1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE TRAO ĐỔI ĐỒ CŨ TRÊN NỀN CSLA 3.5

96 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên việc trao đổi đồ cũ trênthực tế gặp rất nhiều khó khăn như: làm sao người khác có thể biết được mình có nhucầu trao đổi và những đồ cũ mà mình đang có để đề nghị trao đổi ha

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Tel (84-511) 736 949, Fax (84-511) 842 771

Website: itf.ud.edu.vn, E-mail: cntt@edu.ud.vn

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

MÃ NGÀNH : 05115

ĐỀ TÀI : XÂY DỰNG WEBSITE TRAO ĐỔI ĐỒ CŨ

TRÊN NỀN CSLA 3.5

Mã số : 06T1-006 Ngày bảo vệ : 15/06/2011

SINH VIÊN : LÊ QUỐC DŨNG

ĐÀ NẴNG, 06/2011

Trang 2

đề tài.

Và để có được kết quả như ngày hôm nay, chúng tôi rất biết ơn gia đình

đã động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp này.

Xin chân thành cám ơn các bạn trong khoa Công nghệ thông tin – khóa

06, đã ủng hộ cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.

Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!

Đà Nẵng, ngày 14 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Lê Quốc Dũng

Trang 3

Tôi xin cam đoan :

1 Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Đặng Thiên Bình.

2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.

3 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

Lê Quốc Dũng

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

Trang 5

Trang 6

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1

I Đặt vấn đề 1

II Lý do chọn đề tài 1

III Hướng nghiên cứu của đề tài 2

III.1 Về mặt lý thuyết 2

III.2 Công cụ xây dựng đề tài 2

IV Dự kiến kết quả đạt được 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

