1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy định phân loại ghi nhãn hoá chất

44 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định phân loại và ghi nhãn hoá chất
Trường học Bộ Công Thương
Chuyên ngành Quy định phân loại và ghi nhãn hoá chất
Thể loại Thông tư
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 868,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi các nguy cơ góp phần vào độc tính cấp, ăn mòn da hay tổn thươngnghiêm trọng cho mắt, đột biến tế bào mầm, gây ung thư, độc tính sinh sản, nhạy dahoặc hô hấp thể hiện trên nhãn

Trang 1

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2012

Căn cứ Luật Hoá chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2006 của Chính phủvề nhãn hàng hoá; Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06 tháng 4 năm 2007 của BộKhoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số89/2006/NĐ-CP;

Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc phân loại và ghi nhãn hoá chất theoHệ thống hài hoà toàn cầu như sau:

Chương IQUY ĐỊNH CHUNG

b) Hoá chất là quà biếu, tặng; hành lý của người xuất cảnh;

c) Hoá chất thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công Nghệ, Bộ Y tế, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn

Điều 2 Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, sản xuấtnhượng quyền, gia công, san chia, đóng gói lại (sau đây gọi là sản xuất), kinh doanh,nhập khẩu hoá chất tại lãnh thổ của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Điều 3 Giải thích từ ngữ

Trong thông tư này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1 Hệ thống hài hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất – GloballyHarmonizied System of Classification and Labeling of Chemicals (sau đây gọi tắt làGHS) là hệ thống hướng dẫn phân loại và ghi nhãn hoá chất của Liên hợp quốc trêntoàn cầu

2 Hoá chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặctạo ra từ nguồn nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo theo quy định tại Khoản 1Điều 4 Luật Hoá chất

3 Chất là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến,những phụ gia cần thiết để bảo đảm đặc tính lý, hoá ổn định, không bao gồm các dungmôi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi theo quy định tại Khoản 2Điều 4 Luật Hoá chất

Trang 2

4 Hỗn hợp chất là tập hợp của hai hoặc nhiều chất mà giữa chúng không xảy

ra phản ứng hoá học trong điều kiện bình thường theo quy định tại Khoản 3 Điều 4Luật Hoá chất

5 Hoá chất nguy hiểm là hoá chất được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật Hoáchất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên tắc phân loại củaGHS:

g) Gây kích ứng với con người;

h) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư;

i) Gây biến đổi gen;

k) Độc đối với sinh sản;

l) Tích luỹ sinh học;

m) Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ;

n) Độc hại đến môi trường

6 Nhãn hoá chất là bản viết, bản in, bản vẽ của chữ, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệuđược in chìm, in nổi trực tiếp hoặc được dán, đính, gắn chắc chắn trên bao bì thươngphẩm để thể hiện các thông tin cần thiết và chủ yếu về hoá chất giúp người sử dụng biết

và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, giám sát, quản lý

7 Ghi nhãn hoá chất là việc thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hoá chất lênnhãn hoá chất để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng;

để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và để các cơ quan chứcnăng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát

8 Nhãn gốc của hoá chất là nhãn thể hiện lần đầu được in hoặc dán, đính, gắnchắc chắn trên bao bì thương phẩm của hoá chất sau khi hoàn thành thao tác đóng góitrong dây chuyền sản xuất

9 Nhãn phụ là nhãn thể hiện những nội dung bắt buộc dịch từ nhãn gốc bằngtiếng nước ngoài ra tiếng Việt và bổ sung những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theoquy định của pháp luật mà nhãn gốc của hóa chất còn thiếu

10 Bao bì thương phẩm của hoá chất là bao bì chứa đựng hoá chất, lưu thôngcùng với hoá chất và gồm hai loại:

a) Bao bì trực tiếp là bao bì chứa đựng tiếp xúc trực tiếp với hoá chất;

b) Bao bì ngoài là bao bì dùng để bao gói một hoặc một số đơn vị hoá chất cóbao bì trực tiếp

11 Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hoá chất là tên vàđịa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, uỷ thác nhập khẩu hoá chất

12 Ngày sản xuất là mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng chai,đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô hoá chất

13 Hạn sử dụng (hay hạn dùng) của hoá chất là mốc thời gian được ấn định chomột lô hoá chất mà sau thời hạn này hoá chất không được phép sử dụng

14 Lưu thông hoá chất là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hoá chấttrong quá trình mua bán hoá chất, trừ các trường hợp được quy định tại Điều 11 Thông

tư này

Điều 4 Trách nhiệm phân loại và ghi nhãn hoá chất

1 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất có trách nhiệm ghi nhãn hoáchất trước khi đưa hoá chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường, trừ trường hợp quyđịnh tại Điều 11 dự thảo Thông tư này và có trách nhiệm phân loại hoá chất theo quyđịnh tại Chương II Thông tư này

2 Hoá chất nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc không phù hợp với quy địnhcủa Thông tư này thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải ghi nhãn phụ trước khi đưa ra lưu

Trang 3

thông và phải giữ nguyên nhãn gốc Nội dung ghi trên nhãn phụ phải tuân thủ các quyđịnh tại Thông tư này.

3 Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất phải tuân thủ các quy địnhcủa pháp luật về sở hữu trí tuệ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về vấn đề sở hữu trítuệ đối với các nội dung ghi trên nhãn hoá chất

Chương IIPHÂN LOẠI HOÁ CHẤT

Điều 5 Phân loại hoá chất theo nguy hại vật chất

1 Nguy hại vật chất được phân loại theo các nhóm hoá chất và các đặc tính dưới đây:

r) Peroxit hữu cơ;

s) Ăn mòn kim loại.

2 Chi tiết phân loại và tiêu chuẩn phân loại các nguy hại được quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư này.

Điều 6 Phân loại hoá chất theo mức độ nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con

người và môi trường

1 Các nguy hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

a) Độc cấp tính;

b) Ăn mòn da;

c) Tổn thương mắt;

d) Tác nhân nhạy hô hấp hoặc da;

đ) Khả năng gây đột biến tế bào mầm;

e) Khả năng gây ung thư;

g) Độc tính sinh sản

2 Nguy hại ảnh hưởng đến môi trường

a) Môi trường nước;

b) Ảnh hưởng đến tầng Ozôn

3 Chi tiết phân loại và tiêu chuẩn phân loại các nguy hại được quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư này.

Chương IIIGHI NHÃN HOÁ CHẤT

Điều 7 Vị trí nhãn hoá chất

Vị trí nhãn hóa chất thực hiện hoáo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số89/2006/NĐ-CP Nhãn hoá chất phải được thể hiện bằng hình thức in, dán, đính hoặcgắn trên bao bì thương phẩm của hoá chất ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễdàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn

Trang 4

Điều 8 Kích thước nhãn hoá chất

Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu có trách nhiệm ghi nhãn hoá chất tự xácđịnh kích thước của nhãn nhưng phải bảo đảm ghi đầy đủ nội dung bắt buộc theo quyđịnh tại Mục 1 Chương III Thông tư này và dễ dàng nhận biết các nội dung bắt buộcbằng mắt thường

Điều 9 Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hoá chất

1 Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãnhoá chất phải rõ ràng Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ sốphải có màu tương phản so với màu nền của nhãn theo quy định tại Điều 8 Nghị định

số 89/2006/NĐ-CP

2 Trường hợp không thể hiện màu tương phản của chữ, chữ số thì chữ, chữ sốphải được đúc, in chìm, in nổi rõ ràng

Điều 10 Ngôn ngữ trình bày trên nhãn hoá chất

1 Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hoá chất phải được ghi bằng

tiếng Việt, trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều này

2 Hoá chất được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quyđịnh tại Khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi đồng thời bằngngôn ngữ khác Nội dung ghi bằng ngôn ngữ khác phải tương ứng nội dung tiếng Việt.Kích thước chữ ghi bằng ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ của nộidung ghi bằng tiếng Việt

