1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾT QUẢ XẾP HẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC KẠN NĂM 2018

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 562,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế thừa việc đánh giá Chỉ số mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin CNTT tỉnh Bắc KạnBACKAN ICT INDEX đã được duy trì từ nhiều năm qua, năm 2018, trên cơ sở những

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN

KẾT QUẢ XẾP HẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ

XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BẮC KẠN NĂM 2018

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 290 /QĐ-UBND ngày 21/02/2019 của UBND tỉnh Bắc Kạn)

BẮC KẠN, NĂM 2018

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU: 41.2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÂY DỰNG CQĐT TỈNH BẮC KẠN 51.3 MỘT SỐ QUY TẮC TRONG VIỆC TÍNH TOÁN, XẾP HẠNG: 6PHẦN 2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI 8

2.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH 82.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP HUYỆN: 122.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP XÃ: 14

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Xây dựng Chính quyền điện tử hiện nay là một trong những mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm của Chính phủ, Chính quyền cáccấp Xây dựng Chính quyền điện tử (CQĐT) nhằm số hóa toàn bộ quá trình giải quyết công việc, quản lý điều hành của cơ quannhà nước với mục tiêu cuối cùng là hiện đại hóa hệ thống Chính quyền, nâng cao tính minh bạch, hiệu quả và phục vụ nhân dânngày càng tốt hơn, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững của địa phương

Kế thừa việc đánh giá Chỉ số mức độ sẵn sàng cho ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Bắc Kạn(BACKAN ICT INDEX) đã được duy trì từ nhiều năm qua, năm 2018, trên cơ sở những nội dung, định hướng trong yêu cầu vềứng dụng CNTT, phục vụ quá trình xây dựng CQĐT; căn cứ phương pháp đánh giá mức độ ứng dụng CNTT trong các cơ quan

nhà nước (ban hành tại Quyết định số 2342/QĐ-BTTTT ngày 18/12/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông), Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá CQĐT cấp huyện, xã (ban hành tại Quyết định số 2392/QĐ-BTTTT ngày 25/12/2017 của Bộ Thông tin và

Truyền thông), Đơn vị thường trực Ban Chỉ đạo xây dựng Chính quyền điện tử tỉnh (BCĐ) đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Bộ

tiêu chí và phương pháp đánh giá mức độ xây dựng CQĐT các cấp tại tỉnh Bắc Kạn (tại Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày

29/11/2018) Bộ tiêu chí vừa là giải pháp đánh giá mức độ ứng dụng CNTT tại các đơn vị, đồng thời, chỉ ra những nội dung, yếu

tố cụ thể của CQĐT, để các đơn vị, địa phương nắm và có lộ trình triển khai phù hợp

Để có được báo cáo này, UBND tỉnh đánh giá cao sự nỗ lực của các đơn vị, địa phương trong việc tăng cường ứng dụngCNTT nói chung và việc quan tâm, cung cấp số liệu một cách đầy đủ đối với chỉ số này nói riêng Đồng thời cũng phê bình Chủ

tịch UBND 13 xã, phường, thị trấn (UBND xã Dương Quang, xã Nông Thượng (thành phố Bắc Kạn), UBND xã Chu Hương

(huyện Ba Bể), UBND xã Lục Bình, xã Vi Hương, xã Vũ Muộn, xã Cao Sơn (huyện Bạch Thông) UBND thị trấn Chợ Mới, xã

Trang 4

Quảng Chu, xã Thanh Bình, xã Yên Đĩnh (huyện Chợ Mới), UBND thị trấn Nà Phặc, xã Cốc Đán (huyện Ngân Sơn )) đã khôngquan tâm, cung cấp số liệu, phê bình Lãnh đạo UBND các huyện/thành phố có các xã, phường, thị trấn nêu trên không chỉ đạoquyết liệt để các đơn vị trên địa bàn cung cấp số liệu cho UBND tỉnh đánh giá theo quy định

Việc ứng dụng CNTT, xây dựng CQĐT là yêu cầu tất yếu trong thời kỳ cách mạng Công nghiệp 4.0 Với tỉnh Bắc Kạn, ứngdụng CNTT được các cấp lãnh đạo quan tâm sâu sắc, được xác định là yếu tố cơ bản trong cải cách hành chính Vì vậy, trong thờigian tiếp theo, các đơn vị, địa phương cần đặc biệt quan tâm đến từng nội dung nhỏ được đề cập đến trong bộ tiêu chí đánh giáCQĐT, tổ chức triển khai các nội dung đảm bảo phù hợp điều kiện, đặc điểm tình hình của đơn vị Đồng thời, các đơn vị, địa

phương có thể chủ động đóng góp ý kiến, đề nghị điều chỉnh bộ tiêu chí đánh giá (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để bộ tiêu

chí ngày càng hoàn thiện và trở thành tài liệu hữu ích trong công tác quản lý, chỉ đạo xây dựng CQĐT trên địa bàn tỉnh./