I Giới thiệu công nghệ sử dụng 5

I.1 Ngôn ngữ ASP.NET 5

I.2 Framework CSLA NET 10

II Vấn đề trao đổi đồ cũ 13

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

I Phân tích hệ thống 14

I.1 Use-case hệ thống 15

I.2 Use-case quản lý thông tin thành viên 16

I.3 Use-case quản lý đồ cũ 16

I.4 Use-case quản lý trao đổi 17

II Sơ đồ hoạt động của hệ thống 20

II.1 Quản lý thông tin thành viên 20

II.2 Quản lý đồ cũ 24

II.3 Quản lý đề nghị trao đổi 27

II.4 Quản lý yêu cầu được trao đổi 31

II.5 Giới thiệu trao đổi 34

II.6 Tìm kiếm 35

III Sơ đồ trình tự các chức năng của hệ thống 36

III.1 Quản lý thông tin thành viên 36

III.2 Quản lý đồ cũ 38

III.3 Quản lý đề nghị trao đổi 40

III.4 Quản lý yêu cầu được trao đổi 42

III.5 Giới thiệu trao đổi 43

III.6 Tìm kiếm 44

IV Sơ đồ lớp 45

IV.1 Lớp UserBO 46

IV.2 Lớp UserBOList 46

IV.3 Lớp CategoryBO 47

IV.4 Lớp CategoryBOList 47

IV.5 Lớp ItemBO 48

IV.6 Lớp ItemBOList 48

Trang 7

IV.10 Lớp ExchangeBOList: 50

IV.11 Lớp ExchangeFullInfoBO 51

IV.12 Lớp ExchangeFullInfoBOList 51

IV.13 Lớp ItemExchangeBO 52

IV.14 Lớp ItemExchangeBOList 52

IV.15 Lớp CommentBO 53

IV.16 Lớp CommentBOList 53

IV.17 Lớp MessageBO 54

IV.18 Lớp MessageBOList 54

IV.19 Lớp IntroductionBO 55

IV.20 Lớp IntroductionBOList 55

IV.21 Lớp BreachBO 56

IV.22 Lớp BreachBOList 56

IV.23 Lớp BreachTypeBO 57

IV.24 Lớp BreachTypeBOList 57

IV.25 Lớp PollBO 58

V Thiết kế hệ thống 59

V.1 Sơ đồ quan hệ giữa các bảng 59

V.2 Tổ chức dữ liệu 60

KẾT QUẢ THỰC HIỆN 66

I Trang chủ 66

II Quản lý thông tin thành viên 67

II.1 Đăng ký thành viên 67

II.2 Cập nhật thông tin thành viên 68

II.3 Đổi mật khẩu 68

III Quản lý đồ cũ 69

III.1 Đăng đồ cũ 69

III.2 Cập nhật đồ cũ 69

III.3 Xóa đồ cũ 70

III.4 Danh sách đồ cũ 71

III.5 Hiển thị tin đăng đồ cũ 71

IV Quản lý đề nghị trao đổi 74

IV.1 Đề nghị trao đổi 74

IV.2 Sửa đề nghị trao đổi 74

IV.3 Hủy đề nghị trao đổi 75

IV.4 Xác nhận trao đổi 75

IV.5 Danh sách đồ cũ đề nghị trao đổi 76

V Quản lý yêu cầu được trao đổi 77

V.1 Chấp nhập trao đổi 77

V.2 Từ chối trao đổi 77

V.3 Báo cáo vi phạm 77

V.4 Danh sách yêu cầu được trao đổi 78

VI Giới thiệu trao đổi 79

Trang 8

VI.1 Giới thiệu trao đổi 79

VI.2 Danh sách giới thiệu trao đổi 79

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 80

I Kết quả đạt được 80

I.1 Về mặt lý thuyết 80

I.2 Về mặt thực nghiệm 80

II Hướng phát triển của đề tài 80

Trang 9

Hình 1: Kiến trúc khung ứng dụng NET 6

Hình 2: CLR độc lập với hệ điều hành 7

Hình 3: Người dùng tương tác với ứng dụng web ASP.NET 9

Hình 4: Framework CSLA 10

Hình 5: Sơ đồ use-case chức năng hệ thống 14

Hình 6: Sơ đồ use-case hệ thống 15

Hình 7: Sơ đồ use-case chức năng "Quản lý thông tin thành viên" 16

Hình 8: Sơ đồ use-case “Quản lý đồ cũ” 17

Hình 9: Sơ đồ use-case “Quản lý trao đổi” 17

Hình 10: Sơ đồ use-case “Quản lý đề nghị trao đổi” 18

Hình 11: Sơ đồ use-case "Quản lý yêu cầu được trao đổi” 19

Hình 12: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Đăng ký thành viên" 20

Hình 13: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Đăng nhập" 21

Hình 14: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Cập nhật thông tin thành viên" 22

Hình 15: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Đổi mật khẩu" 23

Hình 16: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Đăng đồ cũ" 24

Hình 17: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Cập nhật đồ cũ" 25

Hình 18: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Xóa đồ cũ" 26

Hình 19: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Tạo đề nghị trao đổi" 27

Hình 20: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Sửa đề nghị trao đổi" 28

Hình 21: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Hủy đề nghị trao đổi" 29

Hình 22: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Xác nhận trao đổi" 30

Hình 23: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Chấp nhận trao đổi" 31

Hình 24: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Từ chối trao đổi" 32

