Phương pháp lấy mẫu Phương pháp lấy mẫu đa tầng, nhiều giai đoạn được thực hiện như sau: a Giai đoạn 1: Lựa chọn các trại sản xuất tôm giống - Liệt kê và đánh số thứ tự tất cả các trạ
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC THÚ Y
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 142 /TY-TS Hà Nội, ngày 25 tháng 01 năm 2017
V/v hướng dẫn xây dựng kế hoạch giám
sát dịch bệnh và kế hoạch an toàn sinh học
Kính gửi: Tập đoàn Việt Úc
Thực hiện Chương trình hỗ trợ Tập đoàn Việt Úc xây dựng chuỗi sản xuấttôm àn toàn dịch bệnh phục vụ xuất khẩu, Cục Thú y hướng dẫn Tập đoàn Việt
Úc xây dựng, dự toán kinh phí và phê duyệt để triển khai thực hiện như sau:
1 Các nội dung cơ bản về kế hoạch giám sát chủ động để cảnh báo dịchbệnh (Phụ lục 1)
2 Các nội dung cơ bản về kế hoạch an toàn sinh học (Phụ lục 2)
Đề nghị Tập đoàn Việt Úc tham khảo các Phụ lục, nghiên cứu, thiết kế và
tổ chức thực hiện Kế hoạch giám sát và Kế hoạch an toàn sinh học theo đúngquy định để sớm được công nhận chuỗi sản xuất tôm an toàn dịch bệnh theođúng quy định của Việt Nam và của Tổ chức Thú y thế giới./
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Xuân Cường (để b/c);
- Thứ trưởng Vũ Văn Tám (để b/c);
- Cơ quan Thú y vùng VI, VII (để t/h);
- Sở NN&PTNT, CCCN&TY Bạc Liêu (để p/h);
- Lưu: VT, TS.
Trang 2Phụ lục 1
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT ĐỂ CHỨNG MINH
CƠ SỞ NUÔI VÀ SẢN XUẤT TÔM AN TOÀN DỊCH BỆNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 142/TY-TS ngày 25 tháng 01 năm 2016
của Cục Thú y)
I Mục đích
Để chứng minh cơ sở sản xuất tôm giống, nuôi tôm thương phẩm an toàndịch bệnh theo tiêu chuẩn của Tổ chức Thú y thế giới (OIE) nhằm đáp ứng yêucầu xuất khẩu
II Giám sát tại cơ sở sản xuất tôm giống
Thiết kế giám sát theo quy định tại Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNTngày 10/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quyđịnh về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật và theo Luật của OIE với tỷ lệlưu hành (P) là 2% (tại Mục 1.4.6, Luật của OIE)
1 Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu đa tầng, nhiều giai đoạn được thực hiện như sau:
a) Giai đoạn 1: Lựa chọn các trại sản xuất tôm giống
- Liệt kê và đánh số thứ tự tất cả các trại sản xuất tôm giống thuộc Tậpđoàn Việt Úc tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (Phụ lục danh sách và số thứ tựcác trại được đính kèm)
- Số lượng trại cần phải lựa chọn để lấy mẫu xét nghiệm được tính theocông thức sau:
1
D N
+ D là số trại có khả năng phát hiện có mầm bệnh = Se × P
- Cách thức chọn trại: Từ danh sách các trại sản xuất tôm giống nêu trên,lựa chọn ngẫu nhiên số lượng trại (n) trong bảng tính Excel để lấy mẫu
- Lưu ý: Giữa các lần lấy mẫu, không nhất thiết phải lấy trùng lặp ở cáctrại Tháng này có thể lựa chọn ngẫu nhiên được trại này, tháng sau lựa chọnngẫu nhiên được trại khác
Trang 3b) Giai đoạn 2: Lựa chọn các bể sản xuất tôm giống để lấy mẫu
