu cầu của người dùng

D3: Danh sách theo yêu cầu

II.2 Sơ đồ luân chuyển thông tin

Để thiết kế các dữ liệu vào (Input) và dữ liệu ra (output) được tối ưu và có tínhchính xác.Là công cụ mô tả dòng thông tin trong hệ thống đang xét

Một sơ đồ dòng dữ liệu gồm 4 thành tố: quá trình, thực thể, kho dữ liệu và dòng dữ

liệu Hình vẽ sau là phương pháp Gane –Sarson

Hình 11: Biểu diễn sơ đồ dòng dữ liệu của hệ thống quản lý khách sạn

Hinh 12: Sơ đồ DFD của bài toán quản lý khách sạn

Tên thực thể

bên trong/ngoài

1

Mô tả quá trình

Kho dữ liệu

Dữ liệu chuyển

Trang 35

.III Dữ liệu thu lượm

Từ sơ đồ dòng dữ liệu và mô hình chức năng ta thu lượm được các dữ liệu như sau:

III.1 Dữ liệu nhân viên

Mỗi nhân viên gồm các thông tin sau:

− Mã nhân viên (đặt trưng cho mỗi nhân viên, dùng để đăng nhập vào sử dụng chương trình)

− Họ và tên nhân viên

− Mật khẩu (dùng để đăng nhập vào chương trình)

2 Làm thủ tục thanh toán

3

Giao phòng

4

Thanh toán

DL Nhân viên

DL Phòng

DL Khách hàng

Trang 36

− Điên thoại

− Ngày vào làm

− Ảnh (hình nhân viên)

III.2 Dữ liệu hợp đồng thanh toán phòng

Mỗi hợp đồng thanh toán phòng gồm các thông tin sau:

− Số thanh toán

− Số hợp đồng thuê phòng

− Mã nhân viên (của nhân viên lập hợp đồng)

− Ngày thanh toán

− Tiền phòng

III.3 Dữ liệu thiết bị dịch vụ

Mỗi thiết bị dịch vụ gồm các thông tin sau:

III.5 Dữ liệu chi tiết thuê phòng

Gồm các thông tin sau:

− Số hợp đồng thuê phòng

− Mã số khách hang

− Vai trò

Trang 37

III.6 Dữ liệu thuê phòng

Gồm các thông tin sau:

III.7 Dữ liệu danh mục phòng

Gồm các thông tin sau:

III.9 Dữ liệu loại phòng

Gồm các thông tin sau:

− Mã loại phòng

− Loại phòng

− Giá tiền

III.10 Dữ liệu trang bị trang thiết bị

Gồm các thông tin sau:

− Mã số loại phòng

− Mã số thiết bị

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w