Hình 25: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Báo cáo vi phạm" 33

Hình 26: Sơ đồ hoạt động chức năng "Giới thiệu trao đổi" 34

Hình 27: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Tìm kiếm" 35

Hình 28: Sơ đồ trình tự chức năng "Đăng ký thành viên" 36

Hình 29: Sơ đồ trình tự chức năng "Đăng nhập" 37

Hình 30: Sơ đồ trình tự chức năng "Đổi mật khẩu" 37

Hình 31: Sơ đồ trình tự chức năng "Cập nhật thông tin thành viên" 38

Hình 32: Sơ đồ trình tự chức năng "Thêm đồ cũ" 38

Hình 33: Sơ đồ trình tự chức năng "Cập nhật đồ cũ" 39

Hình 34: Sơ đồ trình tự chức năng "Xóa đồ cũ" 39

Hình 35: Sơ đồ trình tự chức năng "Đề nghị trao đổi" 40

Hình 36: Sơ đồ trình tự chức năng "Sửa đề nghị trao đổi" 40

Hình 37: Sơ đồ trình tự chức năng "Hủy đề nghị trao đổi" 41

Hình 38: Sơ đồ trình tự chức năng "Xác nhận trao đổi" 41

Hình 39: Sơ đồ trình tự chức năng "Chấp nhận trao đổi" 42

Hình 40: Sơ đồ trình tự chức năng "Từ chối trao đổi" 42

Hình 41: Sơ đồ trình tự chức năng "Báo cáo vi phạm" 43

Hình 42: Sơ đồ trình tự chức năng "Giới thiệu trao đổi" 43

Trang 10

Hình 44: Sơ đồ mối quan hệ giữa các lớp 45

Hình 45: Sơ đồ lớp UserBO 46

Hình 46: Sơ đồ lớp UserBOList 46

Hình 47: Sơ đồ lớp CategoryBO 47

Hình 48: Sơ đồ lớp CategoryBOList 47

Hình 49: Sơ đồ lớp ItemBO 48

Hình 50: Sơ đồ lớp ItemBOList 48

Hình 51: Sơ đồ lớp ItemFullInfoBO 49

Hình 52: Sơ đồ lớp ItemFullInfoBOList 49

Hình 53: Sơ đồ lớp ExchangeBO 50

Hình 54: Sơ đồ lớp ExchangeBOList 50

Hình 55: Sơ đồ lớp ExchangeFullInfoBO 51

Hình 56: Sơ đồ lớp ExchangeFullInfoBOList 51

Hình 57: Sơ đồ lớp ItemExchangeBO 52

Hình 58: Sơ đồ lớp ItemExchangeBOList 52

Hình 59: Sơ đồ lớp CommentBO 53

Hình 60: Sơ đồ lớp CommentBOList 53

Hình 61: Sơ đồ lớp MessageBO 54

Hình 62: Sơ đồ lớp MessageBOList 54

Hình 63: Sơ đồ lớp IntroductionBO 55

Hình 64: Sơ đồ lớp IntroductionBOList 55

Hình 65: Sơ đồ lớp BreachBO 56

Hình 66: Sơ đồ lớp BreachBOList 56

Hình 67: Sơ đồ lớp BreachTypeBO 57

Hình 68: Sơ đồ lớp BreachTypeBOList 57

Hình 69: Sơ đồ lớp PollBO 58

Hình 70: Sơ đồ quan hệ giữa các bảng 59

Hình 71: Màn hình trang chủ của website 66

Hình 72: Màn hình đăng ký thành viên 67

Hình 73: Màn hình cập nhật thông tin thành viên 68

Hình 74: Màn hình đổi mật khẩu 68

Hình 75: Màn hình đăng đồ cũ 69

Hình 76: Màn hình cập nhật đồ cũ 70

Hình 77: Màn hình xóa đồ cũ 70

Hình 78: Màn hình hiển thị danh sách đồ cũ đã đăng 71

Hình 79: Màn hình hiển thị tin đăng đồ cũ 71

Hình 80: Màn hình hiển thị vị trí nhà người đăng bằng Google Map 72

Hình 81: Màn hình hiển thị đường đi giữa 2 người trao đổi bằng Google Map 73

Hình 82: Màn hình chọn đồ cũ đem đề nghị trao đổi 74

Hình 83: Màn hình sửa danh sách đồ cũ đem đề nghị trao đổi 74

Hình 84: Màn hình hủy đề nghị trao đổi 75

Hình 85: Màn hình xác nhận trao đổi 75

Hình 86: Màn hình danh sách những đồ cũ bạn đã đề nghị trao đổi 76

Hình 87: Màn hình chấp nhận trao đổi 77

Hình 88: Màn hình từ chối trao đổi 77

Hình 89: Màn hình báo cáo vi phạm 78

Hình 90: Màn hình hiển thị danh sách yêu cầu được trao đổi 78

Hình 91: Màn hình giới thiệu trao đổi 79

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Mô tả chức năng các bảng dữ liệu 60

Bảng 2: Mô tả bảng tblUser 61

Bảng 3: Mô tả bảng tblCategory 61

Bảng 4: Mô tả bảng tblItem 62

Bảng 5: Mô tả bảng tblExchange 63

Bảng 6: Mô tả bảng tblItemExchange 63

Bảng 7: Mô tả bảng tblComment 63

Bảng 8: Mô tả bảng tblIntroduction 64

Bảng 9: Mô tả bảng tblMessage 64

Bảng 10: Mô tả bảng tblBreach 65

Bảng 11: Mô tả bảng tblBreachType 65

Bảng 12: Mô tả bảng tblPoll 65

Trang 13

Ở Việt Nam tin học mạng Internet đã được phổ biến rộng rãi ở các trường học, vănphòng, công sở, thậm chí là tại các vùng xâu vùng xa của đất nước Mọi người đã cóthể sử dụng chúng vào nhiều mục đích khác nhau: học tập, giải trí, cập nhật tin tức,giao lưu kết bạn, mua bán trực tiếp… Tỉ lệ người dùng Internet ở Việt Nam đã chiếmtới 31% dân số và sẽ còn tăng nhanh trong nhiều năm tới

Cùng với quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, hàng hóa được sản xuất

ra ngày càng nhiều hơn và nhu cầu mua sắm hàng hóa do đó cũng ngày một tăng lên.Việc mua sắm nhiều vật dụng mới trong gia đình đồng thời cũng dẫn đến xuất hiệnngày một nhiều hơn các vật dụng cũ, lỗi thời và chúng sẽ ít hoặc không còn được sửdụng

II Lý do chọn đề tài

Ngày nay các ứng dụng trên website với ưu điểm vượt trội là người dùng có thểtruy cập bất kỳ lúc nào và bất kỳ ở nơi đâu, chỉ cần nơi đó có sự hiện diện của mạngInternet và một trình duyệt web Với một chiếc máy vi tính có mạng người dùng cóthể truy cập, tìm kiếm bất cứ thứ gì họ quan tâm, mong muốn chỉ bằng vài thao tácđơn giản

Các ứng dụng trên website ngày càng đa dạng và phong phú Những chức năng phổbiến mà chúng ta thường thấy xuất hiện trên các website hiện nay là : thương mại điệntử, truyền hình trực tuyến, diễn đàn, nghe nhạc, xem phim, game online… và hiện nay

xu hướng đưa những ứng dụng được chạy trên nền Windows Form trước đây lên nềnWeb ngày càng phổ biến

Trong cuộc sống hàng ngày ở các gia đình số lượng đồ cũ xuất hiện ngày càngnhiều do nhu cầu cần mua sắm các vật dụng mới với nhiều tính năng hiện đại, thờitrang và tiết kiệm nhiên liệu để thay thế cho các vật dụng cũ đã lỗi thời, không còn

Trang 14

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

những vật dụng cũ mình không còn dùng để lấy những vật dụng cũ của người khác cóích đối với mình trở thành một nhu cầu chính đáng Tuy nhiên việc trao đổi đồ cũ trênthực tế gặp rất nhiều khó khăn như: làm sao người khác có thể biết được mình có nhucầu trao đổi và những đồ cũ mà mình đang có để đề nghị trao đổi hay làm sao mìnhbiết được người khác có đồ cũ mà mình mong muốn để có thể yêu cầu người đó traođổi với mình Một giải pháp được đưa ra là thực hiện việc trao đổi đồ cũ thông quamột website, nơi mà có thể có hàng ngàn lượt truy cập mỗi ngày Điều đó có thể giúpcho các nhu cầu muốn trao đổi đồ cũ được biết đến nhiều hơn, việc trao đổi đồ cũ diễn

ra nhanh hơn và thuận tiện hơn

Chính vì lý do đó tôi đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng website trao đổi đồ cũ

trên nền CSLA 3.5” làm đề tài tốt nghiệp của mình

III Hướng nghiên cứu của đề tài

III.1 Về mặt lý thuyết

 Tìm hiểu quá trình trao đổi đồ cũ trong thực tế từ đó xây dựnggiải pháp cho bài toán trao đổi đồ cũ qua website