- Tại mỗi trại được lựa chọn ở Giai đoạn 1, lựa chọn ngẫu nhiên 50% số
bể trong trại đó để lấy mẫu xét nghiệm
- Lưu ý: Giữa các lần lấy mẫu, không nhất thiết phải lấy trùng lặp ở các
bể Tháng này có thể lựa chọn ngẫu nhiên được bể này, tháng sau lựa chọn ngẫunhiên được bể khác
c) Giai đoạn 3: Lấy mẫu tại mỗi bể được lựa chọn tại Giai đoạn 2
- Loại mẫu: Tôm bố mẹ loại thải hoặc chân bơi của tôm bố mẹ chưa loại
thải, tôm post (sau đây gọi là mẫu tôm); thức ăn tươi sống (mực, giun nhiều tơ,hầu, ); mẫu nước và cặn đáy bể ương nuôi (mẫu môi trường)
- Số lượng mẫu lấy tại mỗi bể như sau:
+ Mẫu tôm post: Lấy khoảng 1,5 gram (0,3 gram/vị trí của 5 vị trí khácnhau)
+ Mẫu nước và cặn đáy bể (mẫu môi trường): 500 ml (100 ml/vị trí)
+ Mẫu thức ăn tươi sống: 1,5 gram/loại, lấy tất cả các loại
+ Mẫu giáp xác, tôm bố mẹ: Lấy tối thiểu 03 con giám xác hoặc tôm bố
mẹ loại thải hoặc 3 cặp chân bơi với tôm bố mẹ chưa loại thải
- Thời điểm lấy mẫu: Bắt đầu từ lúc sản xuất tôm giống cho đến khi kết
thúc chu kỳ sản xuất tôm giống
- Tần suất lấy mẫu: 02 lần/tháng; lần 1 lấy vào tuần đầu của tháng; lần 2
lấy vào tuần thứ 3 của tháng
- Ghi nhãn mẫu: Loại mẫu + Mã số trại + Mã số bể + Mã số vòng lấy
mẫu
+ Mẫu tôm post: TP-01-01-01 = Mẫu tôm post của trại số 01, bể số 01,vòng lấy mẫu số 01
+ Mẫu tôm bố mẹ: BM-01-01-01 = Mẫu tôm bố mẹ của trại số 01, bể số
01, vòng lấy mẫu số 01
+ Mẫu môi trường: MT-01-01-01 = Mẫu môi trường của trại số 01, bể số
01, vòng lấy mẫu số 01
+ Mẫu thức ăn tươi sống: TATS-01-01-01 = Mẫu thức ăn tươi sống củatrại số 01, bể số 01, vòng lấy mẫu số 01
+ Mẫu giáp xác: GX-01-01-01 = Mẫu thức ăn tươi sống của trại số 01, bểsố 01, vòng lấy mẫu số 01
- Thu mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu: Thực hiện theo Phụ lục 1.1
và 1.2 gửi kèm
Trang 4- Ghi chép theo dõi ao/bể: Đơn vị thiết kế sổ theo dõi và đưa vào Phụ lục
3, yêu cầu đo các chỉ tiêu môi trường, theo dõi sử dụng thức ăn, sức khỏe tôm bố
mẹ, postlarvae, việc ghi chép phải thực hiện hằng ngày
2 Chỉ tiêu bệnh cần phải xét nghiệm và loại mẫu xét nghiệm
a) Chỉ tiêu xét nghiệm
Việc đăng ký để được công nhận an toàn dịch bệnh đối với bất kỳ bệnhnào là theo nhu cầu của Tập đoàn Việt Úc Tuy nhiên, theo quy định hiện hành,cũng như khả năng sắp tới của Chính phủ Úc, những bệnh sau cần phải được xétnghiệm để chứng minh là không có mầm bệnh lưu hành:
- Đối với bệnh Đốm trắng: Mẫu tôm; mẫu giáp xác (nếu có)
- Đối với bệnh Đầu vàng (YHD): Mẫu tôm
- Đối với bệnh Taura (TSV): Mẫu tôm
- Đối với bệnh Hoại tử gan tụy do vi khuẩn (NHPB): Mẫu tôm; mẫu môitrường
- Đối với bệnh Hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND): Mẫu tôm, mẫu môitrường
b) Đơn vị xét nghiệm
Mặc dù Tập đoàn Việt Úc đã đầu tư xây dựng Phòng thí nghiệm mới,nhưng do chưa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, nên Tậpđoàn Việt Úc cần ký hợp đồng xét nghiệm với Phòng thí nghiệm được Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định Ngoài ra, nếu thị trường xuất khẩu yêucầu cụ thể về Phòng thí nghiệm (tương đương, được họ đánh giá, công nhận) thìphải lựa chọn Phòng thí nghiệm đáp ứng yêu cầu đó để ký hợp đồng
