Để khắc sâu nội dung này, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số kinh nghiệm khai thác kênh hình trong dạy học phần Địa lí Tự nhiên Địa lí 10 theo định hướng phát triển năng lực học sinh”
Trang 1BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Một trong những điểm mới và cũng là xu thế chung của chương trìnhgiáo dục phổ thông nhiều nước trên thế giới từ đầu thế kỉ XXI đến nay làchuyển từ dạy học cung cấp nội dung sang dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực người học Ở Việt Nam, đây là yêu cầu mang tính đột phá của côngcuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo Nghị quyết số 29-NQ29/TWcủa Đảng và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội
Chương trình Địa lí lớp 10 bao gồm 02 phần: Địa lí Tự nhiên và Địa líkinh tế - xã hội Đây là những kiến thức cơ sở (nền tảng) để học sinh tiếp thukiến thức của chương trình Địa lí lớp 11, 12 Trong đó, phần Địa lí Tự nhiên
là nội dung khó tiếp thu nhất vì những lí do như sau:
+ Nội dung các đơn vị bài học, các nội dung kiến thức khá dài, có quánhiều câu chữ trong sách giáo khoa cần học thuộc và ghi nhớ
+ Các kiến thức tự nhiên rất đa dạng, không dễ tiếp thu ngay như phầnĐịa lí kinh tế - xã hội
+ Các thành phần tự nhiên có mối quan hệ biện chứng với nhau, mỗiđặc điểm của thành phần này sẽ dẫn tới những đặc điểm của thành phần khác
Vì thế, đòi hỏi học sinh phải nắm chắc kiến thức cơ bản, hiểu được các nộidung thể hiện mới có thể vận dụng vào việc trả lời các câu hỏi kiểm tra cũngnhư vào việc giải quyết các tình huống thực tiễn
Là nội dung quan trọng, song lại rất khó trong việc hiểu và vận dụngkiến thức Bằng cách nào để nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầudạy học theo định hướng phát triển năng lực người học luôn là vấn đề mà cácthầy giáo, cô giáo nói chung và bản thân tôi nói riêng luôn trăn trở
Qua nhiều năm giảng dạy môn Địa lí ở trường THPT, tôi nhận thấyviệc hướng dẫn học sinh khai thác các kênh hình trong sách giáo khoa có ýnghĩa rất quan trọng Ngoài vai trò minh họa cho kênh chữ, những kiến thứctàng trữ trong kênh hình có khả năng nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết củahọc sinh mà kênh chữ chưa đề cập đến hoặc điều kiện thời gian không chophép Tuy nhiên, để việc khai thác kênh hình đạt hiệu quả cao, nhất là trongyêu cầu dạy học định hướng năng lực như hiện nay, đòi hỏi mỗi giáo viênphải thay đổi cách tiếp cận chương trình, đổi mới phương pháp giảng dạy,sáng tạo, linh hoạt trong công tác kiểm tra đánh giá
Để khắc sâu nội dung này, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài “Một số kinh nghiệm khai thác kênh hình trong dạy học phần Địa lí Tự nhiên (Địa lí 10) theo định hướng phát triển năng lực học sinh” với mong muốn:
Trang 2+ Tổng kết kinh nghiệm của bản thân, rút ra được những kết quả đã đạtđược trong thời gian qua.
+ Chia sẻ kinh nghiệm của mình với đồng nghiệp trong và ngoài nhàtrường để cùng nâng cao chất lượng dạy và học môn Địa lí tại Trường THPTTam Đảo nói riêng và môn Địa lí cấp THPT nói chung
2 Tên sáng kiến
“Một số kinh nghiệm khai thác kênh hình trong dạy học phần Địa lí
Tự nhiên (Địa lí 10) theo định hướng phát triển năng lực học sinh”
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7.1.Về nội dung của sáng kiến
7.1.1 Một số vấn đề về dạy học phát triển năng lực nói chung và dạy
học Địa lí theo hướng phát triển năng lực nói riêng.
7.1.1.1 Quan điểm về năng lực
Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam (2017)
đã xác định:
Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành và phát triển nhờ tốchất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổnghợp các kiến thức, kĩ năng, các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềmtin, ý chí….thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quảmong muốn trong những điều kiện cụ thể
Trang 3Có hai loại năng lực lớn:
- Năng lực cốt lõi: là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cầnphải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả
- Năng lực đặc biệt: là những năng khiếu về trí tuệ, văn nghệ, thể thao,
kĩ năng sống… nhờ tố chất sẵn có ở mỗi người
Cũng theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực cốt lõigồm năng lực chung và năng lực chuyên môn:
- Năng lực chung: là năng lực được tất cả các môn học và hoạt độnggiáo dục góp phần hình thành, phát triển năng lực như: năng lực tự chủ và tựhọc, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực sáng tạo
- Năng lực chuyên môn: là năng lực được hình thành, phát triển chủyếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định như: năng lựcngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội, năng lựccông nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất
7.1.1.2 Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú
ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lựcgiải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp,đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy họccác môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hìnhthành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép,tìm kiếm thông tin, ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập,sáng tạo của tư duy
- Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung vàphương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên, dù sử dụng bất kỳphương pháp nào cũng phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mìnhhoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chứcdạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà cónhững hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp,học ở ngoài lớp
- Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn học tối thiểu đãqui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiếtvới nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng côngnghệ thông tin trong dạy học
Trang 47.1.1.3 Dạy học phát triển năng lực môn Địa lí cấp THPT
a Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí ở cấp THPT
Môn Địa lí ở cấp THPT góp phần hình thành và phát triển cho học sinh
cả năng lực chung lẫn năng lực chuyên môn Các năng lực chuyên biệt củamôn Địa lí gồm:
+ Nhóm năng lực về làm chủ và phát triển bản thân: năng lực tư duytổng hợp theo lãnh thổ; năng lực khảo sát địa lí địa phương
+ Nhóm năng lực công cụ: Năng lực sử dụng bản đồ; năng lực sử dụng
số liệu thống kê; năng lực sử dụng hình vẽ, tranh, ảnh địa lí, mô hình, video,clip…
xã hội trênmột lãnhthổ
Xác địnhđược hệ quảcủa mốiquan hệtương hỗgiữa cácthành phần
tự nhiên vàkinh tế - xãhội trên mộtlãnh thổ
Giải thíchđược hệ quảcủa mốiquan hệtương hỗgiữa cácthành phần
tự nhiên vàkinh tế - xãhội trên mộtlãnh thổ
Phân tíchđược mốiquan hệtương hỗgiữa cácthành phần
tự nhiên vàkinh tế - xãhội cũngnhư hệ quảcủa mốiquan hệ đótrong thựctiễn
tự nhiên
và kinh tế
Thu thậpcác thôngtin được vềcác đặcđiểm tựnhiên vàkinh tế - xãhội ở phạm
Phân tíchcác thôngtin thu thậpđược về cácđặc điểm tựnhiên vàkinh tế - xãhội ở phạm
vi một quận/
huyện hoặc
Đánh giá vềhiện trạngcủa các đặcđiểm tựnhiên vàkinh tế - xãhội ở phạm
vi một quận/huyện hoặctỉnh/thành
Trang 5học hoặc
nơi cư trú
- xã hội ởkhu vựcquanhtrường họchoặc nơi
tự nhiên
và kinh tế
- xã hộiđược thểhiện trênbản đồ
So sánhđược nhữngđiểm tươngđồng vàkhác biệtgiữa các yếu
tố tự nhiên
và kinh tế
-xã hội trongmột tờ bản
đồ hay giữanhiều tờ bảnđồ
Giải thíchđược sựphân bốhoặc mốiquan hệ củacác yếu tố
tự nhiên vàkinh tế - xãhội được thểhiện trênbản đồ
Sử dụng bản
đồ để phục
vụ các hoạtđộng trongthực tiễnnhư khảosát, thamquan, thựchiện dựán… ở mộtkhu vựcngoài thựcđịa
xu hướngbiến đổicủa cácđối tượng
tự nhiên
và kinh tế
- xã hộithông quađọc số liệuthống kê
Giải thíchđược quy
mô, cấutrúc, xuhướng biếnđổi hoặc néttương đồnghay khácbiệt của cácđối tượngthể hiện qua
thống kê
Phân tíchmối quan hệcủa đốitượng tựnhiên vàkinh tế - xãhội được thểhiện qua sốliệu thống
kê với lãnhthổ chứađựng số liệu
Sử dụng sốliệu thống
kê để chứngminh, giảithích chocác vấn đề
tự nhiên haykinh tế - xãhội của mộtlãnh thổnhất định
Trang 6xã hộiđược thểhiện trêntranh, ảnh
Nhận biếtđược mốiquan hệgiữa các yếu
tố tự nhiên
và kinh tế
-xã hội đượcthể hiện trêntranh, ảnh
Giải thíchđược mốiquan hệ củacác yếu tố
tự nhiên vàkinh tế - xãhội và hệquả của nótới lãnh thổthể hiện trêntranh ảnh
Sử dụngtranh, ảnh
để chứngminh haygiải thíchcho các hiệntượng tựnhiên haykinh tế - xãhội của mộtlãnh thổ cụthể
b Dạy học theo định hướng phát triển năng lực môn Địa lí cấp THPT
Địa lí là một môn học có tính tổng hợp cao, thích hợp cho việc sử dụngnhiều phương pháp dạy học khác nhau Dạy học theo định hướng năng lựcmôn Địa lí không nằm ngoài những yêu cầu của dạy học theo định hướngnăng lực nói chung Cụ thể, giáo viên cần lưu ý:
+ Các hình thức dạy học trong môn Địa lí rất đa dạng như: dạy học cánhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp, dạy học ngoài trời, thực địa….Mỗi hình thức thích hợp với một hoặc một số phương pháp dạy học, đồngthời có thế mạnh và hạn chế riêng nên cần được kết hợp với nhau trong quátrình dạy học
+ Để phù hợp với dạy học phát triển năng lực, cần tăng cường tối đacác hình thức tổ chức dạy học đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạocủa học sinh Trong một số trường hợp, giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn họcsinh tìm các ý tưởng tổ chức học tập, yêu cầu các em phát triển thành các hoạtđộng nhận thức cụ thể và thực hiện, từ đó phát triển các phẩm chất và nănglực người học
+ Đặc biệt, nguyên tắc dạy học quan trọng nhất của môn Địa lí là luôn
sử dụng phương tiện dạy học với các yêu cầu cơ bản: Đảm bảo phù hợp vớimục tiêu và nội dung dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo củahọc sinh Trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức, hướng dẫn, tạo điềukiện để học sinh tìm tòi, khám phá, khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ cácphương tiện dạy học địa lí Qua đó, học sinh vừa có được kiến thức, vừa được
Trang 7rèn luyện các kĩ năng địa lí và biết cách thức vận dụng kiến thức đã học vàothực tiễn
7.1.2 Khái quát nội dung chương trình phần Địa lí tự nhiên lớp 10
Phần Địa lí tự nhiên (Chương trình Địa lí 10) gồm có 04 nội dungchính:
+ Chương I: Bản đồ
+ Chương II: Vũ Trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất
+ Chương III: Cấu trúc của Trái Đất Các quyển của lớp vỏ địa lí
+ Chương IV: Một số quy luật của lớp vỏ địa lí
Tổng số đơn vị bài học là 21 bài (từ bài 1 đến bài 21) Trong đó theochương trình giảm tải học sinh chỉ cần phải học 20 bài (đọc thêm bài 1) Toàn
bộ nội dung được thể hiện trong 79 trang sách bao gồm cả phần kênh chữ vàkênh hình
Mục tiêu chương trình phần Địa lí tự nhiên theo chuẩn kiến thức và kĩnăng chương trình Địa lí 10
- Sử dụngđược bản đồ,Atlat địa lí
để tìm hiểuđặc điểm của
tượng, hiệntượng Địa lí
- Sử dụngđược bản đồ,Atlat địa lí
để phân tíchcác mối quan
- Sử dụngđược tranhảnh, hình vẽ,
mô hình đểtrình bày,giải thíchcác hệ quảchuyển động
- Vận dụng
và giải thíchđược cáchiện tượng
tự nhiêntrong cuộcsống
Trang 8Đất. Trời của Trái Đất.
