Vị trí 1 áp dụng với đất mặt tiềnLiền cạnh đường phố có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầngthuận lợi nhất, các vị trí 2, 3 và 4 áp dụng đối với đất có mức sinh lợi và điề
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG TRỊ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2010/QĐ-UBND Đông Hà, ngày 31 tháng 12 năm 2010
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành giá các loại đất và phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2011
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 củaChính phủ về Phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 củaChính phủ về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CPngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chínhphủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng01năm 2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính Hướng dẫn xâydựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩmquyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2010/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2010 củaHĐND tỉnh Quảng Trị khóa V kỳ họp thứ 22 Thông qua phương án giá các loạiđất và phân loại đường phố thành phố, thị xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh năm 2011;Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số1666/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Quy định giá các loại đất và phân loại đường phố thành phố, thị xã,
thị trấn áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm 2011 tại các phụ lục đính kèm
Trang 2c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đấtcho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đấtđai năm 2003.
d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanhnghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất cóthu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai năm2003
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định củapháp luật
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sửdụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng vàphát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đấtđai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật
Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền
sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giáquyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấphơn mức giá do UBND tỉnh quy định
Trường hợp các đối tượng bị giải toả khi Nhà nước thu hồi đất mà khôngcòn chỗ ở, thuộc diện bố trí tái định cư thì giá đất tại nơi tái định cư do UBNDtỉnh quyết định cho từng dự án
Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông quahình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chothuê đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thuhồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hoá lựa chọnhình thức giao đất mà giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm giao đất, chothuê đất, thời điểm quyết định thu hồi đất, thời điểm tính giá đất vào giá trịdoanh nghiệp cổ phần hoá chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đấtthực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì giao Sở Tài chính chủ trìphối hợp với các ngành, địa phương liên quan căn cứ vào giá chuyển nhượng
Trang 3quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phùhợp trình UBND tỉnh quyết định.
Điều 3 Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các
ngành liên quan hướng dẫn thi hành quyết định này
- UBND các huyện, thành phố, thị xã phân hạng đất nông nghiệp, quy địnhkhu vực, xác định vị trí đất trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã cho từng loạiđất tại các bảng giá số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 10 thuộc phụ lục số 1 đính kèm Quyếtđịnh này
Điều 4 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế
Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh Quảng Trị.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban,
ng nh, o n th , Ch t ch UBND các huy n, th nh ph , th xã v các tĐoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ện, thành phố, thị xã và các tổ ố, thị xã và các tổ ịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ổ
ch c, cá nhân có liên quan ch u trách nhi m thi h nh Quy t nh n y./.ịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ện, thành phố, thị xã và các tổ ết định này./ địch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ
Trang 4PHỤ LỤC GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT VÀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ
THÀNH PHỐ, THỊ XÃ, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM 2011
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2010 của UBND tỉnh Quảng Trị)
Phụ lục số 1:
BẢNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Bảng 1: Đất trồng cây hàng năm Đơn vị tính: Đồng/m2
Hạng đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Bảng 2: Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: Đồng/m2
Hạng đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Trang 5Hạng 5 1.500 800 500
Bảng 4: Đất nuôi trồng Thủy sản Đơn vị tính: Đồng/m2
Hạng đất Xã đồng bằng Xã trung du Xã miền núi
Đơn vị tính: Đồng/m 2
Trang 6Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
6.3 Xã trung du: Đơn vị tính: Đồng/m 2
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
6.4 Xã miền núi: Đơn vị tính: Đồng/m 2
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
Trang 77.3 Xã miền núi: Đơn vị tính: Đồng/m 2
Vị trí Khu vực 1 Khu vực 2 Khu vực 3
Bảng 8 Đất ở tại đô thị Đơn vị tính: 1.000 đồng/m 2
8.1 Áp d ng cho th nh ph ông H ( ô th lo i III)ụng cho thành phố Đông Hà (Đô thị loại III) ố, thị xã và các tổ Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ Đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ ại III)
Trang 93e 198 66 39 30
Bảng 9: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị
9.1 Áp dụng cho thành phố Đông Hà và thị xã Quảng Trị (Trừ đất tại các
Khu: Du lịch, Công nghiệp, Thương mại, Kinh tế): Bằng 70% giá đất ở tại đô thị
và giá đất ở ven đô tại các vị trí tương ứng
9.2 Áp dụng cho các thị trấn (Trừ đất tại các Khu: Du lịch, Công nghiệp
Thương mại, Kinh tế): Bằng 52% giá đất ở tại các vị trí tương ứng
Bảng 10: Đất Khu Du lịch, Khu Công nghiệp, Khu Thương mại, Khu Kinh tế
- Bảng 10: Áp dụng cho đất thuộc khu quy hoạch đã đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng và các trục đường giao thông chính của Khu: Thương mại, Du lịch,Công nghiệp, Kinh tế Các vùng đất khác thuộc Khu: Thương mại, Du lịch,Công nghiệp, Kinh tế thuộc đô thị thì áp dụng theo giá đất đô thị; thuộc vùngven đô thì áp dụng theo giá đất ở ven đô; các vùng đất còn lại thì áp dụng bảnggiá đất nông thôn
11 Giá đất đặc thù
Trang 1011.1 Đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là
đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác
- Đối với đô thị loại III, IV: 40.000 đồng/m2
- Đối với đô thị loại V: 24.000 đồng/m2
11.2 Đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng
không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở
11.3 Trường hợp thửa đất ở có vị trí thấp hơn mặt đường (Xác lập vị trí
đất) từ 1,5 m trở lên thì tính giảm giá 20% nhưng tối đa không quá 100.000 đ/m2;
- Trường hợp thửa đất ở có vị trí cao hơn mặt đường (Xác lập vị trí đất) từ1,5 m trở lên thì tính giảm giá 10% nhưng tối đa không quá 100.000 đ/m2
11.4 Đối với vị trí 1 các thửa đất ở vị trí góc của các tuyến đường giao
nhau thì tính tăng giá 10% theo mức giá của đường xếp loại thấp hơn
11.5 Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Áp dụng theo giá đất rừng sản
xuất (Bảng 3)
11.6 Đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng công trình sự nghiệp;