UBND TỈNH BẮC KẠN

Trang 5

PHẦN 1: CÔNG TÁC THU THẬP, XỬ LÝ SỐ LIỆU

1.1 THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU:

Nhằm triển khai bộ tiêu chí đánh giá CQĐT cấp huyện, xã của Bộ Thông tin và Truyền thông, ngày 02/02/2018, Đơn vị

thường trực BCĐ (Sở Thông tin và Truyền thông) đã triển khai Bộ tiêu chí đánh giá mức độ CQĐT cấp huyện, cấp xã theo Quyết

định số 2392/QĐ-BTTTT tới các đơn vị, địa phương Qua đó, nhiều đơn vị đã chủ động nghiên cứu, triển khai những nội dungphù hợp tại đơn vị

Sau khi nghiên cứu bộ tiêu chí do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành, nhằm cụ thể hóa nội dung phù hợp điều kiện củatỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp đánh giá mức độ xây dựngCQĐT các cấp tại tỉnh Bắc Kạn tại Quyết định số 2015/QĐ-UBND ngày 29/11/2018 Triển khai thực hiện, ngày 06/12/2018, SởThông tin và Truyền thông đã ban hành Công văn đến các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn

để thu thập số liệu Đồng thời, phối hợp để thu thập các số liệu có liên quan tại các hệ thống phần mềm triển khai tại Trung tâmCNTT và Truyền thông, sản lượng bưu chính công ích tại Bưu điện tỉnh để phục vụ việc đối chiếu, rà soát số liệu

Sau khi tổng hợp, đối chiếu số liệu các đơn vị gửi về, Sở Thông tin và Truyền thông tính điểm, xếp hạng cho các đơn vị Đểxác nhận lại kết quả, đảm bảo số liệu đánh giá được chính xác, ngày 17/01/2019, Sở Thông tin và Truyền thông đã gửi Dự thảokết quả đến các đơn vị, địa phương để các đơn vị kiểm tra, đối chiếu lại số liệu Tại báo cáo này, có 19 cơ quan chuyên môn thuộc

UBND tỉnh, 8 huyện/thành phố và 109/122 xã, phường, thị trấn được đánh giá, xếp loại (có 13 xã không gửi báo cáo) Nhìn chung,

việc thực hiện cung cấp số liệu của cấp xã rất hạn chế, nộp muộn về thời gian và báo cáo không đảm bảo yêu cầu chất lượng

Trang 6

1.2 GIỚI THIỆU VỀ BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XÂY DỰNG CQĐT TỈNH BẮC KẠN

Bộ tiêu chí đánh giá CQĐT tỉnh Bắc Kạn gồm 2 Hạng mục:

- Hạng mục về điều kiện sẵn sàng, chỉ ra những nội dung mà các cơ quan nhà nước các cấp cung cấp, đầu tư cho CQĐT

- Hạng mục về kết quả CQĐT đạt được, chỉ ra kết quả ứng dụng, hiệu quả sử dụng các hệ thống được đầu tư chỉ ra tại Hạngmục về điều kiện sẵn sàng

Mỗi hạng mục được đánh giá ở 4 mức từ cao xuống thấp, trong đó mức 1 là mức tốt nhất, mức 4 là mức thấp nhất, những

đơn vị không đạt điểm số tối thiểu (điểm dưới điểm Mức IV) theo yêu cầu sẽ được đánh giá là “Không xếp loại”

a) Hạng mục về điều kiện sẵn sàng: Tập trung đánh giá mức độ đảm bảo các điều kiện cần thiết để sẵn sàng cho việc

phục vụ hoạt động của đơn vị, phục vụ người dân, doanh nghiệp Điều kiện sẵn sàng bao gồm hạ tầng thiết bị, con người và cả cơchế chính sách Cụ thể gồm 03 nhóm tiêu chí:

- Nhóm tiêu chí đánh giá cơ sở hạ tầng thông tin;

- Nhóm tiêu chí đánh giá nhân lực CNTT;

- Nhóm tiêu chí đánh giá môi trường chính sách về ứng dụng CNTT

b) Hạng mục về kết quả CQĐT đạt được: Đánh giá mức độ mức độ, hiệu quả khai thác, sử dụng thực tế các hệ thống đã

được đầu tư của mỗi đơn vị, bao gồm mức độ ứng dụng trong nội bộ cơ quan và mức độ khai thác từ phía người dân, tổ chức vàdoanh nghiệp Kết quả CQĐT đạt được xét trên 04 nhóm tiêu chí:

- Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hiện diện (tính minh bạch).

- Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ tương tác

Trang 7

- Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ giao dịch.

- Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi

1.3 MỘT SỐ QUY TẮC TRONG VIỆC TÍNH TOÁN, XẾP HẠNG:

- Báo cáo của các đơn vị chỉ được chấp nhận khi đúng mẫu phát hành, được gửi bản điện tử ký số đúng quy định Nhữngđơn vị không có báo cáo, báo cáo không đúng mẫu hoặc không đảm bảo giá trị pháp lý thì không được xếp hạng

- Kết quả đánh giá được Sở Thông tin và Truyền thông kiểm chứng thông qua: Tài liệu báo cáo của các đơn vị liên quan

(như Bưu điện tỉnh, báo cáo Cải cách hành chính của UBND tỉnh, Ban chỉ đạo CCHC tỉnh), thống kê tự động từ hệ thống phần

mềm dùng chung, các tài liệu, các báo cáo khác trong năm của đơn vị để đảm bảo tính nhất quán trong dữ liệu được cung cấp, quátrình theo dõi, đánh giá thực tế

1.4 NHẬN XÉT CHUNG VỀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI:

Năm 2018 là năm đầu tiên thực hiện việc đánh giá CQĐT theo các tiêu chí cụ thể do Bộ Thông tin và Truyền thông địnhhướng Việc ứng dụng CNTT, xây dựng CQĐT tỉnh cũng mới thật sự được quan tâm từ khoảng vài năm gần đây Do đó, việcđánh giá còn nhiều vấn đề khó khăn, vướng mắc cũng như kết quả đánh giá còn rất hạn chế

- Một số khó khăn, vướng mắc trong việc tổng hợp, đánh giá như sau:

+ Nhiều tiêu chí mới so với những hoạt động đầu tư ứng dụng CNTT trước đây

+ Đầu năm 2018, Sở Thông tin và Truyền thông đã gửi các đơn vị, địa phương nội dung bộ tiêu chí đánh giá do Bộ Thôngtin và Truyền thông ban hành để các đơn vị, địa phương chủ động nghiên cứu, triển khai Tuy nhiên, hầu hết các đơn vị chưaquan tâm triển khai thực hiện đồng bộ, nên kết quả việc thực hiện các nhóm tiêu chí không đồng đều, còn nhiều đơn vị các hạngmục còn đạt điểm dưới mức tối thiểu theo yêu cầu

Trang 8

+ Các đơn vị, đặc biệt là cấp xã chưa quan tâm đến việc triển khai thực hiện và cung cấp số liệu 80% đơn vị cấp xã nộp báocáo muộn, ảnh hưởng đến tiến độ tổng hợp, đối chiếu và kiểm soát số liệu.

+ Hệ thống phần mềm dùng chung chưa đảm bảo một số chức năng như: Thống kê, báo cáo tự động theo quy định nên việc kếtxuất dữ liệu để đối chiếu gặp nhiều khó khăn Một vài số liệu được đối chiếu thông qua quá trình theo dõi việc tổ chức thực hiện.+ Một số tiêu chí không có đủ điều kiện để kiểm tra, đối chiếu nên được đánh giá dựa trên báo cáo của đơn vị

- Sơ bộ nhận xét về kết quả đánh giá, xếp loại:

Năm 2018, kết quả đánh giá mức độ xếp loại CQĐT của tỉnh rất hạn chế: 60% đơn vị cấp tỉnh, 88% đơn vị cấp huyện, 100%

đơn vị cấp xã “Không xếp hạng” đối với cả 2 nhóm tiêu chí Đặc biệt, kết quả đánh giá cho thấy, các cơ quan, đơn vị, địa phương

mới quan tâm, thực hiện tương đối tốt việc cung cấp và sử dụng CNTT trong đơn vị Việc giao dịch trực tiếp với người dân, doanhnghiệp thông qua hệ thống chưa đạt được kết quả đáng kể, trong khi đó, đây mới là mục tiêu trong xây dựng chính quyền điện tử.Như vậy, việc triển khai ứng dụng CNTT, xây dựng CQĐT của tỉnh mới thực hiện được một phần rất nhỏ Trong thời gian tới sẽcần nhiều hơn nữa sự quan tâm, nỗ lực, chủ động của các đơn vị, địa phương