- Phân biệt đượcthạch quyển và vỏTrái Đất
- Trình bày đượcnội dung cơ bảncủa thuyết Kiến tạomảng và vận dụngthuyết Kiến tạomảng
- Phân tích được tácđộng của nội lực,ngoại lực đến sựhình thành địa hình
bề mặt Trái Đất
- Giải thíchđược sơ lược
thành cácvùng núi trẻ,các vành đaiđộng đất, núilửa
- Giải thíchđược nguyênnhân hìnhthành nội lực
và ngoại lực
- Giải thíchđược đặcđiểm địahình bề mặtTrái Đất
- Trình bày đượcnguyên nhân hìnhthành nhiệt độkhông khí và cácnhân tố ảnh hưởngđến nhiệt độ khôngkhí
- Giải thíchđược sựthành một sốloại gió thổithường
xuyên trêntrái đất, giómùa và một
số loại gióđịa phương
- Giải thíchđược sựphân bốlượng mưatrên thế giới
Trang 9- Phân tích đượcmối quan hệ giữakhí áp và gió;
nguyên nhân làmthay đổi khí áp
- Phân tích đượccác nhân tố ảnhhưởng đến lượngmưa và sự phân bốmưa trên thế giới
- Phân tích đượccác nhân tố ảnhhưởng tới chế độnước của sông
- Giải thíchđược đặcđiểm củasóng biển,thủy triều, sựphân bố vàchuyển độngcủa các dòngbiển nóng,lạnh trongđại dươngthế giới
- Giải thíchđược đặcđiểm chế độnước sông ởđịa phương
tố hình thành đất
- Phân tích đượccác nhân tố ảnhhưởng đến sự pháttriển, phân bố củasinh vật
- Giải thíchđược quyluật phân bốcủa một sốloại đất vàthảm thựcvật chínhtrên TráiĐất
- Giải thíchđược quyluật phân bốcủa một sốloại đất vàthảm thựcvật ở địaphương
Trang 10- Giải thíchđược nguyênnhân các quyluật chủ yếucủa lớp vỏđịa lí.
- Vận dụngđược các quyluật chủ yếucủa lớp vỏđịa lí vàothực tế cuộcsống
* Về kĩ năng:
- Quan sát, nhận xét, phân tích, tổng hợp, so sánh các sự vật, hiện tượngđịa lí cũng như kỹ năng đọc và sử dụng bản đồ, biểu đồ, số liệu thống kê
- Thu thập, trình bày các thông tin địa lí
- Vận dụng kiến thức trong chừng mực nhất định để giải thích các sựvật, hiện tượng địa lí và giải quyết một số vấn đề của cuộc sống, sản xuất gầngũi với học sinh trên cơ sở tư duy kinh tế, tư duy sinh thái, tư duy phê phán
Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong công cuộc xây dựng kinh tế
-xã hội của địa phương và của đất nước
7.1.3 Ý nghĩa việc khai thác kênh hình trong dạy học Địa lí lớp 10
Tất cả các hình vẽ, bao gồm các sơ đồ, lược đồ, bản đồ và các sảnphẩm của khoa học bản đồ, tranh ảnh và các hình vẽ, các bảng biểu (biểu đồ,
đồ thị hoặc bảng số liệu gắn liền với biểu đồ, với bản đồ hoặc được diễn giảigắn với một quá trình tự nhiên, kinh tế, xã hội nhất định, gọi chung là bảngbiểu) trong sách giáo khoa được gọi chung là kênh hình Các kênh hình cótính trực quan cao và tính diễn giải lô-gic các hiện tượng trong dạy học địa lí
7.1.3.1 Ý nghĩa của bản đồ, sơ đồ, lược đồ và các hình vẽ trong dạy
học địa lí ở lớp 10
- Các bản đồ, sơ đồ, lược đồ và các hình vẽ giúp cho việc phản ánh cáckiến thức trong bài học sinh động hơn, đầy đủ hơn Từ đó, học sinh nắm đượckiến thức một cách dễ dàng và sâu sắc hơn
Trang 11- Các bản đồ, sơ đồ, lược đồ giúp học sinh nhìn bao quát hơn được cáchiện tượng diễn ra trong các khoảng không gian rộng lớn trên Trái Đất màhọc sinh không thể tri giác trực tiếp được Từ đó, cho phép các em nhận biếtđược các mối liên hệ nhân quả giữa các hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội,phát triển tư duy lô-gic, năng lực quan sát, đồng thời hình thành trong các emthế giới quan duy vật biện chứng.