 Đưa ra một số định hướng để phát triển đề tài

III.2 Công cụ xây dựng đề tài

 Nguyên cứu cơ sở lý thuyết: Framework CSLA 3.5, ngôn ngữ lậptrình ASP.NET, các tài liệu, ebook, trang web có liên quan…

 Công nghệ sử dụng để xây dựng đề tài: Framework CSLA 3.5,ngôn ngữ lập trình ASP.NET, Google Map API, SMS Gateway

 Công cụ thiết kế website: Microsoft Visual Studio NET 2008,CodeSmith Studio, Telerik

IV Dự kiến kết quả đạt được

Xây dựng được một website cho phép người dùng có thể thực hiện việc trao đổi đồ

cũ qua mạng Cụ thể website phải thực hiện được một số chức năng sau:

Đăng ký thành viên: Cho phép người dùng tạo tài khoản để thực hiện việc

đăng và trao đổi đồ cũ

Cập nhật thông tin thành viên: Người dùng có thể thay đổi hoặc bổ sung

thêm những thông tin về tài khoản của mình sau khi đăng ký

Đổi mật khẩu: Người dùng có thể thay đổi mật khẩu lúc đăng ký thành viên

bằng một mật khẩu mới

Trang 15

Quản lý đồ cũ: Sau khi đăng ký thành viên và đăng nhập vào website,

người dùng có thể thực hiện chức năng quản lý đồ cũ Cụ thể chức năngquản lý đồ cũ bao gồm:

o Đăng đồ cũ: Người dùng sau khi đăng nhập có thể thực hiện đăng thông

tin về những đồ cũ mình đang có để có thể thực hiện trao đổi với đồ cũcủa những người khác Những thông tin cần thiết về đồ cũ mà ngườidùng phải cung cấp bao gồm:

 Thể loại của đồ cũ

 Tên của đồ cũ

 Mô tả tình trạng sử dụng hiện tại của đồ cũ

 Hình ảnh về đồ cũ (nếu có)

 Thông tin về đồ cũ muốn đổi lấy (nếu có)

o Cập nhật thông tin đồ cũ: Người dùng có thể sửa đổi hoặc bổ sung

thêm những thông tin về đồ cũ đã cung cấp

o Xóa những đồ cũ đã đăng: Nếu người dùng không muốn đem đồ cũ

của mình trao đổi nữa thì có thể tiến hành xóa đồ cũ này khỏi website

Quản lý đề nghị trao đổi: Sau khi thực hiện đăng đồ cũ lên website người

dùng có thể đem những đồ cũ này để đề nghị trao đổi với đồ cũ của nhữngthành viên khác Cụ thể chức năng quản lý đề nghị trao đổi cho phép ngườidùng:

o Tạo đề nghị trao đổi đồ cũ: Người dùng có thể đề nghị người khác

thực hiện trao đổi đồ cũ với mình

o Hủy đề nghị trao đổi: Nếu người dùng muốn dừng việc trao đổi thì có

thể hủy đề nghị trao đổi của mình

o Xác nhận trao đổi: Nếu người được yêu cầu đồng ý trao đổi thì người

đề nghị trao đổi cần xác nhận để kết thúc phiên trao đổi

Quản lý yêu cầu được trao đổi: Người dùng ngoài việc đem đồ cũ của

mình để đề nghị trao đổi thì đồng thời cũng có thể nhận những đề nghị traođổi từ người khác đối với đồ cũ của mình Chức năng quản lý yêu cầu đượctrao đổi bao gồm:

o Chấp nhận trao đổi: Người được yêu cầu trao đổi nếu đồng ý với đề

nghị trao đổi thì có thể chấp nhận trao đổi

Trang 16

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

o Từ chối trao đổi: Người được yêu cầu trao đổi nếu không đồng ý với

đề nghị trao đổi thì có thể từ chối đề nghị trao đổi này

o Báo cáo vi phạm: Người được yêu cầu nếu thấy người đề nghị vi phạm

những nội quy của website trong quá trình trao đổi cụ thể như: quảngcáo, nói tục chửi thề, đăng thông tin đồ cũ không đúng sự thật… thì cóthể báo cáo những vi phạm này cho người quản trị website

Giới thiệu trao đổi đồ cũ: Người dùng có thể giới thiệu những người khác

chưa là thành viên của website như: bạn bè, người thân… mà có nhu cầutrao đổi đồ cũ cho những thành viên khác của website nếu thấy yêu cầu traođổi phù hợp

Trang 17

I Giới thiệu công nghệ sử dụng

I.1 Ngôn ngữ ASP.NET

.NET hỗ trợ tích hợp ngôn ngữ, tức là ta có thể kế thừa các lớp, bắt các biệt lệ, đahình thông qua nhiều ngôn ngữ .NET Framework thực hiện được việc này là nhờ vàođặc tả Common Type System – CTS (hệ thống kiểu chung) mà tất cả các thànhphần Net đều tuân theo Ví dụ, mọi thứ trong Net đều là đối tượng, thừa kế từ lớpgốc System.Object