Thông qua báo cáo này, UBND tỉnh mong muốn các đơn vị, địa phương xác định rõ những hạn chế tại đơn vị mình trongviệc góp phần xây dựng CQĐT chung của tỉnh để chủ động, tích cực hơn trong thời gian tới Trong điều kiện hiện nay, bêncạnh việc đầu tư, mua sắm trang thiết bị, các đơn vị cần đảm bảo khai thác hiệu quả nhất các hệ thống đã đầu tư, quan tâm việcthay đổi thói quen, nhận thức, kỹ năng không chỉ của cán bộ, công chức trong đơn vị mà từng bước thay đổi thói quen, nhậnthức, nâng cao năng lực của người dân trên địa bàn tỉnh trong việc ứng dụng CNTT trong tìm kiếm, tra cứu thông tin và thựchiện giao dịch với các cơ quan nhà nước

Trang 9

PHẦN 2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI

2.1 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CÁC ĐƠN VỊ CẤP TỈNH

- Về điều kiện sẵn sàng:

Các đơn vị đã quan tâm đầu tư về thiết bị cơ bản như trang bị máy tính, máy in Tuy nhiên, về trang bị thiết bị đảm bảo an

ninh, an toàn thông tin (như camera, tường lửa, hệ thống chống sét mạng LAN), hạ tầng về nhân lực (gồm các đơn vị trực thuộc)

chưa thật sự đảm bảo là yếu tố cơ bản làm giảm kết quả đánh giá của các đơn vị

Hạng mục này có 7/19 đơn vị được xếp hạng, 12/19 đơn vị không được xếp hạng do có những nhóm tiêu chí thành phần đạt

điểm thấp hơn điểm tối thiểu Có 02 đơn vị (Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường) không được xếp hạng

mặc dù tổng điểm cao hơn 1 số đơn vị khác được xếp hạng do nhóm tiêu chí về hạ tầng nhân lực không đạt yêu cầu tối thiểu.Điều đó cho thấy, các đơn vị này cần quan tâm đầu tư đồng đều hơn cho các hạng mục này

Trang 10

PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ XÂY DỰNG CQĐT CẤP TỈNH

NHÓM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SẴN

SÀNG CQĐT

NHÓM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CQĐT ĐẠT

ĐƯỢC

TỔNG ĐIỂM

XẾP HẠNG THEO TỔNG ĐIỂM

Hạ tầng

Nhân lực

Môi trường

Tổng điểm Mức xếp

loại

Hiện diện

Tương tác

Giao dịch

Chuyển đổi

Tổng điểm Mức xếp

Trang 11

NHÓM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SẴN

Hạ tầng Nhân lực trường Môi Tổng điểm Mức xếp loại Hiện diện Tương tác Giao dịch Chuyển đổi Tổng điểm

Mức xếp loại

13 Sở Văn hóa 13.67 7.00 7.00 27.67 Không xếploại 7.50 22.34 7.41 1.00 38.24 xếp loạiKhông 65.91 13

Trang 12

Nhóm

điểm, điểm tối đa Đơn vị

NHÓM TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN SẴN

Hạ tầng Nhân lực trường Môi Tổng điểm Mức xếp loại Hiện diện Tương tác Giao dịch Chuyển đổi Tổng điểm

Mức xếp loại

Trang 13

2.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP HUYỆN:

Năm 2018, không có đơn vị cấp huyện nào đủ điểm xếp hạng cả 2 hạng mục Cụ thể:

- Về hạng mục điều kiện sẵn sàng:

Các đơn vị đã quan tâm đến môi trường Chính sách, thể hiện ở việc cả 8/8 huyện, thành phố đều có điểm số đủ điều kiện xếp

hạng từ mức 4 trở lên đối với nhóm tiêu chí này Tuy nhiên, nội dung về trang bị thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn thông tin (như

camera, tường lửa, hệ thống chống sét mạng LAN), hạ tầng về nhân lực không đạt yêu cầu tối thiểu nên không được xếp hạng

chung Trong đó, chủ yếu liên quan đến mức độ của các xã trực thuộc đơn vị

Hạng mục này có 1 huyện duy nhất (huyện Na Rì) được xếp Mức 4 Kết quả trên cho thấy, các huyện/thành phố cần quan

tâm, chỉ đạo nhiều hơn đối với cấp xã và quan tâm để các cơ chế, chính sách, quy định đã ban hành được thực hiện đầy đủ, hiệuquả hơn