III Thiết kế giám sát tại cơ sở nuôi tôm thương phẩm
Thiết kế giám sát theo quy định tại Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNTngày 10/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quyđịnh về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật và theo Luật của OIE với tỷ lệlưu hành (P) là 2% (tại Mục 1.4.6, Luật của OIE)
1 Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu đa tầng, nhiều giai đoạn được thực hiện như sau:
a) Giai đoạn 1: Lựa chọn các trại nuôi tôm thương phẩm
- Liệt kê và đánh số thứ tự tất cả các trại nuôi tôm thương phẩm thuộc Tậpđoàn Việt Úc tại huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu (Phụ lục danh sách và số thứ tựcác trại được đính kèm)
- Số lượng trại cần phải lựa chọn để lấy mẫu xét nghiệm được tính theo công thức sau:
1
D N
Trang 5+ D là số trại có khả năng phát hiện có mầm bệnh = Se × P
- Cách thức chọn trại: Từ danh sách các trại sản xuất tôm giống nêu trên,lựa chọn ngẫu nhiên số lượng trại (n) trong bảng tính Excel để lấy mẫu
- Lưu ý: Giữa các lần lấy mẫu, không nhất thiết phải lấy trùng lặp ở cáctrại Tháng này có thể lựa chọn ngẫu nhiên được trại này, tháng sau lựa chọnngẫu nhiên được trại khác
b) Giai đoạn 2: Lựa chọn các ao nuôi để lấy mẫu
- Tại mỗi trại được lựa chọn ở Giai đoạn 1, lựa chọn ngẫu nhiên 50% số
ao trong trại đó để lấy mẫu xét nghiệm
- Lưu ý: Giữa các lần lấy mẫu, không nhất thiết phải lấy trùng lặp ở các
ao Tháng này có thể lựa chọn ngẫu nhiên được ao này, tháng sau lựa chọn ngẫunhiên được ao khác
c) Giai đoạn 3: Lấy mẫu tại mỗi ao được lựa chọn tại Giai đoạn 2
- Loại mẫu: Tôm nuôi, mẫu nước và bùn đáy ao nuôi (mẫu môi trường).
- Số lượng mẫu lấy tại mỗi ao như sau:
+ Mẫu tôm dưới 20 ngày: 2,5 gram (0,5 gram/vị trí, lấy ở 5 vị khí khácnhau: 4 góc và ở giữa ao)
+ Mẫu tôm trên 20 ngày tuổi sau thả: 25 con/ao (5 con/vị trí, lấy ở 5 vị khíkhác nhau: 4 góc và ở giữa ao)
+ Mẫu nước và bùn đáy ao (mẫu môi trường): 500 ml (100 ml/vị trí, lấy ở
5 vị trí khác nhau: 4 góc và ở giữa ao)
+ Mẫu giáp xác (nếu có): Lấy tối thiểu 03 con ở bất kỳ vị trí nào trongkhu vực nuôi
- Thời điểm lấy mẫu: Toàn bộ quá trình nuôi.
- Tần suất lấy mẫu: 01 tháng/lần.
- Ghi nhãn mẫu: Loại mẫu + Mã số trại + Mã số ao + Mã số vòng lấy
mẫu
+ Mẫu tôm TN-01-01-01 = Mẫu tôm của trại số 01, ao số 01, vòng lấymẫu số 01
Trang 6+ Mẫu môi trường: MN-01-01-01 = Mẫu môi trường của trại số 01, ao số
01, vòng lấy mẫu số 01
- Thu mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu: Thực hiện theo Phụ lục 1.1
và 1.2 gửi kèm
- Ghi chép theo dõi từng ao: Đơn vị thiết kế sổ theo dõi và đưa vào Phụ
lục 3, yêu cầu đo các chỉ tiêu môi trường, theo dõi sử dụng thức ăn, sức khỏe,việc ghi chép phải thực hiện hằng ngày