7.1.3.2 Ý nghĩa của các bức tranh ảnh và bảng biểu trong dạy học địa
lí ở lớp 10
- Các bức tranh ảnh địa lí giúp học sinh nhận thức đúng về các đối
tượng và hiện tượng địa lí trong điều kiện học sinh không thể quan sát trựctiếp chúng được Từ đó, học sinh có thể hình thành các khái niệm một cáchthuận lợi, dễ dàng hơn
- Các bảng biểu giúp học sinh nhận thức một cách rõ ràng nội dung cơbản của các quá trình, các hiện tượng địa lí tự nhiên, kinh tế, xã hội, chỉ ra cấutrúc và các mối liên hệ, quan hệ của chúng, hình thành tư duy lô – gic
7.1.4 Hệ thống các kênh hình trong phần Địa lí Tự nhiên (Sách giáo khoa Địa lí 10 – Ban cơ bản)
Bảng 3: Hệ thống kênh hình trong phần Địa lí Tự nhiên lớp 10
ST
T
Bài 2 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
1. Hình 2.1 Các
dạng kí hiệu
Thể hiện các dạng kí hiệu (kí hiệu hình học, kíhiệu chữ, kí hiệu tượng hình) thường được sử dụngtrong các bản đồ địa lí
+ Kí hiệu hình học: có dạng hình tam giác,hình tròn, hình vuông…được sử dụng để thể hiệncác đối tượng phân bố theo điểm trên tất cả các bản
đồ địa lí và bản đồ giáo khoa
+ Kí hiệu chữ: thường được viết theo tên cácchất hóa học, đó cũng là tên các hiện tượng địa lícần được thể hiện trên bản đồ
+ Kí hiệu tượng hình: thường các các hình vẽngôi nhà, đình, chùa… rất cách điệu
Trang 12điện, trạm biến áp 220KV-500KV được biểu hiệnbằng phương pháp kí hiệu.
Phương pháp kí hiệu dạng đường: các đốitượng như đường dây 220KV, 500KV, sông, biển,biên giới, bờ biển….(là những đối tượng địa lí phân
bố kéo dài) được thể hiện bằng phương pháp kíhiệu dạng đường
Độ dài và độ lớn của mũi tên chỉ cường độ gió, bãomạnh yếu khác nhau Màu sắc của mũi tên chỉ chấtlượng gió (gió mùa mùa đông màu xanh, gió mùamùa hạ màu đỏ, gió bão màu đen)
Phương pháp kí hiệu: Biểu hiện dân cư trênbản đồ ở hai cấp đô thị: trên 8 triệu dân và từ 5 đến
Trong bản chú giải: một ô màu xanh tươngứng 50.000 ha; một ô màu đỏ tương ứng 100.000tấn
+ Cách 1: Vùng trồng thuốc lá được thể hiệnbằng màu đen nhạt, có đường viền xung quanh, đó
là vùng trồng thuốc lá đã được xác định ranh giới
Trang 13chính xác.
+ Cách 2: Vùng trồng thuốc lá được thể hiệnbằng màu đen đậm, đường viền xác định vùng đượctạo nên bởi chính các nét gạch chéo này
+ Cách 3: Vùng trồng thuốc lá được thể hiệnbằng những nét gạch chéo màu đen mảnh hơn vàđặt rất gần nhau, đường viền xác định cũng đượctạo nên bởi chính những nét gạch chéo này
+ Cách 4: Vùng trồng thuốc lá được biểuhiện bằng màu xanh, không có đường viền, hai chữthuốc lá được đặt trên nền màu xanh đó
+ Câu 5: Vùng trồng thuốc lá được biểu hiệnbằng những kí hiệu, những kí hiệu này được đặt ởvùng có trồng thuốc lá và không có đường viềnquanh xác định ranh giới của vùng
Bài 5 Vũ Trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất Hệ quả chuyển động tự quay
quanh trục của Trái Đất.
Quỹ đạo chuyển động xung quanh Mặt Trờicủa tám hành tinh này hình elip và cùng chiều,đều từ trái sang phải Trái Đất là hành tinh thứ 3,tính theo thứ tự xa dần Mặt Trời
Trang 14Quan sát hình chúng ta thấy:
+ Ở bán cầu Bắc vật chuyển động lệch từxích đạo lên cực và từ cực về xích đạo, đều bịlệch hướng về phía tay phải (nhìn theo hướngchuyển động của vật)
+ Ở bán cầu nam, vật chuyển động từ xíchđạo lên cực và từ cực về xích đạo đều bị lệchhướng về phía tay trái (nhìn theo hướng chuyểnđộng của vật)
Bài 6 Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
Trục tung biểu hiện từ 23027’N đến 00 và
23027’B tương ứng với các kinh tuyến, các chítuyến và xích đạo Trục hoành biểu hiện từ tháng Iđến tháng XII Đường biểu diễn mang tính ước lệ,song phản ánh diễn biến của tia nắng Mặt Trờichiếu thẳng góc xuống bề mặt Trái Đất chuyểnđộng xung quanh Mặt Trời
+ Từ 23/9 đến 21/3: bán cầu Nam ngả vềphía Mặt Trời
Nguyên nhân gây ra các mùa là do trục TráiĐất nghiêng và không đổi phương trong khi chuyểnđộng trên quỹ đạo xung quanh Mặt Trời
Bề mặt Trái Đất được thể hiện bằng một hìnhtròn Phần được Mặt Trời chiếu sáng (màu trắng) là
Trang 15độ ban ngày; phần không được Mặt Trời chiếu sáng
(màu đen) là ban đêm Khoảng thời gian ban ngày
và ban đêm tại một địa điểm bất kì trên bề mặt TráiĐất được thể hiện bằng những đoạn thẳng vẽ từđiểm đó và song song với đường xích đạo thuộcphần màu trắng hoặc màu đen
+ Ở chí tuyến Nam: Ngày dài hơn đêm
+ Ở vòng cực Nam: Ngày dài 24h
Bài 7 Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển Thuyết kiến tạo mảng.
+ Tầng trên cùng là đá trầm tích, tầng nàykhông liên tục, có nơi mỏng, có nơi dày
+ Tầng thứ 2 là tầng granit, lớp vỏ lục địađược cấu tạo chủ yếu bằng granit
+ Tầng thứ 3 là tầng badan; tầng này làmthành một dải liên tục và là thành phần vật chất chủyếu tạo nên lớp vỏ đại dương
Thạch quyển: thạch quyển bao gồm vỏ TráiĐất và phần trên của lớp Manti
Trang 16quyển Nam Cực bằng các kí hiệu diện tích.