đất tôn giáo tín ngưỡng (Bao gồm đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng, đất có côngtrình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ) được xây dựng tại vị trí, khuvực nào thì giá đất được xác định theo giá đất ở tại vị trí, khu vực đó
11.7 Đất ở của đô thị thuộc các khu vực giáp ranh với nông thôn mà
người sử dụng đất chuyên sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì ápdụng giá đất theo bảng 6: Đất ở tại nông thôn Căn cứ tình hình thực tế, UBND
Trang 11huyện, thành phố, thị xã quy định cụ thể các khu vực này trên địa bàn mỗi
huyện, thành phố, thị xã để áp dụng mức giá cho phù hợp
12 Nguyên tắc phân vị trí đất tại các thị xã và thị trấn:
1 Đất đô thị được xác định theo loại đường phố và vị trí, bao gồm có 4 vị
trí Nguyên tắc phân vị trí đất đảm bảo thửa đất có xác định vị trí đất phải có ítnhất một mặt giáp với đường, ngõ hoặc hẻm Vị trí 1 áp dụng với đất mặt tiền(Liền cạnh đường phố) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầngthuận lợi nhất, các vị trí 2, 3 và 4 áp dụng đối với đất có mức sinh lợi và điềukiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn, cụ thể:
a) Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất mặt tiền đường phố tính từ lộ giới (Ranh giới của thửa đất) vào sâu đến 20m;
b) Vị trí 2: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc hẻm giao
nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đãđược xếp loại trong khoảng từ trên 20m đến 40m Trường hợp thửa đất nằmtrong khoảng từ mép đường phố chính (Ranh giới của thửa đất) vào sâu 20m mà
có mặt tiền tiếp giáp với đường ngõ, hẽm thì 20m đầu tiên xếp vào vị trí 2 củađường phố chính;
c) Vị trí 3: Áp dụng đối với thửa đất trong các đường, ngõ hoặc hẻm giao
nhau với đường phố đã được xếp loại và có khoảng cách đến mép đường phố đã
được xếp loại trong khoảng từ trên 40m đến 60m;
d) Vị trí 4: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại
2 Trường hợp thửa đất nằm trong ngõ, hẻm giao nhau với các đường phố
đã được xếp loại cao hơn có địa điểm tương ứng từ sau vị trí 4 của đường xếploại cao hơn thì áp dụng giá theo vị trí của đường ngõ, hẻm
3 Đối với thửa đất (Tùy theo vị trí cụ thể) mà có chiều sâu từ trên 20m
trở lên (Liền thửa) thì áp dụng nguyên tắc xác định giá như sau:
a) 20 m đầu tiên (Mặt tiền): Tính bằng giá đất vị trí 1;
b) Từ trên 20 đến 40m: Tính bằng giá đất vị trí 2;
c) Từ trên 40m đến 60m: Tính bằng giá đất vị trí 3;
d) Từ trên 60m trở đi: Tính bằng giá đất vị trí 4
Trang 12Phụ lục số 2:
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ
I ĐƯỜNG LOẠI 1A
1 Lê Duẩn: Đoạn từ Nam Cầu Đông Hà đến tim Cầu Vượt
2 Hùng Vương: Đoạn từ Bưu điện Đông Hà đến Bắc đường Hải Thượng LãnÔng
3 Quốc lộ 9: Đoạn từ Sở Công an tỉnh đến đường Hàm Nghi
4 Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Bưu điện Đông Hà
II ĐƯỜNG LOẠI 1B
1 Quốc Lộ 9: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến ngã 3 Nguyễn Du
2 Trần Hưng Đạo: Đoạn từ tường rào phía Đông Bưu điện Đông Hà đếnđường Trần Nhật Duật
3 Lê Duẩn: Đoạn từ tim Cầu Vượt đến Bắc cầu Lập Thạch
4 Phan Châu Trinh: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà
III ĐƯỜNG LOẠI 1C
1 Hùng Vương: Đoạn từ Nam đường Hải Thượng Lãn Ông đến Bắc cầu Đại An
2 Lê Quý Đôn: Từ đường Lê Duẩn đến đường Trần Hưng Đạo
3 Phan Bội Châu: Từ đường Trần Hưng Đạo đến chợ Đông Hà
IV ĐƯỜNG LOẠI 2A
1 Lê Lợi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thánh Tông
2 Huyền Trân Công Chúa: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê QuýĐôn
3 Lê Hồng Phong: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Ngô Quyền
V ĐƯỜNG LOẠI 2B
1 Hùng Vương: Đoạn từ Nam cầu Đại An đến đường Lý Thường Kiệt
2 Quốc lộ 9: Đoạn từ ngã ba Nguyễn Du đến đường Trần Hưng Đạo
3 Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Trần Nhật Duật
4 Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hiền Lương