2 Chỉ tiêu bệnh cần phải xét nghiệm và loại mẫu xét nghiệm.
a) Chỉ tiêu xét nghiệm
Việc đăng ký để được công nhận an toàn dịch bệnh đối với bất kỳ bệnhnào là theo nhu cầu của Tập đoàn Việt Úc Tuy nhiên, theo quy định hiện hành,cũng như khả năng sắp tới của Chính phủ Úc, những bệnh sau cần phải được xétnghiệm để chứng minh là không có mầm bệnh lưu hành:
- Đối với bệnh Đốm trắng: Mẫu tôm; mẫu giáp xác (nếu có)
- Đối với bệnh Đầu vàng (YHD): Mẫu tôm
- Đối với bệnh Taura (TSV): Mẫu tôm
- Đối với bệnh Hoại tử gan tụy do vi khuẩn (NHPB): Mẫu tôm; mẫu môitrường
- Đối với bệnh Hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND): Mẫu tôm, mẫu môitrường
b) Đơn vị xét nghiệm: Theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Mục II Phụ
lục này
IV Xử lý kết quả giám sát
1 Quản lý hồ sơ, thông tin giám sát: Đơn vị xây dựng quy trình quản lý
hồ sơ, dữ liệu trên máy đảm bảo đồng nhất, chính xác và có khả năng truy xuất
dữ liệu giữa các phòng ban liên quan và cơ quan quản lý
- Nhập dữ liệu: …
- Lưu giữ hồ sơ: …
- Đối chiếu và kiểm tra số liệu: …
- Phân tích và viết báo cáo giám sát: …
2 Xử lý kết quả giám sát: Thực hiện theo quy định Thông tư
soos04/2016/TT-BNNPTNT và Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT, cụ thể:
a) Cơ sở sản xuất giống
- Trường hợp kết quả xét nghiệm mẫu tôm dương tính, mẫu thức ăn vàmôi trường âm tính: thực hiện các biện pháp xử lý ổ dịch theo quy định XXXX
Trang 7của Công ty (xây dựng quy trình xử lý khi dịch bệnh xảy ra tại đơn vị đảm bảo
an toàn sinh học tránh phát tán mầm bệnh sang bể sung quanh và vùng nuôi: conngười, công cụ dụng cụ, vệ sinh thú y ….) và các biện pháp phòng, chống theoquy định tại Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT đồng thời tiến hành các biệnpháp sau:
+ Tiêu hủy toàn bộ đàn postlarvae có chung nguồn gốc tại cơ sở và hàngđang đi đường (Cơ sở cân nhắc việc tiêu hủy toàn bộ đàn post hiện có trongcùng trại sản xuất) Tăng cường giám sát cũng như triển khai thực hiện các biệnpháp đảm bảo an toàn cho các bể ương của cơ sở
+ Giám sát toàn bộ đàn postlarver có chung nguồn gốc đã được bán chongười nuôi, nếu có hiện tượng tôm chết tiến hành xử lý ngay theo quy định tạiThông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT
+ Đối với mẫu tôm bố mẹ có kết quả xét nghiệm dương tính: Tùy từngbệnh, tiến hành thu mẫu (cơ quan đích của bệnh) để xét nghiệm lại Tiêu hủy đốivới tôm bố mẹ có kết quả kiểm tra lại dương tính Tăng cường giám sát cũngnhư triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho các tôm bố mẹ âmtính cùng bể và các bể khác cùng trại
+ Xử lý nguồn nước cấp, nước thải, chất thải đảm bảo an toàn sinh học,ngăn chặn phát tán bệnh ra môi trường xung quanh: ………
+ Thực hiện vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc toàn bộ khu vực sản xuất.+ Tăng cường giám sát môi trường, thức ăn và truy tìm nguồn bệnh để xửlý
- Trường hợp kết quả xét nghiệm mẫu tôm âm tính, nhưng mẫu môitrường dương tính hoặc thức ăn dương tính:
+ Tại các bể có mẫu nước dương tính: tiến hành tiêu hủy tôm postlarvae.+ Thức ăn dương tính: tiến hành tiêu hủy và truy tìm nguồn cung cấp thức
ăn tươi sống Rà soát toàn bộ các nguồn cung cấp và tiến hành thu mẫu xétnghiệm đảm bảo thức ăn phải sạch bệnh đồng thời tiến hành vệ sinh khử trùngtiêu độc các dụng cụ chứa đựng, vận chuyển lô thức ăn dương tính Tăng cườnggiám sát cũng như triển khai thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho các