- Về hạng mục kết quả CQĐT đạt được:

8/8 huyện, thành phố của tỉnh không đủ điều kiện để xếp hạng Tương tự như đối với các sở, ngành, các huyện, thành phốmới quan tâm, thực hiện tương đối tốt việc công khai, hiện diện thông tin của chính quyền trên Internet, sử dụng các phần mềmdùng chung trong cơ quan, đơn vị Việc thực hiện Giao dịch, Chuyển đổi đều rất hạn chế

Trong xu thế xây dựng Chính phủ kiến tạo và phục vụ nhân dân, hạn chế này rất cần được các đơn vị, địa phương chủ động,tích cực cải thiện trong thời gian tới, trong đó, nổi bật là nâng cao tỷ lệ hồ sơ DVCTT, tăng cường các biểu mẫu điện tử thuậntiện, thân thiện hơn cho người sử dụng, tiếp tục tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn để thay đổi nhận thức, thói quen của cán bộcông chức và người dân, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

- Kết quả cụ thể: Chi tiết tại bảng sau:

Trang 14

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI MỨC ĐỘ XÂY DỰNG CQĐT CẤP HUYỆN

Hạ tầng

Nhân lực

Môi trường

Tổng điểm

Mức xếp loại

Hiện diện

Tương tác

Giao dịch

Chuyển đổi

Tổng điểm

Mức xếp loại

3 Huyện Chợ Đồn 17.71 6.31 7.00 31.02 xếp loạiKhông 24.00 24.56 7.95 - 56.51 xếp loạiKhông 87.53 3

7 Huyện Bạch Thông 12.35 4.83 5.00 22.19 xếp loạiKhông 12.00 20.55 3.54 - 36.08 xếp loạiKhông 58.27 7

35% 40% 63% 30% 59% 18% 0%

8 Huyện Ngân Sơn 11.84 4.50 6.00 22.34 xếp loạiKhông 21.00 10.73 1.54 - 33.28 xếp loạiKhông 55.62 8

34% 38% 75% 53% 31% 8% 0%

Trang 15

2.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI CẤP XÃ:

Năm 2018, không có đơn vị cấp xã nào đủ điểm xếp hạng cho 1 trong 2 hạng mục được đánh giá Về tổng điểm chung, xã

cao nhất đạt 50,53 điểm (tỷ lệ 56% tổng điểm).

- Về hạng mục điều kiện sẵn sàng:

Có 102/109 đơn vị có báo cáo có kết quả đánh giá ở hạng mục này <50% tổng số điểm Các đơn vị hiện đang bước đầu quantâm trang bị các thiết bị máy tính, máy in phục vụ hoạt động thường ngày tại đơn vị Với nội dung về trang bị thiết bị đảm bảo an

ninh, an toàn thông tin (như camera, tường lửa, hệ thống chống sét mạng LAN), hạ tầng về nhân lực, môi trường chính sách đều

chưa được quan tâm thực hiện

- Về hạng mục kết quả CQĐT đạt được:

109/109 đơn vị cấp xã được đánh giá đều không đủ điều kiện để xếp hạng Với chỉ đạo quyết liệt từ cấp tỉnh, huyện, các xã,phường, thị trấn hiện đang quan tâm triển khai ứng dụng CNTT trong nội bộ đơn vị thông qua việc từng bước áp dụng các hệthống thông tin dùng chung của toàn tỉnh như: Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc, thử điện tử công vụ, hệthống một cửa điện tử Việc thực hiện Giao dịch, chuyển đổi liên quan trực tiếp đến người dân đều rất hạn chế Về tổng điểmhạng mục này, chỉ có 5/109 đơn vị có điểm số đạt trên 50% tổng số điểm, trong đó, đơn vị cao nhất đạt 66% tổng điểm

Trong xu thế xây dựng Chính phủ kiến tạo và phục vụ nhân dân, hạn chế này rất cần được các địa phương chủ động, tích cựccải thiện trong thời gian tới, trong đó, nổi bật là nâng cao tỷ lệ hồ sơ DVCTT, chủ động tham gia ý kiến để các cơ quan chuyênmôn thuộc UBND tỉnh cải tiến các biểu mẫu điện tử thuận tiện, thân thiện hơn cho người sử dụng, tiếp tục tuyên truyền, phổbiến, hướng dẫn để thay đổi nhận thức, thói quen của cán bộ công chức và người dân, doanh nghiệp tại mỗi xã, phường, thị trấn

- Kết quả cụ thể: Chi tiết tại bảng sau:

Ngày đăng: 20/04/2021, 23:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w