3 Hoá chất nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn gốc chưa thể hiện hoặc thểhiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiệnnhững nội dung được quy định tại Điều 12 của Thông tư này bằng tiếng Việt và giữnguyên nhãn gốc của hoá chất

4 Những nội dung sau có thể ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái tinh phải đảm bảo trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hoá chất:

La-a) Tên chung quốc tế hoặc tên khoa học các thành phần, thành phần định lượngcủa hoá chất trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếngViệt nhưng không có nghĩa;

b) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất, nhượng quyền sản xuấthoá chất

Điều 11 Các trường hợp không áp dụng ghi nhãn hoá chất

1 Các trường hợp quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 5 Nghị định số89/2006/NĐ-CP

2 Hoá chất nhập khẩu đang trong quá trình vận chuyển từ cửa khẩu về kho cấtgiữ của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất thì nhãn hoá chất tối thiểu phảicó: mã nhận dạng hoá chất; hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ

3 Hoá chất trong quá trình vận chuyển từ nơi đặt cơ sở sản xuất đến địa điểmcất giữ, bảo quản mà địa điểm cất giữ, bảo quản này thuộc quyền quản lý của cùng mộttổ chức, cá nhân sản xuất hoá chất

4 Hoá chất khi chưa hoàn thành thao tác đóng gói trong dây chuyền sản xuất tại

cơ sở sản xuất

Mục 1

NỘI DUNG GHI NHÃN HOÁ CHẤT

Điều 12 Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hoá chất

Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hoá chất thực hiện theo quy định tạiKhoản 48 Điều 12 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP và theo quy định của GHS gồm:

1 Tên hoá chất

Trang 5

7 Ngày sản xuất.

8 Hạn sử dụng (nếu có)

9 Thông tin nhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối

10 Xuất xứ hàng hoá

11 Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

Điều 13 Trách nhiệm ghi nhãn phụ

Nội dung ghi trên nhãn phụ không được làm hiểu sai lệch nội dung của nhãngốc được quy định tại Điều 12 của Thông tư này Trường hợp phải ghi thêm nội dungbắt buộc mà nhãn gốc không có, tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm trướcpháp luật về tính chính xác, trung thực đối với nội dung ghi thêm

Điều 14 Thông tin khác thể hiện trên nhãn hoá chất

Ngoài những nội dung bắt buộc quy định tại Điều 12 Thông tư này, tổ chức, cánhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất có thể ghi thêm các nội dung khác lên nhãn Nhữngnội dung này phải đảm bảo tính trung thực, chính xác, không được làm hiểu sai lệchđặc tính của hoá chất, không được làm hiểu sai lệch nội dung bắt buộc ghi trên nhãnhoá chất Nội dung khác có thể ghi trong Phiếu an toàn hoá chất hoặc trong tờ hướngdẫn sử dụng

Điều 15 Trường hợp ghi nhãn khi vận chuyển hoá chất

1 Trong lưu thông hoá chất, trừ các trường hợp quy định tại Điều 11 Thông tưnày thì hoá chất khi vận chuyển phải có nhãn theo quy định tại Điều 12 Thông tư này

và có hình đồ cảnh báo trong vận chuyển theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư này

2 Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hoá chất phải thể hiện trên bao bì trựctiếp đối với hoá chất không có bao bì ngoài Hình đồ cảnh báo trong vận chuyển hoáchất phải được đặt trên bao bì ngoài đối với trường hợp hoá chất có cả bao bì trực tiếp

và bao bì ngoài

Mục 2 CÁCH GHI NHÃN HOÁ CHẤT Điều 16 Cách ghi những nội dung bắt buộc trên nhãn hoá chất

- Tên hoá chất

Tên hoá chất do nhà sản xuất đăng ký theo tên thường gọi, tên thương mại hoặctên khác được ghi trên nhãn hoá chất Đối với một số chất được tổ chức, cá nhân sảnxuất, nhập khẩu, kinh doanh coi là bí mật kinh doanh thì được ghi trên nhãn hoá chấttên chung quốc tế

Ví dụ cách viết tên hoá chất:

Tên gọi theo IUPAC: n-Butyl Acetate

Tên thương mại: Nomal Butyl Acetate

Tên khác (không phải tên khoa học): NBAC

2 Mã nhận dạng hoá chất

a) Mã nhận dạng hoá chất phải được sử dụng trên nhãn hoá chất và nó phảiphù hợp với ký hiệu sử dụng trên Phiếu an toàn hoá chất có tên tiếng Anh là MaterialSafety Data Sheet viết tắt là MSDS;

b) Nhãn đối với một hợp chất phải thể hiện được các nhận dạng hoá học củahợp chất Khi các nguy cơ góp phần vào độc tính cấp, ăn mòn da hay tổn thươngnghiêm trọng cho mắt, đột biến tế bào mầm, gây ung thư, độc tính sinh sản, nhạy dahoặc hô hấp thể hiện trên nhãn thì các thông tin đối với hỗn hợp chất hay hợp kimphải thể hiện được nhận dạng hoá học của tất cả các thành phần hoặc các nguyên tốhợp kim có thể gây ra những nguy cơ này trên nhãn Khi cần thiết, cơ quan có thẩmquyền có thể yêu cầu đưa vào nhãn tất cả các thành phần hoặc các nguyên tố hợp kimgóp phần vào nguy cơ của hỗn hợp chất hay hợp kim

3 Hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo, cảnh báo nguy cơ

a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất ghi nhãn hoá chất phải cóhình đồ cảnh báo, từ cảnh báo và cảnh báo nguy cơ thích hợp, theo phân loại hoá chấtquy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 Thông tư này;

Trang 6

b) Hình đồ cảnh báo là thông tin để người sử dụng có thể hiểu chính xác màkhông gây ra các cách hiểu sai đối với nhãn hoá chất Chi tiết hình đồ cảnh báo quyđịnh tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này.

Ví dụ 1 Hình đồ cảnh báo: Hình đồ “Ngọn lửa” ghi trên bao bì trực tiếp cảnhbáo một trong những hoá chất sau:

- Chất dễ cháy;

- Chất tự phản ứng;

- Chất tự cháy, tự dẫn lửa;

- Chất tự phát nhiệt;

- Chất khi phản ứng có sinh khí dễ cháy;

- Peroxit Hữu cơ

c) Từ cảnh báo được sử dụng để chỉ ra mức độ nguy hiểm tương đối của nguy

cơ và cảnh báo người đọc về nguy cơ tiềm tàng trên nhãn Từ cảnh báo được thể hiệnbằng chữ in thường, đậm hoặc chữ in hoa có chiều cao chữ không nhỏ hơn 2 mm Từcảnh báo được sử dụng trong GHS gồm các từ: Nguy hiểm được sử dụng cho các cấpnguy cơ nghiêm trọng hơn (ví dụ trong phần chính của các cấp nguy cơ 1 và 2); Cảnhbáo được sử dụng cho những nguy cơ ít nguy hiểm hơn;

c) Cảnh báo nguy cơ thể hiện mức độ nguy cơ, mô tả bản chất nguy cơ củahoá chất Chữ ghi nội dung cảnh báo nguy cơ in bằng chữ in thường hoặc chữ in hoa

có chiều cao chữ không nhỏ hơn 2 mm

Ví dụ: Khí dễ cháy được phân loại và các hình đồ cảnh báo, từ cảnh báo vàcảnh báo nguy cơ tương ứng được thể hiện như sau:

4 Biện pháp phòng ngừa

Biện pháp phòng ngừa được thể hiện bằng thông tin hoặc hình đồ cụ thể mô tảnhững giải pháp khuyến nghị phải được thực hiện để giảm thiểu hoặc ngăn ngừanhững ảnh hưởng có hại do tiếp xúc với hoá chất gây nguy hiểm hoặc bảo quảnkhông đúng cách hay vận chuyển hoá chất nguy hiểm

Ví dụ: cách ghi biện pháp phòng ngừa của hoá chất HI-URETHAN LV17 như

sau:

Biện pháp phòng ngừa:

- Xem hướng dẫn đặc biệt trước khi sử dụng

- Nếu nuốt phải: yêu cầu hỗ trợ y tế ngay lập tức

- Nếu hít phải: di chuyển nạn nhân đến khu vực không khí sạch

- Nếu dính vào da: rửa sạch với xà phòng và nước

- Nếu dính vào mắt: ngay lập tức rửa liên tục bằng nước và yêu cầu hỗ trợ ytế

5 Định lượng

a) Cách ghi định lượng của hoá chất được ghi theo trạng thái của hoá chất: Hoáchất ở dạng rắn, khí, ghi theo khối lượng tịnh; Hoá chất là hỗn hợp rắn và lỏng, ghitheo khối lượng tịnh hỗn hợp và khối lượng chất rắn; Hoá chất là khí nén, ghi theo khốilượng tịnh của khí nén và khối lượng tịnh của bình áp lực hoặc khối lượng tịnh của khínén và tổng khối lượng của khí nén, bình áp lực; Hoá chất dạng nhão, keo sệt, ghi theokhối lượng tịnh hoặc thể tích thực; Hoá chất dạng nhão có trong các bình phun, ghitheo khối lượng tịnh gồm cả chất nhão và chất tạo áp lực phun; Hoá chất dạng lỏng, ghitheo thể tích thực ở 20oC; Hoá chất dạng lỏng trong các bình phun, ghi theo thể tíchthực ở 20oC gồm cả chất lỏng và chất tạo áp lực phun;

b) Cách ghi đơn vị đo lường

- Ghi đơn vị đo định lượng trên nhãn hoá chất bằng tên đầy đủ hoặc ký hiệu củađơn vị đo Ví dụ: ghi là “gam” hoặc là “g”; ghi là “mililít” hoặc “ml”;

Trang 7

- Tên đơn vị viết bằng chữ thường, không viết hoa ký tự đầu tiên Ví dụ:kilôgam, gam, không được viết là Kilôgam, Gam (trừ nhiệt độ: Celsius, 0C);

- Ký hiệu đơn vị viết chữ thường, kiểu đứng Ví dụ: kg, g, l không được viết Kg,

- Biểu thị dấu thập phân của giá trị đại lượng phải dùng dấu phẩy (,), khôngđược dùng dấu chấm Ví dụ: 1,250 kg không được viết 1.250 kg;

- Đơn vị đo khối lượng: kilôgam (kg), gam (g), miligam (mg) Dưới 01 kg thìdùng đơn vị g (ví dụ: viết 500 g mà không viết 0,5 kg); dưới 01 g thì dùng đơn vị “mg”(ví dụ viết 500 mg mà không viết 0,5 g);

- Đơn vị đo thể tích: lít (l), mililít (ml) Dưới một lít thì dùng đơn vị “ml” (ví dụ:viết 500 ml mà không viết 0,5 l)

6 Thành phần hoặc thành phần định lượng

a) Ghi công thức hoá học Đối với hoá chất chứa trong bình chịu áp lực phải ghithêm dung lượng nạp

Ví dụ: A-xít sulfuric; công thức H2SO4; nồng độ: 99%

b) Đối với hỗn hợp chất, ghi thành phần hoặc thành phần định lượng như: dạngrắn là phần trăm khối lượng của từng chất rắn; dạng lỏng là phần trăm thể tích của từngchất lỏng; dạng khí là phần trăm thể tích của từng chất khí; dạng rắn lỏng là phần trămkhối lượng của từng chất rắn và lỏng

7 Ngày sản xuất

Cách ghi ngày, tháng, năm đối với ngày sản xuất cụ thể như sau:

a) Ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn được ghi đầy đủ hoặc ghi tắt bằng chữ

in hoa là: NSX theo thứ tự ngày, tháng, năm của năm dương lịch Mỗi số chỉ ngày, chỉtháng, chỉ năm ghi bằng hai chữ số, được phép ghi số chỉ năm bằng bốn chữ số Số chỉngày, tháng, năm của một mốc thời gian phải ghi cùng một dòng Ví dụ: ngày sản xuất

là ngày 02 tháng 4 năm 2006 thì trên nhãn ghi một trong các cách sau:

c) Trường hợp trên nhãn ghi thời gian sản xuất “NSX” bằng tiếng nước ngoàithì phải hướng dẫn trên nhãn Ví dụ: ở bao bì ghi ngày sản xuất là “MFG 020406” thìtrên nhãn phải ghi như sau: NSX xem “MFG” trên bao bì;

d) Trường hợp trên nhãn ghi ngày sản xuất bằng tiếng nước ngoài thì trên nhãnphụ phải ghi: ngày sản xuất hoặc viết tắt bằng chữ in hoa NSX, xem “Mfg Date” trênbao bì

8 Hạn sử dụng

Trường hợp hoá chất có hạn sử dụng thì cách ghi hạn sử dụng thực hiện theoquy định tại Điều 16 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP và Khoản 5 Mục II Thông tư số09/2007/TT-BKHCN ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướngdẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP

9 Thông tin nhà sản xuất, nhập khẩu, phân phối

Ghi tên, địa chỉ và số điện thoại của nhà sản xuất, nhà nhập khẩu hoặc nhàphân phối hoá chất trên nhãn hoá chất

10 Xuất xứ hoá chất

Trang 8

a) Cách ghi xuất xứ hoá chất được quy định như sau: ghi “sản xuất tại” hoặc

“xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hoá chất đó;

b) Đối với hoá chất sản xuất tại Việt Nam để lưu thông trong nước, đã ghi địachỉ của nơi sản xuất ra hoá chất đó thì không bắt buộc phải ghi xuất xứ hoá chất

11 Hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản

Nhãn hoá chất phải ghi hướng dẫn sử dụng, hướng dẫn bảo quản để người sửdụng nhận biết làm căn cứ lựa chọn cất giữ, bảo quản và sử dụng an toàn hoá chất

Ví dụ hướng dẫn về việc sử dụng và bảo quản của chất HI-URETHAN LV17như sau:

- Tránh hít bụi/khói/khí/sương/hơi/bụi nước Tránh thải vào môi trường Tránh

xa nguồn nhiệt/tia lửa/ngọn lửa trần Không ăn uống hay hút thuốc khi sử dụng sảnphẩm Rửa tay sau khi tiếp xúc Nối đất thùng chứa nhằm tránh tĩnh điện Chỉ sử dụngvới thiết bị không phát sinh tia lửa Luôn đậy nắp thùng chứa

- Sử dụng hệ thống thông gió thích hợp

- Sử dụng thiết bị bảo hộ lao động theo yêu cầu

- Bảo quản ở nhiệt độ thấp Đóng nắp ngay sau khi sử dụng

12 Cách ghi thông tin khác

Các thông tin khác được ghi trên nhãn hoá chất phải đảm bảo trung thực, chínhxác, không được làm hiểu sai đặc tính của hoá chất, không được làm hiểu sai nội dungkhác của nhãn