bể đã sử dụng thức ăn đó
+ Tiến hành thu mẫu tôm postlarvae bổ sung để khẳng định tôm giống cómắc bệnh hay không (cân nhắc việc tiêu hủy đàn postlarvae) Nếu tiếp tục âmtính, tiến hành rà soát lại toàn bộ quy trình xử lý nước, nguồn nước và thức ăn
+ Tiền hành rà soát, kiểm tra thu mẫu nguồn nước, thức ăn có nguy cơmang mầm bệnh để xét nghiệm tìm nguyên nhân, đề xuất biện pháp quản lý phùhợp
+ Thực hiện vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc toàn bộ khu vực sản xuất
b) Cơ sở nuôi thương phẩm
Trang 8- Trường hợp kết quả xét nghiệm tôm dương tính với bệnh thực hiện cácbiện pháp xử lý ổ dịch theo quy định của Công ty (xây dựng quy trình xử lý khidịch bệnh xảy ra tại đơn vị đảm bảo an toàn sinh học tránh phát tán mầm bệnhsang bể sung quanh và vùng nuôi); các biện pháp phòng, chống theo quy định tạiThông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT (xem và đưa ra biện pháp xử lý cụ thể cho
cơ sở)
- Trường hợp kết quả xét nghiệm mẫu tôm âm tính, nhưng mẫu bùn hoặcmẫu nước hoặc mẫu động vật giáp xác dương tính với bệnh, tiến hành thực hiệncác biện pháp sau và theo quy định của Công ty: Thu mẫu xét nghiệm bổ xung
để khẳng định tôm không bị bệnh; thu mẫu nước và môi trường hoặc giáp xáctìm nguồn bệnh Trường hợp cần thiết tiến hành tiêu hủy toàn bộ ao nuôi theoquy định như đối với tôm bệnh đồng thời tiến hành xử lý ao nuôi và ngừng nuôitrong một thời gian nhằm tiêu diệt hết mầm bệnh trong môi trường
- Thực hiện vệ sinh thú y, khử trùng tiêu độc toàn bộ khu vực sản xuất,kiểm soát toàn bộ quá trình ra vào cơ sở trong cả hai trường hợp trên
(Trường hợp nguồn giống nuôi có nguồn gốc từ cơ sở giống của đơn vị,tiến hành thu mẫu đột xuất trên đàn giống để truy xuất nguồn gốc bệnh và cóbiện pháp xử lý kịp thời đối với trại giống tránh lây lan)
3 Báo cáo kết quả giám sát: Tham khảo Điều 21 Thông tư 14 và theo
yêu cầu của thị trường.
V Tổ chức thực hiện
Phân công cụ thể trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân (nội dung, nhiệm
vụ, yêu cầu kết quả, thời gian thực hiện, trách nhiệm chính, phối hợp)
VI Nguồn kinh phí thực hiện
Tập đoàn Việt Úc chi phí toàn bộ kinh phí thực hiện việc xây dựng chuỗisản xuất tôm an toàn dịch bệnh của Tập đoàn
Trang 9Phụ lục 1.1 LẤY MẪU XÉT NGHIỆM BỆNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 142/TY-TS ngày 25 tháng 01 năm 2016
của Cục Thú y)
I Tác nhân gây bệnh là vi rút (xét nghiệm bằng phương pháp PCR hoặc Real time – PCR)
1 Yêu cầu về mẫu tôm, vật chủ trung gian và dụng cụ chứa đựng
- Tôm, vật chủ trung gian được lấy mẫu phải còn sống hoặc sắp chết hoặc
có dấu hiệu mắc bệnh
- Các dụng cụ thu, chứa mẫu phải đảm bảo sạch, vô trùng
- Lấy mẫu nguyên con hoặc thu cơ quan đích: Mang, chân bơi, dạ dày
2 Lấy mẫu
- Vị trí thu: Tùy thuộc vào thiết kế chương trình giám sát Đối với mẫu vậtchủ trung gian thu tại bất kỳ vị trí nào có thể có trong khu vực nuôi của cơ sở
- Bảo quản: Mẫu tôm hoặc giáp xác được cố định trong cồn 90% theo tỷ
lệ 1:10 (1 thể tích mẫu ngâm trong 10 thể tích cồn)
- Mẫu tươi: Mẫu được gói trong túi nilon riêng Ghi và dán nhãn thôngtin, ký hiệu mẫu Tiếp tục cho vào 1 túi nilon khác, cột chặt
- Mẫu sống: Mẫu tôm còn sống chứa trong túi nilon có bơm
- Số lượng tôm cần thu/mẫu:
+ Đối với tôm nhỏ ≤ 20 ngày tuổi: Thu nguyên con, lượng mẫu ≥ 2 g/mẫu
+ Ðối với tôm > 20 ngày tuổi: Thu nguyên con (≥ 20 con/mẫu).