5 Lê Văn Hưu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường sắt phía dưới Cầu Vượt
Trang 136 Nguyễn Công Trứ: Cả đường (Quốc lộ 9 đến đường Tôn Thất Thuyết)
7 Nguyễn Khuyến: Cả đường (Từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9)
8 Quốc lộ 1: Đoạn từ Bắc cầu Đông Hà đến đường Đoàn Bá Thừa
9 Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Đặng Tất
10 Hàm Nghi: Đoạn từ đường Nguyễn Huệ đến cống Đại An
11 Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến đường Hùng Vương
12 Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Lập Thạch đến Bắc cầu Trung Chỉ
VI ĐƯỜNG LOẠI 2C
1 Tạ Quang Bửu: Cả đường
2 Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến đường Nguyễn Trãi
3 Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Phạm Ngũ Lão
4 Ngô Quyền: Từ đường Lê Lợi đến đường Hàm Nghi
5 Đặng Tất: Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ
6 Nguyễn Bỉnh Khiêm: Từ đường Nguyễn Trãi đến đường Nguyễn Huệ
7 Văn Cao: Đoạn từ đường Hùng Vương đến Thư viện tỉnh
8 Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hàm Nghi
9 Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Phan Bội Châu đến Cống thoát nước
10 Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến đường Lý Thường Kiệt
11 Hiền Lương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng
12 Nguyễn Trãi: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Đặng Tất
VII ĐƯỜNG LOẠI 2D
1 Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Trần Nhật Duật đến đường Khóa Bảo
2 Tôn Thất Thuyết: Từ đường Nguyễn Du đến đường Trần Phú
3 Nguyễn Du: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Chu Mạnh Trinh
4 Hùng Vương: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường 9D
5 Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm
6 Hoàng Diệu: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Phạm Ngũ Lão
VIII ĐƯỜNG LOẠI 3A:
Trang 141 Quốc lộ 9: Đoạn từ đường Khóa Bảo đến đường vào Trường Cao đẳng sưphạm
2 Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Lê Lợi
3 Hàm Nghi: Cống Đại An đến đường Lý Thường Kiệt
4 Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Phú đến đường Trương Hán Siêu
5 Thái Phiên: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường Trần Phú
6 Đặng Dung: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Mạc Đĩnh Chi
7 Đào Duy Từ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi
8 Đường vào Trạm xá Công An: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu
9 Nguyễn Du: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Lý Thường Kiệt
10 Trần Phú: Đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến cầu Vượt đường sắt
11 Lê Chưởng: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Lê Quý Đôn
12 Lê Duẩn: Đoạn từ Nam cầu Trung Chỉ đến Bắc cầu Lai Phước
13 Nguyễn Chí Thanh: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lý Thường Kiệt
14 Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Nguyễn Du
15 Trần Phú: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Thái Phiên
16 Đường 9D: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hùng Vương
17 Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Hải đội 2
18 Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lưu Hữu Phước
19 Trường Chinh: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến đường Hùng Vương
20 Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Hàm Nghi
IX ĐƯỜNG LOẠI 3B
1 Trần Hữu Dực: Từ đường Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi
2 Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa
3 Trần Đại Nghĩa: Từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Lê Thánh Tông
4 Trần Nhật Duật: Từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Bà Triệu
5 Phan Văn Trị: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu
6 Hải Thượng Lãn Ông: Cả đường
7 Nguyễn Huệ: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Lưu Hữu Phước