Ngoài ra NET còn bao gồm Common Language Specification – CLS (đặc tả ngônngữ chung) Nó cung cấp các quy tắc cơ bản mà một ngôn ngữ muốn tích hợp phảithoả mãn CLS chỉ ra các yêu cầu tối thiểu của ngôn ngữ hỗ trợ NET Trình biên dịchtuân theo CLS sẽ tạo các đối tượng có thể tương hợp với các đối tượng khác Bộ thưviện lớp của khung ứng dụng (Framework Class Library – FCL) có thể được dùng bởibất kỳ ngôn ngữ nào tuân theo CLS

.NET Framework nằm ở tầng trên của hệ điều hành (bất kỳ hệ điều hành nào khôngchỉ là Windows) .NET Framework bao gồm:

 Bốn ngôn ngữ chính thức: C#, VB.Net, C++, và Jscript.Net

 Common Language Runtime – CLR, nền tảng hướng đối tượng cho phát triểnứng dụng Windows và Web mà các ngôn ngữ có thể chia sẻ sử dụng

 Bộ thư viện Framework Class Library – FCL

Trang 18

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

Hình 1: Kiến trúc khung ứng dụng NET.

.NET Framework có hai thành phần chính: Common Language Runtime (CLR)

và thư viện lớp NET Framework Phần tiếp theo sẽ mô tả rõ hơn về 2 thành phầnnày

1 Common Language Runtime (CLR)

CLR là nền tảng của NET Framework Nó cung cấp môi trường cho ứng dụngthực thi, CLR là một máy ảo, tương tự máy ảo Java Chúng ta có thể hiểu runtimenhư là một agent quản lý mã nguồn khi nó được thực thi, cung cấp các dịch vụ cốt lõinhư: quản lý bộ nhớ, quản lý tiểu trình, và quản lý từ xa Ngoài ra nó còn thúc đẩyviệc sử dụng kiểu an toàn và các hình thức khác của việc chính xác mã nguồn, đảmbảo cho việc thực hiện được bảo mật và mạnh mẽ

Khái niệm quản lý mã nguồn là nguyên lý nền tảng của runtime Mã nguồn màđích tới runtime thì được biết như là mã nguồn được quản lý (managed code).Trong khi đó mã nguồn mà không có đích tới runtime thì được biết như mã nguồnkhông được quản lý (unmanaged code) Khả năng hoạt động qua lại giữa mã nguồnđược quản lý và mã nguồn không được quản lý cho phép người phát triển tiếp tục sửdụng những thành phần cần thiết của COM và DLL Runtime được thiết kế để cải tiếnhiệu suất thực hiện

Mặc dù CLR cung cấp nhiều các tiêu chuẩn dịch vụ runtime, nhưng mã nguồnđược quản lý không bao giờ được dịch Có một đặc tính gọi là Just-in-Time (JIT)biên dịch tất cả những mã nguồn được quản lý vào trong ngôn ngữ máy của hệthống vào lúc mà nó được thực thi Khi đó, trình quản lý bộ nhớ xóa bỏnhững phân mảnh bộ nhớ nếu có thể được và gia tăng tham chiếu bộ nhớ cục bộ, vàkết quả gia tăng hiệu quả thực thi

Trang 19

Hình 2: CLR độc lập với hệ điều hành.

Tóm lại, chức năng chính của CRL gồm:

 Là một công cụ thực thi mã trung gian (tựa JVM)

 Phát triển ứng dụng dễ dàng

 Triển khai ứng dụng nhanh

 Hỗ trợ đa ngôn ngữ

 Bảo đảm an toàn thực thi

 Độc lập với hệ điều hành

2 Thư viện lớp (Framework Class Library – FCL)

Là một thành phần chính khác của NET Framework FCL là một tập hợp hướngđối tượng của các kiểu dữ liệu được dùng lại, nó cho phép chúng ta có thể phát triểnnhững ứng dụng từ những ứng dụng truyền thống command-line hay những ứngdụng có giao diện đồ họa (GUI) đến những ứng dụng mới nhất được cung cấp bởiASP.NET, như là WebForm và dịch vụ XML Web

Thư viện lớp NET Framework là một tập hợp những kiểu dữ liệu được dùng lại

và được kết hợp chặt chẽ với Common Language Runtime Thư viện lớp là hướngđối tượng cung cấp những kiểu dữ liệu mà mã nguồn được quản lý của chúng ta có

Trang 20

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

dễ sử dụng mà còn làm giảm thời gian liên quan đến việc học đặc tính mới của NETFramework Thêm vào đó, các thành phần của các hãng thứ ba có thể tích hợp vớinhững lớp trong NET Framework

Cũng như mong đợi của người phát triển với thư viện lớp hướng đối tượng, kiểudữ liệu NET Framework cho phép người phát triển thiết lập nhiều mức độ thôngdụng của việc lập trình, bao gồm các nhiệm vụ như: quản lý chuỗi, thu thập hay chọnlọc dữ liệu, kết nối với cơ sở dữ liệu, và truy cập tập tin Ngoài những nhiệm vụthông dụng trên Thư viện lớp còn đưa vào những kiểu dữ liệu để hỗ trợ cho nhữngkịch bản phát triển chuyên biệt khác Ví dụ người phát triển có thể sử dụng NETFramework để phát triển những kiểu ứng dụng và dịch vụ như sau:

ASP.NET sử dụng .NET Framework, là một nền tảng ứng dụng web (web

application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những

người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụweb Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản1.0 của .NET Framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server

Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR),

cho phép những người lập trình viết mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗtrợ bởi NET language Cụ thể hơn ASP.NET sẽ dùng các ngôn ngữ như C# hayVB.NET để soạn thảo các nguồn mã trong các trang web ở Server

ASP.NET là một kỹ thuật server-side dành cho việc thiết kế các ứng dụng web trên môi trường NET Khác với kỷ thuật client-side như HTML, JavaScript và Cascading

Style Sheets (CSS) Khi một trình duyệt web yêu cầu một trang web được tạo ra bởicác kỷ thuật client-side, web server đơn giản lấy các files mà được yêu cầu và gửichúng xuống Phía client chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc đọc các định dạng

trong các files này và biên dịch chúng và xuất ra màn hình thì với kỹ thuật

server-side các đoạn mã chương trình sẽ được đọc bởi Server và dùng để phát sinh ra HTML,

Trang 21

JavaScript hay CSS và gửi về cho trình duyệt Chính vì việc xử lý mã xảy ra trên

server nên nó được gọi là kỹ thuật server-side.

Hình 3: Người dùng tương tác với ứng dụng web ASP.NET.

Những trang ASP.NET sẽ được biên dịch (Compiled) chứ không phải là thông dịch (Interpreted) Khác với các trang viết bằng ngôn ngữ ASP được thông dịch có nghĩa

là mỗi lần người dùng yêu cầu một trang, máy chủ sẽ đọc các đoạn mã vào bộ nhớ, xử

lý cách thức thực thi các đoạn mã và thực thi chúng Đối với ASP.NET, máy chủ chỉcần xử lý cách thức thực thi một lần duy nhất Đoạn mã sẽ được biên dịch thành cácfiles mã nhị phân cái mà được thực thi rất nhanh mà không cần phải đọc lại Chínhđiều này tạo ra bước tiến nhảy vọt về hiệu suất so với ASP

ASP.NET có khả năng toàn quyền truy xuất tới các chức năng của .NET

Framework Hỗ trợ XML (eXtensible Markup Language), Web Services, giao tiếp với

cơ sở dữ liệu, gửi email… và rất nhiều các kỹ thuật khác được tích hợp trên NET.ASP.NET cho phép phân chia các đoạn mã server-side (là các tập tin có đuôi

*.aspx.cs hoặc *.aspx.vb) và các đoạn mã HTML (là các tập tin có đuôi *.aspx) Điềunày rất thuận tiện khi phải làm việc với cả đội ngũ lập trình và thiết kế, sự tách biệtnày cho phép các lập trình viên chỉnh sửa server-side code mà không cần quan tâm gìtới đội ngũ thiết kế

I.2 Framework CSLA NET

I.2.1 Tổng quan

CSLA (Component based - Scalable - Logical - Architecture) là một framework

Trang 22

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

tầng nghiệp vụ (Business Logic) trong các ứng dụng phần mềm rất mạnh mẽ, ổn định

và dễ dàng bảo trì CSLA có thể sử dụng được trên các nền tảng Windows, Web vàWeb Services

Hình 4: Framework CSLA.

CSLA cho phép xây dựng tầng nghiệp vụ (Business Layer) hướng đối tượng màtrong đó bao gồm cả phần nghiệp vụ và dữ liệu của chương trình Framework này hỗtrợ khả năng liên kết dữ liệu (Data Binding) một cách tự động cho cả Windows Form

và Web Form và tích hợp những cài đặt xác thực và ủy quyền trong các đối tượng.CSLA đảm bảo rằng những đối tượng ở tầng nghiệp vụ của bạn làm việc ổn định

và hiệu quả với những công nghệ làm việc trên tầng giao diện của NET hiện nay baogồm: Silverlight, WPF, Windows Phone 7, ASP.NET MVC, ASP.NET Web Forms,WCF, Asmx Services, Windows Workflow và Windows Forms

Framework này cũng cho phép bạn xây dựng các ứng dụng và quyết định triển khainhững ứng dụng đó theo mô hình 2 tầng (2-tier) hoặc mô hình 3 tầng (3-tier)client/server Nếu lựa chọn triển khai theo khai mô hình 3 tầng, bạn có thể chọn giữaWCF, NET Remoting, Web Services hoặc Enterprise Services như một giao thứcmạng Điểm quan trọng ở đây CSLA cho phép có thể chuyển đổi qua lại giữa mô hình

2 tầng và 3 tầng mà không cần phải thay đổi gì trên giao diện, các đoạn code của phầnnghiệp vụ và truy cập cơ sở dữ liệu Tất cả những gì phải làm để thực hiện việcchuyển đổi giữa 2 mô hình trên là sửa lại tập tin cấu hình trên cả client và server.Cuối cùng, CSLA NET chiếm một vị trí xác định rõ ràng trong các kiến trúc ứngdụng Nơi lấy dữ liệu ra và đặt dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Nhưng đây chưa phải làtrọng tâm của framework này Mục đích cuối cùng của CSLA là sự linh hoạt tối đa cóthể trong cách dữ liệu được quản lý và tách riêng việc truy cập dữ liệu từ các Business

Trang 23

I.2.2 Các chức năng chính của CSLA 3.5

 Hỗ trợ xác nhận tính hợp lệ của dữ liệu đầu vào

(Validation).