Các mũi tên chỉ hướng di chuyển của các địamảng được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệuchuyển động, chỉ hướng dịch chuyển của các mảngkiến tạo lớn của Trái Đất
18. Hình 7.5 Hai
mảng kiến tạo
xô vào nhau
Sơ đồ mô phòng hiện tượng hai mảng kiếntạo (mảng Philipin và mảng Thái Bình Dương) xôvào nhau Khi hai mảng dịch chuyển, xô vào nhau,
ở chỗ tiếp xúc của chúng (ven bờ các mảng) đá bịnén ép, dồn lại và nhô lên (mảng Philipin) tạo thànhcác đảo núi lửa trên Thái Bình Dương hoặc cũng cóthể tạo thành các khe nứt như vực sâu Marian
Bài 8 Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất.
Điều này thể hiện tác động của nội lực lênđịa hình bề mặt Trái Đất (thể hiện vận động theophương nằm ngang)
21. Hình 8.3 Địa
lũy và địa hào
Địa lũy và địa hào là bức ảnh minh họa tácđộng của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đấtthông qua các vận động kiến tạo
Dưới tác động của nội lực, các lớp đá tronglớp vỏ Trái Đất có sự chuyển dịch Nếu sự chuyểndịch với biên độ lớn sẽ làm cho các lớp đá có bộ
22. Hình 8 4 Đứt
gãy Đông Phi
và Biển Đỏ
Trang 17phận bị trồi lên (sinh ra địa lũy) và có bộ phận sụtxuống (sinh ra địa hào).
Biển Đỏ và các hồ dài, hẹp ở Đông Phi đều
là những địa hào bị ngập nước
vị trí ban đầu của nó
Nguyên nhân khiến khối đá bị nứt vỡ là do
sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ
Trước kia, đây là một khối núi đá vôi, trảiqua năm tháng, dưới tác động của nước ngầm vàcác hợp chất hòa tan trong nước, khí cabonic,… đãtạo thành hang động caxtơ
Ảnh chụp một khu vực núi đá, cận cảnh làmột khối đá với những khe nứt lớn, tại các ke nứt
có nhiều cây cỏ mọc với những bộ rễ dài
28. Hình 9.5 Nấm
đá
Hình 9.5: Khối đá có dạng hình nấm do tácdụng thổi mòn của gió Phần đá cứng bị phá hủy ít,phần đá mềm bị phá hủy nhiều Vì vậy, đã hìnhthành dạng địa hình độc đáo (nấm đá)
Trang 1829. Hình 9.6 Vách
biển và bậc
thềm sóng vỗ
Hình 9.6: Tác động mài mòn của sóng biển
đã tạo ra các dạng địa hình như hàm ếch sóng vỗ,vách biển, bậc thềm sóng vỗ Đường cách biển banđầu được biểu hiện bằng những nét đứt Do tácđộng của sóng biển, phần vách biển bị giới hạn ởmức khi thủy triều cao và lúc thủy triều thấp dần và
bị sóng phá hủy, ăn sâu vào phía trong, làm đổ mộtphần đá của vách biển phía trên, tạo thành đườngvách biển mới Phần vách biển giới hạn ở mựcnước khi thủy triều cao và lúc xuống thấp dần được
mở rộng theo hướng vào trong bờ, tạo thành bậcthềm sóng vỗ Các vật liệu nhỏ theo sườn dốc củabậc thềm sóng vỗ di chuyển xuống phía dưới tạothành nền tích tụ ngầm dưới mực nước biển
30. Hình 9.7
Phi-o
Hình 9.7: Đây là ảnh chụp tại một sơnnguyên ở vùng vĩ độ cao Xa xa là băng hà bao phủtrên các đỉnh núi, cận cảnh là vịnh hẹp băng hà (haycòn gọi là phi-o) Ở những vùng vĩ độ cao, do nhiệt
độ thấp nên hình thành nhiều khối băng hà Do ảnhhưởng của độ dốc địa hình, của nhiệt độ tăng, cáckhối băng hà không đứng yên mà luôn di chuyển.Băng hà di chuyển mang theo những vật liệu vụnnát bào mòn đá, tạo thành các phi-o
Bài 10 Thực hành: Nhận xét về sự phân bố các vành đai động đất, núi
lửa và các vùng núi trẻ trên bản đồ.
Qua hình vẽ, ta thấy nguồn bức xạ Mặt Trời
Trang 19được phân bố như sau:
+ 30% phản hồi vào không gian
- Càng lên vĩ độ cao nhiệt độ càng giảm(nguyên nhân: do càng lên vĩ độ cao, góc nhập xạcàng nhỏ)
- Càng lên vĩ độ cao, biên độ nhiệt độ nămcàng lớn (nguyên nhân: càng lên vĩ độ cao chênhlệch góc chiếu sáng và chênh lệch thời gian chiếusáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn, ở vĩ độcao mùa hạ đã có góc chiếu sáng lớn lại có thờigian chiếu sáng dài (dần tới 6 tháng ở cực); mùađông, góc chiếu sáng đã nhỏ (nhỏ dần tới không)thời gian chiếu sáng lại ít dần (tới 6 tháng ở cực)
Lược đồ thể hiện sự thay đổi của biên độ nhiệt
độ năm theo vị trí gần hay xa đại dương Các địađiểm dọc theo vĩ tuyến 520B, lần lượt từ đại dươngvào sâu trong lục địa: Va-len-xia-a (9oC); Pô-dơ-nan (21oC); Vác-xa-va (23oC); Cuốc-xcơ (29oC)
35. Hình 11.4
Nhiệt độ thay
đổi theo độ dốc
và hướng phơi
của sườn núi
Sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đấtphụ thuộc vào các nhân tố sau:
và sườn nam khác nhau Tia sáng Mặt Trời chiếuđến được biểu hiện bằng những mũi tên màu đỏ.Tại hai sườn khác nhau và tại các điểm khácnhau trên cùng một sườn núi, ta thấy góc nhập xạkhác nhau Từ sườn núi phía Bắc lên đỉnh núi có
Trang 20các điểm với vị trí góc nhập xạ là 64o; 30o; 0o; 90o;
70o
Do góc nhập xạ khác nhau như vậy nên sự đốtnóng bề mặt Trái Đất cũng khác nhau Mức độ đốtnóng được biểu hiện bằng độ dày của lớp được đốtnóng (tô màu đỏ) Như vậy, ta thấy, góc nhập xạcàng lớn thì mức độ đốt nóng và lượng nhiệt nhậnđược càng lớn
Bài 12 Sự phân bố khí áp Một số loại gió chính.