Trang 158 Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Tôn Thất Thuyết
9 Lương Khánh Thiện: Cả đường (Từ Quốc lộ 9 đến Quốc lộ 9)
10 Chu Mạnh Trinh: Từ đường Nguyễn Du đến đường Quốc lộ 9
X ĐƯỜNG LOẠI 3C
1 Quốc lộ 1: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến Nam cầu Sòng
2 Đinh Công Tráng: Đoạn từ đường Lê Quý Đôn đến Huyền Trân Công Chúa
3 Ông ích Khiêm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Hải Triều
4 Hải Triều: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Ông Ích Khiêm
5 Phan Chu Trinh: Đoạn từ Lê Quý Đôn đến Đinh Công Tráng
6 Nguyễn Thái Học: Từ đường Nguyễn Huệ đến đường phía sau Cục Hải quan
7 Hàn Thuyên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2
8 Ngô Sĩ Liên: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung
9 Đường 9D: Đoạn từ Hùng Vương đến đường vào nghĩa địa Đông Lương
10 Chế Lan Viên: Đoạn từ đường Hùng Vương đến đường Phan Đình Phùng
XI ĐƯỜNG LOẠI 3D
1 Mạc Đĩnh Chi: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường Đặng Dung
2 Đoạn đường: Đoạn từ Trường Lái xe đến ranh giới phường Đông Lễ
3 Khóa Bảo: Ngã 3 Quốc lộ 9 và Trần Hưng Đạo đến Khe Lược
4 Thành Cổ: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến cầu Khe Lược
5 Huỳnh Thúc Kháng: Từ Hùng Vương đến hết đường khu vực Bộ đội biên phòng
6 Đường Hùng Vương: Đoạn từ đường 9D đến Lai Phước
7 Lê Thế Tiết: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bà Huyện Thanh Quan
8 Bà Triệu: Đoạn từ chợ Đông Hà đến cầu Thanh niên
9 Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
10 Lưu Hữu Phước: Từ Thư viện tỉnh đến đường Trần Phú
XII ĐƯỜNG LOẠI 3E
1 Đặng Dung: Đoạn từ đường Mạc Đĩnh Chi đến đường Bùi Thị Xuân
2 Trần Cao Vân: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Hàm Nghi
Trang 163 Đường 9D: Đoạn còn lại
4 Nguyễn Tri Phương: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi
5 Phạm Đình Hổ: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến đường Lê Lợi
6 Hồ Xuân Lưu: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến Nguyễn Hàm Ninh
7 Nguyễn Hàm Ninh: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến Quốc Lộ 9
8 Huỳnh Thúc Kháng: Từ hết Bộ đội Biên phòng đến Lê Lợi
9 Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Hai Bà Trưng
10 Nguyễn Viết Xuân: Cả đường
11 Lê Phụng Hiểu: Cả đường
12 Đặng Thai Mai: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến Nguyễn Thái Học
13 Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Tôn Thất Thuyết đến đường Trần Đại Nghĩa
14 Trương Hán Siêu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Thế Hiếu
15 Đường Hai bên cầu Vượt: Đoạn từ đường Trần Phú đến cổng Công an tỉnh
XIII ĐƯỜNG LOẠI 4A
1 Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào trường Cao đẳng sư phạm đến đường vàoX334
2 Nguyễn Đình Chiểu: Đoạn từ trường Cao đẳng sư phạm đến Quốc lộ 9
3 Thành Cổ: Đoạn từ cầu Khe Lược đến đường Bà Triệu
4 Bà Triệu: Đoạn từ cầu Thanh niên đến cầu Đường sắt
5 Lương Ngọc Quyến: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến Trạm lưới Điện lực
6 Võ Thị Sáu: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Trương Hán Siêu
7 Trương Định: Đoạn từ đường Hàm Nghi đến Nguyễn Bỉnh Khiêm
8 Nguyễn Du: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến Trạm bơm 2
9 Nguyễn Trung Trực: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến hồ Khe Mây
10 Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Lợi đến cống thoát nước Trường Phan Đình Phùng
11 Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường sắt
12 Chu Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Đào Duy Anh
13 Đường vào cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm: Đoạn từ đường Quốc lộ
9 đến cổng phụ Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị
Trang 1714 Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ phía Nam cống thoát nước (Gần nhà ông Hàn)đến đường Bùi Dục Tài
15 Đoàn Khuê: Đoạn từ đường Trần Đại Nghĩa đến đường Trần Phú
XIV ĐƯỜNG LOẠI 4B
1 Yết Kiêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Nguyễn Trãi nối dài
2 Đường Thanh niên: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường về cống Vĩnh Ninh
3 Cao Thắng: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến đường Nguyễn Du
4 Hiền Lương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến Đinh Tiên Hoàng
5 Đoạn đường phía trước trụ sở UBND phường Đông Giang: Từ đường TrầnNguyên Hãn đến hết đường
6 Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Nguyễn Trung Trực đến đường Nguyễn
Du (Trạm bơm 2)
7 Quốc lộ 1 cũ: Đoạn từ đường Đoàn Bá Thừa đến đường Hoàng Diệu
8 Lương Đình Của: Đoạn từ đường Phạm Văn Đồng (Quy hoạch) đến giápđường khu vực
9 Mai Hắc Đế: Đoạn từ đường Chu Mạnh Trinh đến Lê Thánh Tông nối dài
10 Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Bà Triệu
11 Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Hiền Lương đến đường Bùi Dục Tài
12 Phạm Hồng Thái: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2
13 Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Bùi Thị Xuân đến đường ĐặngDung
14 Phùng Hưng: Đoạn từ đường Bà Triệu đến Đinh Tiên Hoàng
15 Đào Duy Anh: Đoạn từ đường Chu Văn An đến đường Lý Thường Kiệt
16 Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh thủy lợi N2
17 Nguyễn Biểu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2
18 Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2
19 Nguyễn Hoàng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến Kênh thủy lợi N2
20 Bến Hải: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa
21 Dương Văn An: Đoạn từ đường Lê Lợi đến đường Trần Đại Nghĩa
22 Kiệt 69- Lê lợi
23 Kiệt 75- Lê Lợi
Trang 18XV ĐƯỜNG LOẠI 4C
1 Bà Triệu: Đoạn từ cầu Đường sắt đến đường vào 968
2 Cồn Cỏ: Đoạn từ đường Đặng Dung đến kênh thủy lợi
3 Đường vào 968: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Bà Triệu
4 Lê Trực: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
5 Đường phía sau trụ sở Hải Quan tỉnh: Đoạn từ đường Hùng Vương đếnđường Nguyễn Huệ
6 Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Nguyễn Gia Thiều đến Trần Hưng Đạo
7 Kim Đồng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân
8 Quốc lộ 9: Đoạn từ đường vào X334 đến cầu Bà Hai
9 Mạc Đĩnh Chi: Từ Đặng Dung đến hết đường
XVI ĐƯỜNG LOẠI 4D
1 Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến hết nhà ông An khu phố 2
2 Thanh niên: Từ cống Vĩnh Ninh đến Trạm Y tế phường Đông Giang
3 Lê Lai: Đoạn từ đường Lê Thế Hiếu đến Quốc lộ 9
4 Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Trần Bình Trọng
5 Đường vào Tỉnh ủy: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến Lưu Hữu Phước
6 Nguyễn Thượng Hiền: Đoạn từ đường Đặng Dung đến hết đường
7 Đinh Tiên Hoàng: Đoạn từ đường Bùi Dục Tài đến Trần Nhật Duật
XVII ĐƯỜNG LOẠI 4E
1 Nguyễn Hoàng: Đoạn từ kênh Ái Tử đến sông Thạch Hãn
2 Bà Huyện Thanh Quan: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến Nguyễn Biểu
3 Đoàn Bá Thừa: Đoạn từ Quốc lộ 1 đến đường Hoàng Diệu
4 Lê Văn Hưu: Đoạn từ Đường sắt phía dưới cầu Vượt đến ga Đông Hà
5 Thanh niên: Từ trạm y tế phường Đông Giang đến cầu Ông Niệm
6 Trần Phú: Đoạn từ đường Thái Phiên đến đường Trần Hưng Đạo
7 Nguyễn Gia Thiều: Đoạn từ đường Đặng Thai Mai đến Trần Quốc Toản
8 Phan Huy Chú: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Bùi Thị Xuân
9 Trương Hán Siêu: Đoạn từ Quốc lộ 9 đến đường Lê Thế Hiếu
Trang 19XVIII ĐƯỜNG LOẠI 4F
1 Trần Nguyên Hãn: Đoạn từ nhà ông An khu phố 2 đến đập Đại Độ
2 Nguyễn Thiện Thuật: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn
3 Cồn Cỏ: Đoạn từ kênh N2 đến đường Thạch Hãn
4 Phạm Hồng Thái: Đoạn từ kênh N2 đến sông Thạch Hãn