Ví dụ cách ghi thông tin khác như sau: xem thêm thông tin tại Phiếu an toàn hoáchất (MSDS) hoặc xem thông tin khác tại tờ hướng dẫn sử dụng

Điều 17 Cách ghi nhãn phụ

1 Nhãn phụ phải được gắn trên bao bì của hoá chất và không được che khuấtnội dung của nhãn gốc

2 Trường hợp nhãn phụ có diện tích đủ rộng thì phải ghi toàn bộ nội dung bắtbuộc chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ được quy định tại Điều 12 Thông tư này

3 Trường hợp nhãn phụ có diện tích nhỏ không thể ghi đầy đủ những nội dungbắt buộc thì những nội dung như: biện pháp phòng ngừa; hướng dẫn sử dụng, hướngdẫn bảo quản được ghi ở tài liệu kèm theo hoá chất và trên nhãn phụ phải chỉ ra tài liệughi những nội dung đó

Điều 18 Cách ghi hình đồ cảnh báo khi vận chuyển hoá chất

Hình đồ cảnh báo khi vận chuyển hoá chất là thông tin tối thiểu để người sửdụng có thể hiểu chính xác, không gây ra các cách hiểu sai đối với nhãn hoá chất Chitiết hình đồ vận chuyển hoá chất quy định tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này Hình

đồ cảnh báo phải được nhận biết rõ ràng bằng mắt thường trên bao bì trực tiếp hoặc bao

bì ngoài (nếu có), ở vị trí dễ quan sát

Ví dụ Hình đồ cảnh báo vận chuyển hoá chất: Hình đồ số 5 tại Phụ lục 4 vớihình ngọn lửa trên vòng tròn màu đen trên nền màu vàng ghi trên bao bì ngoài cảnh báohoá chất được vận chuyển là chất oxy hoá (chất khí, lỏng, rắn oxy hoá)

Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19 Trách nhiệm

1 Cục Hoá chất chịu trách nhiệm phổ biến, theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra

việc thực hiện Thông tư này

2 Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệmkiểm tra, thanh tra việc thực hiện Thông tư này trong phạm vi địa phương mình quảnlý

3 Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá chất phải gửi Bản phân loại vàPhiếu ghi nhãn hoá chất cùng các tài liệu liên quan tới Cục Hoá chất trước 15 (mườilăm) ngày làm việc, kể từ ngày đưa hoá chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường.Các thông tin được coi là bí mật kinh doanh, tổ chức, cá nhân phải thông báo với Cục

Trang 9

Hoá chất trước khi đưa hoá chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường và phải côngkhai với các cơ quan chức năng khác khi được yêu cầu.

4 Tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động sản xuất, nhập khẩuhoá chất và tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Nghịđịnh số 89/2006/NĐ-CP, Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN và các quy định tại Thông

tư này

Điều 20 Lộ trình áp dụng phân loại và ghi nhãn hoá chất

1 Hoá chất sản xuất, nhập khẩu đã thực hiện phân loại hoặc ghi nhãn để đưavào sử dụng, lưu thông trên thị trường trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếptục lưu thông

2 Đối với đơn chất:

a) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩuhoá chất thực hiện rà soát các nội dung về phân loại, ghi nhãn hoá chất theo quy địnhtại Thông tư này;

b) Sau 02 (hai) năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trước khi đưa hoá

chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá

chất phải thực hiện xong việc phân loại, ghi nhãn hoá chất theo quy định tại Thông tưnày

3 Đối với hỗn hợp chất

a) Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩuhoá chất thực hiện rà soát các nội dung về phân loại, ghi nhãn hoá chất theo quy địnhtại Thông tư này;

b) Sau 04 (bốn) năm, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, trước khi đưa hoá

chất vào sử dụng, lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoá

chất phải có trách nhiệm phân loại, ghi nhãn hoá chất theo quy định tại Thông tư này

Điều 21 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 3 năm 2012

2 Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịpthời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, xử lý./

Nơi nhận:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra VB (Bộ TP);

- Website Chính phủ;

- Công báo;

- Website BCT;

- Lưu: VT, HC

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Nam Hải

Trang 10

PHỤ LỤC 1 PHÂN LOẠI HOÁ CHẤT THEO NGUY HẠI VẬT CHẤT

(Ban hành kèm theo Thông tư số: 04/2012/TT-BCT ngày 13 tháng 02 năm 2012

của Bộ Công Thương)

Phần 1 BẢNG PHÂN LOẠI HOÁ CHẤT THEO NGUY HẠI VẬT CHẤT

Bảng 1 Phân loại hoá chất theo nguy hại vật chất

Nhóm hoá

Chất nổ Chất nổ

khôngbền

Loại 1.1 Loại 1.2 Loại 1.3 Loại 1.4 Loại 1.5 Loại 1.6

Khí dễ cháy Loại 1 Loại 2

Sol khí dễ cháy Loại 1 Loại 2

Khí oxy hoá Loại 1

Khí chịu áp suất Khí nén Khí hoá

lỏng Khí hoálỏng

đônglạnh

Khí hoàtan

khi tiếp xúc với

nước sinh ra khí

Kiểu G

Ăn mòn kim loại Loại 1

Phần 2 TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI

I TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CHẤT NỔ

Dựa trên nguy cơ của hoá chất, các chất, hỗn hợp và vật phẩm thuộc loại nàyđược phân vào một trong sáu loại sau:

1 Loại 1.1: Các chất, hỗn hợp chất hoặc vật phẩm có nguy cơ nổ khối Nổ khối

là một quá trình nổ ngay lập tức và ảnh hưởng đến toàn bộ thành phần khối chất nổ

2 Loại 1.2: Các chất, hỗn hợp chất hoặc vật phẩm có nguy cơ bắn ra nhưngkhông có nguy cơ nổ khối

3 Loại 1.3: Các chất, hỗn hợp chất hoặc vật phẩm có nguy cơ cháy và hoặc làtiếng nổ nhỏ hoặc là bắn ra nhỏ hoặc cả hai nhưng không có nguy cơ nổ khối, trong đó:

Trang 11

sự cháy làm tăng đáng kể radiant nhiệt hoặc bốc cháy liên tục tạo ra hiệu ứng phát sinhtiếng nổ nhỏ hoặc bắn ra hoặc cả hai.

