Nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam tự chủ động tính được tiền thuế nhậpkhẩu trên một đơn vị sản phẩm vào Campuchia, từ đó doanh nghiệp có thể định đượcgiá bán sản phẩm tại thị trường nà
Trang 1VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA DÂN TỘC – TÔN GIÁO - QUỐC VƯƠNG
Trang 2Nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam tự chủ động tính được tiền thuế nhậpkhẩu trên một đơn vị sản phẩm vào Campuchia, từ đó doanh nghiệp có thể định đượcgiá bán sản phẩm tại thị trường này Thương vụ Việt Nam tại Campuchia đã dịchcuốn sách định giá sản phẩm của Tổng cục Hải quan và Thuế vụ Campuchia thựchiện từ ngày 1/4/2009 Căn cứ vào định giá này nhân với tỷ lệ thuế suất nhập khẩu /thuế tiêu thụ đặc biệt / thuế VAT ( tỷ lệ thuế được đăng tải trong Biểu thuế xuất khẩu -nhập khẩu năm 2007, Thương vụ đã đưa lên mạng của Bộ ) để tính được mức thuếnhập khẩu phải nộp cho mỗi một đơn vị sản phẩm.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác biên dịch, nhưng do có nhiều từthuộc chuyên môn về tên gọi sản phẩm cụ thể Vì vậy bản dịch khó tránh khỏi một sốsai sót Rất mong các doanh nghiệp thông cảm và đóng góp ý kiến kịp thời đểThương vụ đính chính và hoàn thiện hơn
Thương vụ hy vọng rằng bản dịch không chính thức này sẽ là tài liệu thamkhảo hữu ích cho doanh nghiệp Việt Nam khi bán sản phẩm sang thị trườngCampuchia
Xin trân trọng cám ơn./
Thương vụ Việt Nam tại Campuchia Tham tán Thương mại
Lê Biên Cương
Trang 3
TỔNG CỤC HẢI QUAN VÀ THUẾ VỤ
Cách tính thuế hải quan dựa trên cơ sở định giá một số hàng hoá nhập khẩuvào Campuchia để nhân với tỷ lệ thuế suất trong biểu thuế xuất, nhập khẩu năm
2007 của Tổng cục hải quan Campuchia (đính kèm công văn 430/HQ ký ngày17/04/2009 của Tổng cục Hải quan Campuchia )
Trang 4STT Danh mục hàng hoá Đơn vị
Định giá
để tính thuế hải quan USD
sadin tươi hoặc ướp lạnh
8 Cá lóc, cá da trơn tươi hoặc ướp
Trang 5nhãn lựu, mận ( bắc )
soài, chôm chôm, măng cụt, sầuriêng
cải xanh, gừng, súp lơ, cải bắp vàcác loại rau củ quả khác
chế biến từ công nghiệp
Trang 652 Hoa đá ( san hô ) , rong, tảo kg 3,50
tự ngoài hạt thóc
Chương 3 : Dầu ăn và mỡ chiết suất từ độngthực vật
Trang 7nước gia vị, nước cà chua, nướcdấm
Trang 8tước cọng có nguồn gốc từ châu á( Lamina / Strip/ Leaf )
tước cọng có nguồn gốc không phải
từ châu á ( Lamina / Strip/ Leaf )
129 Sợi thuốc lá có nguồn gốc ngoài
Trang 9141 Nguyên phụ liệu để sản xuất các
loại dầu ( base oil ) và các loại dầutương tự
boxes
Trang 10gram nhưng dưới 200 gram
Trang 11205 Chất keo các loại đóng gói từ 200
Trang 13Chương 7 : Nguyên liệu nhựa, cao su - sản phẩm làm từ nhựa, cao su
máy chụp băng tay
Trang 14313 Mắc treo quần áo kg 1,00
khác
Trang 15346 Sản phẩm khác làm bằng Plastic và
cao su khác không nêu ở trên
Chương 8 : Da, da thuộc, da còn lông, sản phẩm từ da, sản phẩm làm từ lông
da, sản phẩm da để đi, túi xách da, các sản phẩm tương đương, sản phẩm chế