Trên Trái Đất từ cực Bắc đến cực Nam hìnhthành 7 vành đai áp cao và áp thấp xen kẽ và đốixứng nhau qua đai áp thấp xích đạo
+ Đai áp thấp xích đạo hình thành ở vùng xíchđạo
+ Hai đai áp cao chí tuyến hình thành ở khoảng
vĩ tuyến 30oB và 30oN
+ Hai đai áp thấp ôn đới hình thành ở khoảng vĩtuyến 60oB và 60oN
+ Hai đai áp cực hình thành ở vùng cực Bắc vàvùng cực Nam
Một số loại gió chính được thể hiện như:
+ Gió Mậu dịch: thổi từ hai vùng áp cao chítuyến về vùng áp thấp xích đạo, hướng đông bắc ởbán cầu Bắc, hướng đông nam ở bán cầu nam.+ Gió Tây ôn đới: thổi từ hai vùng áp cao chítuyến về hai vùng áp thấp ôn đới, hướng tây bắc ởbán cầu Bắc, hướng tây nam ở bán cầu Nam
+ Gió Đông cực: phạm vi hoạt động từ hai cựctới vĩ tuyến 60o và 60oN, hướng gió thịnh hành làhướng Đông
Trang 21bán cầu Bắc thì hình thành ở dọc chí tuyến bắc Ởbán cầu Bắc còn hình thành các hạ áp như hạ ápBắc Mĩ, bắc Đại Tây Dương, bắc Thái Bình Dương.
Ở bán cầu Bắc, gió tín phong thổi từ cao áp cận chítuyến về khu vực xích đạo bị lu mờ do gió thổimạnh từ các cao áp cực lục địa về xích đạo, cùnghướng gió mùa đông bắc với gió tín phong
39. Hình 12.4 Gió
biển và gió đất
Đây là hai hình vẽ thể hiện hoạt động của gióđất và gió biển Hình vẽ gió biển với những đámmây và Mặt Trời rực rỡ thể hiện ban ngày Hình vẽgió đất với bầu trời sao và Mặt Trăng thể hiện banđêm
- Gió biển: Ban ngày, ở ven lục địa, đất hấp thunhiệt mạnh, nóng hơn mặt nước biển, nên ven bờlục địa hình thành hạ áp, còn ven bờ biển mát hơnnên hình thành cao áp Gió thổi từ nơi có khí áp cao(ven biển) tới nơi có khí áp thấp (ven đất liền) làgió biển
- Gió đất: Ban đêm, đất liền tỏa nhiệt nhanhhơn, mát hơn, nên hình thành cao áp ở vùng ven đấtliền, còn vùng nước ven bờ tỏa nhiệt chậm hơn,hình thành khí áp thấp, gió thổi từ nơi có khí áp cao(đất liền) tới nơi có khí áp thấp (ven biển) nên gọi
Trong hình, sườn núi phía tây là sườn đón gió,sườn đông là sườn khuất gió
Khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị núichặn lại và đẩy lên cao, nhiệt độ giảm theo tiêu
Trang 22chuẩn của khí ẩm, trung bình cứ lên cao 100m giảm0,60C Vì nhiệt độ giảm nên hơi nước ngưng tụ,mây hình thành và mưa rơi bên sườn đón gió Gióvượt sang sườn bên kia, hơi nước đã giảm nhiều,nhiệt độ lại tăng lên theo tiêu chuẩn không khí khôkhi xuống núi, trung bình cứ 100m tăng 1oC nên giótrở thành khô và rất nóng.
Bài 13 Ngưng đọng hơi nước trong khí quyển Mưa.
41. Hình 13.1
Phân bố lượng
mưa theo vĩ độ
Biểu đồ biểu hiện lượng mưa phân bố theo vĩ
độ Trục tung biểu hiện lượng mưa từ 0mm đến1800mm Trục hoành biểu hiện vĩ độ (mỗi vạchcách nhau 5 độ) Nhìn vào đường biểu diễn ta thấy:
- Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo (do: nhiệt
độ cao, khí áp thấp, phần lớn khu vực xích đạo làhải dương, trên lục địa lại có rừng xích đạo ẩm ướtnên bốc hơi mạnh)
- Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc
và Nam (do có các khu áp cao, lục địa chiếm tỉ lệlớn nên bốc hơi ít)
- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (hai vùng vĩ
độ trung bình) ở bán cầu Bắc và Bán cầu Nam (do
có khu áp thấp và có gió Tây ôn đới)
- Mưa càng ít khi càng về hai cực Bắc vàNam (do khí áp cao, nhiệt độ thấp nên nước bốc hơiít)
Bài 14 Thực hành: Đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu
trên Trái Đất Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu.
Trang 23Mỗi bán cầu có các đới và các kiểu khí hậu sau:
I Đới khí hậu cực
II Đới khí hậu cận cực
III Đới khí hậu ôn đới
- Kiểu khí hậu ôn đới lục địa
- Kiểu khí hậu ôn đới hải dương
IV Đới khí hậu cận nhiệt
- Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa
- Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa
- Kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải
V Đới khí hậu nhiệt đới
- Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa
- Kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
VI Đới khí hậu cận xích đạo
VII Đới khí hậu xích đạo
Việc lựa chọn biểu đồ nhiệt độ lượng mưa củacác địa phương tiêu biểu cho các kiểu khí hậu trênTrái Đất một cách trực quan giúp học sinh tìm hiểuđặc điểm khí hậu một cách dễ dàng
Bài 15 Thủy quyển Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.