4 Loại 1.4: Các chất, hỗn hợp và vật phẩm không có nguy cơ rõ ràng, như cácchất, hỗn hợp chất và vật phẩm chỉ có một nguy cơ nhỏ trong trường hợp bắt cháy hoặckhơi mào Ảnh hưởng bị hạn chế ở quy mô rộng đối với bao gói và không bắn cácmảnh với kích cỡ thích hợp hoặc phạm vi được dự đoán Sự cháy bên ngoài không gâynổ hoàn toàn ngay lập tức toàn bộ thành phần khối chất nổ

5 Loại 1.5: Các chất và hỗn hợp chất không nhạy có nguy cơ nổ khối có rất ítkhả năng khơi mào hoặc chuyển từ cháy sang nổ trong các điều kiện thông thường

6 Loại 1.6: Các vật phẩm không nhạy, không có nguy cơ nổ khối là vật chỉchứa các hỗn hợp hay chất không nhạy nổ và chứng tỏ khả năng khơi mào hay pháttriển ngẫu nhiên có thể bỏ qua

Các chất nổ được phân loại vào một trong sáu loại từ 1 đến 6 nêu trên được dựatrên cơ sở Khuyến cáo của Liên Hợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm Việchướng dẫn thí nghiệm và tiêu chuẩn thực hiện theo bảng sau:

Bảng 1 Tiêu chuẩn đối với chất nổ

- Tính nhạy: theo loạt thử nghiệm UN3 (phần 13 tài liệu hướngdẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn theo Khuyến cáo của Liên hợp quốcvề vận chuyển hàng hoá nguy hiểm)

- Độ bền nhiệt: theo thử nghiệm UN3 (c) (tiểu mục 13.5.1 tài liệuhướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn theo Khuyến cáo của Liênhợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm)

Để phân loại đúng nhóm thuốc nổ các thử nghiệm sâu hơn là cầnthiết

Ghi chú:

Chất nổ không bền là những chất nổ không bền nhiệt hoặc quá nhạy để vậnchuyển và sử dụng thông thường Phòng ngừa đặc biệt là hết sức cần thiết Chất nổkhông bền bao gồm các chất, hỗn hợp chất và vật phẩm được sản xuất nhằm tạo ra cácảnh hưởng thực tiễn, nổ hoặc pháo hoa:

- Chất hay hỗn hợp chất nổ ở dạng bao gói và các vật phẩm có thể được phânloại từ 1.1 đến 1.6 với mục đích thông thường, tiếp tục được chia nhỏ thành các nhómtương đồng từ A đến S để phân biệt yêu cầu kỹ thuật theo Những quy tắc mẫu tạiChương 2.1 của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm;

- Một số chất và hỗn hợp chất nổ được làm ướt bằng nước hoặc alcohol hay phaloãng với các chất khác để ngăn chặn tính chất nổ của chúng Chúng có thể được xử lýkhác với các chất và hỗn hợp nổ (như chất nổ gây tê) đối với một số mục đích thôngthường như vận chuyển;

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải đượctiến hành với hỗn hợp và chất như đã đưa ra Ví dụ đối với mục đích cung cấp và vậnchuyển, nếu hoá chất tương tự được đưa ra ở dạng vật chất khác với dạng đã được thửnghiệm và nó được coi như làm thay đổi chủ yếu hiệu quả của nó trong thử nghiệmphân loại thì chất hay hỗn hợp cần phải được thử nghiệm ở dạng mới

Bảng 2 Các yếu tố nhãn cho chất nổ

Trang 12

Loại 1.1 Loại 1.2 Loại 1.3 Loại 1.4 Loại 1.5 Loại 1.6 Hình

Nổ bom Nổ bom Nổ bom 1.4 trên nền

màu cama 1.5 trên nền

màu cama 1.6 trên nền

Chất nổ;

nguy cơcháy, nổ tung

và bắn ra

Nguy cơcháy và bắnra

Có thể nổ

khi cháy

Không cóphát biểunguy cơ

Ghi chú: Áp dụng cho các đối tượng vật phẩm, hỗn hợp và chất tuỳ theo mục

đích thông thường như vận chuyển

II TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI KHÍ DỄ CHÁY

Khí dễ cháy được phân loại vào một trong hai cấp của loại này theo bảng sau:

Bảng 3 Tiêu chuẩn đối với khí dễ cháy

1 Khí ở 200C và áp suất tiêu chuẩn 101,3 kPa:

- Là dễ cháy khi trong hỗn hợp 13% hay nhỏ hơn tính theo thể tích trongkhông khí; hoặc

- Có khoảng bắt cháy với không khí ở các điểm ít nhất là 12% cho dù giớihạn bắt cháy thấp hơn

2 Ngoài các khí ở cấp 1, các khí khác ở 200C và áp suất tiêu chuẩn 101,3

kPa, có một khoảng bắt cháy được trộn trong không khí

Ghi chú:

- Amoniac và metyl bromua có thể được xem như trường hợp đặc biệt đối với

một số mục đích thông thường

- Phân loại sol khí, xem phần III

Bảng 4 Yếu tố nhãn cho khí dễ cháy

Cảnh báo nguy cơ Khí rất dễ cháy Khí dễ cháy

III TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI SOL KHÍ DỄ CHÁY

Trang 13

Sol khí phải được xem xét để phân loại là dễ cháy nếu chúng chứa bất kỳ thànhphần nào được phân loại là dễ cháy theo tiêu chuẩn GHS, như: Chất lỏng dễ cháy (xemphần VI); Chất khí dễ cháy (xem phần VII); Chất rắn dễ cháy (xem phần VIII).

Ghi chú: Các thành phần dễ cháy không bao gồm các chất tự cháy, tự sinh nhiệt

hoặc chất hoạt động trong nước do các thành phần này không bao giờ được sử dụngnhư là thành phần sol khí

IV TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI KHÍ OXY HOÁ

Khí oxy hoá được phân loại vào một cấp duy nhất thuộc loại này theo bảng sauđây:

Bảng 5 Tiêu chuẩn đối với khí oxy hoá

1 Bất kỳ khí nào, nhờ cung cấp oxy, có thể gây cháy hoặc đóng góp vào

quá trình đốt cháy của các vật liệu khác hơn là không khí

Ghi chú: Khí nhân tạo chứa trên 23,5% thể tích oxy có thể không được coi là

oxy hoá đối với một số mục đích thông thường như vận chuyển

Bảng 6 Yếu tố nhãn đối với khí oxy hoá

Loại 1 Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ Ngọn lửa trên vòng tròn

Từ cảnh báo Nguy hiểm

Cảnh báo nguy cơ Có thể gây ra hoặc tăng cường quá trình cháy, chất oxy hoá

V TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI KHÍ NÉN

Khí được phân loại theo trạng thái vật chất khi được nén lại vào một trong 4nhóm theo bảng sau đây:

Bảng 7 Tiêu chuẩn đối với khí nén

Khí nén Một khí khi được nén dưới áp suất hoàn toàn là thể khí ở -500C

bao gồm tất cả các khí có nhiệt độ tới hạn ≤-50

Khí hoá lỏng Một khí khi được nén dưới áp suất là chất lỏng một phần ở nhiệt

độ trên -500C Có sự phân biệt giữa:

- Khí hoá lỏng áp suất cao: khí nhiệt độ tới hạn giữa -500C và+650C; và

- Khí hoá lỏng áp suất thấp: khí nhiệt độ tới hạn lớn hơn +650C

Khí hoá lỏng

đông lạnh Khí mà khi nén bị hoá lỏng một phần do nhiệt độ thấp

Khí hoà tan Khí mà khi nén dưới áp suất bị hoà tan trong dung môi pha lỏng

Bảng 8 Yếu tố nhãn đối với khí nén

Khí nén Khí hoá lỏng Khí hoá lỏng

đông lạnh

Khí hoà tan

Trang 14

nếu gia nhiệt

Chứa khí dưới ápsuất; có thể nổ

nếu gia nhiệt

Chứa khí đônglạnh, có thể gâybỏng lạnh hay bị

thương

Chứa khí dưới ápsuất; có thể nổnếu gia nhiệt

VI TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG DỄ CHÁY

Một chất lỏng dễ cháy có thể được phân loại vào một trong 4 cấp thuộc loại nàytheo bảng sau đây:

Bảng 9 Tiêu chuẩn đối với chất lỏng dễ cháy

1 Điểm chớp cháy < 230C và điểm bắt đầu sôi ≤ 350C

2 Điểm chớp cháy < 230C và điểm bắt đầu sôi > 350C

3 Điểm chớp cháy ≥ 230C và ≤ 600C

4 Điểm chớp cháy > 600C và ≤ 930C

Ghi chú:

- Dầu khí, diesel và dầu thắp sáng có điểm chớp cháy trong khoảng 550C đến

750C có thể coi như nhóm đặc biệt đối với một số mục đích thông thường;

- Chất lỏng có điểm chớp cháy lớn hơn 350C có thể coi như chất lỏng không dễcháy đối với một số mục đích thông thường (như vận chuyển) nếu thu được kết quả âmtrong thử nghiệm L.2 về khả năng cháy duy trì của Khuyến cáo Liên hợp quốc về vậnchuyển hàng hoá nguy hiểm, Sách hướng dẫn về thử nghiệm và tiêu chuẩn của Liênhợp quốc;

- Chất lỏng nhớt dễ cháy như sơn, men, sơn bóng, vecni, keo dán và xi có thểcoi như nhóm đặc biệt đối với một số mục đích thông thường như vận chuyển Việcphân loại hoặc quyết định để xem xét các chất lỏng này là không dễ cháy có thể đượcxác định theo quy định thích hợp hoặc xem xét bởi cơ quan chức năng

Bảng 10 Yếu tố nhãn đối với chất lỏng dễ cháy

Hình đồ

cảnh báo

Không cóhình đồ

Tên gọi

hình đồ

Trang 15

Cảnh báo

nguy cơ

Hơi và chất lỏngrất dễ cháy

Hơi và chất lỏngrất dễ cháy

Hơi và chất lỏng

dễ cháy

Chất lỏng dễcháy

VII TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CÁC CHẤT RẮN DỄ CHÁY

Chất hay hỗn hợp chất dạng bột, hạt hay dạng hồ có thể được phân loại là chấtrắn dễ cháy khi thời gian cháy của một hoặc nhiều lẫn thử nghiệm, được thực hiện theophương pháp thử nghiệm mô tả trong Khuyến cáo Liên hợp quốc về vận chuyển hànghoá nguy hiểm, Sách hướng thử nghiệm và tiêu chuẩn, phần III, tiểu mục 33.2.1, nhỏhơn 45 giây hoặc vận tốc cháy là lớn hơn 2,2 mm/s:

- Bột kim loại hay hợp kim có thể được phân loại là chất rắn dễ cháy khi chúngbị bắt cháy và phản ứng lan nhanh theo chiều dài của mẫu trong 10 phút hoặc ít hơn;

- Chất rắn có thể gây cháy qua ma sát được phân loại thuộc loại này tương tựnhư các mục tiêu có sẵn (như diêm) cho đến khi tiêu chuẩn xác định được thiết lập;

- Chất rắn dễ cháy được phân vào một trong 2 cấp thuộc loại này sử dụngPhương pháp N1 như mô tả trong 33.2.1 của Khuyến cáo Liên hợp quốc về vận chuyểnhàng hoá nguy hiểm, Sách hướng dẫn về các thí nghiệm và tiêu chuẩn, theo bảng sau:

Bảng 11 Tiêu chuẩn đối với chất rắn dễ cháy

1 Thử vận tốc cháy:

- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:

+ Vùng ướt không chặn lửa và

+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2,2 mm/giây

- Bột kim loại: thời gian cháy ≤ 5 phút

2 Thử vận tốc cháy:

- Hợp chất hoặc hỗn hợp khác ngoài bột kim loại:

+ Vùng ướt chặn ngọn lửa ít nhất là 4 phút và

+ Thời gian cháy < 45 giây hoặc vận tốc cháy > 2, 2 mm/giây

- Bột kim loại: thời gian cháy > 5 phút và ≤ 10 phút

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm

nên được tiến hành trên chất hay hỗn hợp đã đưa ra Ví dụ, với mục đích cung cấp hayvận chuyển, nếu hoá chất tương tự được đưa ra ở trạng thái vật chất khác với khi đượcthử và nó được xem như làm thay đổi cốt yếu hiệu quả của nó thử nghiệm phân loạichất vẫn cần phải thử ở dạng mới

Bảng 12 Yếu tố nhãn đối với chất rắn dễ cháy

Hình đồ cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ Chất rắn dễ cháy Chất rắn dễ cháy

VIII TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI HỢP CHẤT TỰ PHẢN ỨNG

1 Nếu chất hay hỗn hợp tự phản ứng thuộc một trong các trường hợp liệt kêdưới đây được phân loại như sau:

- Chất nổ được phân loại tại Mục I Phụ lục này;

Trang 16

- Chất lỏng hay chất rắn oxy hoá được phân loại tại Mục XIII và Mục XIV Phụlục này;

- Các peroxyt hữu cơ được phân loại tại Mục XV Phụ lục này;

- Nhiệt phân huỷ của chúng nhỏ hơn 300 J/g;

- Nhiệt độ phân huỷ tự tăng tốc của chúng (SADT) lớn hơn 750C đối với mộtgói 50kg

2 Các chất hay hỗn hợp tự phản ứng còn lại được phân loại từ cấp a đến g theonguyên tắc cơ bản sau đây:

a) Chất và hỗn hợp tự phản ứng có thể bị nổ hay bùng cháy nhanh ở dạng bao

gói được định nghĩa là hợp chất tự phản ứng KIỂU A tại Bảng 13 Phụ lục này;

b) Chất hay hỗn hợp có tính chất nổ ở dạng bao gói không nổ cũng như khôngbùng cháy nhanh, nhưng có khả năng trải qua quá trình nổ nhiệt trong bao gói đó được

định nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU B tại Bảng 13 Phụ lục này;

c) Chất hay hỗn hợp có tính chất nổ, khi chất và hỗn hợp ở dạng bao gói khôngthể nổ hay bùng cháy nhanh hoặc trải qua quá trình nổ nhiệt sẽ được định nghĩa là chất

tự phản ứng KIỂU C tại Bảng 13 Phụ lục này;

d) Chất hay hỗn hợp được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm:

- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không cho ảnh hưởng mãnh liệt khigia nhiệt hạn chế;

- Không nổ, bùng cháy chậm và không cho ảnh hưởng mãnh liệt khi gia nhiệthạn chế;

- Không nổ hoặc không bùng cháy và cho ảnh hưởng trung bình khi gia nhiệthạn chế;

sẽ được định nghĩa là hợp chất dễ cháy KIỂU D tại Bảng 13 Phụ lục này;

e) Chất và hỗn hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm đềukhông nổ hay bùng cháy và ít hoặc không ảnh hưởng khi gia nhiệt hạn chế sẽ được định

nghĩa là chất tự phản ứng KIỂU E tại Bảng 13 Phụ lục này;

f) Chất và hỗn hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệm khôngnổ ở trạng thái tạo lỗ trống cũng như không bùng cháy ít hoặc không ảnh hưởng khi gianhiệt hạn chế cũng như là ít hoặc không có khả năng nổ, sẽ được định nghĩa là hợp chất

tự phản ứng KIỂU F tại Bảng 13 Phụ lục này;

g) Chất hay hỗn hợp tự phản ứng được thử nghiệm trong phòng thí nghiệmkhông nổ ở trạng thái tạo lỗ trống cũng như bùng cháy ít hoặc không ảnh hưởng khi gianhiệt hạn chế cũng như ít hoặc không có khả năng nổ, cho thấy nó bền nhiệt (nhiệt độphân huỷ tự tăng tốc là 600C đến 750C cho một gói 50 kg), đối với hỗn hợp lỏng, chấtpha loãng có điểm sôi không quá 1500C được sử dụng để gây tê sẽ được định nghĩa là

chất tự phản ứng KIỂU G

Nếu hỗn hợp không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi thấp hơn 1500C

được sử dụng để gây tê, hỗn hợp được định nghĩa là hoá chất tự phản ứng KIỂU F tại

Bảng 13 Phụ lục này;

Ghi chú:

- Kiểu G không có yếu tố cảnh báo nguy cơ được ấn định nhưng phải được xem

xét đối với các tính chất thuộc loại nguy cơ khác

- Kiểu A đến G có thể không cần thiết đối với tất cả các hệ thống.