XIX PHÂN LOẠI ĐƯỜNG CHO CÁC TUYẾN ĐƯỜNG CÒN LẠI NHƯ SAU
1 Các tuyến đường chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại, mặtđường đã được nhựa, bê tông, đường đất thì phân loại như sau:
* Đối với phường 1, phường 5 và Khu Đô thị Nam Đông Hà- Giai đoạn 1(Kể cả khu vực hưởng lợi từ việc đầu tư cơ sở hạ tầng của Khu Đô thị):
3 Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụlục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại
Trang 20Phụ lục số 3: PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ QUẢNG TRỊ
I ĐƯỜNG LOẠI 3A
1 Trần Hưng Đạo: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Trần QuốcToản
2 Lê Duẩn: Đoạn từ giáp xã Hải Phú đến Nam cầu Thạch Hãn
II ĐƯỜNG LOẠI 3B
1 Trần Hưng Đạo:
- Đoạn từ đường Trần Quốc Toản đến Bắc cống Thái Văn Toản
- Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Đoàn Thị Điểm
III ĐƯỜNG LOẠI 3C
1 Trần Hưng Đạo:
- Đoạn từ đường Đoàn Thị Điểm đến giáp xã Triệu Thành
- Đoạn từ cống Thái Văn Toản đến đường Lê Duẩn
2 Quang Trung: Đoạn từ đường Ngô Quyền đến hàng rào phía Đông chinhánh điện Thành Cổ
3 Ngô Quyền: Đoạn từ phố Hữu Nghị đến giáp xã Triệu Thành
4 Quốc lộ 1A: Đoạn đi qua phường An Đôn (Từ chân cầu Ga đến giáp xãTriệu Thượng)
IV ĐƯỜNG LOẠI 3E
1 Quang Trung: Đoạn từ hàng rào phía đông chi nhánh điện Thành Cổ đếnđường Hai Bà Trưng
2 Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến đường Lý Thái Tổ
3 Phố Thành Công: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
4 Phố Hữu Nghị: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
V ĐƯỜNG LOẠI 4A
1 Lý Thường Kiệt: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo
2 Lý Thái Tổ: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
3 Hoàng Diệu: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thái Tổ
VI ĐƯỜNG LOẠI 4B
1 Trần Thị Tâm: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến ga Quảng Trị
2 Lê Hồng Phong: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Trần Hưng Đạo
3 Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lý Thái Tổ đến đường Phan Đình Phùng
Trang 214 Ngô Quyền: Đoạn từ phố Hữu Nghị đến đường Bùi Thị Xuân
5 Nguyễn Trị Phương: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
VII ĐƯỜNG LOẠI 4C
1 Trần Phú: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Phan Chu Trinh
2 Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Ngô Quyền
VIII ĐƯỜNG LOẠI 4D
1 Phan Bội Châu: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến cống K7
2 Phan Chu Trinh: Đoạn từ bến xe cũ đến đường Phan Thành Chung
3 Đoàn Thị Điểm: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
4 Lê Quý Đôn: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hàng rào phía Tâytrường Dân tộc nội trú
5 Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến kênh N1
6 Bùi Thị Xuân: Cả đường
7 Lê Thế Tiết: Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Bà Triệu
IX ĐƯỜNG LOẠI 4E
1 Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ đường Phan Đình Phùng đến kênh N1
2 Nguyễn Trãi: Đoạn từ kênh N1 đến Quốc lộ 1A
3 Trần Quốc Toản: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường QuangTrung
4 Bùi Dục Tài: Đoạn từ đường Lê Thế Tiết đến đường Bà Triệu
5 Bà Triệu: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến đường Lý Thường Kiệt
6 An Đôn: Đoạn từ cầu Ga Thạch Hãn đến hết ranh giới trường Tiểu họcTriệu Thượng (Từ mép đường vào sâu 80m)
X ĐƯỜNG LOẠI 4F
1 Phan Chu Trinh:
- Đoạn từ phố Hữu Nghị đến Bến xe cũ;
- Đoạn từ đường Phan Thành Chung đến giáp xã Hải Lệ
2 Phan Thành Chung: Đoạn từ đường Phan Chu Trinh đến đường Lê Lợi
3 Lê Lợi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến kênh N2
4 Thạch Hãn: Đoạn từ đường Lê Hồng Phong đến cống Thái Văn Toản 2
5 Ngô Thì Nhậm: Đoạn từ đường Quang Trung đến đường Lý Thường Kiệt
Trang 226 Trần Bình Trọng: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến giáp xã Hải Quy