Một số sông lớn trên Trái Đất.
Hình 15 là sơ đồ thể hiện hai vòng tuần hoàncủa nước:
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Nước từ các biển, đạidương bốc hơi lên cao, gặp lạnh tạo thành mây vàgây mưa ngay xuống biển và đại dương
+ Vòng tuần hoàn lớn: Nước từ biển, đại dươngbốc hơi, lên cao, gặp lạnh tạo thành mây, một phầntrong những đám mây này gây mưa ngay xuống
Trang 24biển và đại dương; một phần bị gió đưa vào đấtliền, các hạt nước trong những đám mây này lớndần, gây mưa ở trên các lục địa (ở vùng vĩ độ thấp);
ở vùng vĩ độ cao, vùng núi cao tạo thành tuyết rơi Mưa rơi trên lục địa, do các đám mây được gióđưa từ ngoài biển vào và do những đám mây đượchình thành nhờ hơi nước bốc lên từ các hồ, đầm,sông, suối, rừng cây…trên lục địa
Mưa rơi trên lục địa và tuyết tan cung cấp nướccho các hồ, đầm, sông, suối, nước ngầm…, sau đónước từ các sông suối, các mạch nước ngầm lạichảy ra biển tạo thành vòng tuần hoàn khép kín củanước – đó là vòng tuần hoàn lớn của nước
Bài 16 Sóng Thủy triều Dòng biển.
+ Vị trí 2 và 4 – Trăng khuyết (Mặt Trăng nằmtrên đường thẳng kẻ từ tâm Trái Đất vuông góc vớitia sáng Mặt Trời)
vị trí 1 – không trăng và vị trí 3 – trăng tròn :+ Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm thẳnghàng thì dao động thủy triều lớn nhất (vào ngàykhông có trăng hoặc trăng tròn)
vị trí 2 và vị trí 4 – trăng khuyết :+ Khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời nằmvuông góc với nhau thì dao động thủy triều nhỏnhất (Vào ngày trăng khuyết)
Trang 25Bài 17 Thổ nhưỡng quyển Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng.
Bài 18 Sinh quyển Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố
Quan sát hình ta thấy, từ chân núi lên đỉnh núiAn-pơ có các vành đai thực vật sau:
+ Trên 3000m: băng tuyết
Bài 19 Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất.
+ Hoang mạc lạnh
+ Đài nguyên
+ Rừng lá kim
+ Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới
Trang 26+ Đất đài nguyên.
+ Đất pốt-dôn
+ Đất nâu, xám và rừng lá rộng ôn đới
+ Đất đen, hạt dẻ thảo nguyên, đồng cỏ núi cao.+ Đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng
56. Hình 19.5
Rừng lá rộng
ôn đới
Đây là ảnh chụp thảm thực vật rừng lá rộng ônđới, thực vật chủ yếu là sồi, dẻ…
59. Hình 19.8
Rừng và cây
Đây là ảnh chụp thảm thực vật rừng và cây bụi
lá cứng cận nhiệt, thực vật gồm có sồi đá, sồi bần,
Trang 2761. Hình 19.10.
Rừng nhiệt đới
ẩm
Đây là ảnh chụp thảm thực vật rừng nhiệt đới
ẩm, với nhiều tầng cây gỗ cao thấp khác nhau
+ Từ 1200 – 1600m: rừng lãnh sam, đất pốt dônnúi
+ Từ 1600 – 2000m: đồng cỏ núi, đất đồng cỏnúi
+ Từ 2000 – 2800m: địa y và cây bụi, đất sơđẳng xen lẫn đá
+ Từ 2800m trở lên là băng tuyết
Bài 20 Lớp vỏ địa lí Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa
+ Lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ bộ phận như:khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng vàsinh quyển
+ Giới hạn trên của lớp vỏ địa lí là giới hạn dướicủa lớp ô dôn
+ Giới hạn dưới của lớp vỏ địa lí:
- Ở lục địa: xuống hết lớp vỏ phong hóa
- Ở đại dương: đến đáy vực thẳm đại dương
Trang 28Nội dung bức ảnh đơn giản, nhưng đã thể hiệnmối quan hệ qua lại và phụ thuộc lẫn nhau giữa cácthành phần trong tự nhiên Nếu một thành phần thayđổi sẽ dẫn tới sự thay đổi của các thành phần còn lại
và toàn bộ lãnh thổ
7.1.5 Một số kinh nghiệm khai thác kênh hình trong dạy học phần Địa
lí Tự nhiên (Địa lí 10) theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Hiểu rõ tầm quan trọng của yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáodục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong nền kinh
tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, trong những năm học qua, tôiluôn nghiên cứu, tìm tòi và thực hiện đổi mới về phương pháp giảng dạy,phương pháp kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực ngườihọc
Đặc biệt, với đặc thù của môn Địa lí, tôi rất chú trọng trong việc hướngdẫn học sinh khai thác kênh hình trong từng bài học Phải làm sao để học sinhthực sự có hứng thú với việc khai thác những kiến thức tàng trữ trong từngkênh hình để từ đó hình thành những năng lực chung và năng lực chuyên biệtcủa môn Địa lí là vấn đề mà tôi luôn trăn trở Dưới đây, tôi xin trình bày một
số kinh nghiệm của bản thân trong quá trình hướng dẫn các em học sinh đitìm các “ẩn số” trong mỗi hình ảnh trực quan sinh động trong phần Địa lí Tựnhiên (Địa lí 10)
7.1.4.1 Vận dụng một cách sáng tạo, có hiệu quả các phương pháp dạyhọc truyền thống theo định hướng phát triển năng lực
a Phương pháp thuyết trình