 Theo dõi sự thay đổi dữ liệu trong các đối tượng

 Tích hợp quyền truy cập cho các đối tượng và các thuộc

tính trong đối tượng (Authorization).

 Cung cấp khả năng làm việc với các đối tượng có quan hệcha con (parent-child relationships) rất mạnh mẽ

 Có khả năng hoàn tác N-cấp

 Hỗ trợ đầy đủ tính năng liên kết dữ liệu trong cả Windows

Forms và Web Forms (Data Binding).

Cho phép truy cập cơ sở dữ liệu theo phiên (Transaction) hoặc không theo phiên (Non-Transaction).

Hỗ trợ xác nhận quyền truy cập (Authentication)

I.2.3 Các Namspace trong Framework CSLA 3.5

Csla: chứa những kiểu dữ liệu phổ biến nhất được sử dụng

bởi người lập trình

Csla.Core: chứa những kiểu cung cấp cho việc xây dựng

những chức năng chính của framework và nó không dành cho người lập trình

Csla.Data: chứa các kiểu tùy chọn sử dụng để hỗ trợ các

hoạt động truy cập dữ liệu

Csla.DataPortalClient: chứa các kiểu hỗ trợ các phương

thức của DataPortal phía Client

Csla.Properties: chứa mã code tạo bởi Visual Studio cho

Csla project, không dùng cho người lập trình

Csla.Security: chứa các kiểu hỗ trợ ủy quyền.

Csla.Server: chứa các kiểu hỗ trợ các phương thức của

DataPortal phía Server

Csla.Validation: chứa các kiểu hỗ trợ xác nhận tính hợp

lệ của dữ liệu

Csla.Web: chứa các CslaDataSource control được sử

dụng cho người lập trình giao diện trên Web

Csla.Web.Design: chứa các kiểu hỗ trợ cho các

CslaDataSource control, không dành cho người lập trình

Csla.Windows: chứa các control hỗ trợ tính năng

databinding khi làm việc trên Windows Forms

Trang 24

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

I.2.4 Các đối tượng cơ bản của CSLA 3.5

Editable root: là một đối tượng cho phép trực tiếp truy

cập và lưu xuống cơ sở dữ liệu

Editable root list: là một danh sách các đối tượng cho

phép trực tiếp truy cập và lưu xuống cơ sở dữ liệu

Editable child: là một đối tượng được sở hữu bởi một đối

tượng cha Các đối tượng Editable child không thể tự lưu trực tiếp xuống cơ sởdữ liệu mà phải thông qua cha của nó

Editable child list: là một danh sách các đối tượng Các

đối tượng trong danh sách này không có quyền lưu trực tiếp xuống cơ sở dữliệu mà được lưu phải trong quá trình đối tượng cha của nó lưu danh sách nàyxuống cơ sở dữ liệu

Read-only root: là một đối tượng chỉ cho phép truy cập

trực tiếp mà không được quyền lưu trực tiếp xuống cơ sở dữ liệu

Read-only root list: là một danh sách các đối tượng chỉ

cho phép truy cập trực tiếp mà không có quyền lưu trực tiếp xuống cơ sở dữliệu

Read-only child: là một đối tượng không có quyền truy

cập trực tiếp xuống cơ sở dữ liệu

Read-only child list: là một danh sách các đối tượng, nó

không có quyền truy cập trực tiếp xuống cơ sở dữ liệu

Name/value list: là một danh sách các đối tượng gồm có 2

thuộc tính tên và giá trị

I.2.5 Ưu điểm của Framework CSLA 3.5

 Việc code trên giao diện rất đơn giản vì các nhiệm vụphứa tạp đã được xử lý trong các Business Objects

 Kết hợp với các công cụ tự động tạo code như:CodeSmith, ComExpress, Bespoke Generators… làm cho việc lập trình tiếtkiệm được rất nhiều thời gian

 Hoạt động ổn định

 Tính bảo mật cao

I.2.6 Nhược điểm của Framework CSLA 3.5

 Không thể tách riêng tầng Business (BLL) ra khỏi tầngtruy cập cơ sở dữ liệu ( DAL)

 Việc kết hợp phần nghiệp vụ và dữ liệu của chương trìnhlàm cho việc cài đặt các Business Object trở nên khá phức tạp

Trang 25

II Vấn đề trao đổi đồ cũ

Hoạt động trao đổi đồ cũ qua website cũng như hoạt động trao đổi đồ cũ trên thực

tế là hình thức chuyển qua lại cho nhau những vật dụng có giá trị tương đương nào đó.Những đồ cũ có thể đem trao đổi qua website bao gồm: băng đĩa, vật dụng gia đình,

đồ dùng điện tử, dụng cụ học tập, sách báo…

Việc trao đổi đồ cũ diễn ra khi có sự thống nhất giữa 2 bên trao đổi: về thời giantiến hành trao đổi, địa điểm trao đổi, hình thức trao đổi và sự nhất trí về những vậtdụng đem trao đổi