7 Nguyễn Thị Lý: Đoạn từ kênh N1 đến cầu Ba Bến
8 Nguyễn Trường Tộ: Đoạn từ đường Trần Bình Trọng đến đường NguyễnTrãi
9 Lý Nam Đế: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến đường Ngô Quyền
10 Yết Kiêu: Đoạn từ đường Lý Nam Đế đến đường Đinh Tiên Hoàng
11 Phạm Ngũ Lão: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Trần HữuDực
12 Cao Bá Quát: Đoạn từ đường Phạm Ngũ Lão đến đường Trần Hữu Dực
13 Lê Thế Hiếu: Đoạn từ đường Trần Hữu Dực đến đường Nguyễn ĐìnhChương
14 Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ đường Hoàng Hoa Thám đến đường Lê Lợi
15 Hoàng Hoa Thám: Đoạn từ đường Lê Lai đến đường Nguyễn Viết Xuân
16 Trần Hữu Dực: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Phạm NgũLão
17 Nguyễn Bỉnh Khiêm: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp nhà bà LụcThị Hoa Lê
XI CÁC ĐƯỜNG CÒN LẠI
1 Các đường còn lại chưa có tên hoặc có tên nhưng chưa được xếp loại thìđược phân loại như sau:
- Có mặt cắt từ 8 m trở lên thì xếp loại 4f;
- Có mặt cắt từ 5 m đến nhỏ hơn 8 m thì xếp vào vị trí 2 của đường loại 4f;
- Có mặt cắt từ 3 m đến nhỏ hơn 5 m thì xếp vào vị trí 3 đường loại 4f
2 Mặt cắt của các tuyến đường được tính theo mặt cắt thực tế hiện có vàđược tính bằng trung bình mặt cắt của điểm đầu đường và điểm cuối đường
3 Những đường chưa đủ tiêu chuẩn xếp loại, chưa được xếp loại theo phụlục này thì xếp theo vị trí của các đường đã được xếp loại
XII ĐỐI VỚI CÁC ĐỊA BÀN CÒN LẠI CỦA PHƯỜNG AN ĐÔN VÀ
XÃ HẢI LỆ
1 Phường An Đôn
Phân vùng khu vực thuộc trung du (Khu vực III): Gồm toàn bộ khu vực dân
cư nằm phía Tây đường sắt (Cách đường An Đôn 80m trở lên)
2 Xã Hải Lệ
1.1 Phân vùng khu vực thuộc đồng bằng
Trang 23- Khu vực II: Gồm toàn bộ thôn Như Lệ
- Khu vực III: Gồm thôn Tích Tường và thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Bắckênh Nam Thạch Hãn)
1.2 Phân vùng khu vực thuộc trung du (Khu vực III): Gồm thôn Tích Tường
và thôn Tân Mỹ (Khu vực vùng Nam kênh Nam Thạch Hãn) và toàn bộ thôn Tân
Lệ và thôn Phước Môn
Trang 24Phụ lục số 4:
PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ CÁC THỊ TRẤN
A PHÂN LOẠI CÁC TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN KHE SANH
I ĐƯỜNG LOẠI 3A
1 Lê Duẩn: Đoạn từ tượng đài đến giáp cầu Khe Sanh
2 Hùng Vương: Đoạn từ nhà ông Thìn đến giáp đường Lê Lợi
3 Hai Bà Trưng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Ngô Sỹ Liên
4 Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết nhà ông Dũng
II ĐƯỜNG LOẠI 3B
1 Lê Duẩn: Đoạn từ cầu Khe Sanh đến hết khối 4
2 Lê Lợi: Từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Duẩn
3 Hàm Nghi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi
4 Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi
5 Đường 9/7: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Lê Duẩn
6 Phan Đình Phùng: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Lê Lợi
7 Phan Chu Trinh: Từ đường Hùng Vương đến giáp đường Đinh TiênHoàng
8 Đinh Tiên Hoàng: Từ đường Lê Duẩn đến giao đường Phan Chu Trinh
9 Hồ Chí Minh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Km số 2 đường HCM
10 Chu Văn An: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường NguyễnKhuyến
11 Trường Chinh: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết hồ Khe Sanh
III ĐƯỜNG LOẠI 3C
1 Phạm Hùng: Đoạn từ đường Hùng Vương đến giáp đường Hàm Nghi
2 Bùi Thị Xuân: Đoạn từ đường Ngô Sỹ Liên đến giáp đường Hà Huy Tập
3 Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà ông Dũng đến hết nhà ông Mạnh
4 Lê Quang Đạo: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến hết Công ty Cà phê Đường 9
5 Trương Định: Đoạn từ đường Lê Duẩn đến giáp đường Phan Đình Phùng
6 Ngô Sỹ Liên: Đoạn từ nhà bà Nga đến hết nhà ông Trung
7 Trần Hữu Dực: Đoạn từ đường Hai Bà Trưng đến hết nhà ông Tấn
8 Hồ Chí Minh: Đoạn từ Km số 2 đến giáp xã Hướng Tân