Thuyết trình là một trong những phương pháp dạy học bằng lời nói củagiáo viên để trình bày một tài liệu mới hoặc tổng kết những tri thức mà họcsinh đã thu lượm được một cách có hệ thống Phương pháp này vốn được sửdụng phổ biến trong các bài giảng của giáo viên Tuy nhiên, để phù hợp vớiyêu cầu đổi mới, mỗi giáo viên cần kế thừa, phát triển những ưu thế vốn có,khắc phục những hạn chế của phương pháp này để có thể phát huy tốt nhấtcác năng lực cho người học
Theo cách dạy truyền thống, thông thường giáo viên sẽ thuyết trình nộidung kiến thức (kênh chữ), sau đó minh họa cho nội dung kiến thức đó bằngcác sơ đồ, bảng biểu, hình ảnh (kênh hình) đi kèm Với cách dạy này, học
Trang 29sinh sẽ ngồi nghe một cách thụ động và gần như coi tất cả các nội dung kiếnthức các thầy giáo, cô giáo đưa ra đều đúng như là các “chân lý” vậy
Ví dụ: Khi dạy học phần 2 Hệ Mặt Trời (Bài 5 Vũ trụ Hệ Mặt Trời vàTrái Đất Hệ quả các chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất), theo cáchdạy học truyền thống, thông thường, giáo viên sẽ tiến hành theo các bước sau:
+ Bước 1: Giáo viên sẽ giảng cho học sinh: “Hệ Mặt Trời là tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm, cùng với các thiên thể chuyển động xung quanh (đó là các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch) và các đám bụi khí Hệ Mặt Trời
có 8 hành tinh là: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải vương tinh” Học sinh lắng nghe, ghi chép lại
những lời cô giáo giảng vào trong vở ghi
+ Bước 2: Giáo viên sẽ yêu cầu các em quan sát vào Hình 5.2 Cáchành tinh trong Hệ Mặt Trời và quỹ đạo chuyển động của chúng Giáo viên
tiếp tục mô tả cho các em: “Nhìn vào Hình 5.3 chúng ta thấy Mặt trời nằm ở trung tâm, xung quanh là 8 hành tinh Các hành tinh chuyển động xung quanh Mặt trời theo quỹ đạo hình elip với hướng ngược chiều kim đồng hồ”.
Học sinh tiếp tục lắng nghe những lời giảng của giáo viên một cách thụ động,thậm chí có những em cảm thấy không cần phải quan sát hình vẽ bởi nội dunghình vẽ chỉ mang tính chất minh họa cho phần kiến thức mà bản thân em đãvừa ghi vào vở
Với cách dạy như thế này, học sinh sẽ tiếp thu kiến thức một cách thụđộng, không kích thích được tính tích cực, chủ động của học sinh, cũng nhưkhông nhằm khơi dậy những năng lực vốn có của bản thân các em chứ chưanói gì đến việc hình thành cho các em những năng lực mới
Trong dạy học định hướng phát triển năng lực, đòi hỏi người giáo viênphải sử dụng phương pháp thuyết trình một cách sáng tạo Cụ thể, khi hướngdẫn học sinh khai thác kênh hình theo định hướng phát triển năng lực, giáoviên cần:
+ Chuẩn bị nội dung thuyết trình ngắn gọn, có cấu trúc rõ ràng, sắp xếpcác ý theo các bước nhận thức Đôi khi, ở những nội dung thích hợp, có thểchuyển vai trò thuyết trình từ giáo viên sang học sinh
+ Sử dụng đa dạng các hình thức thuyết trình: giảng thuật; giảng giải;diễn giảng phổ thông
- Giảng thuật là một trong những phương pháp thuyết trình, trong đó cóyếu tố mô tả, trần thuật Trong quá trình giảng thuật, giáo viên có thể tríchdẫn những đoạn văn, thơ ngắn, những câu nói hay, những đoạn trích từ cáctác phẩm văn học… để làm cho bài giảng thêm sinh động, diễn cảm, giàuhình ảnh
Trang 30- Giảng giải là phương pháp dạy học bằng việc dùng những luận cứ, sốliệu để chứng minh một sự kiện, hiện tượng, định luật… Giảng giải chứađựng các yếu tố phán đoán, suy lý nên có nhiều khả năng phát triển tư duylogic của học sinh
- Diễn giảng phổ thông là một trong những phương pháp thuyết trìnhnhằm trình bày một vấn đề hoàn chỉnh, có tính chất phức tạp, trừu tượng vàkhái quát trong một thời gian tương đối dài
+ Đặc biệt, người thuyết trình cần sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu và cócảm xúc khi thuyết trình Khi trình bày phải thu hút, duy trì sự chú ý, gâyđược hứng thú, hướng dẫn tư duy của học sinh, thông qua giọng nói, tốc độnói, âm lượng thay đổi thích hợp, kết hợp với việc sử dụng “phi ngôn ngữ”(biểu hiện nét mặt, gật đầu, cử chỉ ngón tay, giao tiếp bằng ánh mắt…)
Với những sáng tạo trong phương pháp thuyết trình như thế này, sẽ gópphần phát triển năng lực người học Cụ thể, các giá trị đạt được có thể là:
+ Phát triển tư duy logic – hệ thống, góp phần hình thành năng lực giảithích các hiện tượng, quá trình địa lí
+ Phát triển tư duy biện chứng, khả năng lập luận, dẫn dắt vấn đề
+ Rèn luyện khả năng quan sát
+ Đặc biệt, nếu chuyển vai trò thuyết trình từ giáo viên sang học sinh,các em có thể phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, sử dụng các công cụ họctập môn Địa lí
Tôi xin đưa ra một số gợi ý cho việc đổi mới phương pháp thuyết trìnhphù hợp với dạy học định hướng phát triển năng lực như sau:
+ Ví dụ 1: Thuyết trình hình 5.2 Các hành tinh trong Hệ Mặt Trời vàquỹ đạo chuyển động của chúng