Người đề nghị trao đổi có thể đề nghị nếu muốn trao đổi hoặc hủy đề nghị trao đổicủa mình nếu không muốn tiếp tục trao đổi

Người được đề nghị trao đổi có quyền đồng ý hoặc từ chối lời đề nghị trao đổi.Trong quá trình trao đổi nếu người được đề nghị trao đổi thấy giá trị của những đồ cũkhông tương đương có thể yêu cầu người đề nghị trao đổi bổ sung thêm đồ cũ hoặcbù thêm tiền

Ngoài ra việc trao đổi đồ cũ qua website còn yêu cầu những người tham gia traođổi tuân thủ một số điều lệ sau:

 Mô tả chính xác về đồ cũ mình đang sở hữu

 Không vi phạm các nội quy của website như: không nói tục chửi thề trongquá trình trao đổi, không quảng cáo, tuyên truyền những nội dung không lànhmạnh, phản động…

Trang 26

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

I Phân tích hệ thống

Hệ thống gồm các chức năng :

 Quản lý thông tin thành viên

 Quản lý đồ cũ

 Quản lý trao đổi đồ cũ

 Giới thiệu trao đổi đồ cũ

 Tìm kiếm

Hình 5: Sơ đồ use-case chức năng hệ thống.

Trang 27

đồ cũ của mình với người khác.

 Người dùng sau khi đăng đồ cũ của mình thì có thể tiến hành trao đổi đồ cũ.Hoạt động trao đổi đồ cũ bao gồm: lấy đồ cũ của mình để đề nghị trao đổivới đồ cũ của những người khác mà mình đang quan tâm hoặc có thể nhậnyêu cầu muốn được trao đổi từ những người khác

Trang 28

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

I.2 Use-case quản lý thông tin thành viên

Chức năng quản lý thông tin thành viên bao gồm:

 Đăng ký thành viên

 Cập nhật thông tin thành viên

 Đổi mật khẩu

Hình 7: Sơ đồ use-case chức năng "Quản lý thông tin thành viên".

I.3 Use-case quản lý đồ cũ

Chức năng quản lý đồ cũ bao gồm:

 Thêm đồ cũ

 Cập nhật thông tin đồ cũ đã đăng

 Xóa đồ cũ

Trang 29

Hình 8: Sơ đồ use-case “Quản lý đồ cũ”.

I.4 Use-case quản lý trao đổi

Chức năng quản lý trao đổi bao gồm:

 Quản lý những đề nghị trao đổi của mình với người khác

 Quản lý những yêu cầu trao đổi của người khác đối với mình

Hình 9: Sơ đồ use-case “Quản lý trao đổi”.

Trang 30

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

I.4.1 Quản lý đề nghị trao đổi

Chức năng quản lý đề nghị trao đổi bao gồm:

 Tạo đề nghị trao đổi

 Sửa đề nghị trao đổi

 Hủy đề nghị trao đổi

 Xác nhận trao đổi

Hình 10: Sơ đồ use-case “Quản lý đề nghị trao đổi”.

I.4.2 Use-case Quản lý yêu cầu được trao đổi

Chức năng quản lý yêu cầu được trao đổi bao gồm:

 Xác nhận trao đổi

 Từ chối trao đổi

 Báo cáo vi phạm

Trang 31

Hình 11: Sơ đồ use-case "Quản lý yêu cầu được trao đổi”.

Trang 32

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

II Sơ đồ hoạt động của hệ thống

II.1 Quản lý thông tin thành viên

II.1.1 Đăng ký thành viên

Sơ đồ hoạt động của chức năng đăng ký thành viên:

Hình 12: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Đăng ký thành viên".

Trang 33

II.1.2 Đăng nhập

Sơ đồ hoạt động của chức năng đăng nhập:

Hình 13: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Đăng nhập".

Trang 34

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

II.1.3 Cập nhật thông tin thành viên

Sơ đồ hoạt động của chức năng cập nhật thông tin thành viên:

Hình 14: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Cập nhật thông tin thành viên".

Trang 35

II.1.4 Đổi mật khẩu

Sơ đồ hoạt động của chức năng đổi mật khẩu:

Trang 36

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

II.2 Quản lý đồ cũ

II.2.1 Đăng đồ cũ

Sơ đồ hoạt động của chức năng đăng đồ cũ:

Hình 16: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Đăng đồ cũ".

Trang 37

II.2.2 Cập nhật đồ cũ

Sơ đồ hoạt động của chức năng cập nhật đồ cũ:

Hình 17: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Cập nhật đồ cũ".

Trang 38

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

II.2.3 Xóa đồ cũ

Sơ đồ hoạt động của chức năng xóa đồ cũ:

Hình 18: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Xóa đồ cũ".

Trang 39

II.3 Quản lý đề nghị trao đổi

II.3.1 Tạo đề nghị trao đổi

Sơ đồ hoạt động của chức năng tạo đề nghị trao đổi:

Hình 19: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Tạo đề nghị trao đổi".

Trang 40

Xây dựng Website Trao Đổi Đồ Cũ trên nền CSLA 3.5

II.3.2 Sửa đề nghị trao đổi

Sơ đồ hoạt động của chức năng sửa đề nghị trao đổi:

Hình 20: Sơ đồ hoạt động của chức năng "Sửa đề nghị trao đổi".

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w