biến từ động vật ( không tính sản phẩm tơ tằm từ con nhộng )
chiếu, vật dụng lau chân, các sảnphẩm tương đương
Chương 10 : Bột gỗ, vật dụng có chất Senlolu, giấy và chất Cattong tái chế
( giấy vụn và phần bỏ đi ) giấy catton và các sản phẩm của nó
366 Cuộn giấy có trọng lượng tù 70
GSM – 100 GSM
với bất cứ khuôn khổ nào thì phải cộng
Trang 16thêm 20 % của giá này
367 Cụôn giấy có trọng lượng từ 50
GSM đến dưới 70 GSM
với bất cứ khuôn khổ nào thì phải cộng thêm 20 % của giá này
GSM
với bất cứ khuôn khổ nào thì phải cộng thêm 20 % của giá này
với bất cứ khuôn khổ nào thì phải cộng thêm 20 % của giá này
lượng trên 100 kg một cuộn
Chương 11 : Sản phẩm dệt may và sản phẩm từ nguyên liệu dệt may
dùng hoặc không dùng hơi
Trang 17392 Lưới kéo đánh cá kg 1,80
Chương 12 : Giày dép, các bộ phận của giày dép và một số sản phẩm khác
402 Giày cao cổ bảo hộ LĐ/ giày da
thuỷ tinh các loại
Trang 18419 Bông thuỷ tinh kg 5,00
422 Tấm thách cao chưa trang trí hoa
Chương 14 : Đồ trang sức, đồ kim hoàn, đồ mỹ
vàng hoặc bạch kim Platin
Trang 19Chương 15 : Kim loại thông thường và các sản phẩm làm từ hợp kim các loại
trổ làm bằng inox hoặc nhôm
hoặc thuỷ tinh
Trang 20496 Kéo cắt cành cây, cỏ khôngdùng
Trang 21Chương 16 : Máy móc thiết bị điện, máy chụp ảnh, máy nghe nhạc, máy ghi
âm, ti vi và các thiết bị của máy móc
loại
dụng cụ tương đương
Trang 22538 Động cơ bơm nước kg 2,00
539 Máy in, máy sản xuất nước, máy
móc dụng cụ, thiết bị làm từ hợpkim và máy móc tương tự ( mới )
540 Máy in, máy sản xuất nước, máy
móc dụng cụ, thiết bị làm từ hợpkim và máy móc tương tự ( cũ )
543 Phụ tùng thay thế máy bơm xăng
các loại
phần (không kể đèn ) của máy móc
và xe cơ giới ( mới )
Trang 23Máy tính và phụ tùng thay thế
hiApple, Toshiba
575 Casing ( with or wwithout power
supply )
Trang 24Máy móc, thiết bị điện tử
lít ) nhãn hiệu khác
618
Ác qui xe cơ giới từ 40 Ampe trở
619
Ác qui xe cơ giới khác (công suất
gắn con chuột ( chấn lưu )
Trang 25636 đài Cassette loại mini Compose-Hifi chiếc 100,00
637 Đài cassette chạy VCD nhãn hiệu
Sony, Panasonic, JVC, Sharp,Hitachi, Sanyo, Aiwa, Pionner
639 Máy chạy DVD nhãn hiệu Sony,
Panasonic, JVC, Sharp, Hitachi,Sanyo, Aiwa, Pionner
653 Máy giặt quần áo loại dùng trong
nhà, dung tích không quá 6 kg
657
Thiết bị hệ thống nước nóng trong
Trang 26Máy điều hoà nhiệt độ
A/ Lo¹i : Treo tường
Máy nhãn hiệu Carrier, Panasonic, Sharp, Hitachi, Sanyo, Daiken, Diken
B/ Loại máy rời nhau
Máy nhãn hiệu Carrier, Panasonic, Sharp, Hitachi, Sanyo, Daiken, Diken
Trang 27nhón hiệu trờn 2
Điện thoại di động và thiết bị của nó
bộ sạc, sỏch, cattalogue, adaptors và
2 cục pin điện thoại
Trang 28708 Hộp điện thoại chiếc 2,50
Chương 17 : Máy, máy hàng không, tàu thuyền và thiết bị vận chuyển cùng loại
A/ Phụ tùng thay thế phương tiện xe cơ giới ( mô tô – xe máy )
máy
gắn liền với chân phanh
Trang 29736 Dzut gắn với Ma nhêtô cái 1,80
sách, đồ vật nhỏ
Trang 31798 Công tơ điện Single Phase 30 A cái 23,00