3 Bảo quản và vận chuyển mẫu
- Mẫu cố định trong cồn 90%: Chai lọ chứa mẫu phải có miệng rộng vànắp đậy kín, để tránh dung dịch cố định bị rò rỉ ra ngoài Mỗi mẫu phải đượcdán nhãn và ghi ký hiệu mẫu bằng bút chì Riêng đối với giáp xác có mai dày
và cứng như con rạm, cua, còng… thì tiến hành tách mai trước khi cố địnhtrong cồn
- Mẫu sống: Tôm còn sống chứa trong túi nilon có bơm oxy được chuyểnthẳng về phòng thử nghiệm ngay sau khi lấy mẫu đảm bảo tôm vẫn còn sống khiđến phòng thử nghiệm trong vòng 24 giờ; mẫu phải được dán nhãn và ghi kýhiệu trên túi nilon và đóng trong thùng xốp kín
- Mẫu tươi: Giữ lạnh ở 2-8°C bằng cách ướp đá (hoặc đá khô), đảm bảonước đá không vào được túi chứa mẫu trong quá trình vận chuyển về phòng thử
Trang 10nghiệm trong thùng xốp hoặc thùng lấy mẫu được đóng kín và chuyển về phòngthử nghiệm trong vòng 24 giờ (đảm bảo mẫu về đến phòng thử nghiệm vẫn còn
đá chưa tan đối với mẫu ướp đá)
- Trên thùng vận chuyển mẫu phải ghi rõ địa chỉ, số điện thoại nơi gửi vànơi nhận mẫu
- Thông tin mẫu thu phải được gửi kèm theo biên bản giao nhận mẫu vàBảng danh sách mẫu thu (mã mẫu hoặc ký hiệu của từng mẫu thu, kèm theothông tin của mẫu và yêu cầu chỉ tiêu xét nghiệm bệnh ứng với từng mẫu)
II Tác nhân gây bệnh là vi khuẩn, xét nghiệm bằng phương pháp PCR hoặc Real time PCR
1 Yêu cầu về mẫu tôm và dụng cụ chứa đựng
- Lấy mẫu tôm phải còn sống hoặc sắp chết
- Các dụng cụ thu, chứa mẫu phải đảm bảo sạch, vô trùng
- Lấy mẫu nguyên con hoặc thu cơ quan đích: Khối gan tụy, dạ dày củatôm
- Mẫu sống: Mẫu tôm còn sống chứa trong túi nilon có bơm oxy
* Đối với mẫu cần nuôi cấy tăng sinh (phải thu mẫu lại do kết quả xétnghiệm không rõ ràng hoặc tôm có triệu chứng, bệnh tính không điển hình ):
- Mẫu tươi: Mẫu được gói trong túi nilon riêng Ghi và dán nhãn thôngtin, kí hiệu mẫu Tiếp tục cho vào 1 túi nilon khác, cột chặt
- Mẫu sống: Mẫu tôm còn sống chứa trong túi nilon có bơm oxy
- Số lượng tôm cần thu/mẫu:
+ Đối với tôm nhỏ ≤ 20 ngày tuổi: Thu nguyên con, lượng mẫu ≥ 2 g/mẫu
+ Ðối với tôm > 20 ngày tuổi: Thu nguyên con (≥ 20 con/mẫu).
2.2 Mẫu nước, bùn
- Lượng mẫu cần thu: 500ml/mẫu nước, 250g bùn/mẫu
- Cách lấy mẫu bùn tại từng vị trí thu: Lớp bùn bề mặt đáy ao nuôi