Bảng 13 Yếu tố nhãn đối với chất và hỗn hợp tự phản ứng

Kiểu A Kiểu B Kiểu C và D Kiểu E và F Kiểu

G Hình

Trang 17

Gia nhiệt có thểgây cháy

Gia nhiệt có thểgây cháy

Ghi chú: Kiểu G không có yếu tố cảnh báo nguy cơ được ấn định nhưng phải

được xem xét đối với các tính chất thuộc loại nguy cơ khác

IX TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG DẪN LỬA

Chất lỏng dẫn lửa được phân loại vào một cấp duy nhất thuộc loại này sử dụngthử nghiệm N.3 trong Mục 33.3.1.5 tài liệu hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn theoKhuyến cáo của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm, theo bảng sau:

Bảng 14 Tiêu chuẩn đối với chất lỏng dẫn lửa

1 Chất lỏng bắt lửa trong 5 phút khi được thêm vào một chất mang trơ và

tiếp xúc với không khí hoặc nó bắt lửa hay than hoá một tờ giấy lọc khitiếp xúc với không khí trong 5 phút

Bảng 15 Yếu tố nhãn đối với chất lỏng dẫn lửa

Loại 1 Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ Ngọn lửa

Cảnh báo nguy cơ Tự bắt lửa nếu tiếp xúc với không khí

X TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CHẤT RẮN DẪN LỬA

Chất rắn dẫn lửa được phân loại vào một cấp duy nhất thuộc loại này sử dụngthử nghiệm N.2 trong Mục 33.3.1.4 tài liệu hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn theoKhuyến cáo của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm, phân loại theoBảng 16 dưới đây:

Bảng 16 Tiêu chuẩn cho chất rắn dẫn lửa

1 Chất rắn bắt cháy trong 5 phút khi tiếp xúc với không khí

Trang 18

Ghi chú: Đối với thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải

được tiến hành trên chất hay hỗn hợp đã đưa ra Ví dụ, với mục đích cung cấp hay vậnchuyển, nếu hoá chất tương tự ở dạng vật chất khác với khi được thử và nó được xemnhư làm thay đổi chủ yếu hiệu quả của nó trong thử nghiệm phân loại, chất hay hỗnhợp vẫn cần phải được thử ở dạng mới

Bảng 17 Thông số nhãn cho chất rắn dẫn lửa

Loại 1 Hình đồ cảnh báo

Cảnh báo nguy cơ Tự bắt cháy nếu tiếp xúc không khí

XI TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CHẤT TỰ PHÁT NHIỆT

Chất hay hỗn hợp tự phát nhiệt được phân loại vào một trong hai cấp thuộc loạinày nếu trong thử nghiệm được tiến hành theo phương pháp thử N.4 trong Mục33.3.1.6 tài liệu hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn theo Khuyến cáo của Liên hợpquốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm, kết quả thoả mãn tiêu chuẩn trong Bảng 18dưới đây:

Bảng 18 Tiêu chuẩn đối với chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

1 Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 25 mm ở

1400C

2 - Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 100 mm ở

1400C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 25 mm ở

1400C và hợp chất hay hỗn hợp được đóng gói trong bao gói có thể tích lớnhơn 3 m3; hoặc:

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 100 mm ở

1400C và kết quả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 25 mm ở

1400C, kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 100 mm

ở 1200C và hợp chất hay hỗn hợp được đóng gói trong bao gói có thể tíchhơn 450 lít, hoặc:

- Kết quả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu ở 1400C và kếtquả âm thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 25 mm ở 1400C và kếtquả dương thu được trong thử nghiệm sử dụng khối mẫu 100 mm ở 1000C

Ghi chú:

- Đối với thử nghiệm phân loại các chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải được

tiến hành trên chất hay hỗn hợp đưa ra Ví dụ, với mục đích cung cấp hay vận chuyển,nếu hoá chất tương tự có dạng vật chất khác với khi được thử và nó được xem như làmthay đổi chủ yếu hiệu quả của nó trong trong thử nghiệm phân loại thì chất và hỗn hợpvẫn cần phải thử ở dạng mới

- Tiêu chuẩn dựa trên cơ sở nhiệt độ tự bắt cháy của than củi là 500C cho khốimẫu 27 m3 Hợp chất và hỗn hợp có nhiệt độ tự bắt cháy lớn hơn 500C đối với thể tích

27 m3 không được ấn định cho loạt nguy cơ này Hợp chất và hỗn hợp có nhiệt độ bắtcháy lớn hơn 500C đối với thể tích 450 lít không được ấn định vào cấp nguy cơ 1 củaloại nguy cơ này

Trang 19

Bảng 19 Yếu tố nhãn đối với hợp chất và hỗn hợp tự phát nhiệt

Hình đồ cảnh

báo

Tên gọi hình đồ Ngọn lửa Ngọn lửa

Bảng 20 Tiêu chuẩn đối với chất và hỗn hợp sinh ra khí dễ cháy khi

tiếp xúc với nước

1 Chất và hỗn hợp nào phản ứng mãnh liệt với nước ở nhiệt độ môi

trường và thường có xu hướng khí tạo thành tự bắt cháy hoặc phản ứng

dễ dàng với nước ở nhiệt độ môi trường mà tốc độ giải phóng khí dễcháy bằng hay lớn hơn 10 lit/kg hợp chất trong mỗi phút

2 Chất và hỗn hợp nào phản ứng dễ dàng với nước ở nhiệt độ môi trường

và tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 20 lit/kg hợp chất mỗi giờ

và không đáp ứng trong tiêu chuẩn cấp 1

3 Chất hoặc hỗn hợp nào phản ứng chậm với nước ở nhiệt độ môi trường

và tốc độ giải phóng khí bằng hoặc lớn hơn 1 lit/kg hợp chất trong mộtgiờ và không đáp ứng trong tiêu chuẩn cấp 1 và cấp 2

Ghi chú:

- Một chất hay hỗn hợp được phân loại là hoá chất sinh ra khí dễ cháy khi tiếp

xúc với nước nếu quá trình tự bắt cháy diễn ra trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trìnhthử nghiệm;

- Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm phải đượctiến hành trên chất hay hỗn hợp đã đưa ra Ví dụ, với mục đích cung cấp hay vậnchuyển, nếu hoá chất tương tự có dạng vật chất khác với khi được thử và nó được xem

là làm thay đổi chủ yếu hiệu quả của nó trong thử nghiệm phân loại thì chất hay hỗnhợp vẫn cần phải thử ở dạng mới

Bảng 21 Yếu tố nhãn đối với chất hay hỗn hợp sinh ra khí dễ cháy

khi tiếp xúc với nước

Trang 20

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ Ngọn lửa Ngọn lửa Ngọn lửa

Khi tiếp xúc vớinước giải phóng khí

dễ cháy

Tiếp xúc với nướcgiải phóng khí dễcháy

XIII TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CHẤT LỎNG OXY HOÁ

Chất lỏng oxy hoá được phân loại vào một trong 3 cấp thuộc loại này sử dụngthử nghiệm O.2 trong Mục 34.4.2 tài liệu hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn theoKhuyến cáo của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm được phân loại theoBảng 22 dưới đây:

Bảng 22 Tiêu chuẩn đối với chất lỏng oxy hoá

1 Chất hay hỗn hợp nào trong hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của chất (hay

hỗn hợp) và xenlulozơ để thử nghiệm, có thể tự bắt cháy; hoặc thời giantăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1, theo khối lượng, của chất vàxenlulozơ là nhỏ hơn so với hỗn hợp 1:1, theo khối lượng của 50% axitpercloric và xenlulozơ

2 Chất và hỗn hợp nào trong hỗn hợp 1:1 theo khối lượng của chất (hay hỗn

hợp) và xenlulozơ được thử nghiệm, có thời gian tăng áp suất trung bìnhnhỏ hơn hoặc bằng với thời gian tăng áp suất trung bình của hỗn hợp 1:1theo khối lượng của dung dịch Natri clorat và xenlulozơ, và không đápứng tiêu chuẩn của cấp 1

3 Đối với chất hay hỗn hợp nào trong hỗn hợp 1: 1 theo khối lượng của chất

(hay hỗn hợp) và xenlulozơ được thử nghiệm, có thời gian tăng áp suấttrung bình nhỏ hơn hoặc bằng hỗn hợp 1:1 theo khối lượng, dung dịchaxit nitric 65% và xenlulozơ; và không đáp ứng tiêu chuẩn trong cấp 1 và2

Bảng 23 Yếu tố nhãn đối với chất lỏng oxy hoá

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ Ngọn lửa trên vòng

tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Cảnh báo nguy

hoặc nổ, oxy hoáCó thể gây cháy

mạnh

Có thể cháy mạnh,chất oxy hoá Có thể cháy mạnh;chất oxy hoá

XIV TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI CHẤT RẮN OXY HOÁ

Trang 21

Chất rắn oxy hoá được phân vào một trong 3 cấp thuộc loại này sử dụng thửnghiệm O.1 trong Mục 34.4.1 tài liệu hướng dẫn thử nghiệm và tiêu chuẩn theoKhuyến cáo của Liên hợp quốc về vận chuyển hàng hoá nguy hiểm được phân loại theoBảng 24 dưới đây:

Bảng 24 Tiêu chuẩn đối chất rắn oxy hoá

1 Chất và hỗn hợp nào với tỷ lệ 4:1 hay 1:1 mẫu: xenlulozơ (theo khối

lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình nhỏ hơn thời giancháy trung bình của hỗn hợp 3:2, theo khối lượng của Kali bromat vàxenlulozơ

2 Chất và hỗn hợp nào với tỷ lệ 4:1 hay 1:1 mẫu: xenlulozơ (theo khối

lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơnthời gian cháy trung bình của hỗn hợp 2:3, theo khối lượng của Kalibromat và xenlulozơ và không đáp ứng cấp 1

3 Chất và hỗn hợp nào với tỷ lệ 4:1 hay 1:1 mẫu: xenlulozơ (theo khối

lượng) được thử nghiệm, có thời gian cháy trung bình bằng hay nhỏ hơnthời gian cháy trung bình của hỗn hợp 3:7, theo khối lượng của Kalibromat và xenlulozơ và không đáp ứng cấp 1 và 2

Ghi chú: Đối với các thử nghiệm phân loại chất hay hỗn hợp rắn, thử nghiệm

phải được tiến hành trên chất hay hỗn hợp đã đưa ra Ví dụ , với mục đích cung cấp hayvận chuyển, nếu hoá chất tương tự có dạng vật chất khác với khi được thử và nó đượcxem như làm thay đổi chủ yếu hiệu quả của nó trong thử nghiệm phân loại, thì chất vẫncần phải thử ở dạng mới

Bảng 25 Yếu tố nhãn đối với chất rắn oxy hoá

Hình đồ cảnh báo

Tên gọi hình đồ Ngọn lửa trên vòng

tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngọn lửa trên vòng tròn

Cảnh báo nguy

Có thể gây cháyhoặc nổ; chất oxy

hoá mạnh

Có thể cháy mạnh;

chất oxy hoá Có thể cháy mạnh;chất oxy hoá

XV TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI PEROXYT HỮU CƠ

Peroxyt hữu cơ nào cũng được xem xét để phân loại trong loại này trừ khi nóbao gồm:

- Không nhiều hơn 1% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa không nhiều hơn1% hydro peroxyt;

- Không nhiều hơn 0,5% oxy sẵn có từ peroxyt hữu cơ khi chứa nhiều hơn 1%nhưng không nhiều quá 7% hydro peroxyt

Một số lưu ý:

- Hàm lượng oxy có sẵn (%) của hỗn hợp peroxyt hữu cơ được đưa ra bởi côngthức:

Trang 22

∑ × 

× n

i i

m

c n

16

Trong đó ni = số nhóm peroxy/phân tử của peroxyt hữu cơ i;

ci = nồng độ (% khối lượng) của peroxyt hữu cơ i;

mi = khối lượng phân tử của peroxyt hữu cơ i

Peroxyt hữu cơ được phân loại vào một trong 7 cấp từ A đến G thuộc loại này,theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:

a) Peroxyt hữu cơ nào khi được đóng gói, có thể nổ hoặc bùng cháy nhanh sẽ

được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu A;

b) Peroxyt hữu cơ có tính chất nổ và khi được đóng gói không nổ hay bùngcháy nhanh nhưng có thể trải qua quá trình nổ nhiệt trong bao gói đó sẽ được xếp vào

peroxyt hữu cơ kiểu B;

c) Peroxyt hữu cơ nào có tính chất nổ khi hợp chất hay hỗn hợp được đóng góikhông nổ hay bùng cháy nhanh cũng như không trải qua quá trình nổ nhiệt sẽ được xếp

vào peroxyt hữu cơ kiểu C;

d) Peroxyt hữu cơ nào mà trong thử nghiệm phòng thí nghiệm:

- Nổ một phần, không bùng cháy nhanh và không có ảnh hưởng mãnh liệt khigia nhiệt hạn chế;

- Không nổ, cháy chậm và không ảnh hưởng mãnh liệt khi gia nhiệt hạn chếhoặc

- Không nổ hoặc bùng cháy và có ảnh hưởng trung bình khi gia nhiệt hạn chế

sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu D;

e) Peroxyt hữu nào trong mà thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ cũng nhưbùng cháy và có ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng khi gia nhiệt hạn chế được xếp vào

peroxyt hữu cơ kiểu E;

f) Peroxyt hữu cơ nào trong thử nghiệm phòng thí nghiệm, không nổ ở trạngthái lỗ hổng cũng như bùng cháy và chỉ có ảnh hưởng ít hoặc không ảnh hưởng khi gianhiệt hạn chế cũng như là ít hoặc không có khả năng nổ sẽ được xếp vào peroxyt hữu

Nếu peroxyt hữu cơ không bền nhiệt hoặc chất pha loãng có điểm sôi nhỏ hơn 1500C

được sử dụng để gây tê, nó sẽ được xếp vào peroxyt hữu cơ kiểu F.

Ghi chú:

- Kiểu G không có các yếu tố cảnh báo nguy cơ nhưng phải được xem xét đối

với các tính chất thuộc loại nguy cơ khác

- Kiểu A đến G có thể không cần thiết đối với tất cả hệ thống

Bảng 26 Yếu tố nhãn đối với peroxyt hữu cơ

Kiểu A Kiểu B Kiểu C và D Kiểu E và F Kiểu

Ngọn lửa trên vòng tròn

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w