và Longines đã lắp ráp xong hoặcchưa ( có trong hộp và catalogue )
hiệu Omega và Longines đã lắp rápxong hoặc chưa ( có trong hộp vàcatalogue )
803 Đồng hồ đeo tay có nhãn hiệu
khôngphải sản xuất tại Thuỵ Sĩ đãlắp ráp xong hoặc chưa ( có tronghộp và catalogue )
Linh kiện và bao bì bọc đồng hồ đeo tay mặc dù những thứ này nhập khẩu quá số bộ hoặc tách rời ra khỏi từng bộ
A/ Đồng hỗ nhãn hiệu của Thuỵ điển
B/Nhãn hiệu không phải sản xuất tại Thu điển
Chương 19 : Vũ khí, đạn dược và thiết bị đi kèm
Trang 32Căn cứ theo hoá đơn giá bán -
giữa gỗ, vải, đệm, êpông, da, hợpkim để dùng cho văn phòng, trụ sởhoặc tương đương
chất lượng cao để dùng cho vănphòng, trụ sở hoặc tương đương
Trang 33835 Cái ghim để dập ( staple ) kg 2,00
chưa liệt kê ở trên
2- Đối với giá trị tính thuế hải quan cho những loại hàng hoá vi phạm pháp luậthải quan dưới mọi hình thức, quy định cộng thêm 50 % trên giá trị tính thuế hải quan
3- Đối với đơn vị tính thuế hải quan theo trọng lượng phải dựa trên cơ sở trọnglượng cả bao bì ( Gross Weight ) khi bán lẻ Riêng đối với hàng hoá có bao bì đónggói bằng thuỷ tinh thì dựa trên cơ sở trọng lượng thuần tuý ( Net Weight )
4- Đối với hàng hoá nhập khẩu không có tính thương mại, như được quy địnhtrong thông tư hướng dẫn ký ngày 01/12/2005 của Bộ Kinh tế - Tài chính, về việcquản lý hàng hoá nhập khẩu không có tính thương mại, thì không phải cộng thêm trêngiá tính thuế hải quan
5- Các cá nhân liên quan có thể liên hệ với Cục kế hoạch, Nghiệp vụ và Đốingoại muốn đề nghị xin sửa đổi giá cơ bản để gắn liền với các danh mục khác, phảitrình Cục để xem xét trong trường hợp xét thấy là cần thiết
Trang 346- Bảng danh mục giá hàng hoá tối thiểu làm cơ sở để cân nhắc tính giá thuế
và thực hiện từ ngày 20 tháng 04 năm 2009 trở đi cho đến khi có quyết định mới./
Thủ đô Phnôm Pênh, ngày 27 tháng 04 năm 2009
Đặc phái viên của Chính phủ
Phụ trách Tổng cục Hải quan và Thuế vụ Campuchia
Đã ký và đóng dấu
Tiến sỹ Pen Si Mon
_Tổng cục Hải quan và Thủ đô Phnôm Pênh, ngày 29 tháng 12 năm 2008Thuế vụ Campuchia
-Số 1237/ HQ
Bảng tính thuế hải quan đối với phương tiện xe cơ giới
thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2009
Từ năm
2007 đến nay
A/ Phương tiện xe máy, xe cơ giới nhãn hiệu Honda, Suzuki, Yamaha vànhãn hiệu khác của Nhật, Bắc Mỹ, và EU
Trang 357 Trên 1000 cc 15+10+10 = 39,15 % 750 1.000 1.500
Giải thích thêm:
1 - Đối với những xe cơ giới nhập khẩu trái luật, không có tính thương mại,chủ hàng đã đồng ý đóng thuế hải quan và VAT thì giá tính thuế hải quan phải cộngthêm 20 % của giá ghi trong bảng trên
2- Đối với phương tiện xe máy cơ giới khi nhập khẩu trong khuôn khổ củaLuật đầu tư, thì thuế hải quan và VAT được điều chỉnh bởi quy định khác của BộKinh tế – Tài chính
3- Đối với những phương tiện xe máy cơ giới khi kiểm tra thấy cũ và bị hưhỏng nhiều, thì giá tính thuế cũng được quy định riêng bởi Chi cục trưởng hải quan
và thuế suất, nhưng không được thấp hơn 70 % của giá tính thuế trên./